Giáo án tin học theo chủ đề Giáo án tin học theo sách giáo khoa Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí MinhTác giả: Lê Đức Long (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Xuân Nguyễn Tấn. Chủ đề 1: Từ máy tính đến mạng máy tính năm học 20182019
Trang 1Tuần: 1
Chủ đề 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T1) Tiết: 1
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm và các thành phần của mạng máy tính
Biết các cách phân loại mạng máy tính
Biết lợi ích của mạng máy tính
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính
Phân loại mạng máy tính
III- Phương pháp giảng dạy.
Diễn giải
Nêu tình huống có vấn đề cần giải quyết
Thảo luận
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ (hoặc màn hình lớn)
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra sách, tập thay cho việc kiểm tra bài cũ
Khởi động (10’)
- Đưa ra 3 tình huống và yêu cầu
học sinh đưa có ý kiến để giải quyết
các tình huống này
→ Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ
liệu hoặc các phần mềm khi hai máy
tính ở cách xa nhau hoặc thông tin
cần trao đổi có dung lượng lớn
- Nhu cầu dùng chung các tài
nguyên máy tính như dữ liệu, phần
mềm, máy in,… từ nhiều máy tính
- Trả lời theo ý hiểu
- Chia nhóm thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét (bổ sung)
- Ghi nhận kiến thức
Khám phá 1 Tìm hiêu khái niệm và các thành phần mạng máy tính (20')
- Cho HS tham khảo thông tin trong
SGK trả lời mạng máy tính là gì?
→ Nhận xét, bổ sung
- Cho HS quan sát hình trong SGK
và nêu các thành phần chủ yếu của
mạng máy tính
→ Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Kết hợp SGK trả lời
- Lắng nghe và ghi bài
- Kết hợp SGK thảo luận, trả
lời
- Ghi bài
1 Mạng máy tính là gì ? Bao gồm những thành phần nào ?
* Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là tập hợp các máy và các thiết bị khác được kết nối với nhau để cho phép trao đổi thông tin ; dùng chung
dữ liệu, phần cứng, phần mềm
* Các thành phần của mạng
- Các thiết bị đầu cuối như máy
Trang 2tính, máy in,…
- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)
- Các thiết bị kết nối : Vỉ mạng (Card mạng), Hub, bộ chuyển mạch (Switch), Bộ định tuyến mạng (Router)
VI- Củng cố: (10’)
Làm bài tập trong SGK trang 5
- Thiết bị đầu cuối : Máy in, máy tính, tivi, điện thoại thông minh
- Môi trường truyền dẫn : Dây cáp
- Các thiết bị kết nối : Vỉ mạng, thiết bị kết nối hub, thiết bị định tuyến, thiết bị chuyển mạch, thiết
bị truy cập mạng không dây
VII- Hướng dẫn về nhà : (2’)
Về nhà học bài, xem nội dung bài còn lại
Tuần: 1
Chủ đề 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T2) Tiết: 2
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm và các thành phần của mạng máy tính
Biết các cách phân loại mạng máy tính
Biết lợi ích của mạng máy tính
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính
Phân loại mạng máy tính
III- Phương pháp giảng dạy.
Diễn giải
Nêu tình huống có vấn đề cần giải quyết
Thảo luận
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ (hoặc màn hình lớn)
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ (5')
Khái niệm mạng máy tính?
Một mạng máy tính cơ bản gồm các thành phần?
Khám phá 2 Cách phân loại mạng máy tính (15')
- Để phân loại sự vật, sự việc nào
chúng ta cũng cần dựa vào một tiêu
chí nào đó Mạng máy tính cũng
vậy, chúng ta phân loại mạng máy
tính theo 3 tiêu chí sau
- Theo tiêu mô hình hình học mạng
máy tính có 3 kiểu kết nối : Kiểu
hình sao, Kiểu đường thẳng, kiểu
vòng
- Quan sát và làm bài tập trang 6 - Quan sát hình và đọc mô tả
để trả lời
2 Phân loại mạng máy tính
* Theo mô hình hình học:
Trang 3- Mỗi kiểu đều có ưu điểm và nhược
điểm riêng của nó GV giảng giải
- Trong phòng tin học các máy tính
kết nối mạng trên môi trường truyền
dẫn nào ?
- Ở các quán cafe người ta thường
để là wifi nghĩa là sao ?
- Đây là cách phân loại mạng dựa
trên môi trường truyền dẫn
- Mạng có dây sử sụng môi trường
truyền dẫn là gì?
- Mạng không dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
- Ngoài ra, người ta còn phân loại
mạng dựa trên phạm vi địa lí của
mạng máy tính thành mạng cục bộ
và mạng diện rộng
- Khi nào gọi là mạng cục bộ? khi
nào gọi là mạng diện rộng?
→ Nhận xét
- Làm bài tập trang 7
Kết nối kiểu đường thẳng Kết nối kiểu vòng
Kết nối kiểu hình sao
- Lắng nghe, tiếp thu và ghi bài
- Môi trường truyền dẫn có dây
- Nghĩa là kết nối mạng không cần dây
- Kết hợp SGK trả lời các
câu hỏi GV đưa ra
- Kết hợp SGK thảo luận trả lời
- Chia nhóm thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét (bổ sung)
+ Có dây hoặc không dây + Không dây
+ Có dây
- Các kiểu kết nối mạng cơ bản : Kiểu đường thẳng, kiểu vòng, kiểu hình sao
* Theo môi trường truyền dẫn
- Mạng có dây sử dụng môi
trường truyền dẫn là các dây dẫn
- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn là sóng
vô tuyến (radio waves)
* Theo phạm vi địa lí.
- Mạng cục bộ (Lan - Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà khoảng cách <100m
- Mạng diện rộng (Wan - Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu, khoảng cách ≥100m
Khám phá 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng (10')
- Thường trong các phòng net khi ta
vào thuê máy điều trước tiên ta cần
làm là gì?
- Báo để làm gì?
- Máy chủ chủ phòng net điều khiển
được gọi là máy chủ, còn máy mình
thuê gọi là máy khách và đây cũng
- Báo cho chủ phòng net số máy mà mình ngồi
- Báo để máy chủ mở cho mình vào máy mình cần sử dụng
Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):
Trang 4là mô hình mạng máy tính phổ biến
hiện nay, mô hình khách – chủ
- Máy chủ thường là máy như thế
nào, có vai trò gì trong mạng?
- Máy trạm là máy như thế nào, có
vai trò gì trong mạng?
→Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Làm bài tập trang 8 SGK
- Tham khảo SGK trả lời
-Tham khảo SGK trả lời
- 3 HS đứng tại chỗ phát biểu
- Máy chủ (server): có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để quản lí
và phân bổ các tài nguyên trên mạng
- Máy khách (client): Là máy
sử dụng tài nguyên của mạng
do máy chủ cung cấp
VI- Củng cố: (8’)
Nhắc lại các kiến thức đã học
VII- Hướng dẫn về nhà : (2’)
Về nhà học bài, xem nội dung bài còn lại
Tuần: 2
Chủ đề 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T3) Tiết: 3
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm và các thành phần của mạng máy tính
Biết các cách phân loại mạng máy tính
Biết lợi ích của mạng máy tính
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính
Phân loại mạng máy tính
III- Phương pháp giảng dạy.
Diễn giải
Nêu tình huống có vấn đề cần giải quyết
Thảo luận
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ (hoặc màn hình lớn)
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ (5')
Các tiêu chí phấn loại mạng máy tính
Vai trò của các máy tính trong mạng
Trải nghiệm 1: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính (10')
- Qua những gì em đã được học và
những hiểu biết bên ngoài, em hãy
rút ra những lợi ích của mạng máy
tính?
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm
từng lợi ích
- Làm bài tập trang 8
- Trả lời theo ý hiểu
- 4 HS đứng tại chỗ phát biểu + Dùng chung dữ liệu
+ Dùng chung phần cứng + Dùng chung phần mềm
* Lợi ích của mạng máy tính
• Dùng chung dữ liệu:
• Dùng chung các thiết bị phần cứng
• Dùng chung các phần mềm:
• Trao đổi thông tin thông
Trang 5- Tìm 3 VD khác để minh họa lợi
ích của mạng máy tính
+ Trao đổi thông tin
- HS lấy VD
Trải nghiệm 2: Tìm hiểu phòng máy trường em
- Quan sát và tìm hiểu về phòng
máy của trường và điền vào bảng
bên dưới với các nội dung:
Stt
Địa điểm
Số thiết bị đầu, cuối
Số lượng máy: Chủ và khách
Môi trường truyền dẫn
Kiểu kết nối
Số lượng thiết bị kết nối mạng
- Chia nhóm thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét (bổ sung)
Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Đọc phần ghi nhớ - Mạng máy tính là tập hợp các
máy và các thiết bị khác được kết nối với nhau để dùng chung, chia sẻ và trao đổi thông tin
- Phân loại mạng máy tính theo mô hình hình học, môi trường truyền dẫn hoặc phạm
vi địa lí
VI- Củng cố: (10’)
Nhắc lại các kiến thức đã học
VII- Hướng dẫn về nhà : (2’)
Về nhà học bài, xem trước nội dung chủ đề 2