Quy trình kinh doanh, quy trình cung cấp dịch vụ : Là một đơn vị chủ yếu chỉ kinh doanh chứ không sản xuất, Công ty Cổ phầnHoàng Triệu cung cấp các sản phẩm dịch vụ như: - Dịch vụ giao
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN HOÀNG TRIỆU
1 Thông tin cơ bản:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Hoàng Triệu – Hoang Trieu Joint StockCompany/ HoangTrieu JSC
Trụ sở: Thôn Phú An, Thị trấn Cát Thành, Huyện Trực Ninh, Tỉnh NamĐịnh, Việt Nam
Văn phòng đại diện: Số 53 đường Tam Bạc, Phường Phạm Hồng Thái,Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Văn phòng đại diện tại Hải Phòng: Số 47 lô 7/97 Bạch Đằng, Phường Hạ
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Hoàng Triệu:
Công ty Cổ phần Hoàng Triệu được thành lập vào tháng 6/1996 với tên Công ty
Cổ phần Hoàng Triệu
Tên tiếng anh: HOANG TRIEU JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt là : HOANG TRIEU.,JSC
Năm 2003, Công ty Cổ phần Hoàng Triệu tiến hành cổ phần hoá theoquyết định 1685/2002/QĐ/BTM ngày 30/12/2002 của Bộ Thương mại vàchuyển thành “Công ty Cổ phần Hoàng Triệu ”, tên tiếng anh là “HOANG
Trang 2TRIEU JOINT STOCK COMPANY” Tên công ty viết tắt là : HOANGTRIEU ,JSC theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0600332871 do Sở
kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 01 tháng 04 năm
2004, thay đổi lần 6 ngày 03 tháng 09 năm 2008
Trải qua hơn 13 năm hoạt động, môi trường hoạt động của Công ty ngàycàng cạnh tranh gay gắt cả về dịch vụ và nhân sự bởi số lượng các đơn vị cùngngành nghề trên địa bàn tăng nhanh Với lợi thế xuất phát từ một đơn vị kinhdoanh của công ty Cổ phần Hoàng Triệu, một công ty lớn trong lĩnh vực giaonhận vận tải, Công ty Cổ phần Hoàng Triệu được thừa hưởng những thuận lợi về
cơ sở ban đầu như: tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất cũng như kinh nghiệmnghiệp vụ và mạng lưới khách hàng Tập thể Công ty đã định hướng và tiếp tụckiên trì định hướng phát triển đa dạng dịch vụ, xây dựng và phát triển hệ thốngđại lý mới trên toàn cầu với nhiều biện pháp cụ thể đồng bộ nên đã hoàn thànhtoàn diện vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu của những năm vừa qua
Trong các loại hình dịch vụ của công ty, dịch vụ vận tải biển chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Công ty (55,06% năm 2016) Tại khuvực phía Bắc, Công ty Cổ phần Hoàng Triệu là đơn vị đại lý vận tải đườngkhông có lượng hàng xuất hàng năm lớn nhất Về Dịch vụ giao nhận vận tảiđường biển, trong nhiều năm liền, Công ty Cổ phần Hoàng Triệu được đánh giá
là 1 trong 5 doanh nghiệp hàng đầu của ngành Đặc biệt, dịch vụ thu gom hàng
lẻ đóng container chung chủ đi các cảng trên thế giới, Công ty Cổ phần HoàngTriệu luôn duy trì, phát triển và dẫn đầu thị trường miền Bắc Đối với Dịch vụ
đại lý tàu, hiện tại, Công ty làm đại lý cho hai hãng tàu lớn là Hãng tàu container
RCL Singapore từ năm 1993 và Hãng tàu Richmer của Đức Đây là hai hãng tàu
có quy mô lớn và uy tín trên thị trường quốc tế, góp phần làm tăng uy tín củaCông ty Cổ phần Hoàng Triệu và đem lại nguồn cầu dịch vụ ổn định và tiềmnăng cho Công ty
Trang 3Cùng với các đơn vị liên doanh liên kết là Vinafreight, Vinalink, Vinatrans
Đà Nẵng, Vinatrans Hà Nội đã tạo nên tập đoàn Công ty Cổ phần Hoàng Triệulớn mạnh nhất hiện nay về giao nhận
3 Lĩnh vực kinh doanh chính:
2 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
C33150
5 Bán buôn kim loại và quặng kim loại G4662
6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
9 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh G47210
11 Vận tải hàng hóa ven biển viễn dương H5012
12 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa H5022 (Chính)
14 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải H5229
15 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng
chuyên doanh
G47300
16 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiét bị lắp đặt khác
trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
G4752
Trang 417 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức
Đảm bảo việc an toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm
tự chủ về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sử dụng hiệu quả cácnguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Nghiên cứu nhu cầu thị trường, mở rộng hoạt động sang các loại hình kinhdoanh mới như cung cấp dịch vụ đường sắt tuyến Hải Phòng (Việt Nam) – VânNam (Trung Quốc), giao nhận phân phối…
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động của tất
cả các bộ phận phòng ban, liên tục đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý nhằm tối
đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý
- Phòng Tài chính kế toán: Quản lý các vấn đề tài chính, kế toán trongcông ty; Tổ chức, thực hiện và tính toán hiệu quả kinh tế cho các phương ánkinh doanh của công ty; Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong công tác quản lý
Trang 5hành chính công ty; Quản lý con dấu, giấy tờ, công văn, sổ sách hành chính.
- Phòng hành chính nhân sự: Tuyển dụng nhân viên và kí hợp đồng tuyểndụng; Hoạch định nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ liên quan tới người laođộng; Quản lý các tài sản của công ty và phục vụ một số mặt hậu cần cho sảnxuất kinh doanh
- Phòng quản trị thông tin: Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị công nghệthông tin; Đảm bảo và chịu trách nhiệm về cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin chotoàn bộ công ty
- Phòng quản trị chất lượng: Xây dựng hệ thống thực hiện, kiểm tra quytrình cho mỗi sản phẩm dịch vụ; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đơn hàng
- Phòng giao nhận đường biển: Gửi hàng lẻ từ Việt Nam đi mọi nơi trênthế giới Nhập Container, triển lãm ở Việt Nam và các nước lân cận
- Phòng giao nhận hàng không: Giao nhận với đa dạng các loai mặt hànghoá, chuyển phát nhanh, đại lý bán cước và vận chuyển với các hãng hàngkhông lớn trên thế giới
- Phòng đại lý tàu biển: Cung cấp dịch vụ đại lý hàng hải trọn gói đối vớitàu Container định tuyến
- Phòng đại lý hải quan giao nhận (Logistics): Vận chuyển và giao nhận,lắp đặt máy móc và cung cấp các dịch vụ khai quan xuất nhập khẩu
- Các dịch vụ hỗ trợ: Giao Door/door, dịch vụ House/Office remove… Ngoài ra, Công ty có 2 chi nhánh ở Miền bắc là: Công ty giao nhận ngoạithương –Chi nhánh Quảng Ninh và Chi nhánh Hải Phòng và một công ty con(Công ty TNHH giao nhận vận tải Hà Thành)
6 Cơ sở vật chất:
Phương tiện vận tải thủy, ven biển:
Tàu Hoàng Triệu 36:
Loại tàu: Tàu hàng bách hóa
Nơi đóng/Năm đóng: Nam Định/2007
Trang 6Tàu Hoàng Triệu 27:
Loại tàu: Tàu hàng bách hóa
Nơi đóng/Năm đóng: Nam Định/ 2008
Hô hiệu: XVNA
Tàu Nam Ninh 27:
Loại tàu: Tàu hàng bách hóa
Nơi đóng/Năm đóng: Nam Định/ 2004
Hô hiệu: NAM NINH 27
Số IMO đăng ký: 9026629
Chiều dài: 64,5m
Chiều rộng: 10,8m
Mớn nước: 4,2m
Trang 7 Tổng dung tích: 916 GT
Trọng tải toàn phần: 560 MT
Cảng đăng ký: Hải Phòng
7 Quy trình kinh doanh, quy trình cung cấp dịch vụ :
Là một đơn vị chủ yếu chỉ kinh doanh chứ không sản xuất, Công ty Cổ phầnHoàng Triệu cung cấp các sản phẩm dịch vụ như:
- Dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường biển cung cấp các gói dịch vụ:
Hàng nguyên Container: Dựa trên những hợp đồng dài hạn với nhữnghãng tàu khác nhau như: RCL, Rickmer…
Hàng lẻ: Những lô hàng không đủ xếp nguyên một Container, công ty
sẽ có các tuyến gom hàng từ các cảng chính của Việt Nam đi nướcngoài và ngược lại
Dịch vụ cửa đến cửa (Door to door): Là một dịch vụ hoàn hảo từ cửađến cửa một cách an toàn và nhanh chóng với các thiết bị hiện đại
- Dịch vụ giao nhận vận tải đường không: Giao nhận các mặt hàng đa dạng(giày dép, hoa quả, may mặc…), vận chuyển kết hợp đường biển và đường hàngkhông, Dịch vụ chuyển phát nhanh, Đại lý bán cước cho nhiều hãng hàng khôngtrên thế giới tại Việt Nam
- Dịch vụ tổ chức triển lãm: Công ty hỗ trợ khách hàng thực hiện tổ chức triểnlãm trong phạm vi ở Việt Nam, đảm bảo đầy đủ các quy đinh pháp luật
- Dịch vụ kho bãi: Với mạng lưới kho bãi trên các khu vực cảng lớn trên cảnước cũng như tại các sân bay, Công ty Cổ phần Hoàng Triệu sẵn sàng đáp ứngmọi yêu cầu của khách hàng liên quan đến kho bãi Hàng hóa đảm bảo được cấtgiữ với chất lượng đạt tiêu chuẩn yêu cầu
Trang 8Ví dụ về quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận và dịch vụ đại lý hãng tàu vậnchuyển :
1 Khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ từ khách hàng, nhân viên bánhàng sẽ tiến hành xem xét yêu cầu này, cùng bàn bạc với khách hàng đểthoả thuận việc cung ứng dịch vụ
2 Tiến hành kí hợp đồng giữa Công ty và khách hàng
3 Triển khai thực hiện các hợp đồng
4 Cung cấp cho khách hàng các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển các
lô hàng xuất nhập khẩu
5 Xử lý, cập nhật, chỉnh sửa các chứng từ này theo yêu cầu của khách hang
6 Cung cấp cho khách hàng các loại hình sản phẩm, dịch vụ giao nhận nộiđịa khác nhau
Trang 9CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC
THUÊ TÀU BIỂN.
2.Mô hình vận tải tàu chuyến :
Trang 102.2 Đặc điểm :
- Căn cứ vào hoạt động của tàu chuyến, chúng ta có thể rút ra những đặc điểmcủa tàu chuyến như sau :
+Lịch trình theo yêu cầu của chủ hàng
+Số lượng cảng ghé tùy thuộc với thỏa thuận giữa hàng vận tải và chủ hàng +Thời gian của hành trình tính từ thời điểm bắt đầu tham gia thực hiện hợpđồng mới cho tới khi hoàn thành việc trả hàng tại cảng đích
+Hợp đồng thuê tàu chuyến : Hợp đồng thuê tàu chuyến và vận đơn đườngbiển là hai văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên
+Vận đơn đường biển : Được hiểu như giấy biên nhận hàng hóa
+Giá cước vận chuyển : Do thỏa thuận của người thuê tàu và chủ tàu
+Trách nhiệm của người chuyên chở : Người chuyên chờ có thể là chủ tàuhoặc không Các trách nhiệm của người chuyên chở được quy định trong hợpđồng vận chuyển do hai bên thỏa thuận
2.3 Phương thức thuê tàu chuyến :
2.3.1 Khái niệm :
-Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu(Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảngnày tới cảng khác Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa ngườithuê tàu (Chủ hàng) với người cho thuê tàu (Chủ tàu) được điều chỉnh bởi mộtvăn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party) viết tắt là C/P.Hợp đồng thuê tàu do hai bên thỏa thuận ký kết
Trang 112.3.2 Ưu nhược điểm của hình thức thuê tàu chuyến :
+Tốc độ chuyên chở nhanh vì tàu thuê thường chạy thông từ cảng xếp đếncảng dỡ
+Linh hoạt, thích hợp với việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu khôngthường xuyên, tàu có cơ hội tận dụng được hết trọng tải trong từng chuyến đi -Nhược điểm:
+Kỹ thuật thuê tàu, ký hợp đồng rất phức tạp
+Giá cước biến động thường xuyên, đòi hỏi người thuê tàu phải nắm vững giáthị trường
+Khó tổ chức, khó phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác.Nên nếu tổ chức không tốt thì hiệu quả khai thác tàu chuyến thấp Đội tàuchuyến không chuyên môn hóa nên việc thoả mãn nhu cầu bảo quản hàng hóathấp hơn so với tàu chợ
2.4 Hợp đồng thuê tàu chuyến:
2.4.1 Khái niệm :
Trang 12- Hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng vận tảibiển, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hóa từ một haymột số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn ngườithuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thỏa thuận hợp đồng.
2.4.2 Đặc điểm :
- Người chuyên chở (Carrier) trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể là chủ tàu(ship-owner) nhưng cũng có thể không phải là chủ tàu mà chỉ là người thuê tàucủa người khác để kinh doanh Còn người thuê tàu để chuyên chở hàng hóa cóthể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu theo điều kiện và cơ
sở giao hàng được áp dụng trong hợp đồng mua bán
- Trên thực tế người thuê tàu và người cho thuê tàu rất ít khi gặp trực tiếp để
ký hợp đồng với nhau Trong thuê tàu nói chung và thuê tàu chuyến nói riêng,người ta thường thông qua đại lý hoặc công ty logistics để tiến hành thuêtàu Công ty logistics hay đại lý là những người có chuyên môn, am hiểu về thịtrường thuê tàu, luật hàng hải, tập quán của cảng ….chính vì vậy khi thay mặtcho người thuê hay người cho thuê để ký hợp đồchuyên chở sẽ đảm bảo quyềnlợi cho người ủy thác tốt hơn
- Mẫu hợp đồng thuê tàu là những hợp đồng thuê tàu được tổ chức hàng hảiquốc tế, các chủ tàu hoặc các tổ chức giao nhận quốc tế soạn thảo làm mẫuchuẩn cho đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu
- Nội dung hợp đồng bao gồm nhiều điều khoản khá đầy đủ về điều kiện pháp
lý, điều kiện vận chuyển, điều kiện cước phí và một số điều kiện khác Mỗi hợpđồng thuê tàu được dùng cho một loại hàng Có thể chia mẫu hợp đồng ra làm 2loại
Loại được sử dụng phổ biến và chính thức được một số tổ chức hàng hải quốc tế thừa nhận.
Hợp đồng chở bách hóa thống nhất, mã số “Gencon”
Trang 13 Hợp đồng chở quặng sắt Na Uy (Iron Ore Chater – Party from Narvik)
Hợp đồng chở phốt phát Ai Cập (Egyptian Phosphate Chater)
Hợp đồng chở than Nam Phi (South African Coal Chater)
Đối với mẫu hợp đồng ít phổ biến, người thuê cần cẩn thận khi sử dụng vì nóchưa phải là mẫu chuẩn được quốc tế thừa nhận
3 Mô hình vận tải tàu chợ:
3.1 Khái niệm và đặc điểm của tàu chợ:
3.1.2 Ðặc điểm:
- Căn cứ vào hoạt động của tàu chợ, chúng ta có thể rít ra những đặc điểm cơbản của tàu chợ như sau:
Trang 14* Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.
* Cấu tạo của tầu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác
* Ðiều kiện chuyên chở do các hãng tầu quy định và in sẵn trên vận đơn đườngbiển để phát hành cho người gửi hàng
3.2 Phương thức thuê tàu chợ:
3.2.1 Khái niệm về thuê tàu chợ:
Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note).Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới(broker) yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếctàu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác
Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợđược điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển
Nội dung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn
3.2.2 Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ:
- Quy tình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:
+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàuhỏi tàu đề vận chuyển hàng hoá cho mình
+ Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàuchợ (liner booking note) Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó
có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàuchợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyênđược gửi
Trang 15- Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớcvới hãng tàu.
+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếutrong xếp dỡ và vận chuyển
+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủtàu
+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao chotàu
+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủtàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng Qua cácbước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu.Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưucước với hãng tàu và khi hãng tầu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng,hãng tầu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng Vận đơn khi đã phát hànhnghĩa là chủ tầu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng
4.1.2 Đặc điểm của phương thức cho thuê tàu định hạn:
Trang 16 Mối quan hệ giữa người thuê và chủ tàu được điều chỉnh bằng 1 văn bản
là Hợp Đồng Thuê Tàu Định Hạn (Time Charter Party)
Đây là hình thức cho thuê tàu tài sản Trong suốt thời gian cho thuê,quyền sở hữu con tàu vẫn thuộc chủ tàu Chủ tàu chỉ chuyển quyền sử dụngcho người thuê
Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng con tàu từ khi hiệu lựchợp đồng có tác dụng và đảm bảo khả năng đi biển của tàu trong suốt thờigian thuê
Hết thời hạn thuê, người thuê phải trả lại tàu cho chủ tàu trong tình trạng
kĩ thuật bảo đảm tại 1 cảng nhất định theo thời gian qui định
Người thuê sẽ thực hiện chức năng của người chuyên chở:
Thuê định hạn theo thời gian (period T/C)
Thuê định hạn theo chuyến (trip T/C)
Cước phí cho thuê tàu được tính theo đơn vị thời gian (USD/ ngày, VND/ngày)
4.2 Các hình thức cho thuê tàu định hạn:
Tàu định hạn phổ thông (time charter): Là hình thức cho thuê tàu định hạngồm cả thuyền viên Trong suốt thời gian thuê, thuyền trưởng và toàn bộthuyền viên trên tàu chịu sự quản lý của người đi thuê Tất cả các chi phí liênquan đến khai thác con tàu do người thuê tàu chịu, trừ tiền lương, tiền ăn vàphụ cấp của thuyền viên
Thuê tàu định hạn trần (Bare boat charter): Là hình thức chỉ cho thuêcon tàu (vỏ, máy, các trang thiết bị cần thiết) không cho thuê thuyền viên.Với hình thức này, người thuê tàu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời phải bỏ chi phí thuêthuyền viên, cũng như lương, tiền ăn và phụ cấp của họ hàng tháng Các chiphí liên quan đến khai thác con tàu gồm: chi phí nhiên liệu, nước ngọt, cảng
Trang 17phí, đại lý phí, hoa tiêu phí, BHTNDS của chủ tàu và các chi phí liên quanđến việc xếp dỡ hàng hóa nếu có
4.3 Các bước tiến hành cho thuê tàu định hạn:
Thuê tàu định hạn có thể chia ra thành 6 bước như sau:
Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu để
khai thác trên vùng nào đó
Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin
về loại tàu, kích cỡ, tiêu chuẩn kỹ thuật, hàng hóa dự kiến vận chuyển, vùngkhai thác, … để người môi giới có cơ sở tìm tàu
Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu.
Trên cơ sở những thông tin về tàu và vùng khai thác do người thuê tàu cung cấp,người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu của người thuêtàu
Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu.
Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả cácđiều khoản của hợp đồng thuê tàu như trang bị kỹ thuật, việc sửa chữa, mức tiêuhao nhiên liệu, mức cước phí/ ngày tàu, thời gian thuê, nơi giao nhận tàu, vùngkhai thác, tình trạng thuyền viên…
Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu.
Sau khi có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quảđàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kếthợp đồng thuê tàu
Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng.
Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoảncủa hợp đồng
Trang 18Bước 6: Thực hiện hợp đồng.
Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện
Trang 19CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TRIỆU
1 Quy trình khai thác tàu chuyến:
Các bước tổ chức một chuyến đi cho tàu chuyến:
Bước 1: Lựa chọn tàu vận chuyển và đề xuất các phương án bố trí tàu chuyến.
Khi các thu nhập được các nhu cầu thuê tàu của các chủ hàng (các đơn chàohàng), chủ tàu/người vận chuyển phải đề xuất các phương án bố trí tàu theo cácyêu cầu vận chuyển, để đề xuất các phương án bố trí tàu cần dựa trên cơ sở sau
- Đặc trưng của tàu phải phù hợp với đặc tính vận tải của hàng hóa
- Loại tàu phải phù hợp với loại hàng cần vận chuyển
- Sức nâng của cần trục tàu phù hợp với trọng lượng mã hàng
- Dung tích chứa hàng của tàu đủ để xếp hết lô hàng hóa yêu cầu, có thế xét đếnkhả năng xếp hàng trên boong nếu cho phép
- Cấp tàu phải phù hợp với tuyến đường vận chuyển của đơn chào hàng
- Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vậnchuyển
- Tàu phải đến cảng nhận hàng đúng theo yêu cầu về thời gian (laycan) của hợpđồng thuê tàu Tức là phải thỏa mãn bất đẳng thức
Thời điểm tự do của tàu+Thời gian chạy không hàng từ cảng tự do của chuyến
đi trước tới cảng xếp hàng của chuyến đi tới+Thời gian tàu làm thủ tục cần thiết
để thực hiện chuyến đi mới <= thời hạn cuối cùng của tàu phải có mặt để làmhàng, là ngày mà người thuê sẽ hủy hợp đồng thuê tàu nếu tàu không có mặt tạicảng xếp hàng
Trang 20Dựa vào các nguyên tắc trình bày ở trên chủ tàu sẽ đề xuất các phương án bốtrí tàu Phương án bố trí tàu là phương án điều hành của chủ tàu để thỏa mãnmọi yêu cầu của người thuê tàu nhưng chưa để ý gì tới lợi ích của chủ tàu(người
có tàu cho thuê) Người ta còn gọi đó là phương án khả dĩ hay phương án bốtrí tàu có thể
Trong số các phương án bố trí tàu đã đề xuất, người khai thác tàu phải chọn lấymột phương án bố trí tàu có lợi là phương án bố trí tàu thỏa mãn mọi yêu cầucủa người thuê tàu, mặt khác nó cũng thỏa mãn tiêu chuẩn tối ưu của người khaithác tàu
Bước 2: Lập sơ đồ luồng hàng, sơ đồ luồng tàu, sơ đồ công nghệ chuyến đi.
Khi một hoặc nhiều nhu cầu vận chuyển xuất hiện (thể hiện ở các đơn chào hàngcủa người thuê tàu hay các lô hàng mà chủ tàu kiếm được), người khaithác tàu căn cứ vào khối lượng, cự ly giữa cảng xếp và cảng dỡ của từng lô hàng
để lập sơ đồ luồng hàng và sơ đồ luồng tàu
- Luồng hàng được quy định bởi: tên hàng, khối lượng vận chuyển và cự ly giữacác cảng theo quy định của các đơn chào hàng
- Luồng tàu thể hiện tên tàu, hành trình từ nơi tự do đến cảng xếp và dỡ hàng, nó
là cơ sở chọn tàu thực hiện chuyến đi
- Sơ đồ công nghệ chuyến đi thể hiện các quá trình tacnnttaccsnghieepj của tàu,
nó là cơ sở để xác định chi phí thời gian và chi phí khai thác cho chuyến đi củatừng tàu trên từng tuyến
Bước 3: Lựa chọn tiêu chuẩn tối ưu và tính toán các phương án
Tiêu chuẩn tối ưu trong bài toán lựa chọn tàu chuyến trong hình thức khaithác tàu chuyến thường là một trong số những chỉ tiêu kinh tế sau:
Trang 21- Chi phí nhỏ nhất:C->min; khi giá cước không biến động đáng kể hoặc vậnchuyển theo kế hoạch dài hạn theo kiểu cơ chế kế hoạch hóa hoặc ký hợp đồngthuê nhiều chuyến liên tục hoặc ký hợ đồng C.O.A (vận chuyển dầu, than )
- Lợi nhuận lớn nhất: L->max; khi vận chuyển trên nhiều tuyến có giá cước khácnhau theo cơ chế thị trường
Bước 4: So sánh chỉ tiêu hiệu quả và chọn phương án có lợi
Phương án có lợi là phương án có L max hoặc C min
Bước 5: Lập kế hoạch tác nghiệp
Sau khi đã lựa chọn được phương án có lợi, chủ tàu phải nhanh chóng đàm phán
và ký kết hợp đồng vận chuyển với người thuê tàu để giành hàng vận chuyển
Để có thể tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký thì chủ tàu phải tiến hành lập kếhoạch tác nghiệp chuyến đi cho các tàu Các thành phần thời gian này được xácđịnh dựa vào định mức về chất tải, hao phí thời gian Định mức chất tải dựa vào
sơ đồ xếp hàng
Bước 6: Dự tính kết quả kinh doanh của chuyến đi
Kết quả kinh doanh của chuyến đi bao gồm: chi phí, giá thành, lợi nhuận
2 Nghiệp vụ thuê tàu chuyến:
2.1 Đối tượng chuyên chở của tàu chuyến:
- Tàu chuyến thường chuyên chở những loại hàng có khối lượng lớn, tính chấtcủa hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu
- Các loại hàng được chuyên chở bằng tàu chuyến như: các loại quặng, dầu
mỏ, ngũ cốc, than đá, gỗ, đường, phân bón
- Tàu vận chuyển theo hình thức chở chuyến thường có cấu tạo một boong,miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng Tàu chuyến có thể