Câu 8: Chỉ dùng quỳ tím và các các mẫu thử đã nhận biết được thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch, trong số 4 dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, AlNH4SO42, KHSO4?. Chỉ dùng một hóa chất n
Trang 1NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT Câu 1: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là :
Câu 2: Có thể phân biệt 3 dung dịch : KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Câu 3: Để phân biệt các dung dịch NaOH, NaCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2, NH4Cl, A1Cl3, MgCl2 Ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất, thuốc thử không thõa mãn là:
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch Na2CO3
Câu 4: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A dùng khí H2 (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B dùng khí CO (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
Câu 5: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khí phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là :
A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3
Câu 6: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương
ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:
A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3 C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3
Câu 7: Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây Cách nào là KHÔNG đúng ?
A lá Ag nóng, que đóm tàn đỏ.
B que đóm tàn đỏ, lá Ag nóng.
C dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm tàn đỏ.
D dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng.
Câu 8: Chỉ dùng quỳ tím (và các các mẫu thử đã nhận biết được) thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch,
trong số 4 dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, AlNH4(SO4)2, KHSO4?
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một
ít hơi nước và khí hiđro clorua Để có CO2 tinh khíết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa:
A dung dịch Na2CO3 và dung dịch H2SO4 đặc
B dung dịch NaHCO3 và CaO khan
C P2O5 khan và dung dịch NaCl
D dung dịch NaHCO3 và dung dịch H2SO4 đặc
Câu 10: Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NH4NO3, NaNO3, phenolphtalein Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được tất cả dung dịch trên:
Trang 2Câu 11: Để nhận ra 3 chất rắn NaCl, cácl2 và MgCl2 đựng trong các ống nghiệm riêng biệt ta làm theo thứ tự nào sau đây :
A Dùng H2O, dung dịch H2SO4 B Dùng H2O, NaOH, dung dịch Na2CO3
C Dùng H2O, dung dịch Na2CO3 D dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3
Câu 12: Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt NaOH, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4 người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây:
A dung dịch BaCl2 B dung dịch Ba(OH)2
Câu 13: Chọn một thuốc thử dưới đây để nhận biết được các dung dịch sau : HCl, KI, ZnBr2, Mg(NO3)2
Câu 14: Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 khí Cl2, HCl và O2 ?
A Giấy tẩm dung dịch phenolphtalein B Tàn đóm hồng
Câu 15: Chỉ được dùng nước, nhận biết được từng kim loại nào trong các bộ ba kim loại sau đây ?
A Al, Ag, Ba B Fe, Na, Zn C Mg, Al, Cu D Cả A và B
Câu 16: Có 3 lọ riêng biệt đựng ba dung dịch không màu, mất nhãn là HCl, HNO3, H2SO4 Có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch trên?
A giấy quỳ tím, dung dịch bazơ B dung dịch BaCl2; Cu
C dung dịch AgNO3; Na2CO3 D dung dịch phenolphtalein
Câu 17: Một hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, SiO2 Thu lấy SiO2 tinh khíết bằng cách nào sau đây?
A Ngâm hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư đun nóng.
B Ngâm hỗn hợp vào dung dịch HCl dư
C Ngâm hỗn hợp vào dung dịch CuSO4 dư
D Ngâm hỗn hợp vào nước nóng.
Câu 18: Chỉ dùng một dung dịch hóa chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch sau: NaCl, Na3PO4, NaNO3, Na2S
A dung dịch BaCl2 B dung dịch H2SO4 C dung dịch AgNO3 D Quỳ tím
Câu 19: Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2 ?
Câu 20: Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 cần dùng 2 hoá chất là:
A dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl
B dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4
C dung dịch Na2SO4, dung dịch HCl
D dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH
Câu 21: Có 2 chất rắn là FeCl2 và FeCl3 Thuốc thử nào sau đây có thể sử dụng để nhận biết được 2 chất rắn đó
A dung dịch NaOH B dung dịch KMnO4 + H2SO4 đặc
Trang 3C dung dịch AgNO3 D dung dịch NaCl
Câu 22: Có 3 chất rắn là FeCl2, Fe(NO3)2 và FeSO4 Dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau
để phân biệt được 3 chất rắn đó
A dung dịch HCl B dung dịch KMnO4 + H2SO4 loãng
Câu 23: Thuốc thử nào có thể sử dụng để phân biệt các chất rắn sau: Al, Al2O3, Mg
Câu 24: Hoá chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt 3 dung dịch sau: NaCl, CaCl2 và A1Cl3
A Na2CO3 B H2SO4 loãng C dung dịch Na2SO4 D dung dịch HCl
Câu 25: Có các chất rắn : CaO, Ca, Al2O3 và Na Chất nào có thể sử dụng để phân biệt các chất rắn đó
Câu 26: Có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp : Fe +FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3 Để nhận biết lọ đựng FeO + Fe2O3
ta dùng thuốc thử là :
A dung dịch HCl B Dung dịch H2SO4 loãng
C dung dịch HNO3 đặc D Cả A và B đều đúng
Câu 27: Nhận biết 3 dung dịch FeCl3, FeCl2, AlCl3 ở 3 bình mất nhãn mà chỉ dùng một thuốc thử Thuốc thử đó là :
C Dung dịch Ba(OH)2 D Cả A, B, C đều đúng
Câu 28: Có 4 kim loại ở 4 lọ mất nhãn : Al, Fe, Mg, Ag Hãy dùng 2 thuốc thử để nhận biết Hai thuốc
thử đó là :
A Dung dịch HCl và dung dịch NH3 B Dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH
C Dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3 D Tất cả đều đúng
Câu 29: Cho các bột trắng K2O, MgO, Al2O3, Al4C3 Để phân biệt các chất trên chỉ cần dùng thêm :
Câu 30: Người ta có thể dùng thuốc thử theo thứ tự như thế nào dể nhận biết 3 khí : N2, SO2, CO2 ?
A Chỉ dùng dung dịch Ca(OH)2
B Dùng dung dịch nước vôi trong sau đó dùng nước Br2
C Dùng dung dịch Br2 sau đó dùng dung dịch KMnO4
D Dùng dung dịch Br2
Câu 31: Cho dung dịch có chứa các ion : Na+, +, , , , Dùng hóa chất nào để
4
3
4
4
loại được nhiều anion nhất ?
Câu 32: Cho 4 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịch trong suốt, không màu chứa một trong các hóa
chất riêng biệt : NaOH, H2SO4, HCl và NaCl Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất số hóa chất là :
Trang 4A 0 B 1 C 3 D 2
Câu 33: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170°C thì sinh ra khí có lẫn SO2 Chất nào sau đây có thể loại bỏ được SO2 để thu được C2H4 tinh khíết :
Câu 34: Cho các dung dịch : Ba(OH)2, Ba(NO3)2, nước Brom, KMnO4, NaOH, HNO3 đặc Số dung dịch
có thể dùng để nhận biết được ngay SO2 và SO3 (coi cả 2 ở thể hơi) là :
Câu 35: Thuốc thử duy nhất dùng để phân biệt 4 dung dịch BaCl2, H2SO4, HCl, NaCl bị mất nhãn là:
C ddung dịch Ba(OH)2 D dung dịch NaCl
Câu 36: Để phân biệt các dung dịch: Na2CO3, Na2S, Na2SO3, Na2SO4 người ta dùng thuốc thử nào sau đây:
Câu 37: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH Khí bị hấp thụ là:
Trang 5ĐÁP ÁN
31 C 32 B 33 A 34 D 35 B 36 C 37 B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Các hiện tượng quan sát và nhận biết :
+ Dung dịch không hòa tan được Cu là HCl
+ Dung dịch hòa tan Cu và giải phóng khí mùi hắc là H2SO4 đặc nguội
Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
+ Dung dịch hòa tan Cu và giải phóng khí màu đỏ nâu là HNO3 đặc nguội
Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)3 + 2NO2 + 2H2O
Câu 2: Đáp án D
Các hiện tượng và nhận biết:
+) Dung dịch không hòa tan được BaCO3 là KOH
+) Dung dịch hòa tan được BaCO3 và giải phóng khí không màu là HCl:
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O
+) Dung dịch hòa tan được BaCO3, giải phóng khí không màu đồng thời xuất hiện kết tủa trắng không tan trong mẫu thử dư là dung dịch H2SO4 : BaCO3 + H2SO4 BaSO4 + CO2 + H2O
Nhận xét : Loại trừ các đáp án:
A Sử dụng quỳ tím ta chỉ nhận biết được KOH do làm quỳ tím hóa xanh, hai mẫu thử còn lại là HCl và
H2SO4 loãng đều làm quỳ tím hóa đỏ
B Sử dụng Zn làm thuốc thử thì tất cả các hiện tượng quan sát được đều là: Zn tan trong mẫu thử tạo
dung dịch trong suốt và giải phóng khí không màu:
Zn + 2KOH K2ZnO2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Các phương trình trên không chứng minh rằng Zn là chất lưỡng tính, Zn là một kim loại có khả năng phản ứng với nước trong môi trường kiềm (phản ứng (1))
C Sử dụng Al thì các hiện tượng quan sát được cũng đều là Al tan trong các mẫu thử tạo thành dung dịch
trong suốt và giải phóng khí không màu:
Al + KOH + H2O KAlO2 + 3/2H2
A1 + 3HCl AlCl3 + 3/2H2
2A1 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
CHEM Tip
Al, Cr và Fe thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội nên không tan được trong hai dung dịch axit này
Trang 6Câu 3: Đáp án A
A Khi cho dung dịch H2SO4 loãng vào các mẫu thử thì tất cả các mẫu thử đều không quan sát được hiện tượng
Do đó dung dịch H2SO4 loãng không phải là thuốc thử thỏa mãn
B Sử dụng dung dịch Na2CO3 làm thuốc thử thì ban đầu ta nhận biết được như sau:
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa đỏ nâu và giải phóng khí không màu là:
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa keo trắng và giải phóng khí không màu là:
2A1Cl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
+ Các mẫu thử phản ứng với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa là: CuCl2, FeCl2 và MgCl2
CuCl2 + Na2CO3 CuCO3 + 2NaCl
FeCl2 + Na2CO3 FeCO3 + 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl
+ Các mẫu thử không phản ứng với dung dịch Na2CO3 (quan sát không thấy hiện tượng gì) gồm NaCl, NaOH và NH4Cl
- Sử dụng dung dịch FeCl3 vừa nhận biết được ở trên để phân biệt 3 dung dịch NaCl, NaOH va NH4Cl, mẫu thử phản ứng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa đỏ nâu là NaOH, mẫu thử không phản ứng là NaCl và
NH4Cl: FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
- Sử dụng dung dịch NaOH vừa nhận biết được để phân biệt 2 dung dịch NaCl và NH4Cl, mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH và giải phóng khí mùi khai là NH4Cl:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
- Sử dụng dung dịch NaOH vừa nhận biết được ở trên để nhận biết các thuốc thử còn lại (CuCl2, FeCl2 và MgCl2):
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu xanh lam là CuCl2
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu trắng xanh là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu trắng là MgCl2
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 +2NaCl
C Khi sử dụng quỳ tím làm thuốc thử, ban đầu ta phân các mẫu thử thành 3 nhóm:
+ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là NaOH
+ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím không đổi màu là NaCl
+ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ gồm CuCl2, FeCl3, FeCl2, NH4Cl, AlCl3 và MgCl2
- Sử dụng dung dịch NaOH vừa nhận được ở trên để nhận biết các mẫu thử còn lại:
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu xanh lam là CuCl2
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 +2NaCl
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu đỏ nâu là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 +2NaCl
Trang 7+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu trắng xanh là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 +2NaCl
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH giải phóng khí mùi khai là NH4Cl:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong thuốc thử dư là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
+ Mẫu thử phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 +2NaCl
D Khi sử dụng dung dịch KOH làm thuốc thử thì các hiện tượng và nhận biết là:
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện kết tủa xanh lam là CuCl2
CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KCl
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện kết tủa đỏ nâu là FeCl3
FeCl3 + 3KOH Fe(OH)3 + 2KCl
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là FeCl2
FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 +2KCl
Fe(OH)2 + O 2 không khí Fe(OH)3
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện khí mùi khai là NH4Cl:
NH4Cl + KOH KCl + NH3 + H2O
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa này tan trong dung dịch KOH dư là AlCl3
AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl
Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O
+ Chất tác dụng với dung dịch KOH xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2 :
MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2KCl
+ Chất khi cho dung dịch KOH vào thì không có hiện tượng (không phản ứng) là NaOH và NaCl
Sau đó cho dung dịch CuCl2 vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử phản ứng với CuCl2 xuất hiện kết tủa xanh lam là NaOH, mẫu thử mà không hiện tượng là NaCl :
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 +2NaCl
+ Khi đổ dung dịch HNO3 loãng vào các mẫu thử thì thuốc thử phản ứng xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí là FeCl2:
1
2
Trong đó NO là khí không màu và NO2 là khí màu nâu đỏ
Trang 8+ Chọn dung dịch FeCl2 vừa nhận biết được ở trên làm thuốc thử để nhận biết các dung dịch còn lại Khi
đổ dung dịch FeCl2 vào các mẫu thử thì mẫu thử phản ứng tạo kết tủa trắng xanh là NaOH, các mẫu thử còn lại không có hiện tượng:
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
+ Dùng dung dịch NaOH vừa nhận biết được để làm thuốc thử nhận biết các dung dịch còn lại:
Dung dịch phản ứng tạo kết tủa xanh lam là CuCl2 :
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
Dung dịch phản ứng tạo kết tủa đỏ nâu là FeCl3 :
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 2NaCl
Dung dịch phản ứng giải phóng khí không màu mùi khai là NH4Cl:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
Dung dịch phản ứng tạo kết tủa keo trắng và tan trong kiềm dư là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Dung dịch phản ứng tạo kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
- Dung dịch không có hiện tượng là NaCl
Câu 4: Đáp án D
o 2 + H ,t
2 3
A.
Chưa tái tạo lại được Al2O3
o
3
2
2 3
AlCl
Dung dòch FeCl
HCl dö
B.
Chưa tái tạo lại được Al2O3
HCl dö
C.
Chưa tái tạo lại được Al2O3
o 2
D
Các chất khử như CO, C, H2, Al chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Câu 5: Đáp án C
Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên sau khi Fe phản ứng hết thì Cu mới có thể phản ứng Vì dung dịch chỉ thu được một chất tan nên mới chỉ có Fe phản ứng Mà kim loại còn dư nên trong dung dịch chứa
Fe2+ Vậy chất tan đó là Fe(NO3)2
Thứ tự các phản ứng xảy ra:
Trang 9Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO+ 2H2O
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
Câu 6: Đáp án A
Vì đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng nên Y là muối của
Na+ Do đó loại đáp án D
Thử các đáp án còn lại tìm X được đáp án đúng là A
o
t
t
1
Cu NO CuO + 2NO + O => n = n + n > n
2
o
t
Câu 7: Đáp án D
A Lá Ag nóng: O3 làm lá Ag hóa đen: 2Ag + O3 t Ag2O + O2 => Nhận biết được O3
Que đóm: O2 làm que đóm bùng cháy => Nhận biết được O2
Chất còn lại là N2
B Que đóm : O2 và O3 làm que đóm bùng cháy => Nhận biết được N2
Lá Ag nóng: O3 làm lá Ag hóa đen : 2Ag + O3 t Ag2O + O2 => Nhận biết được O3
Chất còn lại là O2
C Dung dịch KI/(Hồ tinh bột): O3 phản ứng làm hồ tinh bột xuất hiện màu xanh tím:
O3 + 2KI + H2O 2KOH + I2 + O2
Que đóm : O2 làm que đóm bùng cháy => Nhận biết được O2
Chất còn lại là N2
D Dung dịch KI/(Hồ tinh bột): O3 phản ứng làm hồ tinh bột xuất hiện màu xanh tím
Lá Ag nóng : O3 làm lá Ag hóa đen: 2Ag + O3 t Ag2O + O2
→ Do đó cách làm như đáp án D không nhận biết được hai chất còn lại là O2 và N2
Câu 8: Đáp án D
Cách nhận biết:
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh : NaOH
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: AlNH4(SO4)2 và KHSO4
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím: BaCl2
+ Lấy dung dịch NaOH vừa nhận biết được cho vào hai dung dịch còn lại, dung dịch phản ứng xuất hiện kết tủa keo trắng và khí mùi khai, sau đó kết tủa tan trong NaOH dư là AlNH4(SO4)2 :
-3
Al + 3OH Al(OH)
Al(OH) + OH AlO + 2H O
Câu 9: Đáp án D
A Khi ban đầu cho qua dung dịch Na2CO3 thì CO2 có thể phản ứng theo phương trình:
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3 →Do đó không sử dụng được Na2CO3
Trang 10B Ban đầu cho qua dung dịch NaHCO3 => hấp thụ được HCl, sau đó cho qua CaO khan thì CO2 có thể bị hấp thụ: CaO + CO2 CaCO3 Do đó không sử dụng được CaO
C Dùng P2O5 hấp thụ được H2O và dùng dung dịch NaCl hấp thụ được HCl nhưng sau khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch NaCl thì có thể lẫn thêm nước từ dung dịch Do đó cách làm này chưa hoàn toàn hợp lí
D H2SO4 đặc hấp thụ được H2O mà vẫn giữa được lượng CO2 → Vậy cách làm này là hợp lí
CHEM Tip
Nguyên tắc để làm tinh khiết một chất khí là chất dùng để loại bỏ các khí không cần thiết không phản ứng với khí cần làm sạch hoặc trong quá trình làm sạch phản ứng không đưa thêm vào hỗn hợp thêm khí lạ
Câu 10: Đáp án B
A Sử dụng dung dịch BaCl2 làm thuốc thử thì ta chỉ nhận biết được dung dịch Na2CO3 do có phản ứng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng:
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
B Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử thì ta nhận biết được các chất như sau:
+ Dung dịch phản ứng với thuốc thử làm xuất hiện kết tủa trắng là Na2CO3:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
+ Dung dịch phản ứng với thuốc thử giải phóng khí mùi khai là NH4NO3 :
2NH4NO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
+ Dung dịch mà khi cho thuốc thử vào chuyển sang màu đỏ là phenolphatlein
+ Dung dịch mà khi cho thuốc thử vào không có hiện tượng là NaNO3
C Sử dụng dung dịch HCl làm thuốc thử thì ta chỉ nhận biết được dung dịch Na2CO3 do khi tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí không màu : Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Với đáp án A và C; sau khi cùng nhận biết được dung dịch Na2CO3 thì có thể dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết dung dịch phenolphtalein (do dung dịch Na2CO3 có tính kiềm) nhưng không thể tiếp tục nhận biết hai dung dịch còn lại là NH4NO3 và NaNO3
Câu 11: Đáp án B
A Dùng H2O, dung dịch H2SO4
+ Dùng nước để hòa tan các chất rắn tạo thành dung dịch
+ Sử dụng dung dịch H2SO4 làm thuốc thử để nhận biết các dung dịch thì chỉ nhận biết được dung dịch CaCl2 do xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit dư: CaCl2 + H2SO4 CaSO4 + 2HCl
B Dùng H2O, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3
+ Dùng H2O để hòa tan các chất rắn tạo dung dịch
+ Dùng dung dịch NaOH nhận biết được MgCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 +2NaCl
+ Dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được CaCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Do đó chất còn lại là NaCl
C Dùng H2O, dung dịch Na2CO3
+ Dùng nước hòa tan các chất rắn tạo thành dung dịch