1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THỔ NHƯỠNG VEN BIỂN VIỆT NAM

35 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THỔ NHƯỠNG VEN BIỂN VIỆT NAM GVHD: TS.. ĐẶT VẤN ĐỀ NỘI DUNGKẾT LUẬN Nhân tố hình thành thổ nhưỡng ven biển Tác động của biển Đôngđến thổ nhưỡng ven b

Trang 1

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA

BIỂN ĐÔNG ĐẾN THỔ

NHƯỠNG VEN BIỂN VIỆT NAM

GVHD: TS LÊ NĂMHVTH: BÙI THANH SƠN- LỚP CAO HỌC ĐLTN-K21

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ NỘI DUNG

KẾT LUẬN

Nhân tố hình thành

thổ nhưỡng ven biển

Tác động của biển Đôngđến thổ nhưỡng ven bờ

Một số loại thổ nhưỡng tiêu biểu

ven bờ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cũng giống như các thành phần tự nhiên khác: thủy văn, sinh vật, khoáng sản… Thổ nhưỡng ven bờ Việt Nam cũng phong phú về loại hình cũng như vế số lượng Lớp

vỏ thổ nhưỡng không những là điều kiện quan trọng trong việc phát trển nông nghiệp mà còn cung cấp thành phần

rắn (bùn, cát) và các chất hòa tan cho sông ngòi rồi cuối cùng bồi lắng và tồn tại ở vùng duyên hải, nhất là các cửa sông.

Sự đa dạng của thổ nhưỡng ở đây là do tác động của nhiều nhân tố, trong đó biển Đông đóng vai trò to lớn có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự hình thành thổ

nhưỡng, đặc biệt là thổ nhưỡng ven bờ.

Trang 4

I

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

I.1 Một số khái niệm cơ bản

- Vùng ven biển: là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển Biên giới giữa biển và lục địa trên trái đất dài hơn 440 nghìn km (Inman, Nordstrom, 1971) Đới bờ biển có bản chất khác hẳn các lục địa và vùng biển lân cận Đới bờ biển là một hệ cân bằng động – hệ bờ biển, tại đây luôn luôn xảy ra các quá trình tương tác biển – lục địa Dải lục địa ven biển được giới hạn từ đường bờ biển về phía lục địa cho đến hết phạm vi của thủy triều, sóng, bão…

Vùng bờ biển là hệ chuyển tiếp, có chứa nhiều hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn như: hệ vùng cửa sông, đầm phá, vũng, vịnh nhỏ, các bãi đất ngập nước, vùng đất ven biển…

Trang 6

I.2 Tổng quan về biển Đông:

* Vị trí- hình dạng

+ Biển Đông là biển ven lục địa,

ở trung tâm Đông Nam Á,

thuộc bờ Tây Thái Bình

Dương.

+ Biển Đông có diện tích tự

nhiên lớn thứ 2 trên thế giới (3,44 triệu km2)

+ Biển Đông là biển tương đối kín

Trang 7

*Đặc điểm kiến tạo:

Biển Đông là một bộ phân còn sót

lại của vùng biển rất cổ Thétys, trong

đại dương nguyên thuỷ Pantalass với tên

Gọi là Kula

Trải qua các quá trình tạo sơn

lớn: Caledoni (Cổ sinh sớm), Hercynie

(Cổ sinh muộn), Indosinit (Trung sinh)

đến tạo sơn Anpi-Hymalaya => đến cuối

Kỷ Neogen, biển Đông thực sự hoàn

chỉnh như ngày nay => BĐ có quá trình

phát triển lâu dài.

* Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Trang 8

 Thềm lục địa là bộ phận đáy nông nằm gần bờ đến độ sâu 200m, địa hình bề mặt thềm lục địa khá bằng

phẳng, dạng một bình nguyên

 Vật liệu cấu tạo bề mặt chủ yếu là trầm tích gồm: các chất kết tủa, xác sinh vật, vỏ sò hến, san hô và vật liệu phù sa do sông ngòi vận chuyển ra từ lục địa.

Trang 9

II Các nhân tố chính thành tạo thổ nhưỡng ven bờ Việt Nam

Thổ nhưỡng khu vực Biển Đông phong phú về loại hình và

số lượng do tác động của nhiều nhân tố hình thành,như

sóng, thủy triều, đá mẹ và khí hậu…

Trang 10

II.1 Thủy triều

- Thủy triều biển đông thuộc loại lớn trên thế giới Đặc tính này của thủy triều được quyết định bởi diện tích lớn, độ sâu của biển và sự thông thương với đại dương

bằng nhiều cửa

-Do điều kiện địa lí đa dạng nên thủy triều biển Đông rất phức tạp cả về tính chất và

độ lớn Nếu lấy Thuận An làm điểm xét độ lớn và tính chất thủy triều có sự đối xứng

- Càng ra Bắc và vào Nam độ lớn thủy triều càng lớn và tính chất nhật triều càng tăng,

- Thủy triều biển Đông rất đặc sắc và độc đáo, thể hiện sự đa dạng của tính chất triều, sự hạn chế của tính chất bán nhật triều và tính phổ biến của tính chất nhật

triều

Trang 11

II.2 Sóng

- Biển Đông nằm ở khu vực bất ổn định của trái đất và là nơi hình thành hoạt động của bão, nên sóng trên biển Đông rất lớn Độ cao sóng trung bình 0,7m- 1m, cực đại đạt đến 5m (khi có bão trên 6m).

- Do chịu tác động của gió mùa nên sóng trên biển Đông cũng có sự thay đổi theo mùa rõ rệt Sóng mùa đông thường có hướng đông bắc, độ cao lớn và ổn định, Điều này là do ảnh hưởng của gió mùa đông trên biển và sự mở rộng các cửa về phía Bắc sóng mùa hạ thường có hướng tây nam, độ cao nhỏ và rất biến động (do mùa hạ thường xãy ra các nhiễu loạn như bão, áp thấp nhiệt đới…)

- Các sóng trên biển Đông cũng có sự phân hóa theo không gian, nhất là sóng mùa hạ, Vào mùa hạ, sóng ở vùng biển phía Nam có cường độ và độ cao lớn hơn vùng biển phía Bắc hướng thịnh hành là hướng năm hoặc đông nam

Trang 12

II.3 Đá mẹ

- BĐ được hình thành theo cơ chế tách dãn vỏ lục địa cổ, bao gồm Hoa Nam và phía Đông khu vực ĐNA, bắt đầu từ

Cácbon muộn cách đây khoảng 340 triệu năm.

- Quá trình địa chất của BĐ bao gồm các thời kì:

+ Pecmi muộn (P2) cách đây khoảng 240 tr năm

+ Triát giữa (T2) 220 tr năm

+ Jura (J) 140

+ Creta (K) 80

+ Tân sinh đại 62

+ Mioxen – Hôlôxen

Trang 13

 Do lịch sử kiến tạo như trên mà cấu trúc nham thạch của thềm lục địa, các đảo và quần đảo đều phức tạp.

 Về nham thạch: Lưu vực biển tồn tại nhiều loại đá khác nhau:

 Nhóm đá macma: Granit, liparit, andezit,porphyrit, basalt…

 Nhóm đá biến chất: Gneiss, micachist, filit, quartzit, marne…

a Cấu trúc địa chất vùng thềm lục địa, đảo, quần đảo Biển Đông

b Cấu trúc địa chất vỏ đại dương đáy Biển Đông

Trang 14

Nhóm đá magma Đá biến chất

Trang 15

Đá

vôi Bắc Sơn 18.9 4.9 3.1 55.3 53- 1.07

-Bảng 1: Thành phần hóa học các loại đá (%), (Nguồn: Địa lý biển Đông)

Trang 16

Vùng ven biển Quảng Ninh:

Cuội kết, cát kết, bột kết, phiến sét, đá vôi…

Đá ba dan phun trào

a Cấu trúc địa chất vùng thềm lục địa, đảo, quần đảo:

Trang 17

Trên mặt vùng thềm lục địa: Trầm tích vụn bở hiện đại từ đá tảng, cuội sỏi, cát, bột kết

Quy luật: Càng xa bờ kích thước hạt càng giảm.

Trang 18

b Cấu trúc địa chất vỏ đại dương đáy biển Đông:

Đơn giản: 2 lớp

- Đá badan:

+ Vùng trục tách giãn: Tuổi Mioxen muộn(15-17 triệu

năm) + Vùng rìa lòng chảo biển sâu (độ sâu 2000- 4000m)

:Tuổi Ôligôxen (32 triệu năm) + Vùng đáy biển sâu (độ sâu trên 4000m) : Tuổi trước

Tân sinh đại.

- Trầm tích hạt mịn (sét) thuộc nhiều nguồn gốc khác nhau,

trong đó có trầm tích từ Basalt đại dương, bùn cacbonat của các rạn san hô

Trang 19

II.4.1 Một số yếu tố khí hậu của biển Đông :

Khí hậu đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa và hình thành thổ nhưỡng BĐ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Nhiệt độ: Nhiệt độ tb không khí trên

toàn biển Đông >200C => nhiệt độ nước

biển cao

-Gió: Biển Đông năm ở khu vực gió

mùa, mỗi năm có 2 hướng gió chính:

Trang 20

- Mưa: Lượng mưa TB nhiều năm lớn, khoảng 2000mm/năm.

+ Lượng mưa phân hoá theo quy luật địa đới, xu hướng giảm dần từ Nam lên Bắc

+ Lượng mưa phân hoá theo mùa: Mùa mưa từ tháng V đến VIII, tập trung 70% lượng mưa Mùa khô từ tháng XI đến IV năm sau

Trang 21

Yếu tố khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thúc đẩy các quá trình phong hóa xảy ra mãnh liệt

Phong hóa hóa học Phong hóa vật lý Phong hóa sinh học

Qúa trình phong hóa hóa học xảy

ra mạnh mẽ,

có thể mạnh gấp 10 lần ở

ôn đới

Xảy ra mạnh

do hoạt động của vi sinh

Trang 23

III Tác động biển Đông đến thổ nhưỡng bờ biển Việt Nam

nên các nhóm đất đặc trưng dọc bờ biển Việt Nam.

đất phèn(Thể hiện cụ thể qua thổ nhưỡng ở vùng ĐBSCL).

bồi đắp bờ biển Bắc Trung Bộ, cát bay từ biển phủ lên mặt bằng trong lục địa ở Trung Trung Bộ.

Trang 24

Nhóm đất cát

bờ biển Nhóm đất mặn Nhóm đất phèn

Đất ven biển Đông Việt Nam

Trang 25

IV MỘT SỐ LOẠI THỔ NHUỠNG ĐẶC TRƯNG

IV.1 Nhóm đất cát bờ biển

- Đất cát biển được hình thành những vận động nâng và hạ

Tân kiến tạo, cụ thể là sự nâng cao và hạ thấp mực nước

Trang 26

a Cát đỏ

- Tập trung chủ yếu ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

- Cát đỏ hạt rất mịn, độ mài mòn, độ chặt tương đối cao so với các loại cát khác

Trang 27

động cao

Trang 28

c Cát trắng

-Tập trung nhiều ở 3 tỉnh Bình -Trị -Thiên

- Có kích cỡ hạt trung thô, luôn ở trạng thái rời rạc, dễ di động theo gió

Trang 29

+ Thành phần cơ giứo nặng, gồm chủ yếu là cát pha, sét

+ Lớp trầm tích khá dày, đôi khi có lẫn vỏ sò, hến

+ Đất có màu xanh xám và bí, đặc biệt là chứa nhiều muối, nhất là Cl (NaCl, MgCl2, CaCl2) và SO4 (Na2SO4, MgSO4, CaSO4…) và các muối này thường gây tác hại tới cây trồng

Trang 30

Một số hình ảnh về vùng đất nhiễm mặn tỉnh Cà Mau

Trang 32

Độ sâu

(cm)

pH (KCl)

Mùn (%)

N (%) C/N Li đương

lượng/100 g đất

Cl- SO4

-0-10 7.2 2.90 0.103 16.2 74.32 79.90 10-25 6.6 2.46 0.089 16.4 70.50 106.96

Bảng 2: Kết quả phân tích thành phần hóa học của đất mặn trên bãi

Cát Hải, huyện Cát Hải, TP Hải Phòng (nguồn: ĐLBĐ –NVÂu)

Trang 33

- Đất phèn được hình thành trong phạm vi 10.000 năm trở lại đây, sau

sự kiện dâng lên của nước biển Khi mực nước biển dâng lên, sulfat trong nước biển trộn lẫn với các trầm tích đất chứa các ôxít sắt và các chất hữu cơ dưới sự phân hủy các vi khuẩn, tạo ra các sulfua sắt(pyrit), qua thời gian bị ôxi hóa và sinh ra axit sulfuric, làm biến đổi tính chất của đất.

bị glay mạnh ở tầng C, có mùi đặc trưng của lưu huỳnh và axit

sulfuric

+ Đất phèn tiềm tàng: Hình thành trong điều kiện khử.

+ Đất phèn hoạt động: Hình thành trong điều kiện phải có sự Ôxi hóa

VI.3 Đất phèn

Trang 34

Vùng đất phèn rừng U Minh

Đất nhiễm phèn

Trang 35

lý, chăn thả quá mức, >60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức >50tấn/ha/năm;

2- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng, , thiếu lân và kali nghiêm trọng Do đó cần có những biện pháp kịp thời để cải tạo và bảo vệ đất

Ngày đăng: 26/03/2019, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w