1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán quy hoạch tài nguyên nước lưu vực cửa sông ven biển Quảng Ninh

78 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng nghiên cứu gồm các lưu vực sông ven biển Quảng ninh. Các lưu vực sông mang đặc điểm của vùng miền núi trung du Bắc Bộ, phần lớn là ngắn, dốc và đổ thẳng ra biển Đông. Mùa mưa nguồn nước khá phong phú nhưng mùa khô nguồn nước khan hiếm, nhiều sông suối nhỏ hầu như không có dòng chảy. Trong mấy năm gần đây chất lượng tầng phủ thực vật của vùng nghiên cứu còn bị suy giảm mạnh mẽ cũng làm cho dòng chảy suy giảm. Vì vậy buộc phải có công trình điều tiết mới có nước cấp cho các ngành, nhất là trong tương lai, khi nhu cầu nước tăng lên nhiều. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình, việc bố trí công trình điều tiết gặp khó khăn, cần phải bố trí công trình xa vùng hưởng lợi. Có những vị trí có thể tạo hồ có dunh tích lớn nhưng điều kiện địa chất không cho phép, như công trình Lưỡng Kỳ.

Trang 1

CHƯƠNG I

YÊU CẦU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ



1-1 KHÁI QUÁT VỀ LƯU VỰC

Vùng nghiên cứu gồm các lưu vực sông ven biển Quảng ninh Các lưu vựcsông mang đặc điểm của vùng miền núi trung du Bắc Bộ, phần lớn là ngắn, dốc và

đổ thẳng ra biển Đông Mùa mưa nguồn nước khá phong phú nhưng mùa khônguồn nước khan hiếm, nhiều sông suối nhỏ hầu như không có dòng chảy Trongmấy năm gần đây chất lượng tầng phủ thực vật của vùng nghiên cứu còn bị suygiảm mạnh mẽ cũng làm cho dòng chảy suy giảm Vì vậy buộc phải có công trìnhđiều tiết mới có nước cấp cho các ngành, nhất là trong tương lai, khi nhu cầu nướctăng lên nhiều Tuy nhiên, do điều kiện địa hình, việc bố trí công trình điều tiết gặpkhó khăn, cần phải bố trí công trình xa vùng hưởng lợi Có những vị trí có thể tạo

hồ có dunh tích lớn nhưng điều kiện địa chất không cho phép, như công trìnhLưỡng Kỳ

1.2- QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Qua nghiên cứu toàn bộ điều kiện tự nhiên, cũng như mục tiêu phát triểnkinh tế của vùng nghiên cứu đến năm 2010, để đáp ứng với phương hướng pháttriển kinh tế trên thì phương án phát triển tài nguyên nước như:

- Tu bổ, hoành thiện các công trình đã xây dựng để phục vụ được đúng nhiệm vụthiết kế đề ra

- Nâng cấp 1 số công trình để phục vụ tăng thêm so với nhiệm vụ ban đầu

- Xây dựng thêm các công trình có nhiệm vụ như trong bảng1 1

Bảng 1.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

TT Công trình NướcSH+CNm3/ng. DT tưới (ha) Vùng

Trang 2

1.3- CÁC CÔNG TRÌNH ĐỢT ĐẦU:

Căn cứ vào yêu cầu phát triển của từng vùng đến 2005 và 2010, trong điềukiện tài liệu cơ bản có được, để có thể đề xuất được các công trình ưu tiên xâydựng đợt đầu, ngoài các công trình đã có Báo cáo Khả thi và thiết kế được duyệtnhư công trình Đầm Hà Động, Khe Cát, trong giai đoạn này cần tiến hành tính toánthết kế một số công trình theo bảng1.2 để có thể sơ bộ đưa ra các thông số cơ bảncủa và tính khả thi của các công trình và bố trí kế hoạch nghiên cứu tiếp:

Bảng 1.2 CÁC CÔNG TRÌNH CẦN THIẾT KẾ SƠ BỘ

4- YÊU CẦU THIẾT KẾ THUỶ CÔNG VÀ TÍNH TOÁN KINH TẾ:

a Tài liệu cơ bản hiện có :

+ Dân sinh kinh tế: tài liệu thống kê ở cấp huyện

b Yêu cầu thiết kế thủy công:

Cần tính toán xác định sơ bộ các thông số cơ bản sau:

+ Hồ chứa: MNC, MNDBT, Wc, W, Whi

+ Công trình tràn: Btràn, Zngưỡng tràn, Htràn max, Qxả max, MNGC

+ Đập: Đỉnh đập, HĐập, BĐập, LĐập

+ Cống: Kích thước cống., đáy, Qcống

+ Kênh chính: mặt cắt kênh: bkênh, hkênh, mkênh

c Tính toán hiệu quả kinh tế công trình:

+ Chí phí: Chi phí xây dựng, chi phí quản lý vận hành

+ Lợi ích dự án: B

Trang 3

+ Các chỉ tiêu kinh tế của dự án:

- Hệ số nội hoàn: IRR

- Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỉ lệ B/C

+ Đánh giá dự án: thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Trang 4

Giai đoạn nghiên cứu: Thiết kế quy hoạch.

Nhiệm vụ : Cấp nước cho sinh hoạt, du lịch, công nghiệp, sản

xuất nông nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản

Hồ Cài có nhiệm vụ:

- Điều tiết bổ sung cho đập Thác Nhồng 49.500m3/ngày để hệ thống cấp nướcThác Nhồng - Đồng Ho cấp được 62.600m3/ngày cho Tiểu vùng Hòn Gai Tây vàThị trấn Trới

- Cấp nước tưới cho 88 ha lúa chiêm, 332 ha lúa mùa, 192 ha màu cho các xãDân Chủ, Sơn Dương, Việt Hưng, Lê Lợi của huyện Hoành Bồ

- Cấp nước cho 300 ha thuỷ sản khu Bắc cửa Lục

1.3 ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ THI CÔNG

1.3.1 Điều kiện tự nhiên.

a Điều kiện địa hình.

Địa hình đồi xen núi thấp là dạng địa hình chủ yếu xung quanh khu vực hồCài Nhìn chung địa hình không dốc lắm, đường chia nước không rõ nét

b Thổ nhưỡng.

Vùng đồng bằng có các loại đất:

- Đất cồn cát và bãi cát: Được phân bố ở các ven sông và ven Cửa Lục.

- Đất cát biển: Phân bố ở các xã ven biển thuộc Bắc Cửâ Lục.

Vùng đất đồi núi có các loại đất sau:

- Đất lúa nước vùng đồi núi: bao gồm đất feralit biến đổi do trồng lúa, đất dốc

Trang 5

tụ, đất bạc màu, đất thung lũng, đất phù sa ngòi suối.

- Đất Feralit điển hình nhiệt đới ẩm: được phân thành 5 loại:

+ Đất feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ

+ Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét

+ Đất feralit đỏ vàng hoặc xám vàng trên sa thạch

+ Đất feralit đỏ vàng trên đá sét lẫn sa thạch

+ Đất feralit đỏ vàng trên đá magma - acid

c Địa chất.

Kết quả khảo sát địa chất tại khu vực tuyến đập phân bố các lớp sau:

- Lớp 2: Sét pha màu vàng, xám nhạt lẫn ít sạn sỏi Nguồn gốc aluvi (aQ),

trạng thái cứng Chiều dày hơn 1,0m

- Lớp 2a: Cát pha màu xám xám nhạt Nguồn gốc aluvi (aQ), trạng thái cứng.

Chiều dày: 1,40 m

- Lớp 3: Cát lẫn nhiều sạn sỏi màu xám, xám nâu, bở rời Chiều dầy hơn 1,6m.

Lớp 5: Sét lẫn nhiều sỏi sạn màu vàng nâu, nâu xẫm Nguồn gốc eluvi

-deluvi (edQ) Trạng thái cứng Chiều dày: 1,5 - 2,50 m

- Lớp 6: Đá phiến màu xám nâu, xám đen Đá bị phong hoá trung bình, tương

đối rắn chắc

d Điều kiện khí hậu.

 Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 25,4o C

 Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 83,2%

 Lượng nước bốc hơi hàng năm tại vùng Dự án được nêu trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Lượng nước bốc hơi tại tuyến công trình hàng năm (mm)

Trang 6

này gồm sét, sét pha lẫn nhiều dăm sạn, có thể khai thác làm vật liệu xây dựng.

- Đá xây dựng: Gần khu vực công trình có thể khai thác đá vôi làm vật liệu, trữ

lượng và chất lượng có thể đảm bảo yêu cầu xây dựng Cát sỏi cần vận chuyển từnơi khác đến

1.3.3 Nguồn nhân công.

Quang vùng Dự án nguồn nhân công khá dồi dào có thể huy động cho thi côngthủ công và phục vụ cho công trường

1.4 CẤP CÔNG TRÌNH

1.4.1 Cấp công trình, các tiêu chuẩn tính toán thiết kế.

Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002: CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ, công trình có:

 Diện tích tưới của công trình là 524 (ha): thuộc cấp IV

 Chiều cao đập đất khoảng 29.5 (m) và nằm trên nền cát lẫn sạn sỏi, đấtsét ở trạng thái cứng và nửa cứng: công trình thuộc cấp III

Theo quy định của Tiêu chuẩn công trình thuộc cấp III, có:

Tuyến công trình: Kết quả khảo sát thực địa vùng tuyến đã xác định được

hai tuyến trên sông Trới, tại xóm Cài, huyện Hoành Bồ có thể bố trí công trình đầumối Theo chiều dòng chảy, tuyến 1 nằm ở thượng lưu xóm Cài, tuyến 2 nằm ở hạlưu xóm Cài, hai tuyến cách nhau khoảng 500m Kết quả khảo sát địa hình, địachất sơ bộ cho thấy cả hai tuyến đầu có thể bố trí được công trình đầu mối Tuynhiên nếu làm tuyến hạ lưu (tuyến 2) thì sẽ bị ngập khoảng 40ha ruộng và và hơn 3chục hộ dân xóm Cài Vì vậy, giai đoạn này lấy tuyến thượng lưu để thiết kế côngtrình đầu mối

 Đầu mối công trình tạo hồ chứa gồm có đập chính ngăn nước, tràn xả lũ vàcống lấy nước Cống lấy nước qua đập được bố trí bên bờ trái và đập tràn xả lũ

Trang 7

được bố trí bên bờ phải.

 Tuyến kênh được bố trí bên bờ trái để tưới cho khu tưới bờ trái, tại đầukênh bố trí tuyến tràn ngang xả nước về dòng sông Trới để cấp nước về đập ThácNhồng cho trạm bơm Đồng Ho

 Tuyến đập Thác Nhồng sẽ được cải tạo, nâng cấp để giữ nước cho trạmbơm Đồng Ho Trạm bơm Đồng Ho cần nâng cấp để cấp đủ nước theo thiết kếmới

1.6 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH

1.6.1 Tính toán hồ chứa

a Điều tiết hồ chứa

+ Tài liệu tính toán gồm:

 Lượng bốc hơi mặt hồ (Bảng 1.1)

 Lượng nước đến tại tuyến công trình (Bảng 1.2)

 Lượng nước cần từng tháng tại đầu mối công trình (Bảng 1.4)

Bảng 1.4 Nhu cầu nước tại đầu mối(10 6 m 3 )

Tưới 0,413 0,240 0,170 0,150 0,000 0,851 0,926 0,000 0,026 0,000 0,092 0,117 2,985 Thuỷ sản 0,107 0,107 0,214 0,214 0,214 0,214 0,214 0,214 0,214 0,214 0,107 0,107 2,143 CN,SH,DL 1,941 1,753 1,941 1,878 1,941 1,878 1,941 1,941 1,878 1,941 1,878 1,941 22,849 Tổng 2,461 2,100 2,325 2,243 2,155 2,943 3,081 2,155 2,118 2,155 2,077 2,165 27,977

Trang 8

 Cao trình MNC = 46,00(m); MNDBT = 63,58(m).

+ Kết quả tính toán:

Kết quả tính toán điều tiết lũ thể hiện ở phụ lục 1.3.a và phụ lục 1.3.b Trong

đó có tính toán so sánh, lựa chọn cho 02 phương án: tràn tự do và tràn có cửa van(phương án chọn)

Từ kết quả tính toán điều tiết chọn các thông số cơ bản của công trình như sau:

- Đập tràn Bêtông cột thép đỉnh rộng có cửa van điều tiết

- Số khoang tràn: 03 khoang, mỗi khoang rộng 06m

c Tính toán lựa chọn mặt cắt ngang đập dâng.

Trong điều kiện vật liệu địa phương quanh khu vực đầu mối đáp ứng đủ yêucầu nên trong giai đoạn này chọn loại đập vật liệu địa phương

Theo kết quả tính toán sóng (phụ lục 1.3.c) chọn mặt cắt đập dâng như sau:

 Cao trình đỉnh đập : 67,00 m

 Chiều rộng đỉnh đập : 6 m

 Chiều dài đỉnh đập chính : 210 m

1.6.2 Tính toán lựa chọn cống lấy nước.

Cống hộp bằng bê tông cốt thép đặt trong thân đập có các thông số:

 Kích thước: bxh = 1,0x1,5(m)

 Tại cửa vào: đáy = 44,00(m)

 Lưu lượng qua cống: Qcống = 1,8 (m3/s)

Trang 9

1.6.3 Kênh chính và công trình trên kênh.

 Kênh chính từ sau cống đến cuối tràn ngang tháo nước về dòng sông dàikhoảng 200 m có mặt cắt hình thang: bkênh = 1,5m, hkênh = 1,0 m, m = 1,5, được gia

cố bê tông Sau tràn làm kênh xây, mặt căt chữ nhật, có bxh=0,6x1,0(m)

(Bản vẽ khu đầu mối công trình và bình đồ khu hưởng lợi của dự án được thểhiện ở các phụ lục)

1.7 KHỐI LƯỢNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ

1.7.1 Khối lượng hồ Cài và kênh dẫn.

Khối lượng và vốn đầu tư XD công trình đầu mối hồ chứa được tính sơ bộnhư bảng 1.5:

Bảng 1.5 Khối lượng và giá thành công trình

kinh phí (10 6 đ)

1.7.2 Cải tạo nâng cấp:

Phần cải tạo nâng cấp bao gồm: cải tạo và nâng cấp đập Thác Nhồng, nângcấp trạm bơm nhà máy nước Đồng Ho Tổng kinh phí cho phần cải tạo ước tính

bằng khoảng 25% công trình tạo hồ: 25.182 triệu đồng.

Công trình xây dựng trong 4 năm:

 Năm thứ nhất: Chuẩn bị công trường, làm đường giao thông, lán trại

 Năm thứ hai: Mở móng đập tràn, móng cống đầu mối tạo hồ và thi côngđập tràn

 Năm thứ ba: Thi công đập dâng, cống đầu mối tạo hồ Thi công một vàicông trình trên kênh chính

 Năm thứ tư: Hoàn thành các công trình đầu mối Thi công kênh mương.Vốn đầu tư xây dựng công trình dự kiến phân bổ như ở bảng 1.6

Bảng 1.6. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phân bổ vốn

Tổng giá đầu tư

Trang 10

1.9.1 Chi phí của dự án.

a Chi phí xây dựng cơ bản.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình và phân bổ vốn đầu tư xembản 1.6 và bảng 1.7

- Tổng chi phí: C = 123112,0(106 đ)

b Chi phí quản lý

- Chi phí cho quản lý tạm tính 2% vốn đầu tư (xem phụ lục 1.4, 1.5, 1.6)

1.9.2 Lợi ích của dự án.

- Tổng lợi ích thu được: B = 878071,5 (106 đ)

1.9.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án.

a Hệ số nội hoàn IRR:

Theo tính toán như phụ lục 2.7, hệ số nội hoàn của dự án xây dựng công trình

hồ Cài là IRR = 17,63 %.

b Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỷ số B/C:

Tính toán sơ bộ các chỉ tiêu kinh tế của Dự án cho thấy: với tỷ lệ chiết khấu i =10% (nêu trong phụ lục 1.8), giá trị thu nhập ròng hiện tại và tỷ số giữa lợi nhuận

Trang 12

Phụ lục 1.2: Kết quả tính toán điều tiết hồ Cài

DIEU TIET HO CHUA CAI

TINH : QUANG NINH

TAN SUAT : P=90%

Thang Wd Wt DW1 Wtr1 DW Wtr V1 Wx 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) -

-

K = 1.5 %

MNC = 46.00 m

MNDBT = 63.58 m

Dung tich chet: Vc = 0.45340 (10^6 m3)

Dung tich ho chua: Vh = 11.88647 (10^6 m3)

Dung tich hieu dung: Vhd= 11.43307 (10^6 m3)

Wtr1: Luong nuoc tru chua ke ton that

DW1=Wd-Wt

Wd: Luong nuoc den

Wt: Luong nuoc tuoi

V1: Dung tich ho tung thang

Wtr:Luong nuoc tru da ke ton that

Wx: Luong nuoc xa

Dien tich tuoi lua chiem: 88 (ha)

Dien tich tuoi lua mua : 332 (ha)

Dien tich tuoi mau : 192 (ha) Thuy san : 300 (ha)

SH+CN+DL : 62.600 m3/ngay

Trang 13

Phụ lục 1.3.a: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án I

Phụ lục 1.3.b: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án II ( P.án chọn)

Trang 14

Phụ lục 1.3.c: Kết quả tính toán cao trình đỉnh đập phương án chọn.

MNDBT = 63.58 m CAO TRINH DAY SONG 37.50m

MNKT = 65.31 m HE SO MAI DOC T.LUU m1 3.50 MNC = 46.00 m GOC HUONG GIO à 0.00

t = 21600s

MUC NUOC THUONG LUU MNDBT= 63.58m MNKT = 65.31 m

COT NUOC TRUOC DAP H(m) H1= 26.08 H2= 27.81

DA GIO D (m) D1= 3500.00 D2= 5000.00

VAN TOC GIO W (m/s) W1= 19.00 W2= 13.00

KET QUA TINH TOAN CAC THONG SO SONG

TRUONG HOP MNDBT TRUONG HOP MNKT

KET QUA XAC DINH CAC HE SO CHIEU CAO SONG TINH TOAN

VA CHIEU CAO SONG LEO

TRUONG HOP K1 K2 K3 K4 Ki h1% Hsl

MNDBT(Hsl1) 0.75 0.60 1.46 1.17 2.05 1.30 0.99

MNKT (Hsl2) 0.75 0.60 1.22 1.23 2.07 1.00 0.67

KET QUA TINH TOAN XAC DINH CAO TRINH DINH DAP

TRUONG HOP TT -H(m) Hsl(m) a (m) DINH DAP

MNDBT 0.0099 0.99 0.50 65.08m

MNKT 0.0062 0.67 0.40 66.39m

Trang 15

Phụ lục 1.4: Thu nhập cho 1 ha khi không có dự án

Phụ lục 1.5: Thu nhập cho 1 ha khi có dự án

Trang 16

Phụ lục 1.7: Tính trị số nội hoàn IRR

Trang 17

Tổng chi phí C

Trang 18

Giai đoạn nghiên cứu: Thiết kế quy hoạch

Nhiệm vụ: Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, du

Hồ Khe Giữa có nhiệm vụ điều tiết nước về đập dâng Dương Huy để:

- Cấp nước tưới cho 116 ha lúa chiêm, 250 ha lúa mùa

- Điều tiết nước về đập dâng Khe Giữa hiện có ở hạ lưu đểbơm cấp nước 51.640m3/ngày cho khu Cẩm Phả

2.3 ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ, THI CÔNG

2.3.1 Điều kiện tự nhiên.

a.Điều kiện địa hình.

- Địa hình đồi núi phân bố ở xung quanh khu vực hồ Khe Giữa, độ cao phổ

biến từ 100 – 400(m), cao nhất là núi Bố Già cao 347(m) ở phía Tây

- Địa hình thung lũng có diện phân bố hạn chế, chủ yếu nằm dọc tỉnh lộ 326 b.Thổ nhưỡng.

- Đất lúa nước vùng đồi bằng: bao gồm đất feralit biến đổi do trồng lúa, đất

dốc tụ, đất bạc màu, đất thung lũng, đất phù sa ngòi suối

- Đất Feralit điển hình nhiệt đới ẩm: phân bố ở vùng đồi có độ cao từ 25 m trở

lên

c Địa chất.

Kết quả khảo sát địa chất khu vực Khe Giữa cho thấy tại tuyến đập phân bố cáclớp sau:

- Lớp 2: Sét pha màu vàng, vàng xẫm Nguồn gốc aluvi (aQ), trạng thái cứng.

Chiều dày hơn 3(m)

- Lớp 4a: Sét pha màu xám vàng Nguồn gốc eluvi - deluvi (edQ), trạng thái

cứng Chiều dày: 1,2(m)

Trang 19

- Lớp 5: Sét lẫn nhiều sỏi sạn màu vàng, vàng sẫm Nguồn gốc eluvi - deluvi

(edQ) Trạng thái cứng Chiều dày hơn 3(m)

- Lớp 6: Đá phiến sét màu xám đen, xám nâu Đá bị phong hoá trung bình,

tương đối rắn chắc

d.Điều kiện khí hậu.

 Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 25,4o C

 Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 83,2%

 Lượng nước bốc hơi tại tuyến công trình hàng năm (Bảng 2.1):

- Đất đắp: Tại khu vực tuyến công trình, đất có trữ lượng có thể đủ cho xây

dựng đập VLĐP

- Đá xây dựng: Tại khu vực công trình có thể khai thác đá vôi làm vật liệu, trữ

lượng phong phú, chất lượng đảm bảo yêu cầu

Cát sỏi vận chuyển từ nơi khác đến

2.3.3 Nguồn nhân công.

Ở vùng Dự án có nguồn nhân công lao động khá dồi dào

2.4 CẤP CÔNG TRÌNH

2.4.1 Cấp công trình, các tiêu chuẩn tính toán thiết kế.

Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002: CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ, với công trình có:

 Diện tích tưới của công trình dưới 300 (ha): thuộc cấp IV

 Chiều cao đập đất khoảng 25 m trên nền cát sỏi, đất sét ở trạng thái cứng vànửa cứng: thuộc cấp III

Theo quy định của Tiêu chuẩn công trình thuộc cấp III, có:

Trang 20

 Tần suất lũ thiết kế: P = 1%.

 Tần suất cấp nước: P = 90%

Quá trình lũ thiết kế và thi công.

 Quá trình lũ P = 1% tại tuyến công trình (Bảng 2.3):

 Đầu mối công trình tạo hồ chứa gồm có đập chính ngăn nước, tràn xả lũ vàcống lấy nước Cống lấy nước qua đập được bố trí bên bờ trái để xả nước về lòngsông và đập tràn xả lũ được bố trí bên bờ trái

 Tuyến kênh tưới được bố trí bên bờ phải đập dâng ở dưới hạ lưu (tại tuyếnđập dâng hiện nay) để tưới cho xã Dương Huy

2.6 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

2.6.1 Tính toán hồ chứa

a Điều tiết hồ chứa

+ Tài liệu tính toán

 Lượng bốc hơi mặt hồ (Bảng 2.2)

 Lượng nước đến tại tuyến công trình P=90%(Bảng 2.3)

 Lượng nước cần từng tháng tại đầu mối công trình (Bảng 2.5)

Bảng 2.4 Lượng nước cân bằng và lương nước yêu cầu tại đầu mối (106 m3 )

Trang 21

Kết quả tính toán điều tiết lũ thể hiện ở phụ lục 2.3.a và phụ lục 2.3.b Trong

đó có tính toán so sánh, lựa chọn cho 02 phương án: tràn tự do và tràn có cửa van(phương án chọn)

Từ kết quả tính toán điều tiết chọn các thông số cơ bản của công trình như sau:

- Đập tràn Bêtông cột thép đỉnh rộng có cửa van điều tiết

- Số khoang tràn: 03 khoang, mỗi khoang rộng 06m

Trang 22

Tại vị trí tuyến công trình, trữ lượng vật liệu tương đối tốt vì vậy trong giaiđoạn này chúng tôi chỉ xem xét đến loại VLĐP.

Theo kết quả tính toán sóng phụ lục 2.3.c lựa chọn mặt cắt đập dâng như sau:

 Cao trình đỉnh đập : 44,50(m)

 Chiều rộng đỉnh đập : 6(m)

 Chiều dài đỉnh đập chính : 150(m)

2.6.2 Tính toán lựa chọn cống lấy nước.

Cống hộp bằng bê tông cốt thép có các thông số:

 Kích thước: bxh = 1,0x1,2 (m)

 Tại cửa vào: đáy = 22,50 (m)

 Lưu lượng qua cống: Qcống = 1,0 (m3/s)

2.6.3 Kênh chính và công trình trên kênh.

 Kênh chính có mặt cắt hìnhchữ nhật, có bxh= 0,6x1,0 (m)

(Bản vẽ khu đầu mối công trình và bình đồ khu hưởng lợi của dự án được thểhiện ở các phụ lục)

2.7 KHỐI LƯỢNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

a) Vốn đầu tư cho công trình đầu mối: gồm: tổng vốn đầu tư các hạng mục

đập dâng, đập tràn và cống lấy nước

Bảng 2.5 Khối lượng và giá thành công trình Khối lượng công trình (10 3 m 3 )

Tổng kinh phí (10 6 đ)

b) Vốn đầu tư nâng cấp: bao gồm nâng cấp đập Dương Huy, trạm bơm nước,

đường ống dẫn nước và kênh tưới Ước tính vốn đầu tư nâng cấp khoảng 26.000 tr.

đồng

c) Thời gian thi công công trình:

Công trình xây dựng trong 4 năm:

Trang 23

Năm thứ nhất: Chuẩn bị công trường, làm đường giao thông, lán trại.

Năm thứ hai: Mở móng đập tràn, móng cống đầu mối tạo hồ và thi công đậptràn

Năm thứ ba: Thi công đập dâng, cống đầu mối tạo hồ Thi công một vàicông trình trên kênh chính

Năm thứ tư: Hoàn thành các công trình đầu mối Thi công kênh mương.Phân bổ vốn của công trình xem bảng 2.7

Bảng 2.7. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phân bổ vốn

Tổng giá đầu tư

2.9 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TRÌNH

2.9.1 Chi phí của dự án.

a Chi phí xây dựng cơ bản.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình xem bảng 2.6 và bảng 2.7

- Tổng chi phí: C = 154.000,0(106 đ)

b Chi phí quản lý

- Chi phí cho quản lý tạm tính 2% vốn đầu tư (xem phụ lục 2.4, 2.5, 2.6)

2.9.2 Lợi ích của dự án.

- Tổng lợi ích thu được: B = 552997,47 (106 đ)

2.9.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án.

b Hệ số nội hoàn IRR:

Theo tính toán như phụ lục 2.7, hệ số nội hoàn của dự án xây dựng công trình

hồ Khe Giữa là IRR = 13,98%.

c Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỷ số B/C:

Theo tính toán với tỷ lệ chiết khấu i = 10% trong phụ lục 2.8 cho kết quả giá trịthu nhập ròng hiện tại và tỷ số giữa lợi nhuận và chi phí là:

+ NPV = BHT - CHT = 36502,0(106 đ)

+ B/C = BHT/CHT = 1,37.

Trang 24

2.10 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

Với các chỉ tiêu kinh tế xác định được như trên có thể sơ bộ đánh giá công trình

hồ Khe Giữa có tính khả thi và kinh tế

Trang 25

Phô lôc 2.1: ® êng quan hÖ z-f-w hå khe gi÷a

Trang 26

Phụ lục 2.2: Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa

DIEU TIET HO CHUA KHE GIUA

TINH : QUANG NINH

TAN SUAT : P=90%

Thang Wd Wt DW1 Wtr1 DW Wtr V1 Wx 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) -

-

MNC = 25.00 m

MNDBT = 42.45 m

Dung tich chet: Vc = 0.76000 (10^6 m3)

Dung tich ho chua: Vh = 12.55793 (10^6 m3)

Dung tich hieu dung: Vhd= 11.79793 (10^6 m3)

Wtr1: Luong nuoc tru chua ke ton that

DW1=Wd-Wt

Wd: Luong nuoc den

Wt: Luong nuoc tuoi

V1: Dung tich ho tung thang

Wtr:Luong nuoc tru da ke ton that

Wx: Luong nuoc xa

K= 1.0%

Dien tich tuoi lua chiem : 116 (ha)

Dien tich tuoi lua mua : 250 (ha)

Cong nghiep, sinh hoat, du lich: 64550 m3/ngay

Trang 27

Phụ lục 2.3.a: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án I

Phụ lục 2.3.b: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án II (p án chọn)

Trang 28

Phụ lục 2.3.c: Kết quả tính toán sóng

CONG TRINH: HO CHUA NUOC KHE GIUA

PHAM TUAN NGOC 17-7-2003 KET QUA TINH TOAN CAC THONG SO SONG VA CAO TRINH DINH DAP

CAC SO LIEU BAN DAU DUNG TRONG TINH TOAN MNDBT = 42.45 m CAO TRINH DAY SONG 19.00m

MNKT = 43.18 m HE SO MAI DOC T.LUU m1 3.00 MNC = 25.00 m GOC HUONG GIO à 0.00

t = 21600s MUC NUOC THUONG LUU MNDBT= 42.45m MNKT = 43.18 m

COT NUOC TRUOC DAP H(m) H1= 23.45 H2= 24.18

DA GIO D (m) D1= 3500.00 D2= 5000.00 VAN TOC GIO W (m/s) W1= 19.00 W2= 13.00

KET QUA TINH TOAN CAC THONG SO SONG TRUONG HOP MNDBT TRUONG HOP MNKT A= g*D/Wý 95.11 290.24 B= g*t/W 11152.42 16299.69 C= g*H/Wý 0.64 1.40 KET QUA TRA DO THI TINH CAC THONG SO SONG E= g*Ttb/W 1.579 2.122 F= g*Htb/Wý 0.017 0.028 Ttb= E*W/g 3.058 2.812 Htb= F*Wý/g 0.632 0.480 LDtb= g*Tý/(2*ã) 14.605 12.347 KET QUA XAC DINH CAC HE SO CHIEU CAO SONG TINH TOAN

VA CHIEU CAO SONG LEO TRUONG HOP K1 K2 K3 K4 Ki h1% Hsl MNDBT(Hsl1) 0.75 0.60 1.46 1.33 2.05 1.30 1.14 MNKT (Hsl2) 0.75 0.60 1.22 1.39 2.07 1.00 0.76 KET QUA TINH TOAN XAC DINH CAO TRINH DINH DAP TRUONG HOP TT -H(m) Hsl(m) a (m) DINH DAP

MNDBT 0.0110 1.14 0.50 44.10m MNKT 0.0071 0.76 0.40 44.35m

Trang 29

Phụ lục 2.4: Thu nhập cho 1 ha khi không có dự án

Phụ lục 2.5: Thu nhập cho 1 ha khi có dự án

Trang 30

Tổng chi phí C

Thu nhập B

Thu nhập thực B-C

Trang 31

Tổng chi phí C

Trang 32

Tên dự án : Hồ chứa nước Lưỡng Kỳ.

Giai đoạn nghiên cứu : Thiết kế quy hoạch

nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi và thuỷ sản

Hồ chứa nước Lưỡng Kỳ có nhiệm vụ sau:

- Cấp nước cho khu CN Bắc Cửa Lục và thị trấn Trới là 36.790 m3

- Cấp nước tưới cho 249 ha lúa chiêm, 675 ha lúa mùa cho khu tưới thuộc xã

Lê Lợi và xã Thống Nhất

- Cấp nước cho 1.150 ha thuỷ sản cho khu Bắc cửa Lục

3.3 ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ THI CÔNG

3.3.1 Điều kiện tự nhiên.

a.Điều kiện địa hình.

- Theo bản đồ tỷ lệ 1:25.000 vùng dự án thuộc đồng bằng ven biển, nhìn chungđịa hình bằng phẳng, sườn thoải

Tuyến 1: Cấu tạo địa chất hai bên vai đập gồm đá phiến Silic và đá vôi nứt nẻ

karst, tại vị trí lòng sông có đứt gãy lớn đi qua

Tuyến 2: Cấu tạo địa chất chủ yếu là sét bột kết phong hoá vừa,đá vôi nứt nẻ.

Tại vùng tuyến có hiện tượng Karst, vị trí tuyến có đứt gãy lớn đi qua

Trang 33

Tuyến 3: Vai đập cấu tạo là sét bột kết phong hoá vừa và mạnh, tại lòng sông là

sét bột kết phong hoá sâu

Tuyến 4: đá sét bột kết phong hoá vừa và mạnh, ổn định hơn tuyến III.

d Điều kiện khí hậu.

 Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 25,4oC

 Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 83,2%

 Lượng nước bốc hơi tại tuyến công trình hàng năm (Bảng 3.1):

- Đất đắp: Tại khu vực này quá trình phong hoá xảy ra mạnh mẽ tạo ra lớp vỏ

phong hoá khá dày, thành phần lớp này gồm sét, sét pha lẫn nhiều dăm sạn, có thểkhai thác làm vật liệu xây dựng

- Đá xây dựng: Tại khu vực công trình có thể khai thác đá vôi làm vật liệu, trữ

lượng phong phú, chất lượng đảm bảo yêu cầu

3.3.3 Nguồn nhân công.

Tại khu vực xây dựng công trình tình hình nhân công lao động rất dồi dào, cáccông trình cùng nằm tập trung theo một nhóm nên cũng rất thuận lợi cho bố trí lántrại, bãi vật liệu thi công công trình

3.4 CẤP CÔNG TRÌNH

3.4.1Cấp công trình, các tiêu chuẩn tính toán thiết kế.

Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002: CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ, công trình có:

- Diện tích tưới của công trình là khoảng 700 ha+thuỷ sản 1.150 ha: Cấp côngtrình là cấp III

Trang 34

- Chiều cao đập đất khoảng 35 (m) và đập đất nằm trên nền sét phong hoá hoàntoàn ở trạng thái cứng và nửa cứng nên cấp của công trình là cấp III.

Như vậy cấp công trình thuộc cấp III, có:

Chọn tuyến đầu mối: Qua nghiên cứu, khảo sát thực địa đã xác định vùng

tuyến đầu mối kéo dài khoảng 2km ở khu vực làng Lưỡng Kỳ, huyện Hoành Bồ.Nghiên cứu tài liệu địa chất tuyến đập nhận thấy:

- Tuyến 1(ở hạ lưu): điều kiện địa hình cho phép tạo được hồ có dung tích lớn

và chiều cao đập bé, tuy nhiên địa chất tuyến này rất phức tạp Dãy núi bờ phải nốivới dãy đá vôi, Karst phát triển, lòng sông có đứt gãy lớn chạy qua nên không thể

- Tuyến 4 (ở trên cùng, cách tuyến 3 khoảng 300m về phía thượng lưu): tuyếnđập chạy vòng cung: địa hình tuyến này tạo dung tích hồ nhỏ hơn tuyến 3, địa chấttương tự tuyến 3 nhưng lớp phong hoá lòng sông mỏng hơn, chiều dài khá lớn

Do đặc điểm địa hình, địa chất vùng tuyến như vậy nên trong giai đoạn nàychọn tuyến 3 để bố trí công trình đầu mối

Trang 35

3.6 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH.

3.6.1Tính toán hồ chứa

a Điều tiết hồ chứa

+ Tài liệu tính toán

 Lượng bốc hơi mặt hồ (Bảng 3.2)

 Lượng nước đến tại tuyến công trình (Bảng 3.3)

 Lượng nước cần từng tháng tại đầu mối công trình (Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Lượng nước yêu cầu tại đầu mối ( 106 m3 )

Kết quả tính toán điều tiết lũ thể hiện ở phụ lục 3.3.a và phụ lục 3.3.b Trong

đó có tính toán so sánh, lựa chọn cho 02 phương án: tràn tự do và tràn có cửa van(phương án chọn)

Từ kết quả tính toán điều tiết chọn các thông số cơ bản của công trình như sau:

- Đập tràn Bêtông cột thép đỉnh rộng có cửa van điều tiết

- Số khoang tràn: 03 khoang, mỗi khoang rộng 06m

- Zngưỡng tràn = 38,00(m)

- HTràn Max = 7,46(m)

Trang 36

Theo kết quả tính toán sóng phụ lục 3.3.c lựa chọn mặt cắt đập dâng như sau:

 Cao trình đỉnh đập : 47,00(m)

 Chiều rộng đỉnh đập : 6(m)

 Chiều dài đỉnh đập chính : 210(m)

3.6.2Tính toán lựa chọn cống lấy nước.

Cống hộp bằng bê tông cốt thép có các thông số:

 Kích thước: bxh = 1,1x2(m)

 Tại cửa vào: đáy = 18,00(m)

 Lưu lượng qua cống: Qcống = 2,1(m3/s)

3.6.3 Đường dẫn.

 Kênh chính dầi khoảng 500m, có mặt cắt hình thang dẫn nước tới trạm bơmnước, có cửa chia nước vào kênh tưới: bkênh = 1,5(m), hkênh = 1,0(m), m = 1,5 Sautrạm bơm là đường ống cấp nước sinh hoạt, sau cống chia nước là kênh tưới

(Bản vẽ khu đầu mối công trình và bình đồ khu hưởng lợi của dự án được thểhiện ở các phụ lục)

3.7 KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Khối lượng và vốn đầu tư được tính sơ bộ và tổng hợp ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Khối lượng và giá thành công trình

kinh phí (10 6 đ)

Phân bổ vốn: Công trình dự kiến xây dựng trong 4 năm, phân bổ vốn từng nămnhư sau (bảng 3.6):

 Năm thứ nhất: Chuẩn bị công trường, làm đường giao thông, lán trại

 Năm thứ hai: Mở móng đập tràn, móng cống đầu mối tạo hồ và thi côngđập tràn

Trang 37

 Năm thứ ba: Thi công đập dâng, cống đầu mối tạo hồ Thi công công trìnhtrên kênh chính.

 Năm thứ tư: Hoàn thành các công trình đầu mối Thi công kênh mương

Bảng 3.6. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phân bổ vốn

Tổng giá đầu tư

Diện tích ngập lụt lòng hồ khoẩng 60 ha, chủ yế là đất lâm nghiệp

3.9 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TRÌNH

3.9.1 Chi phí của dự án.

a Chi phí xây dựng cơ bản.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản C = 180000 106 đ và phân bổ vốn đầu tư nhưbảng 3.6

- Tổng chi phí: (Xem chi tiết bảng phụ lục 3.7, 3.8)

b Chi phí quản lý

- Chi phí cho quản lý tạm tính 3% vốn đầu tư (xem phụ lục 3.4, 3.5, 3.6)

3.9.2 Lợi ích của dự án.

- Tổng lợi ích thu được: B = 1.587.595,29x106 đ

3.9.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án.

c.Hệ số nội hoàn IRR:

Theo tính toán như phụ lục 3.7, hệ số nội hoàn của dự án xây dựng công trình

hồ Lưỡng Kỳ là IRR = 19,87%.

d.Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỷ số B/C:

Theo tính toán với tỷ lệ chiết khấu i = 10% trong phụ lục 3.8 cho kết quả giá trịthu nhập ròng hiện tại và tỷ số giữa lợi nhuận và chi phí là:

+ NPV = BHT - CHT = 185687,0(106 đ)

+ B/C = BHT/CHT = 1,92.

3.10 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

Với các chỉ tiêu kinh tế xác định được như trên có thể sơ bộ đánh giá công trình

hồ Lưỡng Kỳ có tính khả thi về kinh tế

Trang 38

Phụ lục 3.2: Kết quả tính toán điều tiết hồ Lưỡng Kỳ

TINH : QUANG NINH

TAN SUAT : P=90%

Thang Wd Wt DW1 Wtr1 DW Wtr V1 Wx 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 10^6 (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) (m^3) -

-

MNC = 19.00 m

MNDBT = 44.86 m

Dung tich chet: Vc = 0.30860 (10^6 m3)

Dung tich ho chua: Vh = 10.52004 (10^6 m3)

Dung tich hieu dung: Vhd= 10.21144 (10^6 m3)

Wtr1: Luong nuoc tru chua ke ton that

DW1=Wd-Wt

Wd: Luong nuoc den

Wt: Luong nuoc tuoi

V1: Dung tich ho tung thang

Wtr:Luong nuoc tru da ke ton that

Wx: Luong nuoc xa

he so ton that K=1.5

Dien tich tuoi lua chiem: 249 ha

Dien tich tuoi lua mua : 675 ha

Thuy san: 1.150 ha SH+CN+DL: 36790 m3/ngay

Trang 39

Phụ lục 3.3.a: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án I

Phụ lục 3.3.b: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án II ( P.án chọn)

Ngày đăng: 26/03/2019, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w