1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

75 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 826,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên là 547.190 ha và có khoảng 1,005 triệu dân; là tỉnh miền núi ven biển, giáp gianh với Trung Quốc ở phía Bắc (đường biên dài 132 km); phía Nam giáp thành phố Hải Phòng; phía Đông giáp Biển Đông Vịnh Bắc Bộ (bờ biển khoảng 250 km); phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn, Hải Dương và Bắc Giang. Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi: Có quỹ đất lớn để phát triển Nông Lâm nghiệp, có vùng than và các mỏ vật liệu xây dựng với trữ lượng rất cao, có Vịnh Hạ Long khu Di sản Văn hoá thế giới với phong cảnh đẹp nổi tiếng, nhiều bãi tắm đẹp, có bờ biển dài với những cảng lớn thông ra biển, lại có biên giới và các cửa khẩu sang Trung Quốc. Với đặc thái trên cho tỉnh có tiềm năng rất lớn để phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội. Quảng Ninh có các lưu vực sông chính: Lưu vực sông Đá Bạch, lưu vực sông Diễn Vọng, lưu vực sông Tiên Yên, lưu vực sông Ba Chẽ và lưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối,Tài Chi, Ka Long. Các lưu vực này đều bắt nguồn từ miền núi, sông thường ngắn, bị tác động mạnh của tự nhiên, đặc biệt là của thuỷ triều. Mặn xâm nhập sâu vào đất liền gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước, môi trường sinh thái ở vùng này và thường xuyên bị thiếu nước ngọt, chất lượng nước không đảm bảo (nguồn nước bị nhiễm mặn cả nước mặt và nước ngầm).Việc tìm kiếm nguồn nước ngọt để cấp cho sinh hoạt ở các khu đô thị, khu du lịch là một công việc rất khó khăn và tốn kém, là chiến lược phát triển lâu dài nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế du lịch, công nghiệp, giao thông thuỷ....trong vùng. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho phát triển đô thị hiện tại và tương lai, vấn đề tìm kiếm nguồn nước ngọt và đề xuất các giải pháp lấy nước để cấp cho sinh hoạt, sản xuất ở vùng Quảng Ninh là vấn đề cần thiết và cấp bách, trong đó biện pháp quy hoạch phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển phải được tiến hành hàng đầu. Phần báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ xem xét các biến đổi về môi trường và đề xuất biện pháp khắc phục giảm thiểu các tác động bất lợi, tăng cường thúc đẩy các tác động có lợi khi thực hiện các phương án quy hoạch phát triển và bảo vệ tài nguyên nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 Mục đích báo cáo 3

1.2 Tình hình tài liệu, số liệu làm căn cứ để lập báo cáo 4

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN 6

2.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên vật lý 6

2.2 Tài nguyên sinh thái 22

2.3 Dân sinh - Kinh tế - Xã hội 24

2.4 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi 33

2.5 Nhận xét chung 35

CHƯƠNG III DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 37

3.1 Những phương án đề xuất trong giai đoạn Qui hoạch 37

3.2 Dự báo các tác động môi trường 46

A Các tác động tích cực 46

B Các tác động tiêu cực 56

CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 67

4.1 Công tác quản lý 67

4.2 Mạng lưới giám sát môi trường nước 68

4.3 Giải pháp kỹ thuật 69

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Kiến nghị 71

Trang 3

MỞ ĐẦU

Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên là 547.190 ha và có khoảng 1,005triệu dân; là tỉnh miền núi ven biển, giáp gianh với Trung Quốc ở phía Bắc(đường biên dài 132 km); phía Nam giáp thành phố Hải Phòng; phía Đông giápBiển Đông - Vịnh Bắc Bộ (bờ biển khoảng 250 km); phía Tây giáp tỉnh LạngSơn, Hải Dương và Bắc Giang Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi: Có quỹ đấtlớn để phát triển Nông - Lâm nghiệp, có vùng than và các mỏ vật liệu xây dựngvới trữ lượng rất cao, có Vịnh Hạ Long - khu Di sản Văn hoá thế giới với phongcảnh đẹp nổi tiếng, nhiều bãi tắm đẹp, có bờ biển dài với những cảng lớn thông

ra biển, lại có biên giới và các cửa khẩu sang Trung Quốc Với đặc thái trên chotỉnh có tiềm năng rất lớn để phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội

Quảng Ninh có các lưu vực sông chính: Lưu vực sông Đá Bạch, lưu vựcsông Diễn Vọng, lưu vực sông Tiên Yên, lưu vực sông Ba Chẽ và lưu vực sôngĐầm Hà, Hà Cối,Tài Chi, Ka Long Các lưu vực này đều bắt nguồn từ miền núi,sông thường ngắn, bị tác động mạnh của tự nhiên, đặc biệt là của thuỷ triều.Mặn xâm nhập sâu vào đất liền gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước, môitrường sinh thái ở vùng này và thường xuyên bị thiếu nước ngọt, chất lượngnước không đảm bảo (nguồn nước bị nhiễm mặn cả nước mặt và nướcngầm).Việc tìm kiếm nguồn nước ngọt để cấp cho sinh hoạt ở các khu đô thị,khu du lịch là một công việc rất khó khăn và tốn kém, là chiến lược phát triểnlâu dài nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế du lịch, công nghiệp, giaothông thuỷ trong vùng

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho phát triển đô thị hiện tại và tươnglai, vấn đề tìm kiếm nguồn nước ngọt và đề xuất các giải pháp lấy nước để cấpcho sinh hoạt, sản xuất ở vùng Quảng Ninh là vấn đề cần thiết và cấp bách,trong đó biện pháp quy hoạch phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sôngven biển phải được tiến hành hàng đầu

Phần báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ xem xét các biến đổi về môitrường và đề xuất biện pháp khắc phục giảm thiểu các tác động bất lợi, tăngcường thúc đẩy các tác động có lợi khi thực hiện các phương án quy hoạch pháttriển và bảo vệ tài nguyên nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh

Trang 4

- Đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh, nhấn mạnh các vấn đềcấp bách về môi trường, hiện trạng các công trình thuỷ lợi vùng dự án,trong đó chú trọng đến vấn đề môi trường nước.

- Đánh giá các tác động môi trường khi thực hiện các phương án quy hoạchphát triển và bảo vệ nguồn nước trong các lưu vực sông ven biển thuộc tỉnhQuảng Ninh, dự báo những tác động đến môi trường có thể xảy ra sau khithực thi dự án, từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp khắc phục và giảmthiểu các tác động xấu, tăng cường thúc đẩy các tác động có lợi trên cơ sởphát triển bền vững

- Xem xét việc nghiên cứu và đánh giá tác động môi trường tiếp theo vànhững kiến nghị cần thiết giúp dự án có lợi nhất về dân sinh, kinh tế, xã hộivà môi trường nước nói riêng cùng các mặt về môi trường nói chung tácđộng đến sức khoẻ cộng đồng

1.2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO

1.2.1 Tài liệu cần thiết cho đánh giá tác động môi trường

Báo cáo về dự báo các tác động môi trường là một yêu cầu chính thứctrong việc xét duyệt các dự án phát triển Vì vậy dự án Quy hoạch phát triển vàbảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh được xem xétđánh giá tác động môi trường với căn cứ các tài liệu như sau:

- Các phương án Quy hoạch phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sôngven biển tỉnh Quảng Ninh do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn đề xuất năm 2002

- Luật Tài nguyên nước

- Luật Bảo vệ Môi trường, chương III

- Chỉ thị số: 73 TTg ngày 25 tháng 3 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số công tác cần làm ngay về bảo vệ môi trường

- Thông tư số: 1485/TMTg ngày 3 tháng 10 năm 1993 của Bộ trưởng BộKhoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn tạm thơì về đánh giá tácđộng môi trường của các dự án Kinh tế - Xã hội

- Các tiêu chuẩn Việt nam đã ban hành về chất lượng nước:

+ Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt : TCVN - 5942 - 1995

Trang 5

+ Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ: TCVN - 5943 - 1995.

+ Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm : TCVN - 5944 - 1995

+ Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp : TCVN - 5945 - 1995

+ Tiêu chuẩn ngành : 14 TCN 1119 - 1997

- Danh mục các khu rừng cấm của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24tháng 01 năm 1997

- Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về "Danh mục thực vật rừng, động vậtrừng quý hiếm" số 18 - HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992

- Các Quyết định pháp luật của nhà xuất bản Chính trị Quốc gia về môi trườngnăm 1995

- Nghị định của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môitrường số 175 CP ngày 18 tháng 9 năm 1994

- Hướng dẫn nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ (IEE) củaBộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

- Hướng dẫn báo cáo đánh giá tác động môi trường vủa Viện Quy hoạchThuỷ lợi soạn thảo năm 2001

1.2.2 Các tài liệu tham khảo

Ngoài các tài liệu sử dụng làm căn cứ đánh giá tác động môi trường đã nêunhư trên, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong Quy hoạch phát triển vàbảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh còn dựa vào cáctài liệu sau:

- Báo cáo rà soát điều chỉnh bổ sung nâng cao Quy hoạch phát triển và bảo vệnguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh của Viện Quy hoạchThuỷ lợi năm 2002

- Hiện trạng và định hướng phát triển dân sinh kinh tế xã hội vùng dự án năm1999-2000

- Tài liệu niên giám thống kê của các huyện và của tỉnh Quảng Ninh năm2000-2001

- Hiện trạng sử dụng đất, sử dụng nước và nhu cầu cho tương lai năm 2000

- Tài liệu chuyên đề về địa chất, khí tượng thuỷ văn, thuỷ nông, thuỷ côngvùng dự án năm 2002

- Tài liệu hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2000

- Tài liệu về điều tra chất lượng nước và các nghiên cứu môi trường đã có từtrước đến nay thuộc vùng dự án năm 1997-2000

- Tài liệu về các loại bệnh tật có liên quan đến nguồn nước trong vùng dự ánnăm 1999-2000-2001

- Báo cáo về chất lượng nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh củaViện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

1.2.3 Sự lựa chọn phương pháp đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án được thực hiện dựa vàocác văn bản Nhà nước, các tài liệu làm căn cứ như đã nêu trên và theo mẫu

Trang 6

hướng dẫn của tiêu chuẩn ngành 14TCN 1119-1997 (Đánh giá tác động môitrường cho các dự án phát triển tài nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn) Trong giai đoạn quy hoạch, việc đánh giá tác động môi trườngchỉ thực hiện ở mức sơ bộ (IEE), chúng tôi lựa chọn phương pháp kiểm tra danhmục các thông số môi trường Đây là phương pháp khảo sát, thu thập, phân tíchvà tổng hợp các thông tin nhằm cung cấp cho dự án Quy hoạch phát triển và bảovệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh ra quyết định trên cơsở khoa học, đảm bảo phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Trang 7

CHƯƠNG II

HIỆN TRẠNG TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN

Để đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông venbiển tỉnh Quảng Ninh chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu gọn trong tỉnh QuảngNinh Tổng diện tích tự nhiên là 529.350 ha Bao gồm: Thành phố Hạ Long, 3thị xã (Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái) và 8 huyện (Đông Triều,Yên Hưng,Hoành Bồ, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà) Phân ra thành 4vùng thuỷ lợi: Vùng I thuộc lưu vực sông Đá Bạch, vùng II thuộc lưu vực sôngMan, sông Trới, sông Diễn Vọng, vùng III thuộc lưu vực sông Ba Chẽ, Tiên Yênvà vùng IV thuộc lưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi, Ka Long

Vị trí địa lý xác định từ 20o đến 21o40' vĩ độ Bắc; từ 106o đến 108o kinh độĐông Giáp gianh với Trung Quốc ở phía Bắc, phía Nam giáp thành phố HảiPhòng, phía Đông giáp Biển Đông - Vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn,Hải Dương và Bắc Giang (bản đồ 1)

Đây là khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh, đa dạng cả về du lịch,thương nghiệp, công nghiệp, nông nghiệp và được nằm trong tam giác phát triểnkinh tế trọng điểm của đất nước là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Sau đây lànhững đặc điểm đặc trưng nhất của vùng dự án

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN VẬT LÝ

2.1.1 Địa hình

Địa hình vùng nghiên cứu và vùng chịu ảnh hưởng của dự án nằm ở phíaĐông Bắc nước ta là nơi có địa hình, địa mạo khá phức tạp Có cả rừng núi, núivà đồi núi tới sát chân biển, có nhiều đảo và quần đảo, có đồng bằng ven biển.Dựa trên những đặc điểm trên phần đất liền có thể chia thành hai miền lớn làmiền đồi núi và miền đồng bằng ven biển:

Miền đồi núi: Chiếm tới 79% diện tích tự nhiên của tỉnh với độ cao trung

bình từ 100- 500 m trừ dãy Yên Tử có độ cao khoảng 1068 m Từ phía Bắc vàTây Bắc là vùng đồi thấp từ Ba Chẽ đến Bắc huyện Tiên Yên, đồi núi nhấp nhôxen núi thấp, dạng bán bình nguyên Tiếp đến vùng núi cao thuộc cánh cungĐông Triều - Móng Cái có các đỉnh cao nhất là 1068 m (Yên Tử), 1094 m (Vanáp), 1506 m (Nam Châu Lãnh), vùng núi cao này sườn rất dốc và có nhiều câycối rậm rạp Phía Nam là khoảng đồi núi thấp Đông Triều có sườn dốc ngắtquãng, ruộng bậc thang cây cối thưa thớt, rồi tiếp giáp với đồng bằng ven biển.Đồi núi trong miền tuy không cao lắm nhưng địa hình hiểm trở, độ dốc trungbình 30o, địa thế dốc nghiêng về phía biển Nhìn chung địa hình miền đồi núi bịchia cắt, các sông suối ngắn, độ dốc lớn, tầng phủ thực vật bị phá huỷ, đất đai bịsói mòn mạnh theo hướng dòng chảy, nhiều nơi trơ cả đá gốc

Trang 8

Miền đồng bằng ven biển: Thường nằm ở hạ lưu các sông và do phù sa

ven biển tạo nên, độ cao mặt đất trung bình 0-100 m Phần đông các cánh đồngtập trung ở ba huyện Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái, phía Tây Nam các cánh đồnglớn tập trung ở Đông Triều và Yên Hưng

Quảng Ninh còn có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ chạy suốt từ Móng Cái đếnHải Phòng như đảo Tuần Châu, đảo Cái Bầu, đảo Cát Bà và các quần đảo Cô

Tô, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực

2.1.2 Địa chất, thổ nhưỡng, tài nguyên khoáng sản

a) Địa chất

Đây là vùng có tài nguyên khoáng của nước ta đã được Tổng cục địa chấtnghiên cứu, khảo sát, đo đạc kết hợp với các tài liệu trong quá khứ đã nghiêncứu từ thời Pháp thuộc và sau hoà bình lập lại là các chuyên gia Liên Xô mà đặcthù địa chất tỉnh Quảng Ninh đã xác định:

 Về mặt kiến tạo:

Đại bộ phận đất đai Quảng Ninh nằm trong vùng trầm tích lớn nhất của hệthống tả ngạn sông Hồng và trầm tích có niên đại cuối kỷ Triassic Đất đá xắpxếp từ cổ đến trẻ theo thứ tự: Hệ oclovic-silua, hệ Cacbon-pecmi, hệ Triat, hệJura-Creta Đáy trầm tích chủ yếu gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét cứng vàthan

 Về địa chất thuỷ văn:

Theo các kết quả nghiên cứu nước ngầm của Đoàn Địa chất thuỷ văn chokết luận rằng các vết lộ nước ngầm xuất hiện trong điều kiện tự nhiên của toànvùng chỉ đạt tới:

Q = 0,01  0,04 l/s đối với hệ tầng Jura-Creta

Q = 0,01  0,08 l/s đối với hệ tầng Triat

Q = 0,02  0,08 l/s đối với hệ tầng Cacbon-Pecmi

Q = 0,01  0,04 l/s đối với hệ tầng oclovic-Silua

Căn cứ vào các tài liệu trên chúng tôi thấy rằng trong quy hoạch các côngtrình thuỷ lợi cần quan tâm về địa chất kiến tạo, địa chất thuỷ văn và tác độngcủa con người vào công trình

b) Thổ nhưỡng

Tài nguyên đất:

Đất đai Quảng Ninh chủ yếu do sa thạch phong hoá ra vì vậy phần lớn lớpđất bề mặt của vùng là loại đất cát, đất pha cát, đất thịt và đất thịt nhẹ Vùngthấp ven biển đất bị mặn Dựa vào các yếu tố hình thành đất được chia thành

Trang 9

- Vùng phù sa: Gồm toàn bộ vùng phù sa cổ và phù sa tập trung từ Đông Triều

đến Tiên Yên (ở ven đường 18) và từ Tiên Yên đến Móng Cái (ven đườngquốc lộ 4) Tổng diện tích khoảng 40.000 ha, các loại đất này hầu hết sửdụng vào nông nghiệp và rất thích hợp với trồng lúa

- Vùng đồi núi thấp: Gồm toàn bộ đồi núi cao dưới 700 m là vùng nằm giữa

biển và núi cao có khoảng 391.000 ha Đây là loại đất phong hoá màu nâu đỏhoặc nâu vàng, phát triển trên núi đá vôi là sa thạch, tầng đất trung bình,phân bố hầu hết khắp các huyện từ đầu tỉnh đến cuối tỉnh là vùng giàukhoáng sản, lâm thổ sản

- Vùng đất núi: Gồm toàn bộ đồi núi cao trên 700 m chủ yếu là cánh cung

Đông Triều - Hải Ninh, diện tích khoảng 59.000 ha Đây là loại đất feralit cómàu nâu vàng hoặc nâu nhạt, phát triển trên sản phẩm đá vôi ít chua hay gầntrung tính, tầng đất dày có thảm rừng che phủ Phân bố các huyện thị ĐôngTriều, Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Ninhvà Bình Liêu

- Các dải cát và cồn cát ven bờ: Bao gồm các huyện thị xã ven bờ, tập trung

nhiều ở quần đảo Cái Bào và Móng Cái, diện tích khoảng 6.500 ha Loại đấtnày chủ yếu sử dụng làm cát xây dựng, các mỏ cát quý như mỏ cát thuỷ tinh(silic) ở Vân Hải, cát lẫn titan ở Trà Cổ và những bãi tắm thiên nhiên rất tốt

- Vùng đất mặn ven sông biển: Tổng diện tích khoảng 50.900 ha, đất hình

thành do phù sa sông, biển bồi tụ hàng năm, tập trung thành những vùng lớnở Yên Hưng, Tiên Yên, Hải Ninh Đây là phần đất đai các cửa sông, vùnggiao thoa giữa sông và biển, phần đất đai này chịu ảnh hưởng thuỷ triều vàxâm nhập mặn còn ở thể tự nhiên nhiều, tuy đã có nơi khai thác để nuôitrồng thuỷ sản

Đặc biệt Quảng Ninh còn có vùng hải đảo gồm cả đồi núi và núi đá vôi.Những đảo, quần đảo lớn là những danh lam thắng cảnh nổi tiếng đã được côngnhận là di sản của thế giới: Hạ long, Bái Tử Long, Cái Bào, Vĩnh Thực và quầnđảo Cô Tô Tổng diện tích khoảng 46.000 ha chủ yếu sử dụng cho du lịch

Hiện trạng sử dụng đất:

Theo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2001:Tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu là 529.350 ha trong đó: Đất nôngnghiệp là 57.990 ha, đất lâm nghiệp là 209.908 ha, đất chuyên dùng 22.450 ha,đất thổ cư có 6.380, đấtt́ bỏ hoang là 232.650 ha

Nhìn chung việc sử dụng đất đai còn bị bỏ hoang hoá với số diện tích khánhiều, phần lớn do điều kiện không thuận lợi, không đủ nước tưới nên việc canhtác gặp khó khăn

Trang 10

Chất lượng đất

Theo kết quả điều tra, khảo sát chất lượng đất một số vùng tiêu biểu chochất lượng đất tỉnh Quảng Ninh như sau:

+ Thành phần thổ nhưỡng một số mẫu đất vùng đất đang canh tác và đất bỏhoang của vùng thuỷ lợi IV gồm các huyện Đầm hà, Hải Hà, Móng Cái thuộclưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi, Ka Long, cho thấy sự thay đổi tính chấtlý, hoá học giữa khu đất đang canh tác và khu đất bỏ hoang (bảng 2.1):

Bảng 2.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HAI LOẠI ĐẤT

(đất canh tác và đất bỏ hoang)

TT CHỈ TIÊU ĐẤT ĐANG CANH TÁC ĐẤT BỊ BỎ HOANG

Trị sô Tỷ lệ % Trị sô Tỷ lệ %

H+, SO4 2- trong đất hoang hoá cũng cao hơn hầu hẳn đất canh tác, đặc biệt là ECcho thấy mức độ chua mặn ở đất hoang lớn hơn

+ Thành phần thổ nhưỡng một số mẫu đất khu ruộng đang canh tác tiêu biểucho chất lượng đất vùng thuỷ lợi I gồm các huyện Đông Triều, Uông Bí, YênHưng thuộc lưu vực sông Đá Bạch (bảng 2.2):

Trang 11

Bảng 2.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐẤT HUYỆN UÔNG BÍ

TT CÁC CHỈ TIÊU ĐẤT MẶT UÔNG

THƯỢNG ĐÔNG ĐẤT MẶT UÔNG THƯỢNG TÂY GIỚI HẠN

+ Thành phần thổ nhưỡng theo thành phần cơ giới:

Đất có thành phần cơ giới nhẹ nằm rải rác từ vùng thuỷ lợi I đến vùng thuỷlợi IV gồm: Vùng phù sa tập trung từ Đông Triều đến Tiên Yên, đất đồi núi phânbố các huyện thị Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên,Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, dải cát và cồn cát ven bờ tập trung nhiều ở quầnđảo Cái Bào và Móng Cái

Đất có thành phần cơ giới nặng (đất ngập nước): Đây là phần đất đai cáccửa sông, vùng giao thoa giữa sông và biển tập trung ở Yên Hưng (thuộc vùngthuỷ lợi I), Tiên Yên (thuộc vùng thuỷ lợi III), Đầm Hà, Hải Hà (thuộc vùngthuỷ lợi IV) Sau đây là kết quả một số mẫu được phân tích đại diện cho đấtcanh tác chia theo thành phần cơ giới nhẹ và thành phần cơ giới nặng (bảng 2.3):

BẢNG 2.3 Thành phần thổ nhưỡng theothành phần cơ giới

Trang 12

Nguồn: Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cho thấy:

- Đất có thành phần cơ giới nhẹ (từ cát pha đến thịt nhẹ): pH từ 5,65-6,05(chua nhẹ) Nitơ tổng số giao động từ nghèo đến trung bình (0,082-0,196),nhưng mùn cao (<2%), Phốt pho tổng số 0,09%, phốt pho dễ tiêu 4-5mg/100g đất tầng đất mặt (đất nghèo lân) Đất thuộc thành phần chua nhẹđến rất chua, vì vậy có khả năng trồng được lúa nước nhưng phải đầu tưphân bón, khoáng, phân hữu cơ và cần cải tạo thành phần hoá học của đất

- Đất có thành phần cơ giới nặng (đất ngập nước): Hàm lượng các chất dinhdưỡng khá, nhưng hàm lượng muối ở tầng mặt lớn (≥1%0) Có thể sau quai

đê lấn biển, cải tạo thành vùng trồng lúa nước

c) Tài nguyên, khoáng sản

Do đặc thù về địa chất kiến tạo đã nêu ở trên mà Quảng Ninh có tài nguyên,khoáng sản khá phong phú với 80 mỏ, điểm quặng và 17 loại khoáng sản đượcchia thành các nhóm chính với trữ lượng như sau:

- Nhóm nguyên liệu cháy than đá: Đây là bể than của nước ta với các mỏ lớnUông Thượng - Đồng Vông, Mông Dương, Vàng Danh, Mạo Khê tổng trữlượng khoảng 2,2 tỷ tấn

- Nhóm kim loại: Sắt, titan, đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân

- Nhóm không kim loại: Cao lanh, thạch anh và pirophilit trữ lượng khoảng 70triệu tấn

- Nhóm khoáng sản, vật liệu xây dựng: Đất sét, cát, đá vôi để sản xuất xi măngvới trữ lượng rất lớn

- Nhóm nước khoáng: Chất lượng tốt, khai thác đóng chai và dùng chữa bệnh

2.1.3 Tài nguyên khí hậu

Quảng Ninh ở phía Đông Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàngnăm có hai mùa khá rõ rệt: Mùa mưa từ V - X, nóng ấm và mưa nhiều Mùa khôtừ tháng XI đến tháng III năm sau, giá rét, hanh khô và rất ít mưa Do vị trí địalý nên dải duyên hải Quảng Ninh còn có những nét đặc thù riêng của vùng núiven biển Bắc Bộ Sau đây là nhưng đặc trưng chủ yếu:

Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ bình quân nhiều năm trong vùng là 22÷23oC Mùa đông ở đâykhá lạnh, lạnh nhất so với các vùng ven biển nước ta, thông thường từ tháng 12đến tháng 3 nhiệt độ trung bình là 15÷16oC Mùa hạ lại tương đối dịu mát,những tháng nóng nhất từ tháng 4 đến tháng 8 trung bình cũng chỉ từ 25÷27oCvà nhiệt độ quá cao trên 35oC cũng không nhiều chỉ hai ba ngày Nhiệt độ cao

Trang 13

nhất tuyệt đối trong vùng lên tới 40oC và thấp nhất tuyệt đối là 1oC (thường vàotháng 1).

Tổng lượng nhiệt hàng năm lớn hơn 8.000oC, có 1.600 ÷ 1.800 giờ nắngtrong năm Các tháng mùa hè có lượng bức xạ trên 10 kcal/cm2 (cao nhấtthường rơi vào tháng 7)

Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí biến thiên theo không gian và thời gian Theo tài liệuthực đo của các trạm trong tỉnh cho thấy: Độ ẩm trung bình nhiều năm trongvùng là 80÷85%, mùa hè độ ẩm lớn hơn và vào khoảng từ 80÷90%, mùa đôngthường 60%

Bốc hơi :

Theo tài liệu thực đo, lượng bốc hơi mặt nước của các trạm trong tỉnh thìlượng bốc hơi bình quân nhiều năm là 1432 mm, lượng bốc hơi thấp nhất là

1340 mm và lượng bốc hơi cao nhất là 1613 mm

Chế độ gió:

Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở trong vùng giao động trong khoảng 2-3m/s Mùa Đông có hướng thịnh hành là hướng Đông Bắc, còn trong mùa Hạ chủyếu có các hướng gió Nam và Tây Nam, hướng gió ổn định vì có dãy núi ĐôngTriều

Chế độ bão:

Gió bão thường xảy ra từ tháng VI đến tháng X Hướng chính của gió bãolà hướng thổi từ biển vào, còn trong khu vực do ảnh hưởng của địa hình màhướng gió có nhiều thay đổi khác nhau Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tớikhu vực này nhiều nhất vào tháng VII và tháng VIII Bão đổ bộ từ biển vàothường gây mưa lớn và tốc độ gió lúc cao nhất có thể lên tới 40 ÷ 45 m/s

Chế độ mưa:

Do phụ thuộc vào chế độ gió mùa nên hàng năm thời tiết chia thành haimùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X chiếm tới80% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng XI đến tháng III năm sau chiếm gần20% tổng lượng mưa năm Theo tài liệu khí hậu nhiều năm tỉnh Quảng Ninh cólượng mưa năm trung bình 2000 ÷ 2500 mm Lượng mưa năm lớn nhất 3200 ÷3500mm Tâm mưa là khu vực thuộc huyện Hải Ninh: Lượng mưa ngày lớn nhấttại Hoành Mô đạt 646.0 mm/ngày (1/10/71), Cái Bầu 630.0 mm/ngày(22/10/1971), Pò Hèn 434.5 mm/ngày (1/6/71)

Nhìn chung lượng mưa bình quân năm lớn, nhưng lượng mưa phân bốkhông đều Mùa mưa mưa quá nhiều, mùa khô mưa quá ít thậm chí có những

Trang 14

năm cả tháng liền không mưa trong điều kiện ít ỏi nước ngầm đã làm cho nhữngnơi đông người thiếu nước trầm trọng

2.1.4 Tài nguyên nước

a) Trữ Lượng

Nước mặt:

Nguồn nước mặt ở Quảng Ninh, tập trung ở các sông, các hồ thiên nhiên,

nhân tạo và các kho chứa nước Tổng lượng nước trên lưu vực khoảng 5.16 tỷ

m3/năm, nhóm sông có lưu lượng lớn tập trung ở phía Đông Sau đây là các sôngtiêu biểu về tài nguyên nước mặt của tỉnh Quảng Ninh (bảng 2.4):

Bảng 2.4 ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY CỦA MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG

THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

TT TÊN SÔNG ĐẾN VỊ TRI F LV

(km2

)

Q O (m 3 /S) W O (10 6m3 ) Q kiệt

(m 3 /S)

Nguồn: Viện Quy hoạch thuỷ lợi năm 2000 Các sông đều bắt nguồn từ miền đồi núi, sông suối ngắn và dốc, nhiềuthác ghềnh, trắc diện hẹp, quanh co uốn khúc Phần lớn mất tầng phủ nên vềmùa mưa dòng chảy tập trung nhanh vì vậy thường xảy ra lũ lụt Về mùakhô chỉ còn các sông lớn Tiên Yên, Ba Chẽ, Diễn Vọng còn có dòng chảy,các con suối nhỏ hầu như khô cạn Theo con số thống kê tháng kiệt nhấtthường rơi vào tháng 3, tổng lượng chỉ bằng 4% so với cả năm Mực nước cácsông dao động lớn, mô số dòng chảy giảm dần từ Đông sang Tây: Móng Cái(Mo=65l/s/km2), Đầm Hà (Mo= 9÷60l/s/km2), Hoành Bồ (Mo=30÷32l/s/km2),Đông Triều (Mo=18 l/s/km2), như vậy nhóm sông có lưu lượng bình quân lớntập trung ở phía Đông

Ngoài đặc điểm phân bố không đều theo mùa, các sông có nguồn nướcphân bố không đều theo địa lý Lượng nước trong các sông do phụ thuộc vàomưa nên cũng giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và từ Đông sang Tây.Dòng chảy chịu sự chi phối của chế độ mưa và mô số dòng chảy phân bố khôngđều trong năm Trong mùa cạn ở hạ lưu các sông đều chịu ảnh hưởng mạnh củathuỷ triều và xâm nhập mặn

Trang 15

Nước ngầm:

Theo báo cáo kết quả chung của cục Địa chất Thuỷ văn về thăm dò nướcngầm đã được khảo sát và đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất Sau đâylà trữ lượng khai thác một số điểm chính trong vùng dự án tính đến tháng 12năm 2000 (bảng 2.5):

BẢNG 2.5 Trữ lượng khai thác nước ngầm

TT

TT ĐỊA ĐIỂM CHIỀU SÂU KHAI THÁC

(m)

LƯỢNG NƯỚC (m3/ngày đêm)

* Tình hình thuỷ triều và xâm nhập mặn:

Thuỷ triều ven biển Quảng Ninh đều thuộc chế độ nhật triều thuần nhất củaVịnh Bắc Bộ, hầu hết các ngày trong tháng mỗi ngày có một lần triều lên và mộtlần triều xuống, biên độ triều giảm dần từ Bắc xuống Nam Có nghĩa là khu vựcMóng Cái là có biên độ triều cao nhất và khu vực Yên Hưng có biên độ thấp sovới khu vực trên nó Nơi điển hình của chế độ nhật triều là Hòn Dấu, kỳ triềucường thường xẩy ra 2-3 ngày, tiếp theo kỳ triều cường khoảng 7 ngày có một kìnước ròng Hàng tháng có khoảng 2-3 ngày có hai đỉnh và hai chân triều còn lạilà chế độ nhật triều từ 26-28 ngày Thời gian triều dâng và thời gian triều xuốngtrong ngày xấp xỉ bằng nhau chỉ chênh lệch nhau khoảng nửa giờ Đây là biểuhiện cho chế độ nhật triều thuần nhất ở Việt Nam Càng xa vịnh Hạ Long rangoài khơi thì tính chất thuần nhất càng giảm, tính tạp triều tăng lên, chênh lệchthời gian triều lên và xuống càng lớn

Độ lớn thuỷ triều: Quảng Ninh có độ lớn thuỷ triều lớn nhất Việt Nam, triềulên cao nhất ở một số điểm có thể đạt tới: Tại Mũi Ngọc là 4,98 m, Mũi Chùa5,26 m, Hòn Gai 4,70 m, Cô Tô 4,59 m, Hòn Dấu 4,28 m và Cửa Ông là 4,80 m

Trang 16

Độ mặn: Độ mặn thuỷ triều biến đổi theo mùa, nhỏ về mùa lũ, lớn về mùacạn Sau đây là thông số về mặn ở một số trạm (bảng 2.6):

Trang 17

Bảng 2.6 THÔNG SỐ ĐỘ MẶN ĐO TRONG NHIỀU NĂM

TT TRẠM TRUNG BÌNH NĂM () CAO NHẤT () THẤP NHẤT )

Ranh giới thuỷ triều trên mỗi con sông không ổn định vì nguồn nướcthượng nguồn, sự xây dựng các công trình cũng như việc dùng nước trong cáclưu vực Qua khảo sát thực tế theo số liệu của địa phương có thể đưa ra một ranhgiới có thể ảnh hưởng triều như sau (bảng 2.7):

BẢNG 2.7 Ranh giới thuỷ triều trên các sông Quảng Ninh

LỢI VỊ TRI ẢNH HƯỞNG TRIỀU

Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

b) Chất lượng nước

Để phục vụ cho việc nghiên cứu tài nguyên nước trong Quy hoạch pháttriển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh, ViệnQui hoạch Thuỷ lợi đã tiến hành hai đợt khảo sát, điều tra, đo đạc, phân tích chấtlượng nước mặt và nước ngầm Với các chỉ tiêu chính về phương diện vật lý,hoá học và vi sinh tại 23 vị trí trong đó có 20 điểm nước mặt và 3 điểm nướcngầm (sơ đồ 2) Các vị trí lấy mẫu rải trên các trục sông chính của các lưu vựcsông ven biển, thành phố, thị xã, khu khai thác than và các vùng phụ cận thuộc

Trang 18

vùng nghiên cứu Thời gian thực hiện, một đợt vào mùa kiệt (tháng 3/2002) vàmột đợt vào mùa lũ (tháng 7/2002) Các biểu kết quả phân tích chất lượng nướcđược đánh số theo vị trí lấy mẫu Căn cứ vào kết quả khảo sát, điều tra, đo đạc,phân tích các mẫu trên, đồng thời kế thừa các nghiên cứu và điều tra trước đâycủa Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh Những tài liệunày có thể tập hợp, phân tích, đánh giá một cách tổng quan về chất lượng nước,về diễn biến theo thời gian và không gian như sau:

Chất lượng nước mặt

+ Chất lượng nước sông Cầm và sông Đá Bạch thuộc tiểu vùng thuỷ lợi I

Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002) được thống kê theo bảng 2.8như sau:

Bảng 2.8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG

2 sông đá Bạch mùa kiệt (0,049mg/l) cao hơn giá trị giới hạn A của tiêu chuẩn nước mặt (TCVN 5942- 1995) Kết quả phân tích trên có thể nhận định về chất lượng nước sông thuộc tiểuvùng thuỷ lợi I đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B có thể sử dụng cho trồng trọt,chăn nuôi, công nghiệp nếu dùng cho sinh hoạt cần phải xử lý

+ Chất lượng nước sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên, sông Phố Cũ thuộc tiểu vùngIII Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Ba Chẽ, Tiên Yên,Bình Liêu trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002) đượcthống kê theo bảng 2.9 như sau:

Trang 19

Bảng 2.9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG

(tiểu vùng III )

CHỈ TIÊU SÔNG BA CHE SÔNG TIÊN YÊN SÔNG PHỐ CU GIÁ TRỊ GIỚI HẠN

Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước trong hai mùa (bảng 2.9): Hàmlượng một số chỉ tiêu: Độ pH, chất dinh dưỡng NH+

4, NO

-2,về mùa mưa cao hơnmùa kiệt Còn hàm lượng chất hữu cơ được đánh giá qua các thông số ô xy hoàtan (DO), nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD5), nhu cầu ô xy hoá học (COD) và vi sinhlà tổng Coliform thì ngược lại là mùa mưa thấp hơn mùa kiệt Song hàm lượngcủa các chỉ tiêu cả hai mùa đều nằm trong giới hạn A của tiêu chuẩn chất lượngnước mặt (TCVN 5942- 1995)

Bảng 2.10 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KIM LOẠI NẶNG TRÊN SÔNG TIÊN

Các kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông thuộc tiểu vùng thuỷlợi III đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B có thể sử dụng cho trồng trọt, chăn nuôi,công nghiệp nếu dùng cho sinh hoạt cần phải xử lý

+ Chất lượng nước sông Đầm Hà, sông Hà Cối thuộc tiểu vùng IV

Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Đầm Hà, Hải Hà trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002) được thống kê theo bảng 2.11như sau:

Trang 20

Bảng 2.11 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG

(TIỂU VÙNG IV )

CHỈ TIÊU SÔNG ĐẦM HA SÔNG HA CỐI GIỚI HẠN CHO PHÉP

2 sông Hà Cối mùa kiệt (0,084mg/l) cao hơn giá trị giới hạn A(0,064)

Kết quả phân tích trên có thể nhận định về chất lượng nước sông thuộc tiểuvùng thuỷ lợi IV đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B có thể sử dụng cho trồng trọt,chăn nuôi, công nghiệp nếu dùng cho sinh hoạt cần phải xử lý

+ Nước hồ:Kết quả phân tích chất lượng nước hồ Tràng Vinh, hồ Yên Lập, hồQuất Đông của Sở khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (bảng2.12):

BẢNG 2.12 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ

HỒ TRANG VINH

HỒ YÊN LẬP QUẤT ĐÔNG

Trang 21

Theo các kết quả phân tích chất lượng nước hồ (bảng 2.12) cho thấy: Nướccó độ pH trung tính, hàm lượng lơ lửng (SS), hàm lượng ôxy hoà tan, các yếu tốdễ thay đổi như NO2-, NH4+, sắt tổng số, Coliform đều trong phạm vi loại A củatiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942- 1995)

+ Kết phân tích chất lượng nước Hồ Yên Lập, hồ Tràng Vinh, hồ lớn Tuần Châu trong 2 mùa: Mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002), sau đây là một số chỉ tiêu chính (bảng 2.13):

BẢNG 2.13 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ

T

T CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ VỊ TRI VA THỜI GIAN LẤY MẪU

HỒ YÊN LẬP HỒ TRANG VINH H TUẦN CHÂU

Nguồn: Viện Quy hoạch thuỷ lợi năm 2002

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước các hồ bảng 2.12&2.13 chothấy: Nước các hồ đều có độ pH trung tính, các hàm lượng như NO2-, NH4+, hàmlượng ôxy hoà tan và vi sinh là tổng Coliform hầu hết trong phạm vi loại A củatiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942- 1995)

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước các hồ hai mùa trong năm (bảng2.12): Các hồ đều có độ pH, có các hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các hàmlượng chất dinh dưỡng NH4+, NO-

2,về mùa lũ cao hơn mùa kiệt Còn các hàmlượng chất hữu cơ được đánh giá qua lượng số ô xy hoà tan (DO), nhu cầu ô xysinh hoá (BOD5), nhu cầu ô xy hoá học (COD) và vi sinh là tổng Coliform thìngược lại mùa lũ thấp hơn mùa kiệt Nhưng hàm lượng phân tích chất lượngnước hồ đều nằm trong giới hạn A của tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN5942- 1995)

Nhận xét chung về nước hồ: Các kết quả đã nghiên cứu trước và kết quả

phân chất lượng nước hai mùa trong năm của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, chothấy sự dao động chất lượng nước hồ theo thời gian và không gian trong vùngdự án là không đáng kể Độ pH, hàm lượng ôxy hoà tan trong nước hồ phù hợpcho sự phát triển của các loài thuỷ sinh vật cũng như chăn nuôi thuỷ sản cả mùahè và mùa mưa Nước hồ trong vùng nghiên cứu hiện nay và tương lai là nguồn

Trang 22

cấp nước tốt nhất, đáp ứng nhu cầu nước cho các cơ sở sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và các trạm xử lý nước để cung cấp nước cho sinh hoạt.

Nước thải:

Kết quả phân tích mẫu nước một số điểm thải trong vùng khai thác thancủa Sở khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2000 (bảng2.14):

Bảng 2.14: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC THẢI KHAI THÁC THAN

Kết quả phân tích chất lượng nước một số điểm thải ký hiệu là M1, M2,M3, M4, M5, M6, M7 (bảng 4b4) tại vùng khai thác than: Các chỉ tiêu đều vượtquá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp (TCVN5945-1995) Đặc biệt có những chỉ tiêu vượt quá nhiều lần như sulfur 17 mg/l(M2, M3, M4, M5, M7), NaCl 9360mg/l (M4), pH 4.2 (M2)

+ Kết phân tích chất lượng nước thải: Khu vực Hòn Gai, Cẩm Phả,Uông Bí vàomùa kiệt và mùa mưa (bảng 2.15):

Trang 23

BẢNG 2.15 Kết quả phân tích chất lượng nước thải

T

NH4+, NO

-ư2,vi sinh là tổng Coliform, hàm lượng ôxy hoà tan đều vượt quá giớihạn C của giá trị giới hạn cho phép nước thải công nghiệp (TCVN 5945- 1995)

Kết luận chung về nước thải: So sánh kết quả phân tích năm 2000 (bảng

2.14) với kết quả phân tích của năm 2002 (bảng 2.15), thấy rằng hàm lượng cácchỉ tiêu ô nhiễm có sự biến đổi theo thời gian và không gian, biểu hiện ở các chỉtiêu phân tích: Độ pH, hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), hàm lượng dinh dưỡng

NH4+, NO

-2,chỉ số vi sinh, hàm lượng ôxy hoà tan về mùa kiệt cao hơn mùa lũ.Và các thông số trên đều vượt quá giới hạn cho phép nước thải công nghiệp(TCVN 5945- 1995) Như vậy nước thải vùng nghiên cứu có nguy cơ gây ônhiễm nguồn nước

Đặc biệt nguồn gây ô nhiễm do quá trình khai thác than Vì than còn lẫnvới kim loại và các hoá chất, khi gặp không khí, nước mưa chúng bị ôxi hoá tạothành các hoá chất như FeS2, FeSO4, H2SO4 Do vậy nước chảy ra từ các vùngkhai thác than thường là nước axit, axit nặng (bảng 2.14)

Chất lượng nước ngầm

Theo báo cáo kết quả phân tích chất lượng nước ngầm mạch nông: Mẫunước được lấy ở một số giếng thuộc khu vực thành phố và thị trấn, các giếng cóđộ sâu khoảng từ 20 m đến 50m (bảng 2.16):

Trang 24

Bảng 2.16 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG

nước ngầm mạch nông

T

T

CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ

VỊ TRI LẤY MẪU

Kết luận về chất lượng nước ngầm: So sánh kết quả phân tích hai mùa của

chất lượng nước ngầm tầng nông (bảng 2.15) với các kết quả nghiên cứu củaViện Nghiên cứu Thuỷ lợi cho thấy có sự biến đổi về chất lượng nước ngầmtheo thời gian và không gian Song đô pH, độ cứng, cặn hoà tan, Cl- đều nằmtrong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm (TCVN 5944-1995) Riêng chỉ tiêu vi sinh đã vượt quá giới hạn cho phép Như vậy, chấtlượng nước ngầm tầng nông ở Uông Bí, Hòn Gai, Móng Cái có nguy cơ ô nhiễmgia tăng, bởi tác động của quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp, nướcthải của các nhà máy, xí nghiệp ngày một nhiều

2.2 TÀI NGUYÊN SINH THÁI

2.2.1 Hệ sinh thái trên cạn

a Hệ thực vật

 Rừng:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 209.908 ha, gồm rừng nguyênsinh, rừng thứ sinh trong đó thân cây cao trung bình 8-20 m và độ che phủ củarừng hiện nay khoảng 37% Rừng chủ yếu tập trung ở phía Bắc, nhất là cáchuyện Tiên Yên, Ba Chẽ, Cẩm Phả, Bình Liêu, Đông Triều Loại cây chủ yếu làcác dạng cây đứng, trong đó có nhiều loại gỗ quý như trai, vấp, gụ, kim giao,

Trang 25

sến, trầm hương, lát, thông nhựa và các loại cây bụi ưa ánh sáng như bồ bồ,nhân trần, dạ cẩm, chân chim, Kim quy Rừng trồng chủ yếu là rừng Bạch đàn,Thông, Quế, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Phi lao

 Rừng ngập mặn:

Tổng diện tích khoảng 300.000 ha, phân bố chủ yếu ở các vùng thuỷ lợi III,

IV là cửa sông Tổ Chim, Lục Lầm, Tiên Yên, Hà Cối, Quảng Yên Cây đặctrưng rừng ngập mặn như Sú, Vẹt, Trang, Mắm Các loại cây này có rễ chống vàrễ hô hấp, lá dày Cây con nảy mầm ngay trên quả của cây mẹ, sinh trưởng trongmôi trường ngập mặn

Vùng ven sông Tổ Chim thuộc loại rừng trung bình, cây Sú, Vẹt cao từ 1,5

m đến 2,5 m, có độ che phủ trên 80%, mật độ cây khoảng 2.300 cây/ha Càng

xa sông thì mật độ cây thưa hơn khoảng 1.250 cây/ha, độ che phủ khoảng 50%,cây có độ cao trung bình từ 1m đến 1,2 m

Khu ven sông Lục Lầm rừng ngập mặn phát triển tốt hơn, cây Sú, Vẹt caotừ 3m đến 4 m, độ che phủ trên 90%, mật độ cây khoảng 2.500 cây/ha Càng xasông thì mật độ cây thưa hơn khoảng 1.500 cây/ha, có độ che phủ trên 70% câycó độ cao từ 2 m đến 3 m Về phía Bắc, khu ven sông Bắc Luân cây cằn cỗihơn, cây có độ cao trung bình từ 1m đến 1,5 m và độ che phủ khoảng 50-60%

Hệ sinh thái nông nghiệp:

Hệ sinh thái nông nghiệp phân bố trên ba vùng đồng bằng, trung du và miền

núi:

* Tại vùng đồng bằng chủ yếu hệ sinh thái nông nghiệp là:

- Về cây trồng:Cây lương thực chủ đạo là lúa, ngô, khoai, cây công nghiệpngắn ngày là đậu, lạc, vừng, cây ăn quả là nhãn, vải, cam, quýt

- Chăn nuôi: Chăn nuôi lợn thịt giữ vai trò chủ đạo

* Tại vùng trung du chủ yếu hệ sinh thái nông nghiệp là:

- Về cây trồng : Cây lương thực chủ đạo là ngô, khoai, sắn, cây côngnghiệp ngắn ngày là đậu, lạc, vừng, cây công nghiệp dài ngày là cây chè,cây ăn quả là nhãn, vải, cam, quýt

- Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò

* Tại vùng miền núi chủ yếu hệ sinh thái nông nghiệp là:

- Trồng trọt: Cây trồng chủ đạo về lương thực là Ngô, khoai, sắn, cây côngnghiệp lâu năm có cây quế phát triển rất tốt, cây ăn quả là nhãn, vải, cam,quýt

- Chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò

Trang 26

b Hệ động vật

 Động vật hoang dã:

Khu vực thuộc tỉnh Quảng Ninh có động vật hoang dã rất phong phú vềgiống loài nhưng số lượng không lớn, một số giống loài đã trở nên rất hiếm như,hổ, báo, hươu sao, gà lôi khoang cổ, gà sao, gà lôi trắng Các loài thú hoang dạithường gặp hiện nay hoẵng, khỉ, giơi, sóc, chuột, cày và các loài chim muôngChim xanh, Chim sẻ, Chim gáy, Chim chào mào Nhóm chim có bộ lông đẹp, cógiọng hót hay tiêu biểu là: Chim Vành khuyên,Vẹt đầu hồng, Vẹt ngực đỏ, Vànganh, Khướu Loài bò sát rắn, thằn lằn

Nhìn chung, động vật hoang dã có xu hướng giảm dần do sự tác động conngười đến môi trường sống của chúng

 Vật nuôi:

Trong vùng dự án có các con vật nuôi là trâu, bò, bò sữa, dê và các loài

gia cầm gà, vịt, ngan, ngỗng

2.2.2 Hệ sinh thái thuỷ vực

a Hệ thực vật

Thực vật nổi: Các loài thực vật nổi trong vùng biển Quảng Ninh khá phongphú, có khoảng 185 loại tảo lục, tảo lam Một số loại tảo dân khai thác để chănnuôi, một số làm thực phẩm qúy, nuôi trồng để xuất khẩu Mật độ thực vật nổi ởcác vùng cửa sông cao hơn nhiều so với vùng biển xa bờ

Nhóm thực vật thuỷ sinh bậc cao: Đáng kể là nhóm có rễ, do khả năng hấp

thụ nuôi dinh dưỡng và các chất lơ lửng của bộ rễ, sự tồn tại của các nhóm thựcvật thuỷ sinh bậc cao có ý nghĩa rất lớn cho việc làm giảm mức độ ô nhiễm hữu

cơ, cải thiện chất lượng nước

b Hệ động vật

Quảng Ninh có 3 vùng thuỷ sản khác nhau theo độ mặn của thuỷ vực

 Vùng nước ngọt:

ở các đoạn sông và các hồ nước ngọt hoàn toàn (độ mặn 0,5‰), theo khảosát thực địa và số liệu thu thập được cho thấy thành phần hệ sinh thái thuỷ vựckhông gặp các loài gốc biển mà chủ yếu là thành phần loài cá nước ngọt như:Chanh sông, Cá chích, cá chép, cá mè, cá quả, tôm

* Vùng nước lợ:

Đoạn cửa sông (độ mặn 0,5‰), theo khảo sát thực địa và số liệu thu thậpđược cho thấy thành phần hệ sinh thái nước lợ là những thuỷ sản quý hiếm cóthể nuôi trồng như tôm, cua, sò, ngao, ngán

Trang 27

* Vùng nước mặn:

Quảng Ninh, hệ động vật ngoài biển (độ mặn 2-25‰), khá phong phú có nhiều loài có giá trị như cá chim, cá thu, tôm he cá song, hồng, chim, thu, nụ ,

bò ngư, đồi mồi, tù hải

2.3 DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI

Về tình hình phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội trong quá trình chuyển đổi

cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường vớimuôn vàn khó khăn, cho đến nay toàn vùng nghiên cứu đang đi dần vào thế ổnđịnh và phát triển Sau đây xin nêu một số nét chính về khách quan cũng nhưnhững việc đã làm được và chưa làm được theo số liệu thống kê của Cục thống

kê tỉnh Quảng Ninh tháng 6 năm 2001 cũng là cơ sở về định hướng phát triểnkinh tế - xã hội trong thời gian tới

2.3.1 Dân cư

Quảng Ninh về tổ chức hành chính bao gồm 13 đơn vị trong đó có thànhphố Hạ Long, 3 thị xã (Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí), 10 huyện Bình Liêu,Đầm Hà, Hải Hà, Hải Ninh, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đông Triều, Yên Hưng, VânĐồn, Hoành Bồ Tổng số dân là 988.300 người Số người sống ở thành thị là485.497 người chiếm 44% và khu vực nông thôn có 502.803 người chiếm 56%.Tốc độ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm là 1,25 %

Mật độ dân số trung bình là 175 người/km2 Nhưng phân bố không đều, nơicó mật độ cao nhất là Hạ Long 1.280 người/km2 Các thị xã: Cẩm Phả 453người/km2, Uông Bí 338 người/km2, Móng Cái 186 người/km2 Còn ở cáchuyện miền núi dân thưa thớt, Bình Liêu 55 người/km2, Vân Đồn 69 người/km2,

Ba Chẽ có mật độ thấp nhất chỉ có 29 người/km2

Dân tộc: Toàn tỉnh có hơn 10 dân tộc chính, trong đó người kinh chiếm 70%,người Dao 3%, người Tày 3,2%

Số người lao động trong độ tuổi có khả năng làm việc trong nền kinh tế quốcdân 439.587 người chiếm 45% Nguồn sống chính là nghề khai thác than, nôngnghiệp và ngư nghiệp

Đặc điểm dân cư vùng Quảng Ninh khá phong phú và đa dạng, có nhiềuloại hình thức khác nhau Khu nội thị có các bộ phận dân cư trú lâu đời, chủ yếulà dân tộc kinh Một số người kinh ở các tỉnh Hà Bắc, Hải Dương, Hưng Yên,Thái Bình, Nghệ An chuyển tới định cư để công tác Họ sinh sống khôngnhững ở khu nội thị mà còn rải rác một vài xã lập thành khu dân cư Thành phầnchủ yếu là cán bộ công nhân viên và gia đình của họ Các dân tộc thiểu số nhưDao,Tày, Nùng, Sán, Dìu chủ yếu sống ở phía Bắc, độ cao khoảng 180- 200 m

Trang 28

2.3.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế

a Nông nghiệp

Do đặc điểm địa hình, địa mạo nên việc sản xuất lương thực của tỉnh QuảngNinh thường gặp khó khăn Nhưng có sự tập trung lãnh đạo của địa phương thựchiện mục tiêu phát triển lương thực nên đã có nhiều chuyển biến quan trọng trênlĩnh vực nông nghiệp

Tập quán canh tác:

Nông dân có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp cây lương

thực chính là cây lúa và các loại cây màu như khoai, sắn Những năm gần đâycác huyện đã đưa nhanh và nhiều giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốtthay thế loại bỏ phần lớn giống cổ truyền năng suất thấp như: Chiêm đá, Chânchâu lùn ra khỏi cơ cấu mùa vụ nên sản xuất lương thực tăng trưởng ở mứckhá cao và ổn định Bên cạnh cây lương thực là cây công nghiệp như: Trồngmía, đỗ tương, lạc Các loại cây này phát triển, thích nghi với điều kiện sốngmùa hè thiếu nước, đất đai khô cằn và khí hậu khắc nghiệt của vùng đất venbiển vùng này

 Thời vụ và giống cây trồng:

Qua điều tra khảo sát thực tế và thu thập tài liệu về nông nghiệp, sự canhtác gieo trồng quanh năm với lịch thời vụ và giống cây trồng chính như sau:+ Thời vụ và giống cây trồng của cây lúa:

- Vụ Mùa : Thời vụ, gieo cấy từ cuối tháng V, thu hoạch từ giữa tháng IX

đến đầu tháng X, giống lúa thường, Mộc tuyền, Bao thai, Quang Siu (củaTrung Quốc)

- Vụ Đông-Xuân: Thời vụ, gieo cấy từ cuối tháng XII, thu hoạch từ đầu

tháng V, giống lúa thường trồng là CR203, Mộc tuyền, Bao thai, QuangSiu (Trung Quốc)

+ Thời vụ và giống cây trồng màu:

- Vụ Đông-Xuân: Thời vụ, trồng từ XII, thu hoạch vào tháng III năm sau,

giống cây chính là ngô, khoai lang, sắn, mía, đậu, lạc và rau các loại

- Vụ Hè-Thu: Thời vụ, trồng từ IV, thu hoạch vào tháng VII, giống cây

chính là ngô, khoai lang, sắn, mía, đậu, lạc và rau các loại

- Vụ Mùa: Thời vụ, trồng từ VII, thu hoạch vào thán X, giống cây màu

chính là ngô, khoai lang, sắn, mía, đậu, lạc, rau các loại

 Diện tích và sản lượng:

Diện tích: Tổng diện tích đang được sử dụng cho nông nghiệp 53.280 ha Diện

tích hiện nay sử dụng để trồng ngô là 4.882 ha, lúa 48.134 ha trong đó lúa cấy 3

Trang 29

vụ 458,85 ha, lúa cấy 2 vụ 216,39 ha, lúa cấy 1 vụ khoảng 216,39 ha Hệ sốquay vòng đất 1.6 năm.

Năng suất: Lúa mùa cả năm đạt 34,3 tạ/ha, lúa chiêm là 39,8 tạ/ha, ngô cả năm

đạt 26,5 tạ/ha, khoai lang 58,6 tạ/ha/năm, sắn 82,4 tạ/ha/năm, đậu tương 8,6 ta

̣/ha/năm, lạc 9,8 tạ/ha/năm, rau xanh 142.1 tạ/ha/năm

Sản lượng: Sản lượng một số cây lương thực quy thóc đạt 188.977 tấn/năm.

Trong đó thóc 175.934 tấn/năm, ngô 12.940 tấn/năm, khoa lang 39.402tấn/năm, sắn 13.547 tấn/năm, đậu tương 1.245,3 tấn/năm, lạc 2.427 tấn/năm, rauxanh 101.704 tấn/năm

Sản xuất lương thực tỉnh Quảng Ninh tương đối khó khăn, sản lượng lươngthực bình quân 185,5 kg/người/năm, Đầm Hà, Hải Hà 410,3 kg/người/năm làhuyện có bình quân cao nhất tỉnh, Tiên Yên 300 kg/người/năm, Hạ Long4,1kg/người/năm bình quân thấp nhất Như vậy bình quân lương thực đầu người

so với nhu cầu của nhân dân là chưa cao Tuy nhiên vùng dự án có khả năngphát triển nông nghiệp, sản xuất lúa gạo đến năm 2010 phấn đấu 500kg/người/năm, sẽ đạt so với mức yêu cầu của Chương trình lương thực thế giới(FAO) khuyến nghị

 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Theo số liệu thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ninh,về việcsử dụng thuốc bảo vệ thực vật của vùng nghiên cứu như sau:

Các loại thuốc trừ sâu thường được sử dụng trong vùng nghiên cứu làPadan, Vofatox, Validaxin, Monitor Lượng thuốc sử dụng cũng không đều màthay đổi tuỳ theo thời vụ hoặc tuỳ theo tình trạng sâu bệnh của từng khu vực.Lượng thuốc trừ sâu thường sử dụng cho vụ rau nhiều hơn cho vụ lúa trung bìnhcho toàn vùng 1 ha thường sử dụng 4,6-7,2 kg thuốc trừ sâu, trong đó: Padan0,6-1,8 kg/ha,Vofatox 1,1-1,8 kg/ha, Validaxim 1,1-1,4 kg/ha, Monitor 2,0-2,2kg/ha Số lần phun thuốc cho một vụ 1-3 lần Thời gian sử dụng 3 đến 5 ngày 1lần

Căn cứ vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép hạn chế và cấm sửdụng ở Việt Nam (Bộ NN và PTNT 22/5/1996) cho thấy nông dân vùng dự áncòn sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật có nồng độ độc cao, hạn chế sửdụng ở Việt Nam như Monitor, wofatox

Qua tài liệu điều tra cho thấy các Công ty Nhà nước trên thực tế chỉ cungcấp có 1/3 lượng thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, số lượng còn lại là nhập lậuvào Việt Nam theo nhiều đường khác nhau Vì vậy, một số lượng lớn thuốc trừsâu bệnh không được kiểm soát về chất lượng và quy cách trước khi sử dụng.Việc sử dụng quá liều lượng thuốc trừ sâu gây ra dư thừa tồn đọng tại trong đấtảnh hưởng đến sản phẩm nông nghiệp Các kết quả phân tích đậu quả, rau chothấy lượng thừa thuốc trừ sâu Monitor vượt quá giới hạn cho phép của

Trang 30

FAO,WHO (lớn hơn 0,05 mg/kg, báo cáo về tình trạng ô nhiễm do sử dụng phânbón và thuốc trừ sâu của Trường Đại học Quốc Gia) Còn kết quả phân tích hàmlượng chất độc hại trong đất, lúa, tuy hàm lượng nằm ở mức độ thấp nhưng sựcó mặt của chúng chứng tỏ nguồn nước mặt có nguy cơ bị ô nhiễm Bởi vậy cầnlàm tốt các biện pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật cũng như việc tuyên truyềnkhoa học kỹ thuật để nông dân ý thức được trách nhiệm bảo vệ môi trường, sứckhoẻ cho mình và cộng đồng hiện tại và tương lai.

 Chăn nuôi

Ngoài việc trồng trọt, chăn nuôi cũng được quan tâm Đàn gia súc chủ yếulà: Trâu 64.402 con, bò 14.631 con, lợn 289.208 con Gia cầm là vịt, gà, ngan,ngỗng khoảng 1.975.406 con các loại Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nôngnghiệp đạt từ 20-25% giá trị sản phẩm nông nghiệp Quảng Ninh có khả năngphát triển chăn nuôi gia súc, dự kiến phát triển đàn gia súc đến năm 2010 sẽ cókhoảng 500.000 con, trong đó trâu 85.000 con, bò 85.000 con, lợn 330.000 con

b Lâm nghiệp

̣̣̣Diện tích đất lâm nghiệp khoảng 209.908 ha Rừng chủ yếu tập trung ởphía Bắc tỉnh, nhất là các huyện Tiên Yên, Ba Chẽ, Cẩm Phả, Bình Liêu, ĐôngTriều Loại cây vùng dự ấn chủ yếu là các dạng cây đứng, trong đó có nhiềuchủng loại gỗ quý như trai, vấp, gụ, kim giao, sến, trầm hương, lát, thông nhựa các loại cây bụi ưa ánh sáng như bồ bồ, dạ cẩm, kim quy, chân chim Rừngtrồng chủ yếu là bạch đàn Những cây công nghiệp lâu năm: Quế có 7.000 ha ởĐầm Hà, Hải Hà, Móng Cái, chè khoảng 500 ha tập trung ở Đầm Hà, Hải Hà.Tổng trữ lượng gỗ các loại có khoảng 5.786.647 m3, trong đó rừng tự nhiêncó trữ lượng 4.080.581m3, rừng trồng có trữ lượng 1.705.066 m3, tre nứa cókhoảng 187.226.000 cây các loại Sản lượng gỗ khai thác để phục vụ cho ngànhkhai thác than và các ngành xây dựng khác hàng năm lên tới 9.000 m3

Hiện có 14 lâm trường dải đều các huyện: Lâm trường Đông Triều, UôngBí, Hoành Bồ I, Hoành Bồ II, Hồng Gai, Cẩm Phả, Kế Bào, Tiên Yên, Ba ChẽI+II, Bình Liêu, Quảng Hà, Xí nghiệp Thông và nông trường thực nghiệm Cáclâm trường trên có nhiệm vụ rồng rừng, tu bổ rừng và khai thác gỗ, tre, nứa.Nhưng thực tế cán bộ lâm trường quản lý, tổ chức khai thác chưa tốt, còn hiệntượng chặt phá, khai thác bừa bãi Những rừng gần đường giao thông hiện nayđều bị cạn kiệt, diện tích mất rừng lên tới 58.057 ha

Trang 31

Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ: Tổng sản lượng nuôi trồng3.800 tấn/năm, trong đó cá 3.550 tấn/năm, tôm sú 250 tấn/năm Toàn vùng đãtận dụng mặt nước ngọt, nước lợ để phát triển nuôi cá, tôm Với diện tíchkhoảng 11.705 ha và gần 100 bè nuôi cá, có 7 công ty nuôi trai lấy ngọc ở VùngVịnh Dự kiến đến năm 2010 diện tích nuôi trồng sẽ mở rộng khoảng 16.000 ha,trong đó nuôi quảng canh, bán thâm canh là 13.000 ha, nuôi thâm canh 3.000 ha.Ngoài ra còn khai thác được hết tiềm năng nguồn nước mặt để nuôi cá lồng, bèvà các loại trai có kinh tế cao.

d Công nghiệp

Quảng Ninh là tỉnh có ngành công nghiệp khá phát triển kể cả côngnghiệp Trung ương và công nghiệp địa phương Theo thống kê của tỉnh đến 31tháng 12 năm 2000 tổng số có 5.695 cơ sở công nghiệp, trong đó có 54 cơ sởcông nghiệp Nhà nước Sản xuất công nghiệp đạt giá trị 5.233.462 triệu đồng,trong đó công nghiệp Nhà nước là 2.557.000 triệu đồng

Công nghiệp chủ yếu là ngành khai thác than Riêng than Quảng Ninhchiếm 80% sản phẩm công nghiệp Trữ lượng than 3,5 tỷ tấn, năng suất năm

2000 đạt gần 10.555 triệu tấn/năm, tương lai đến 2010 sẽ khai thác 15 triệutấn/năm

Các ngành công nghiệp khác: Nhà máy đóng Hạ Long là lớn nhất Ngoài racòn các nhà máy đòng tàu thuyền nhỏ khác, nhà máy chế biến thuỷ sản, thựcphẩm, đồ hộp Hạ Long, các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gạch, ngói Công nghiệp địa phương chủ yếu là sản xuất muối, nước mắm, bia , bánhkẹo, đồ sứ, quần áo, dày dép

Nhìn chung, sự phát triển công nghiệp của Quảng Ninh đã phát huy đượcthế mạnh, khai thác tài nguyên khoáng sản và các ngành nghề truyền thống củađịa phương

e Giao thông vận tải

Quảng Ninh là tỉnh có mạng lưới giao thông rất đa dạng gồm đường bộ,đường sắt và đường thuỷ

Hệ thống giao thông đường bộ:

Đường bộ có các tuyến đường quan trọng nhất là:

- Đường 18 A trên địa bàn Quảng Ninh dài 254 km nối Quảng Ninh với HàNội và các tỉnh Bắc Bộ

- Đường 18 B đã được nâng cấp đường, làm cầu trên các tuyến, giải quyết cơbản việc lũ lụt ách tắc giao thông

- Đường 10 nối Quảng Ninh- Hải Phòng và các vùng duyên hải đã được nângcấp

- Đường số 4B nối Quảng Ninh với Lạng Sơn đã được nâng cấp

Trang 32

Ngoài ra các tuyến đường liên huyện, liên xã được giải đều, ô tô về đếntrung tâm thành phố Hạ Long và các thị trấn thuận lợi Việc đi lại và giao lưuhàng hoá của nhân dân đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế của toàn vùng Về chấtlượng đường xá, trong vùng đường quốc lộ chạy qua thuộc Nhà nước quản lý làđường bê tông nhựa tốt, còn đường bộ liên xã chưa được tốt.

Hệ thống giao thông đường sắt:

Có tuyến đường quan trọng nhất là Hà Bắc - Hạ Long chiều dài 166 km,nằm trong hệ thống đường sắt quốc gia khổ rộng 1.435m Ngoài ra, có 64 kmđường sắt khổ rộng 0.8 m chuyên dùng để vận chuyển than ra cảng: Vàng Danh

- cảng Điền Công, Uông Bí -Vàng Danh

Hệ thống giao thông đường thuỷ:

Do đặc điểm bờ biển khúc khuỷu, nhiều hải đảo nên Quảng Ninh có hệthống giao thông thuỷ phát triển Có tuyến đường thuỷ quan trọng nhất là UôngBí - Hải Phòng Có các cảng biển phục vụ cho ngành than, cảng cá, cảng ven bờlà: Cảng Mũi Chùa, cảng Cửa Ông, Hòn Gai, cảng Cái Lân trong vịnh Cửa Lục,Cẩm Phả, Hoành Bồ, Điền Công, Trà Báu, Vạn Hoa, Vân Đồn Cảng biển đóngvai trò quan trọng cho việc giao lưu kinh tế đáp ứng mọi hoạt động của các trungtâm đô thị và công nghiệp

Ngoài ra, dọc bờ biển dài 250 km, nơi đâu cũng rất thuận tiện cho cácthuyền bè nhỏ ghé vào bờ, tạo nên khả năng vô cùng thuận lợi cho việc lưuthông vận chuyển hàng hoá và giao thông thuỷ bộ cho Quảng Ninh và cả vùngĐông Bắc nước ta

Đường hàng không:

Hiện nay có bãi đỗ cho máy bay trực thăng phục vụ khách du lịch ở BãiCháy, Cọc 8 và Móng Cái Tương lai đến năm 2010 Quảng Ninh sẽ có sân bayquốc tế ở thành phố Hạ Long

f Điện năng

Theo thống kê lưới điện phân phối đến ngày 31 tháng 12 năm 2000: Có t́

183 phường xã thị trấn thì 131 nơi đã có mạng lưới điện quốc gia đạt 84,3% sốhộ có điện, 24 phường xã phải sử dụng điện diesel Tỉnh có nhà máy Nhiệt điệnUông Bí với công suất 630.000 MW cung cấp một phần điện năng cho vùng.Toàn tỉnh còn 28 phường xã chưa có điện rơi vào huyện Đầm Hà, Hải Hà 15,Vân Đồn 6, Hoành Bồ 4, Hạ Long 1 và Đông Triều 1

Nhìn chung tỉnh có hệ thống cung cấp điện khá tốt, đã cải thiện sinh hoạtcho nhân dân, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong toàn vùng

g Du lịch - Dịch vu

Du lịch:

Trang 33

Du lịch là thế mạnh của vùng dự án: Bởi vì Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long,Bái Tử Long với hàng ngàn đảo lớn nhỏ mang những dáng vẻ khác nhau Đanxen giữa những quần đảo là những tiểu sinh cảnh đẹp như vịnh Hạ Long đãđược UNESCO xếp hạng là kỳ quan thế giới Những bãi tắm nổi tiếng như TràCổ, Vân Đồn, Bãi Cháy, bãi triều Bạch Đằng còn nghi lại bao truyền thuyết,huyền thoại về nền văn hoá và truyền thống lịch sử dân tộc Tất cả các yếu tố đólà tiền đề quan trọng cho ngành kinh tế du lịch của tỉnh phát triển Hơn nữa thămquan du lịch không chỉ chứa đựng trong đó nhứng giá trị kinh tế đơn thuần màcó cả những giá trị về tự nhiên, lịch sử, văn hoá của cả vùng.

Có mạng lưới kinh doanh dịch vu du lịch gồm 276 điểm: Trong đó điểmbán hàng là 122, điểm dịch vụ 18 điểm, lưu trú có 136 khách sạn Trong đó, Nhànước có 13 khách sạn với 554 buồng và 1.328 giường Tư nhân có 123 kháchsạn với 1.946 buồng và 3.289 giường Tổng số khách là 1.499.904, trong đókhách quốc tế là 545.404 và khách trong nước là 954.500 người Tương lai đếnnăm 2010 sẽ tiếp nhận hàng năm khoảng 2.500.000 khách du lịch, trong đó1.200.000 là khách quốc tế

Dich vụ:

Kinh doanh dịch vụ có hướng phát triển: Khách sạn, nhà hàng, bưu điện,tín dụng, ngân hàng Các ngành dịch vụ khác tư nhân phát triển nhất là trong cáclĩnh vực: Thương nghiệp trong đó có lương thực, thực phẩm, may mặc Ăn uốngcông cộng trong đó có hàng ăn và hàng uống Dịch vụ, du lịch trong đó có kháchsạn, nhà hàng và các dịch vụ vui chơi giải trí Tương lai sự hình thành các khu

du lịch lớn như khu du lịch trên đảo Tuần Châu, nhà nghỉ, bãi tắm biển và thamquan các di tích lịch sử sẽ có tác động đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của cácngành dịch vụ trong vùng nghiên cứu

2.3.3 Chất lượng và giá trị cuộc sông

a Mức sông và thu nhập của dân

Theo số liệu thống kê của tỉnh Quảng Ninh từ năm 1991 đến năm 2001, tốcđộ phát triển nền kinh tế tính theo GDP bình quân đầu người đạt gần 400USD/người/năm Thu nhập của dân chủ yếu vào công nghiệp than, thuỷ sản vàcác ngành dịch vụ Nhưng mức sống trong vùng chênh lệch khá nhiều Dânthành phố Hạ Long, các thị trấn và các vùng ven thị có mức sống cao nhiều sovới những người dân làm nông nghiệp và ngư nghiệp Theo quy định mức thunhập và kết quả điều tra của tỉnh Quảng Ninh một số xã điển hình về nôngnghiệp vào tháng 10 năm 2000, trong đó có 2 xã nằm trong khu hưởng lợi củavùng dự án là:

Xã Ninh Dương (huyện Hải Hà) gồm 825 hộ: Hộ giàu có mức thu nhậpbình quân 300.000 đ/người/tháng trở lên chiếm 7,8%, hộ khá có mức thu nhậpbình quân từ 150.000- 300.000 đ/người/tháng chiếm 26,7%, hộ trung bình có

Trang 34

mức thu nhập bình quân từ 100.000-150.000 đ/người/tháng chiếm 20%, hộnghèo có mức thu nhập bình quân dưới 100.000 đ/người/tháng 41% và hộ đói cómức bình quân thu nhập dưới 50.000 đ/người/tháng là 4,5%.

Xã Hải Hoà (huyện Đầm Hà) gồm 790 hộ cũng tính theo định mức thunhập như trên: Hộ giàu chiếm 5,8%, hộ khá chiếm 18,6%, hộ trung bình 22,1%,hộ nghèo 48,8% và hộ đói là 4,7%

b Chăm sóc sức khoẻ và đời sông văn hoá tinh thần

Giáo dục:

Tỉnh Quảng Ninh đã xoá nạn mù chữ Đến ngày 31 tháng 12 năm 2001 có

495 cô nuôi dạy trẻ với số cháu là 4.770 cháu Mẫu giáo có 1.752 giáo viên và25.623 cháu Giáo dục phổ thông, tổng số có 342 trường, 7.335 lớp, 9567 giáoviên và số học sinh có 231.782 Thực trạng trường phổ thông đã được xây dựngtoàn vùng là 183 xã thì 100% có trường học tiểu học Trung học cơ sở có 166trường, còn 17 xã chưa có trường Trong những năm tới có hướng đẩy mạnh xãhội hoá công tác giáo dục, nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo,nhằm đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Y tế:

Tỉnh Quảng Ninh đã phát triển tốt cơ sở khám chữa bệnh cho cán bộ côngnhân viên chức và nhân dân Hầu hết các huyện, thị, thành phố đều có bệnh việnkhám đa khoa Ngoài ra, còn có bệnh viện đa khoa của ngành Than, bệnh việnViệt Nam - Thuỵ Điển ở Uông Bí do Bộ Y tế quản lý Có bệnh viện phòngchống lao, bệnh phổi chữa bệnh cho công nhân vùng mỏ Mặc dầu còn khó khănvề cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, cán bộ, song hệ thống tổ chức khámchữa bệnh đã đi vào quy củ Hiện tại mạng lưới y tế có 202 cơ sở khám chữabệnh Tổng số giường bệnh là 4.082, có 1.926 cán bộ y tế, trong đó có 525 bácsỹ, 44 dược sỹ cao cấp Hầu hết các xã đều có trạm y tế tăng cường công tácchăm sóc sức khoẻ ban đầu và thực hiện tốt các chương trình y tế dự phòngQuốc gia

Một số bệnh có liên quan đến nguồn nước được thống kê trong ba năm liêntiếp 1999-2000-2001 cho thấy bệnh thương hàn, bệnh lỵ trực khuẩn giảm rõ rệtcòn bệnh lỵ amíp, tiêu chảy và các bệnh nhiễm trùng đường ruột khác ngày mộttăng (xem phụ lục biểu đồ 2.16)

Đời sống văn hoá:

Quảng Ninh là tỉnh được chú trong đến đời sống văn hoá: Có 15 thư việnvới số sách là 281.000 quyển, có 6 rạp chiếu phim Thành phố Hạ Long là thànhphố du lịch và các thị xã đều có điểm du lịch với nền văn hoá văn minh Còn cácvùng nông thôn và núi cao việc thông tin tuyên truyền, nâng cao trình độ dân trí,xây dựng nếp sống văn minh Từ những nơi xa nhất của tỉnh cũng có trạm tiếp

Trang 35

sóng truyền hình TW phục vụ kịp thời tin tức thời sự và tuyên truyền vận độngnhân dân thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng 2.4 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.4.1.Hiện trạng công trình cấp nước

a Cấp nước cho nông nghiệp

Đến nay toàn tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng được 131 công trình thuỷ lợilớn Công trình hồ, đập tổng cộng 72 công trình hồ và đập, trong đó có 19 đập.Tổng số trạm bơm điện là 59 công trình Các công trình nhỏ như phai, đập nhỏ,các công trình tiểu thuỷ nông là 300 công trình, phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp Đến nay, tổng diện tích phục vụ tưới cho lúa chiêm mới tưới được16.457 ha, lúa màu tưới là 22.878 ha, Còn lại những cây màu và công nghiệpnhư chè, khoai sắn chỉ cấp nước tưới cho khoảng 4.936 ha Nhưng diện tích gieocấy lúa chiêm là 18.267 ha, lúa mùa là 30.089 ha, màu và cây công nghiệp là5.188 ha Như vậy hiệu quả tưới của các công trình thuỷ lợi phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp chỉ đạt 65% so với nhu cầu

b Cấp nước cho dân sinh và công nghiệp

Cấp nước đô thị:

Hiện nay các hệ thống cấp nước đô thị ở Quảng Ninh chủ yếu là thành phốHạ Long, thị xã Cẩm Phả Hệ thống cấp nước này được chia thành phân vùngĐông thành phố Hạ Long-Cẩm Phả, Tây thành phố Hạ Long-Bãi Cháy và cácnơi tập trung nhiều khu công nghiệp, cảng, khu du lịch Việc cấp nước cho cácđối tượng trên gồm các hồ Yên Lâp, Cao Vân, hồ Tràng Vinh, sông Trới, sôngDiễn Vọng đồng thời khai thác nguồn nước ngầm Sau đây là một số nguồn cấpnước chính phục vụ cho đô thị, dịch vụ và du lịch của vùng dự án:

Nhà máy nước Đông Triều (thuộc vùng thuỷ lợi I) ), sử dụng nguồn nướclấy từ 4 giếng cấp nước cho: Thị trấn Đông triều, thị trấn Uông Bí, thị trấn MạoKhê, thị trấn Quảng Yên với tổng số dân là 20.819 người Tính theo nhu cầu cấpnước theo tiêu chuẩn 40 l/người/ngày-đêm mới đáp ứng được bình quân 50%nhu cầu cấp nước

Nhà máy nước Đồng Ho (thuộc vùng thuỷ lợi II) sử dụng nguồn nước của đậpThác Nhồng trên sông Trới với khả năng cấp được 20.000 m3/ngày-đêm

+ Trạm bơm giếng số 3 Vườn Đào có khả năng cấp được 400 m3/ngày-đêm.+ Các giếng khoan: Tổng công suất các giếng khoan nước ngầm là

9.400m3/ng-đ

+ Hệ thống cấp nước sông Diễn Vọng: Có công suất thiết kế Q = 60.000

m3/ngđ, thực tế hiện chỉ cấp được Q = 25.320 m3/ngđ Như vậy nước mặt tạichỗ và nguồn nước lấy từ nước sông Diễn Vọng vẫn là nguồn nước cấp chủ đạocho vùng Đông thành phố Hạ Long-Cẩm Phả, Tây thành phố Hạ Long- BãiCháy

Trang 36

Nhà máy nước thị xã Móng Cái (thuộc vùng thuỷ lợi IV), sử dụng nguồn nướctrên sông Hà Cối, Đầm Hà cấp cho thị xã Móng Cái và thị trấn Đầm Hà với tổngsố dân là 27.127 người Tính theo nhu cầu cấp nước theo tiêu chuẩn 40l/người/ngày-đêm mới đáp ứng được bình quân 50% nhu cầu cấp nước.

Cấp nước công nghiệp:

Nhiệt điện có nhà máy nhiệt điện Uông Bí (Công suất 100 MW) dùng nướcsông Uông với hệ thống cấp nước riêng, công suất 6 m3/s Ngành than lấy nướcở các sông suối cho khai thác than và sàng lọc Các nhà máy cơ khí, các trạmsửa chữa, các ngành công nghiệp khác hầu hết lấy trong hệ thống cấp nước đôthị

Cấp nước nông thôn:

+ Vùng đồng bằng ven biển: Thuộc các huyện Đông Triều, Yên Hưng: Có

khoảng 15% dân đào giếng để lấy nước ngầm nông Phần lớn xây bể chứa nướcmưa vào mùa mưa, đồng thời chứa nước gánh từ ao hồ khi hết nước mưa.Những gia đình nghèo không xây được bể thì hàng ngày phải gánh nước từsông, hồ chứa vào chum, vại để lắng cặn rồi dùng để ăn uống

+ Vùng núi: Thuộc các huyện: Hoành Bồ, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà, Hải Ninh,Tiên yên, Bình Liêu Có khoảng 10% dân có giếng đào sâu 12 đến 15 m Mùakhô nhiều giếng cũng cạn kiệt Đa số dùng nước sông, suối chảy qua Nguồnnước ăn uống dùng chung với nguồn nước tắm giặt

+ Vùng Hải đảo: Quần đảo Cô Tô và một số đảo nhỏ khoảng 10% dân số có bể

chứa nước mưa và đào giếng lấy nước ngầm nông Song nước ngầm ở các vùngnày thường bị nhiễm mặn Còn lại số dân không có điều kiện xây được bể, đàogiếng phải dùng nước trực tiếp từ ao, hồ, suối nhỏ Phải dự trữ nước trong chum,vại hoặc có bể nhỏ

2.4.2 Hiện trạng công trình tiêu

Hiện nay tỉnh Quảng Ninh có 5 trạm bơm điện, với diện tích tiêu đượckhoảng 4.000 ha Ngoài ra còn có 4 trạm bơm tưới tiêu kết hợp loại nhỏ, vớidiện tích tiêu được khoảng 360 ha

Các công trình tiêu tự chảy gồm 225 cống tiêu ở ven biển và các cửa sông,diện tích tiêu được khoảng 30.656 ha Trong đó có 22 cống tiêu do Nhà nướcquản lý với diện tích được tiêu là 10.500 ha

Diện tích bị úng ngập tập trung chủ yếu vào 9 xã ven biển phía Tây huyệnĐông Triều, diện tích còn úng hàng năm khoảng 4.000 ha, trong đó còn 2.824 hachưa có công trình tiêu

Trang 37

2.4.3 Hiện trạng công trình phòng chông lut bão giảm nhẹ thiên tai

Trên địa bàn các lưu vực sông ven biển Quảng Ninh hiện nay các công trìnhphòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai là đê sông và đê biển Toàn tỉnh có tổngchiều dài đê là 391,174 km, trong đó đê sông có 68,230 km, đê biển 268,544

km, đê bảo vệ thuỷ sản 54,4 km Tổng diện tích canh tác được bảo vệ là 27.760

ha

Các công trình dưới đê: Gồm tổng chiều dài kè là 391,174, trong đó kè đê cửasông có 68,230 km, kè đê biển 268,544 km, kè đê bảo vệ thuỷ sản 54,4 km Đến nay hiện trạng đê điều trên cho thấy các tuyến đê cần thiết đã được hìnhthành để bảo vệ sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, dân sinh và các cơ sở hạ tầngkhác nên trong những năm tới chỉ cần hoàn thiện và tu bổ, đáp ứng được yêucầu phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai cho toàn vùng dự án

2.5 NHẬN XÉT CHUNG

Qua nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và môi trường xãhội cùng với thực trạng thuỷ lợi các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh cónhận xét chung về những điều kiện thuận lợi và những khó khăn khi thực hiệndự án như sau:

2.5.1 Thuận lợi

Quảng Ninh có cả ba miền: Rừng núi, đồng bằng, miền biển Có ưu thếphát triển sản xuất toàn diện cả Nông - Lâm - Ngư nghiệp Đặc biệt được sự ưuđãi của thiên nhiên, tỉnh có nhiều mỏ than với sản lượng khai thác lớn nhấtnước ta Có vùng biển Hạ Long thắng cảnh nổi tiếng đã được UNESCO xếphạng là một kỳ quan thế giới là nơi du lịch nghỉ mát lý tưởng cho khách trong vàngoài nước

Có nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ: Đá, cát, sỏi, vôi, xi măng, gạch ngóitương đối nhiều và thuận tiện

Có mạng lưới sông suối khá dày với tổng lượng nước tương đối lớn hơn 7.5tỷ m3/năm Nghiên cứu khai thác nguồn nước này hợp lý sẽ cơ bản thoả mãnnhu cầu dùng nước của sản xuất và đời sống trong tương lai Ngoài ra do độ dốccủa các sông suối trung bình từ 0,4÷1,5%, độ dốc này khá lớn có thể nghiên cứuxây dựng những trạm thuỷ điện vừa và nhỏ

Về chất lượng nước mặt: Sông Tiên Yên, Ba Chẽ, sông Đá Bạch, sông ĐầmHà thuộc và hồ Tràng Vinh, Tuần Châu, Yên Lập thuộc khu thuỷ lợi I, II,III, IV:Có độ pH, chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (DO,BOD5,COD), chất dinh dưỡng(NH4, NO3), vi sinh hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn A của tiêu chuẩnchất lượng nước mặt (TCVN 5942- 1995) Nhìn chung chất lượng nước mặttrong vùng nghiên cứu hiện nay và tương lai đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các

cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các trạm xử lý nước để cung cấpnước cho sinh hoạt

Ngày đăng: 26/03/2019, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w