1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 40 bài 34 THỰC HÀNH vẽ BIỂU đồ TÌNH HÌNH sản XUẤT một số sản PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI

6 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nhấn mạnh: than, dầu mỏ, điện, thép là sản phẩm của các ngành công nghiệp chủ đạo của ngành công nghiệp như: công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim.. - Thấy được

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2

Tiết 40:

Bài 34: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ

SẢN PHẢM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI

Ngày giảng: /02/2012

GVHD: Nguyễn Thị Bích Huế

SVTT giảng dạy: Trần Thị Hải Yến

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Nhấn mạnh: than, dầu mỏ, điện, thép là sản phẩm của các ngành công nghiệp chủ đạo của ngành công nghiệp như: công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim

- Thấy được sự thay đổi trong cơ cấu ngành CN năng lượng, đồng thời thấy được

xu thế phát triển của các sản phẩm mới ưu thế hơn và nguyên nhân của nó

2 Về kỹ năng:

- Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kì 1950 – 2003

- Xử lí số liệu, nhận xét số liệu và biểu đồ

- Kĩ năng làm việc theo nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Biểu đồ: Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kì

1950 – 2003

- Máy tính cá nhân, các đồ dùng cần thiết để vẽ biểu đồ: bút, thước,…

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đàm thoại gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Em hãy nêu những đặc điểm chính của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

3 Bài mới:

Trang 2

Các tiết trước, các em đã cùng nhau tìm hiểu về địa lí các ngành CN, mỗi ngành có vai trò, đặc điểm, nhiều sản phẩm khác nhau Và sự phát triển đó như thế nào, hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu sự phát triển của một số ngành CN thông qua tiết thực hành về tình hình sản xuất một số sản phẩm CN trên thế giới.

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên

và học sinh

Kiến thức cơ bản

20 phút Hoạt động 1: (cả lớp)

Bước 1: Gv gọi Hs đọc yêu cầu của

bài thực hành.

- Hs đọc yêu cầu của bài thực hành.

- Gv: ghi lên bảng các yêu cầu cụ thể

của bài thực hành

Bước 2: Gv hướng dẫn Hs cách xử

lí số liệu.

- Gv đưa ra công thức tính.

- Hs xử lí số liệu (5 phút).

- Gv kẻ bảng trên giấy Ao, yêu cầu

Hs lên bảng ghi kết quả tính tốc độ

tăng trưởng của một số sản phẩm

CN (bảng phụ).

- Gv chuẩn kiến thức.

Bước 3: Gv hướng dẫn Hs cách vẽ

biểu đồ.

- Gv hướng dẫn Hs vẽ các trục trong

biểu đồ với các trị số tương ứng?

+ (Trục tung tương ứng với tốc độ

tăng trưởng %

+ Trục hoành thể hiện thời gian

(năm)

- Hs vẽ biểu đồ trong thời gian 10

phút

- Gv theo dõi hoạt động thực hành

của Hs.

I Vẽ biểu đồ

-Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các

đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp

- Xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), thành lập bảng

số liệu tinh

- Lấy năm 1950=100%

- Tỷ lệ tăng trưởng % của năm cần tính = sản lượng của năm đó / sản lượng của năm gốc x 100%

Ví dụ: tính tốc độ tăng trưởng của than vào năm 1970:

%1970 = giá trị 1970 / giá trị

1950 x 100 = 2936 / 1820 x 100= 161,3%

Trang 3

Bước 4: Gv treo biểu đồ và kiểm

tra.

- Gv treo biểu đồ của mình lên bảng.

(do Gv tự chuẩn bị trên giấy Ao).

15 phút Hoạt động 2: thảo luận theo cặp

đôi

- Gv: Đây là các sản phẩm của

ngành công nghiệp nào?

+ Hs trả lời.

(CN năng lượng gồm có sản phẩm

là: than, điện, dầu mỏ; CN luyện kim

có sản phẩm là: thép)

+ Gv chuẩn kiến thức.

- Gv: Hãy dựa vào BSL và biểu đồ

đã vẽ cùng với các kiến thức đã

học, hãy nhận xét sự tăng trưởng

của các ngành công nghiệp nói

trên thông qua sản phẩm của

chúng.

+ Hs suy nghĩ, thảo luận và trả lời.

(Gv: Các ngành CN có tốc độ tăng

trưởng đều tăng nhưng không đều)

(Theo thời gian, tốc độ tăng trưởng

các sản phẩm của một số ngành CN

tăng cao lên Tuy nhiên lại có sự

khác nhau giữa các năm và sự thay

đổi tốc độ tăng trưởng giữa các sản

phẩm CN.)

+ Than là nguồn năng lượng truyền

thống, tốc độ tăng trưởng khá đều.

Giai đoạn 1980-1990, tốc độ tăng

trưởng chững lại do tìm được nguồn

năng lượng thay thế Nhưng tới giai

đoạn từ 1990 trở đi, khai thác than

lại phát triển do có trữ lượng lớn và

sự phát triển mạnh mẽ của CN hóa

chất.

+ Dầu mỏ: có sự tăng trưởng liên

tục và nhanh do: dầu mỏ có nhiều

II Nhận xét biểu đồ

- Than, dầu mỏ, điện là các sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng

- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim

- Qua BSL và biểu đồ ta thấy: + Tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp đều tăng cao + Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đều theo thời gian, có sự thay đổi vượt bậc, đột phá là vào năm 1970

+ Than có tốc độ tăng trưởng khá

đều

+ Dầu mỏ: có sự tăng trưởng liên

tục và nhanh

+ Điện: có tốc độ tăng trưởng rất

nhanh

+ Thép: có tăng trưởng đều,

nhưng còn chậm

Trang 4

ưu điểm như khả năng sinh nhiệt

lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu,

…và nó còn là nguyên liệu của CN

hóa dầu.

+ Điện: là ngành trẻ, phát triển

nhanh gắn liền với sự phát triển của

KHKT Từ 1980 trở lại đây, tốc độ

tăng trưởng rất nhanh do nhu cầu

của đời sống và sản xuất.

+ Thép: được sử dụng rộng rãi

trong các ngành CN (cơ khí), xây

dựng, đời sống,…

- Gv: Hãy giải thích nguyên nhân

của sự thay đổi trong tốc độ tăng

trưởng của các sản phẩm của các

ngành sản xuất CN đó?

- Hs thảo luận, và trả lời.

(+ Nguồn tài nguyên như than, sắt

ngày càng suy giảm về trữ lượng.

+ Dầu mỏ là một loại tài nguyên

mới được khai thác, và trữ lượng

thăm dò cho khai thác còn lớn, nhiều

ưu điểm.

+ CN khai thác than, sắt ảnh hưởng

rất nhiều tới môi trường, CN năng

lượng điện thông qua nguồn năng

lượng thủy năng ít ảnh hưởng tới

môi trường hơn nên trữ lượng điện

vẫn tiếp tục tăng cao và nhanh.

+ Đa số các mỏ than, sắt được phân

bố ở vùng núi, khó khăn cho việc

khai thác.

+ Sự thay đổi trong nhu cầu tiêu

dung của con người, nhu cầu tiêu

dùng điện năng ngày càng tăng lên

nhanh chóng cùng với các sản phẩm

sử dụng bằng điện năng.)

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức.

- Nguyên nhân: của sự thay đổi

tốc độ tăng trưởng các sản phẩm

CN ở trên là do:

+ Than:

 Suy giảm về trữ lượng

 Tìm được nguồn nguyên liệu thay thế, đó là dầu mỏ

 Năm 1990 tăng lên, vì CN khai thác than là một ngành truyền thống

 Sự phát triển mạnh mẽ của CN hóa chất

+ Dầu mỏ:

 Mới được khai thác, trữ lượng lớn

 Có nhiều ưu điểm: khả năng sinh nhiệt cao, không có tro, dễ nạp nhiên liệu,

 CN hóa dầu phát triển

+ Điện:

 Là một ngành trẻ

 KHKT phát triển

 Ít ảnh hưởng tới môi trường

+ Thép: được sử dụng rộng rãi

trong tất cả các ngành CN, đời sống và sản xuất

Trang 5

lên để kiểm tra và đánh giá, (có thể

cho điểm.)

4 Củng cố bài:

- Em hãy đánh giá tình hình phát triển của ngành CN năng lượng và CN luyện kim thông qua những kiến thức đã được học và bài thực hành vừa làm

- Hãy trình bày các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi trong tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm CN nói trên

5 Dặn dò và ra bài tập về nhà

- Về nhà hoàn thành bài thực hành vào vở bài tập

- Đọc trước bài mới

Bảng số liệu: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003 (đơn vị: %)

Trang 6

BIỂU ĐỒ: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG

NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950-2003

0

200

400

600

800

1000

1200

1400

1600

1800

Than Dầu mỏ Điện Thép

Năm

%

Ngày đăng: 26/03/2019, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w