1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH thương mại thái hà dương – huyện phú lương – tỉnh thái nguyên

74 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sảnphẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai, em xin chọn đề tài thực tập là “Tìm hiểu hoạt động phân

Trang 1

HOÀNG TIẾN ĐẠTKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

“TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÁI HÀ DƯƠNG –

HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : K46 – KTNN – N02 Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để em hoàn thành tốt khóa luận tốtnghiệp này Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường,toàn thể các Thầy Cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạtcho em những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóaluận

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn ThịYến đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoànthành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận

Qua đây em cũng xin cảm ơn tới lãnh đạo công ty TNHH Thương MạiThái Hà Dương đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong thời gianthực tập và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn xã trong thời gian em vềthực tập đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận và thu thập những thôngtin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ em về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực thiện đề tài

Do trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn, thời gian thực tậpkhông nhiều vì vậy khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sótvậy rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiếncủa các bạn sinh viên để bài khoá luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2018

Sinh viên Hoàng Tiến Đạt

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012 - 2016 25Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2012-2016

27Bảng 3.3 Kết quả thu thập thông tin thứ cấp 32Bảng 3.4 Cơ cấu kênh phân phối của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 36Bảng 3.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Thái Nguyên

của Công ty giai đoạn 2012-2016 40Bảng 3.6: Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng thức ăn chăn nuôi của Công ty

Giai đoạn 2012-2016 42Bảng 3.7: Các công việc cá nhân ở cơ sở thực tập 44Bảng 3.8: Các hoạt động đoàn thể đã tham gia 46

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh sản phẩm 22

Hình 3.3 Biểu đồ tổng sản lượng tiêu thụ 28

Hình 3.4 Biểu đồ tổng doanh thu 29

Hình 3.5: Sơ đồ quy trình phân phối sản phẩm 39

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết để thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .

5 2.1 Về cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm về hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi 5

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 10

2.2 Về cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn 11

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH TM Thái Hà Dương

16 PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 18

3.1 Tìm hiểu về cơ sở thực tập 18

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 18

3.1.2 Hoạt động chủ yếu của công ty 18

3.1.3 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 19

Trang 8

3.1.4 Quy trình kinh doanh, phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Công

ty TNHH TM Thái Hà Dương 22

3.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh, phân phối của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trong 5 năm từ 2012 – 2016 25

3.2 Kết quả thực tập 32

3.2.1 Thu thập văn bản, tài liệu liên quan 32

3.2.2 Tình hình hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH TM Thái Hà Dương 33

3.2.3 Thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương 40

3.2.4 Những công việc cụ thể của cá nhân tại cơ sở thực tập 44

3.2.5 Tóm tắt kết quả thực tập 47

3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 47

3.2.7 Các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 48

PHẦN 4 KẾT LUẬN 51

4.1 Kết luận 51

4.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết để thực hiện nội dung thực tập

Ngày nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nềnkinh tế mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mụctiêu chung cho nhiều nước, do đó các nước nào nhanh nhạy, linh hoạt, có khảnăng học hỏi nhanh thì sẽ thu được lợi, còn các nước nào hướng nội tự cô lậpmình thì sẽ bị chì trệ và kém phát triển Vì thế Việt Nam cũng đang từng bướcvươn lên và hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới Do đó vấn đềlớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là sự cạnh tranhkhốc liệt với nhau để dành được ưu thế trên thị trường Để làm được điều đóđòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực rất nhiều trong cả quá trình sảnxuất kinh doanh Trong đó việc lựa chọn làm sao cho sản phẩm của mình phùhợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng nhằm mục đích tiêu thụ đượcsản phẩm đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, đẩy mạnh công tác tiêuthụ sản phẩm là vấn đề mang tính cấp thiết và có ý nghĩa sống còn đối vớimỗi doanh nghiệp Công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh vì tiêu thụ sản phẩm đạthiệu quả cao là điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, rút ngắnchu kì kinh doanh, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp không ngừng duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao uytín, cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Nước ta có thế mạnh về nông nghiệp, vì thế hiện nay có rất nhiều doanhnghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Công ty TNHH TMThái Hà Dương là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng thức ăn phục

Trang 10

vụ cho ngành chăn nuôi Cũng như các công ty khác Công ty TNHH TM Thái

Hà Dương luôn quan tâm và không ngừng cố gắng đẩy mạnh tình hình phânphối và tiêu thụ sản phẩm của công ty mình

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sảnphẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai, em xin chọn

đề tài thực tập là “Tìm hiểu hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Hà Dương – Huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu

Mục tiêu chung: Công ty TNHH TM Thái Hà Dương là một công ty tưnhân hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh cung cấp thức ăn chăn nuôi cho giaxúc và gia cầm, công ty có mạng lưới phân phối tương đối rộng khắp Tuynhiên, với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công ty đã gặpkhông ít những khó khăn, hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiềunguyên nhân, trong đó có những bất cập do hoạt động phân phối của công tygây ra Trong đề tài này em xin trình bầy một số vấn đề có liên quan đến thựctrạng hoạt động của kênh phân phối cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhằmchỉ ra những ưu nhược điểm trong hoạt động phân phối của công ty tại địabàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạtđộng phân phối tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Công ty

Mục tiêu cụ thể:

- Về chuyên môn: Nắm vững chuyên môn về kinh tế, kiến thức thựchiện về hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH TM Thái

Hà Dương tại địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

- Về thái độ: Tích cực chủ động trong công việc, sẵn sàng nhận và hoànthành các nhiệm vụ, luôn luôn lắng nghe và tiếp thu các ý kiến để hoàn thànhtốt đề tài

Trang 11

- Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Nhanh nhẹn hoạt bát trong côngviệc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợp, kỹ năng sử lý tình huống, kỹ năngchuẩn bị và lập kế hoạch.

- Qua quá trình nghiên cứu tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty TNHH TM Thái Hà Dương để học hỏi những kinh nghiệm làmviệc thực tế và tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất kinh doanh đang diễn ratrên thị trường

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu về tình hình phân phối thức ăn chăn nuôi của công ty

TNHH

TM Thái Hà Dương tại địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

- Tham gia trực tiếp các hoạt động xây dựng và phát triển tình hìnhphân phối của công ty

- Phương pháp đánh giá lựa chọn thị trường phân phối có mục tiêu vàtiêu chuẩn phát triển mũi nhọn

1.3.2 Phương pháp thực hiện

Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho quá trình tìm hiểu hoạtđộng phân phối thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH TM Thái Hà Dương tạiđịa bàn Tỉnh Thái Nguyên

1.3.2.1 Thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các báo cáo tổng kết của công ty hàng năm

- Thu thập các báo cáo nguồn từ internet

1.3.2.2 Thông tin sơ cấp

- Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay giántiếp để nắm được tổng quan về tình hình hoạt động phân phối của công ty

- Phương pháp thu thập số liệu từ cơ sở

Trang 12

- Phương pháp thống kê, sử lý số liệu, phân tích số liệu: Tổng hợp cáctài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các thông tin cần thiết và loại bỏ cácthông tin không cần thiết để làm đề tài.

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM Thái HàDương, từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017

- Thời gian nghiên cứu: Từ các số liệu được thu thập và nghiên cứutrong 5 năm từ 2012-2016

- Nội dung: Tìm hiểu tình hình phân phối và tiêu thụ mặt hàng thức ănchăn nuôi tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trên địa bàn Tỉnh TháiNguyên

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi

2.1.1.1 Khái niệm về công ty

Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân)bằng một sự kiện pháp lí trong đó bên thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản haykhả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung [9]

Công ty TNHH là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữuhạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ

sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số v ố n đi ề u l ệ của doanh nghiệp [11]

Lý luận về công ty TNHH: Khi bàn về tính chất pháp lý của loại hìnhcông ty này, nhiều ý kiến cho rằng việc cho phép một cá nhân cũng cóquyền t h à n h l ậ p c ôn g t y TN H H m ộ t th à n h v i ên l à một sự bất hợp lý Đó làviệc một số cá nhân có quyền sở hữu riêng một công ty nhưng lại chỉ chịuTNHH về các hoạt động của mình, trong khi đó một số cá nhân khác lại phảichịu trách nhiệm vô hạn cho các hoạt động của cùng một hình thức sở hữu.Một số ý kiến khác lại cho rằng: mặc dù về mặt hình thức, DNTN và công tyTNHH một thành viên (trong trường hợp một cá nhân có quyền thành lập)đều do một người làm chủ sở hữu nhưng đây là hai loại hình doanh nghiệpkhác nhau với những ưu điểm và hạn chế riêng, do vậy chúng vẫn có thể cùngtồn tại trong một nền kinh tế Bên cạnh đó hai loại hình doanh nghiệp này vẫntồn tại những khác biệt về bản chất: DNTN là một đơn vị kinh doanh do một

cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, cá nhân này vừa là chủ sở hữu, vừa là

Trang 14

người sử dụng tài sản, đồng thời cũng là người quản lý hoạt động của doanhnghiệp, còn công ty TNHH một thành viên là một doanh nghiệp do một tổchức làm chủ sở hữu và chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của mình.

Việc thừa nhận một cá nhân có quyền thành lập công ty TNHH mộtthành viên sẽ tạo điều kiện cho các DNTN có thể chuyển thành công tyTNHH, hoặc các nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức công ty TNHH mộtthành viên để kinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp Có thể nói đây

là một quy định phù hợp với thực tế, thể chế hóa kịp thời các mối quan hệmới phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của một nền kinh

tế, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của công ty, phát huy được thếmạnh của loại hình doanh nghiệp này đồng thời vẫn bảo đảm được sự quản lýcủa các cơ quan quản lý nhà nước Quy định này có thể được xem là sự thểchế hóa “quyền tự do kinh doanh” đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm

1992, vì quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh là một yếu tố quan trọngcủa quyền tự do kinh doanh Ngoài ra, quy định này còn có ý nghĩa góp phầnlàm đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, làm phong phú thêm các nhân tốvới tư cách là các chủ thể độc lập trong một nền kinh tế

Trên thực tế, trong tổng số các doanh nghiệp được thành lập với môhình công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên có không ít doanh nghiệp vềthực chất là sự biến hóa của hình thức công ty TNHH một thành viên Điềunày có nghĩa là ngay từ khi thành lập, công ty chỉ có một thành viên đíchthực, còn các thành viên khác và số vốn góp của họ hoàn toàn chỉ mang tínhhình thức Để lý giải cho nguyên nhân của hành vi này có thể có nhiều ý kiếnkhác nhau, tuy nhiên các quan điểm đều thống nhất rằng hiện tượng “ láchluật” này xuất phát từ tâm lý chung của các nhà đầu tư Đó là tâm lý muốn tựmình điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, không muốn phân chia lợi

Trang 15

nhuận nhưng lại muốn chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trongphạm vi phần vốn góp vào công ty, tức là chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng

số vốn họ đem vào hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường vớinhiều cơ hội kinh doanh phát triển nhưng cũng có không ít những rủi ro, phứctạp, việc quy định hình thức công ty TNHH một thành viên với những lợi thếcủa nó đã đáp ứng được nguyện vọng của nhiều nhà đầu tư Điều này sẽ tạonên động lực giúp cho những người có tiềm năng về vốn, có khả năng về kinhdoanh mạnh dạn bỏ vốn, bỏ công sức đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau từ

đó góp phần tạo nên một môi trường kinh doanh sống động, giải phóng lựclượng sản xuất, tạo đà phát triển cho một nền kinh tế Chính yếu tố chỉ “chịutrách nhiệm hữu hạn” đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm chocác nhà đầu tư cảm thấy an tâm hơn trên thương trường khi mà họ biết cácyếu tố rủi ro sẽ được phân tán, điều kiện này giúp các nhà đầu tư vẫn có khảnăng giữ lại một số vốn để làm lại từ đầu khi hoạt động kinh doanh của họgặp thất bại

Ngược lại nếu không quy định hình thức công ty TNHH một thành viên

do một cá nhân thành lập vì lo ngại hiện tượng lợi dụng kẽ hở của pháp luật,tiến hành xin thành lập công ty, thực hiện các giao dịch như: ký hợp đồng,vay vốn và hậu quả cuối cùng là thua lỗ mà chỉ chịu TNHH về các hoạt độngnày thì việc đó sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Trên thực tế, như

đã phân tích, vẫn tồn tại rất nhiều chủ thể về hình thức là c ô n g ty TNH H có t ừ

h ai th à n h v i ên t rở lên nhưng bản chất lại do một cá nhân làm chủ, hiện tượngnày hiện nay trở nên khá phổ biến và nó nằm ngoài tầm kiểm soát của các cơquan quản lý nhà nước về kinh tế Hơn nữa các cơ quan quản lý nhà nước sẽgặp rất nhiều khó khăn khi giải quyết các hậu quả phát sinh từ hoạt động củaloại hình doanh nghiệp này, bởi vì bản thân nó không có sự thống nhất vềhình thức và nội dung pháp lý Do vậy, việc cho phép một cá nhân được thành

Trang 16

lập công ty TNHH một thành viên là giải pháp tốt nhất cho vấn đề này Thực

tế phát triển nền kinh tế thị trường hàng trăm năm qua đã chứng minh rằng:một hoạt động kinh doanh đã tồn tại trên thực tế đáp ứng được nhu cầu của xãhội, được xã hội thừa nhận thì phải được pháp luật ghi nhận và điều chỉnh, tức

là nó phải được luật định, ngược lại nếu như các cơ quan quản lý nhà nước ápdụng các biện pháp ngăn cấm hoặc hạn chế thì các hoạt động này dễ cókhuynh hướng đi vào hoạt động ngầm và nằm ngoài tầm kiểm soát của nhànước Như vậy chúng ta có thể thấy rằng những yếu tố tích cực từ việc quyđịnh hình thức công ty TNHH một thành viên đã vượt xa những yếu tố tiêucực có thể có phát sinh từ hoạt động của loại hình doanh nghiệp này [12]

2.1.1.2 Khái niệm về phân phối, tiêu thụ sản phẩm

Phân phối là những quyết định và triển khai hệ thống tổ chức và côngnghệ nhằm đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng với chi phí thấp nhất

Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức độc lập tham gia vào quá trìnhđưa hàng hóa và dịch vụ đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụsản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từnơi sản xuất tới nơi tiêu dung nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trunggian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng [7]

Hoạt động phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vàoquá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

Các hoạt động phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuấtđến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạtđộng phân phối được gọi là các thành viên của kênh Những thành viên nằm

Trang 17

giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trunggian phân phối Có thể có các loại trung gian phân phối sau đây:

Nhà bán buôn: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm của nhà sảnxuất và bán cho các trung gian khác hoặc cho các khách hàng công nghiệp.Nhà bán lẻ: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm từ nhà sản xuấthoặc nhà bán buôn và bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.Đại lý và môi giới: Là các trung gian phân phối có quyền thay mặt chonhà sản xuất để bán sản phẩm Các đại lý và môi giới không có quyền sở hữusản phẩm

Nhà phân phối: Là các trung gian phân phối trên thị trường công nghiệp,hoặc các nhà bán buôn

2.1.1.3 Vai trò của phân phối đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa luôn là một vấn đề quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là tronggiai đoạn hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hóa phải được tiêuchuẩn hóa thì vấn để chất lượng hàng hóa đưa ra thị trường phải được đảmbảo là điểu tất yếu Việc tiêu thụ hàng hóa phân phối của doanh nghiệp vàthực hiện các chiến lược phân phối đó Hãng ô tô Nissan đã đưa ra nhận địnhhết sức tinh tế về vai trò của Marketing hiện đại “vấn đề không chỉ là anh đưa

ra người tiêu dung cái gì mà còn là anh đưa nó như thế nào sẽ quyết địnhthành công trên thương trường”

Khi sản xuất với công nghệ hiện đại và thách thức tổ chức quản lý khoahọc, doanh nghiệp sẽ thành công trong khâu này, số lượng và chất lượng củasản phẩm được đảm bảo nhưng rất có thể doanh nghiệp chỉ thành công ở đâynếu khâu tiếp theo là phân phối không được thực hiệp tốt Phân phối hàng hóahiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại phân phối hàng hóa không

Trang 18

hiệu quả sẽ dẫn đến ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp khôngchi trả được chi phí dẫn đến phá sản Thực tế này không chỉ đạt ra đối vớidoanh nghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại, loại hình doanhnghiệp hoạt đông trong khâu phân phối lưu thông hàng hóa.

Ngoài ra, các công ty còn nhận thấy rằng cạnh tranh thành công, họkhông phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh màcòn phải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở công ty: ở đâu? khi nào? Vànhư thế nào đối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêudung Doanh nghiệp chỉ có thể được mục tiêu an toàn, lợi nhuận và vị thế khicông việc phân phối hàng hóa của mình được thực thi một cách có hiệu quảcao [6]

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Nghị định 23/2007/NĐ-CP quy định hoạt động nhập khẩu phân phốicủa doanh nghiệp FDI về thương mại

- Nghị định số 23/2007/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại vềhoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hànghóa của doanh nghiệp

- Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2017 quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bánhàng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa củadoanh nghiệp

- Nghị quyết của chính phủ số: 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương

và chính sách về dịch chuyển cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm

- Thông tư 08/2013/TT-BCT về hoạt động mua bán hàng hóa củadoanh nghiệp

- Kế hoạch số 47/KH-UBND kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa và

an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh các mặt hàng

Trang 19

- Chỉ thị số 25/2008/CT-TTG của Thủ tướng Chính Phủ: Về việc tăngcường chỉ đạo tiêu thụ và phân phối sản phẩm.

- Quyết định số 80/2002/QT-TTG ngày 24/6/2002 của Thủ tướngChính Phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ, phân phối hàng hóa thôngqua các hợp đồng

- Thông tư số 04/2003/TT-BTC của bộ tài chính: Hướng dẫn một sốvấn đề về tài chính thực hiện quyết định số 80/2002/QĐ-TTG ngày 24/6/2002của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ và phân phốisản phẩm

2.2 Về cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn

Trở lại xóm Ngò, xã Tân Hòa, huyện Phú Bình vào những ngày cuốicùng của năm 2016, một tín hiệu vui đối với làng quê còn nhiều khó khănnày Bởi lẽ, nếu như trước đây, thu nhập của đa số các hộ chăn nuôi trongxóm khá bấp bênh, thì giờ đây, tất cả đã khác xưa rất nhiều Đơn cử, như hộchăn nuôi của anh Đồng Văn Vang Nếu như những năm về trước, gia đìnhAnh gần không có sự chủ động đối với việc phòng chống dịch bệnh do diễnbiến bất thường của thời tiết, cũng như giá các loại vật tư nông nghiệp và thức

ăn chăn nuôi, thì 3 năm trở lại đây, gia đình anh Vang và các hộ chăn nuôixóm Ngò đã chú trọng hơn công tác phòng, chống dịch, chính vì vậy, lứa báncũng như xuất chuồng của các hộ được đều hơn, sản lượng cao hơn

Anh Vang nói “Qua nhiều năm chăn nuôi, bản thân tôi và gia đình đãtích lũy được rất nhiều kinh nghiệm Đặc biệt, để chăn nuôi có hiệu quả thìlợn giống phải được mua tại các cơ sở cung cấp giống có uy tín, con giốngphải được tuyển chọn kỹ càng Trong quá trình chăm sóc, phải tuân thủ tuyệtđối các yêu cầu về vệ sinh chuồng trại, đặc biệt là việc đảm bảo vệ sinh an

Trang 20

toàn thực phẩm trong sử dụng thức ăn chăn nuôi Có như vậy, sản phẩm mới

có tính cạnh tranh cao"

Cũng giống như gia đình anh Vang, gia đình ông Nguyễn Văn Bái ởxóm Ngò lại có bí quyết chăn nuôi khá độc đáo Ông chia sẻ, “Trong chănnuôi, tôi đặc biệt chú trọng vệ sinh chuồng trại, tạo môi trường chăn nuôi antoàn, giữ nhiệt độ chuồng không quá nóng vào mùa hè, không quá lạnh vàomùa đông, đảm bảo cho đàn lợn sinh trưởng phát triển tốt Đặc biệt, để xử lýlượng phân thải ra mỗi ngày, tôi đã sử dụng chế phẩm sinh học E-M do Trungtâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Thái Nguyên cung cấp Nhờ

đó, mùi hôi thối giảm đi rất nhiều; hơn nữa còn tận dụng làm phân bón hữucơ…”

Thái Nguyên là một trong những tỉnh trong cả nước có số lượng trangtrại chăn nuôi lớn với nhiều trang trại quy mô trên 16 nghìn con gà/lứa; 4.000con lợn thịt Các trang trại tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Phú Bình,Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, T.X Sông Công Tính đến nay, toàn tỉnh cóhơn 750 trang trại chăn nuôi Tăng 300 trang trại so với năm 2013 Sự pháttriển đột biến trong lĩnh vực chăn nuôi cũng đặt ra nhiều vấn đề bức thiết nhưmôi trường, phòng dịch và đầu ra thị trường sản phẩm

Ông Nguyễn Trường Giang, Trạm trưởng Trạm Chăn nuôi và Thú yPhổ Yên, Thái Nguyên cho biết “Thực hiện các chương trình, dự án về chănnuôi; Trạm Chăn nuôi và Thú y Phổ Yên đã và đang chủ động nguồn congiống tốt, an toàn dịch bệnh; tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc, nuôidưỡng, nâng cao khả năng sinh sản của đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là chútrọng đến số lượng và quy mô chăn nuôi lợn siêu nạc và gia cầm; khuyếnkhích phát triển chăn nuôi ở những vùng ngoại thành còn nhiều quỹ đất đểdần xóa bỏ chăn nuôi trong vùng nội thành; di dời các cơ sở chăn nuôi gây ônhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư… Cùng với đó, thực hiện các biện pháptăng cường phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Đẩy mạnh áp

Trang 21

dụng các mô hình chăn nuôi an toàn và xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng

an toàn sinh học”

Với mục tiêu đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng chăn nuôi, nâng cao chấtlượng đàn vật nuôi, phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tậptrung, khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, đảm bảo antoàn phát triển bền vững, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng năm 2016, uớctổng doanh thu loại hình ngành sản xuất chăn nuôi của tỉnh đạt trên 5.200 tỷtăng trên 9 % so với năm 2015; doanh thu bình quân của mỗi trang trại là gần

3 tỷ đồng Nhóm trang trại có giá trị sản lượng hàng hóa bình quân cao từ 4 -5

tỷ đồng chủ yếu là các trang trại gia công Các trang trại chăn nuôi trên địabàn hiện đang phát triển ổn định Tuy nhiên, khả năng tiếp cận thông tin về thịtrường và tổ chức sản xuất của các chủ trang trại còn hạn chế; thiếu các mốiliên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm các địa phương chưa cóquy hoạch vùng nhằm quản lý chặt chẽ dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môitrường sinh thái

"Năm 2017, ngành chăn nuôi Thái Nguyên sẽ chú trọng phát triển theohướng nâng cao giá trị, phát triển chiều sâu, tỉnh sẽ quy hoạch vùng chăn nuôigắn liền với hỗ trợ đầu tư hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển sảnxuất, ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường công tác đào tạo nâng caonăng lực tổ chức quản lý cho các chủ trang trại chăn nuôi phát triển theohướng công nghiệp bền vững…Cùng với đó, tập trung nghiên cứu, ứng dụngcông nghệ sinh học tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi, hạ giá thành, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm…” – ÔngPhạm Ngọc Quán, Phó Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh TháiNguyên khẳng định./

Giai đoạn 2011 – 2015, dù chịu tác động của dịch bệnh, suy thoái kinh

tế toàn cầu, giá cả vật tư, thức ăn tăng mạnh…, tuy nhiên chăn nuôi tiếp tục

Trang 22

duy trì được tốc độ ấn tượng từ 4,5 – 5%/năm Đến năm 2015, ước tính tổnggiá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt khoảng 205,44 nghìn tỉ đồng, tổng sảnlượng thịt hơi tăng bình quân 3,38%/năm, trong đó thịt lợn tăng 2,7%, thịt giacầm và trứng tăng lần lượt 10%/năm và 7,56%/năm Sữa tươi là sản phẩm cómức tăng trưởng đột phá nhất trong 5 năm 2011 – 2015 với mức tăng lên tới22,1%/năm.

Từ một nước thiếu thốn trầm trọng về thực phẩm, đến nay, có thể nóinhiều sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước như trứng, thịt lợn, thịt giacầm… đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước với giá cả khôngcao hơn nhiều so với mặt bằng chung thế giới, một số sản phẩm chăn nuôinhư thịt lợn, trứng, sữa… đã có xuất khẩu

Từ một nước gần như không có sữa uống, đến nay chăn nuôi bò sữa đã

có bước phát triển vượt bậc với trên 220 nghìn con, nhiều doanh nghiệp chếbiến sữa có vị thế hàng đầu khu vực, đưa mức tiêu thụ sữa bình quân của ViệtNam đạt trên 15 kg/người/năm… Để có bước phát triển vượt bậc như trên,phải kể tới một số tiến bộ kỹ thuật đã được nhanh chóng đưa vào sản xuất.Thứ nhất là nhiều loài giống mới đã được đưa vào sử dụng có hiệu quả,nhất là giống lợn, giống gia cầm, giống bò Nhiều giống lợn ngoại phong phú

về nguồn gốc đã được đưa vào sản xuất và lai tạo giúp giống lợn trong nướcđược nâng lên một bước, nhất là tỉ lệ nạc Tỉ lệ giống lợn ngoại, lợn lai 2-3máu ngoại được nuôi ở các trang trại đang ngày càng tăng Tiến bộ về giống

là yếu tố quan trọng giúp trọng lượng lợn thịt xuất chuồng cả nước bình quân

từ 67,7 kg/con (năm 2011) tăng lên trên 70 kg/con (năm 2015)

Về giống gia cầm, các giống gà chuyên trứng nổi tiếng thế giới như gàISA Brown, Brown Nick, Hisex Brown, Babcock B380, Hyline, LohmannBrown… đã và đang được nuôi ở nước ta Ở trong nước, Việt Nam đã từngbước nghiên cứu, chọn tạo và chủ động sản xuất được nhiều giống gà lông

Trang 23

màu, giống vịt có năng suất, chất lượng cao, nhất là giống gia cầm chuyênthịt Chăn nuôi gia cầm đã áp dụng các công thức lai nhằm khai thác ưu thế ởđời sau để tăng thêm giá trị từ 8-9%.

Bên cạnh đó, các giống bò thịt, bò sữa cao sản nguồn gốc ôn đới như

HF, bò lai HF với tỉ lệ máu khác nhau đã được nuôi thành công tại nhiều địaphương Nhờ có giống tốt, năng suất sữa đã tăng từ 4.000 kg/con/năm (giaiđoạn 2006 – 2010) lên bình quân trên 5.000 kg/con/năm (giai đoạn 2011-2015) Cùng với việc du nhập, lai tạo các giống gia súc, gia cầm nhập ngoại,các giống bản địa (như lợn Móng Cái, bò H’Mông, trâu, gà Mía, gà ĐôngTảo…) đã tiếp tục được nghiên cứu bảo tồn, tăng năng suất và chất lượng

Một trong những yếu tố quan trọng giúp năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi có bước đột phá trong giai đoạn 2005 – 2015 không thểkhông nói tới vấn đề thức ăn chăn nuôi Trong 10 năm qua, việc quản lí, sảnxuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đã tăng mạnh đầu tư mở rộng sản xuất

Đến nay, cả nước đã có trên 203 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất thức

ăn chăn nuôi Tổng khối lượng thức ăn chăn nuôi hỗn hợp từ 5,34 triệu tấnnăm 2005 đã tăng lên gấp đôi (10,6 triệu tấn) năm 2010 và dự kiến năm 2015đạt trên 15,6 triệu tấn, đáp ứng 75% lượng thức ăn cho chăn nuôi trên toànquốc Với mức tăng trưởng giai đoạn 2005-2010 khoảng 20% và gần 9,5%giai đoạn 2010 – 2015, Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng trong sản xuấtthức ăn chăn nuôi mạnh nhất khu vực châu Á

Công nghệ trong chăn nuôi là yếu tố thứ ba góp phần thúc đẩy chănnuôi phát triển nhanh và bền vững trong thời gian qua, nhất là chăn nuôi khépkín, kết hợp với quản lí chất thải, môi trường chăn nuôi bằng công nghệ đệmlót sinh học, bể biogas

Trang 24

Đến năm 2014, số lượng trang trại chăn nuôi đã đạt con số gần 10nghìn, trong đó đa số các cơ sở chăn nuôi sử dụng phương thức chăn nuôicông nghiệp, chuồng khép kín Nhiều mô hình chăn nuôi công nghiệp gắn vớigiết mổ, chế biến tập trung đã hình thành Chăn nuôi từ chỗ nhỏ lẻ, manh mún

đã cơ bản chuyển sang hàng hóa

Chỉ trong 5 năm 2011 – 2015, Bộ NN-PTNT phối hợp với nhiều bộ,ngành, địa phương đã xây dựng được trên 2,5 triệu công trình khí sinh học,với khoảng 140 nghìn hộ được hỗ trợ kinh phí, góp phần nâng dần tỉ lệ hộchăn nuôi có hệ thống xử lí chất thải lên 88% (năm 2015) trong tổng số trangtrại cả nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đây cũng là yếu tố phát triểnvượt bậc, góp phần quan trọng để kiểm soát dịch bệnh, ổn định sản xuất.Cùng với các tiến bộ kỹ thuật, việc đổi mới mô hình quản lí, hình thành các tổchức sản xuất kiểu mới như hợp tác xã, tổ hợp tác trong chăn nuôi nhằm tạomối liên kết, giảm giá thành, bao tiêu sản phẩm… cũng đã được thành lập vàhoạt động hiệu quả trên cả nước.[10]

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH TM Thái Hà Dương

Sau quá trình tìm hiểu quá trình sản xuất, phân phối tiêu thụ sản phẩmtrong nước Tôi nhận thấy rằng trong những năm qua nước ta đã có sự cốgắng lỗ lực trong sản xuất, đặc biệt là trong vấn đề phân phối và tiêu thụ sảnphẩm Từ kết quả đã đạt được và những khó khăn vướng mắc của nước ta sẽ

là bài học thiết thực để hoàn thiện hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tạicông ty TNHH TM Thái Hà Dương Cụ Thể:

- Một là: Đẩy mạnh quy mô phân phối đi các tỉnh lân cận để chiếm lĩnhthi trường Đồng thời đưa đội ngũ marketing trực tiếp đến trang trại vừa vàlớn để tiếp thị sản phẩm của công ty đến tận tay người sử dụng ko phải quacác đại lý

Trang 25

- Hai là: tăng doanh số bán hàng qua các chương trình do công ty tổ

chức để giới thiệu sản phẩm như hội nghị, hội thảo về sản phẩm hay tổ chứccác cuộc thăm quan cho các hộ chăn nuôi và kênh phân phối biết về qua quátrình sản xuất ra sản phẩm, chất lượng, thành phẩm của sản phẩm có độ antoàn và an tâm của sản phẩm với người tiêu dung

- Ba là: Sự liên kết khăng khít giữa công ty và các đại lý nói riêng

và khu vực nói chung là một điều kiện để hoạt động phân phối và tiêu thụ thức

ăn chăn nuôi được dễ dàng Liên kết sẽ tạo ra được lượng cầu lớn, cùng vớichất lượng sản phẩm sẽ giúp cho sự phân phối thức ăn chăn nuôi được tốt hơn

Trang 26

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Tìm hiểu về cơ sở thực tập

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập

Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty TNHH Thương Mại Thái Hà DươngGiám đốc: Hoàng Ngọc Thái

3.1.2 Hoạt động chủ yếu của công ty

Công ty TNHH TM Thái Hà Dương được thành lập năm 2010 theogiấy chứng nhận kinh doanh số 4900609178 do sở kế hoạch và đầu tư TỉnhThái Nguyên cấp phép với lĩnh vực kinh doanh về lương thực, thuốc thú ý,thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm

Với mức vốn kinh doanh khoảng 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn)

Sản phẩm của Công ty kinh doanh chủ yếu là các loại thức ăn vànguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi Công ty thực hiện toàn bộ quy trình tiêuthụ sản phẩm từ khi nhập sản phẩm từ công ty sản xuất đến các đại lý vàngười chăn nuôi Trong cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty thì trụ sở là nơitrực tiếp nhận sản phẩm theo đơn đặt hàng của các đại lý Chất lượng sảnphẩm được Công ty kiểm tra, kiểm soát trước khi đưa đến các đại lý và tayngười tiêu dùng Các bộ phận trong Công ty chịu sự chỉ đạo điều hành củaGiám đốc Công ty có hệ thống bạn hàng quen thuộc ở cả trong và ngoài tỉnh

từ khâu mua nguyên liệu cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

3.1.3 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty TNHH TM Thái Hà Dương là một công ty TNHH có duy nhấtmột thành viên bỏ vốn ra đầu tư gọi là chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu toàn bộtrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi sốvốn điều lệ của công ty Việc chuyển nhượng vốn phải tuân theo các quy định

đã ghi trong điều lệ công ty

Công ty TNHH TM Thái Hà Dương tiền thân là một cửa hàng nhỏchuyên buôn bán thức ăn chăn nuôi gia súc phục vụ chủ yếu cho nhu cầucủa người chăn nuôi ở một vài khu vực tại Thái Nguyên Sau nhiều nămhoạt động, năm bắt được nhu cầu của thị trường cùng với khả năng tàichính của chủ sở hữu quy mô của cửa hàng đã được mở rộng và đến ngày

01 tháng 11 năm 2010, Công ty TNHH TM Thái Hà Dương ra đời, là mộtcông ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH TM Thái Hà Dương do ông Hoàng Ngọc Thái thànhlập và lãnh đạo Khi mới thành lập công ty chỉ có 7 công nhân viên và hiện tại

đã là 25 công nhân viên Công ty TNHH TM Thái Hà Dương tuy là một công

ty non trẻ nhưng đã chiếm lĩnh được nhiều thị trường nhờ vào năng lực củađội ngũ công nhân viên, kiến thức và kinh nghiệm của nhà quản lý cùng sựtận tâm đối với khách hàng

Trang 28

Giám đốc

Ph

ó

gi

Trang 29

chính doanh

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Công ty TMHH TM Thái Hà Dương)

* Ban giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty, quyết địnhcác vấn đề liên quan đến định hướng, chiến lược kinh doanh

* Phòng tổ chức hành chính:

- Giúp ban giám đốc quản lý nhân sự, xây dựng quy chế tuyển dụng, bốtrí nhân sự, xây dựng điều lệ của Công ty, quy chế sử dụng kinh phí, tài sản

- Kiểm tra việc chấp hành quy chế, điều lệ Công ty của các phòng; trợ

lý cho giám đốc; theo dõi đảm bảo vật chất cho hoạt động của Công ty; xử lýcông văn đi, đến

* Phòng nghiệp vụ kinh doanh:

- Tìm kiếm đối tác, nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch, tổ chứccung cấp các mặt hàng và dịch vụ cho thị trường

- Thực hiện giao dịch, thương thảo các hợp đồng với đối tác

* Phòng kế toán:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Trang 30

sản; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định các cơ sở kinh tế, tài chính của Công ty

- Cung cấp thông tin, số liệu kết toán theo quy định của pháp luật

- Phản ánh đầy đủ các nhiệm vụ kế toán, tài chính phát sinh vào chứng

từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính

- Hàng tháng lập báo cáo thống kê theo quy định gửi cơ quan chủ quản

và các cơ quan chức năng theo quy định

Trang 31

3.1.4.1 Quy trình kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh sản phẩm

(Nguồn: Tổng hợp quá trình thực tập 2017)

 Công đoạn tiếp nhận đơn hàng từ các đại lý

Các đại lý có nhu cầu sẽ gọi điện cho văn phòng của Công ty, nhân viênbán hàng có trách nhiệm nhận điện thoại và tiếp nhận đơn hàng của các đại lý

 Công đoạn nhập hàng từ công ty sản xuất sản phẩm

Sau khi tiếp nhận đơn hàng và theo nhu cầu bán lẻ, kế toán bán hàng sẽtổng hợp số lượng hàng cần lấy từ các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi.Tiếp đó, kế toán sẽ gọi điện để đặt hàng từng công ty sản xuất và hẹn thờigian đến lấy hàng Tiền hàng sẽ được thanh toán qua hình thức chuyển khoản

 Công đoạn vận chuyển về kho hàng của Công ty

Trang 32

 Công đoạn xếp đơn hàng

Sau khi nhập hàng vào kho, nhân viên bán hàng lập đơn hàng chokhách theo số lượng và chủng loại các đại lý đã đặt trước đó Thủ kho nhậnđơn hàng và xuất hàng theo đúng đơn hàng mà nhân viên bán hàng lập Sốhàng còn lại sẽ được để tại kho hàng của Công ty để bán lẻ

 Công đoạn vận chuyển hàng đến các đại lý

Khi hàng hóa được xuất đầy đủ lên xe, các lái xe của Công ty có tráchnhiệm giao hàng đến các đại lý theo từng vùng, từng tuyến đường đã định.Tiền hàng có thể được thanh toán theo hình thức chuyển khoản hoặc thanhtoán trực tiếp cho lái xe

 Công đoạn lưu hóa đơn

Lái xe sau khi trở hàng và thu tiền của các đại lý sẽ mang tiền về Công

ty và nộp cho kế toán

Tất cả quy trình kinh doanh được thực hiện một cách nghiêm túc vàchặt chẽ theo một vòng tuần hoàn

3.1.4.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh phân phối sản phẩm

* Đặc điểm về phương pháp kinh doanh

- Quá trình được diễn ra liên tục, nhịp nhàng, các sản phẩm liên tụcđược nhập mới đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường

- Hoạt động kinh doanh đếu được quản lý và theo dõi trên phần mềmquản lý doanh nghiệp và phần mềm bán hàng

- Nơi làm việc được tổ chức theo nguyên tắc đối tượng, tạo thành mộtquy trình kinh doanh khép kín

- Đối tượng lao động là sản phẩm đã hoàn chỉnh được lưu trừ tại nơilàm việc và vận chuyển tới nơi tiêu thụ

Trang 33

* Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng…

- Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt

- Đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ

- Không gần các nguồn chất thải độc hại

- Đảm bảo được nguồn thông tin liên lạc, mạng lưới điện, nước đầy đủ

* Đặc điểm về an toàn lao động

- Công nhân có đồ bảo hộ riêng để đảm bảo an toàn lao động

- Công nhân được tham gia các lớp tập huấn xử lý những tình huốngbất ngờ trong lao động như: cháy nổ, máy móc bị hư hại ảnh hưởng đến antoàn lao động,

Trang 34

3.1.4.3 Tổ chức kinh doanh

Loại hình kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương

Công ty kinh doanh theo hình thức chuyên môn hóa với nhóm mặthàng nhất định là lương thực và thức ăn chăn nuôi Sản phẩm của Công ty đềuđược tiêu thụ theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng đã kí kết hoặc theo nhu cầucủa thị trường

3.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh, phân phối của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trong 5 năm từ 2012 – 2016

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012 - 2016

V ố n

T ổ n

(Nguồn: Công ty TNHH TM Thái Hà Dương)

Qua bảng nguồn vốn của công ty ta có thể dễ dàng nhận thấy cơ cấunguồn vốn của Công ty tương đối hợp lý Cụ thể:

Trang 35

13,33%; 11,77%; 10,53%; 15% Vậy về cơ bản, vốn lưu động của công ty đềutăng qua các năm.

Vốn cố định trong 5 năm qua cũng có sự tăng lên đáng kể (năm 2013tăng so với năm 2012 là 300 triệu đồng hay 12%; năm 2014 tăng so với năm

2013 là 400 triệu đồng hay 14,29%; năm 2015 tăng so với năm 2014 là 200triệu đồng hay 6,25%; năm 2016 tăng so với năm 2015 là 100 triệu đồng hay2,94%) Điều này cho thấy công ty có thể mở mang thêm các mặt hàng kinhdoanh Tuy nhiên, hai năm 2015 và 2016 tỷ lệ tăng của vốn cố định có sự tăngmạnh điều này cho thấy có thể công ty trong hai năm đó đã đầu tư mua sắmtrang thiết bị hoặc đầu tư liên doanh, liên kết

3.1.5.1 Kết quả thành tựu kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương

Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động chưa dài nhưng Công tyTNHH TM Thái Hà Dương đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị trường

và đang trở thành địa chỉ tin cậy của các hộ chăn nuôi và người tiêu dùng.Bên cạnh việc cải tiến công nghệ, công ty còn tích cực nghiên cứu các cáchthức bán hàng mới nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh Công ty luônđảm bảo tốc độ tăng trưởng và đẩy mạnh mở rộng thị trường Mỗi năm công

ty đều mở rộng thêm các đại lý mới trên nhiều khu vực đồng thời đưa đượcsản phẩm đến tay người chăn nuôi ngày một nhiều hơn Để chứng minh cho

sự phát triển không ngừng của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương cả về quy

mô và chất lượng trong những năm qua, số liệu về kết quả hoạt động kinhdoanh tiêu thụ trong những năm gần đây được biểu diễn như sau:

Trang 36

1.2

2.1Cá

37

72

1.0Cá

m Tấ 81 93 1 1 2

Tổ

ng Tấ 4 5 5 7 12

(Nguồn: Công ty TNHH TM Thái Hà Dương)

Qua bảng kết quả hoạt động của công ty trong 5 năm từ giao đoạn

2012 -2016 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh tiêu thụ của công

ty phát triển khá là tốt Cụ thể:

Sản lượng tiêu thụ tăng nhanh và mạnh mẽ nhất là mặt hàng cám viên

to dùng để chăn cho gia súc tăng cân và chuẩn bị suất chuồng từ 1.849 vàonăm 2012 tăng gấp đôi sản lượng tiêu thụ đến năm 2016 là 4.284 Các mặthàng khác cũng có sự tăng trưởng đồng đều hàng năm khá ấn tượng, dòngcám đậm đặc 42% đạm dùng cho chăn lợn con, gàn con,… cũng có sự tăngtrưởng khá tốt chỉ từ 686 tấn vào năm 2012 tăng lên 2.167 vào năm 2016cũng gấp đôi Nhìn qua bảng nhận thấy trong 5 năm từ 2012 -2016 công ty đã

có hướng đi đúng trong mặt tiêu thụ, phân phối sản phẩm đến tay các hộ chănnuôi, đại lý,….chỉ từ 4.863 tấn vào năm 2012 về tổng các mặt hàng tiêu thụ

mà đã tăng gấp đôi sự tiêu thụ các mặt hàng đến năm 2016 là 12.612 tấn

Ngày đăng: 25/03/2019, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w