1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh cây thuốc lá trồng tại xã bình văn huyện chợ mới – tỉnh bắc kạn

82 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường tiêuthụ là yếu tố tác động mạnh nhất đến sản xuất cây thuốc lá tại địa phương, giágiá bán thấp làm cho diện tích trồng thuốc lá có xu hướng giảm đáng lo ngại.Hiện nay có rất n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ LAN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY THUỐC LÁ TRỒNG TẠI XÃ BÌNH VĂN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ LAN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY THUỐC LÁ TRỒNG TẠI XÃ BÌNH VĂN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : K46 - Kinh tế & PTNT Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2014 - 2018 Giáo viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận này trước tiên em xin chân trọng cảm ơnBan giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, cảm ơncác thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quỹ báu trong suốt quátrình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Em xin đặc biệt tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo ThS Đỗ Hoàng Sơn đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình

thực tập để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng chân thành cảm ơn các cô, chú, anh chị trong UBND xã BìnhVăn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn cùng toàn thể người dân trong xã đã giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập, điều tra tại địaphương

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chếnên trong bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và toàn thể bạn bè để bàikhóa luận được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Hoàng Thị Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Một số nước sản xuất thuốc lá đứng đầu thế giới năm 2014 20

Bảng 2.2: Giá cả thuốc lá của một số nước trên thế giới 20

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014 23

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất tại xã Bình Văn năm 2016 31

Bảng 4.2: Thành phần dân tộc xã bình văn năm 2017 35

Bảng 4.3: Thực trạng nhân khẩu tại xã Bình văn qua 3 năm 2014-2016 32

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây thuốc lá tại xã Bình văn qua 3 năm 2014-2016 38

Bảng 4.5.Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2017 39

Bảng 4.6: Chi phí sản xuất trung bình cho 1.000m2 cho giống thuốc lá K326 của hộ điều tra tại xã Bình Văn 40

Bảng 4.7 : Kết quả và hiệu quả kinh tế trung bình cho 1.000m2 thuốc lá của các hộ điều tra năm 2016 42

Bảng 4.8.Chi phí sản xuất cho 1.000m2 ngô theo số liệu điều tra của một số hộ tại xã Bình Văn năm 2016 44

Bảng 4.9: Thu nhập từ sản xuất 1000m2 ngô tại xã Bình Văn theo số liệu điều tra năm 2017 45

Bảng 4.10: So sánh hiệu quả kinh tế giữa thuốc lá với ngô tại xã Bình Văn năm 2016 (tính bình quân/1.000m/vụ) 46

Bảng 4.11 Bảng tiêu thụ thuốc lá tại xã Bình Văn năm 2016 49

Bảng 4.12 giá bán và tiêu thụ được từ thuốc lá nguyên liệu 2016 54

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa

BQC : Bình quân chung

BVTV : Bảo vệ thực vật

CCDC : Công cụ dụng cụ

CLĐ : Công lao động

ĐVT : Đơn vị tính

FC : Chi phí cố định GO

: Gía trị sản xuất HQKT :

Hiệu quả kinh tế HĐND :

Hội đồng nhân dân KH-KT :

Khoa học - kỹ thuật KT-XH :

Kinh tế xã hội

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN&PTNN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn PTNT : Phát triển nông thôn

TSCĐ : Tài sản cố định

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4

2.1.1 Khái quát chung về cây thuốc lá 4

2.1.2 Cơ sở lí luận về HQKT và các quan điểm HQKT 9

2.1.3 Tác động của kinh tế cây thuốc lá đối với các ngành khác 13

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới 14

2.2.2 Sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới 20

2.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam 21

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

Trang 7

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Bình văn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc

Kạn 32

4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Bình văn, huyện chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 34

4.1.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Văn, huyện Chợ mới, tỉnh Bắc Kạn 36

4.2 Thực trạng sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã Bình Văn 37

4.2.1 Diện tích sản xuất thuốc lá tại địa bàn xã Bình Văn 37

4.2.2 Thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ điều tra 38

4.2.3 Chi phí sản xuất thuốc lá trên 1.000m2 diện tích gieo trồng 40

4.2.4 Kết quả và hiệu quả kimh tế cho 1.000m2 trồng thuốc lá năm 2016 41

4.2.5 So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất thuốc lá và sản xuất ngô 42

4.2.6 Tình hình chế biến và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của hộ 48

4.3 Một số nhận xét trong quá trình sản xuất kinh doanh cây thuốc lá tại xã Bình Văn 53

4.3.1 Ưu điểm 53

4.3.2 Hạn chế 53

Phần 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY THUỐC LÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BÌNH VĂN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN 55

5.1 Phương hướng phát triển cây thuốc lá trên địa bàn xã Bình Văn 55

5.1.1 Phương hướng 55

5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây thuốc lá trên địa bàn xã Bình Văn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 55

5.2.1 Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương 55

5.2.2 Nhóm giải pháp đối với nông hộ 58

5.3 Kết luận và kiến nghị 61

5.3.1 Kết luận 61

5.3.2 Kiến Nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp Việt Nam là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước Quá trình chuyển đổi kinh tế nôngnghiệp từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang sản xuất hàng hóa lớn còn chậm vàgặp nhiều khó khăn Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc

mở rộng quan hệ hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng các tiến bộkhoa học vào sản xuất để khai thác và phát huy tốt tiềm năng sẵn có của từngvùng, từng địa phương, nâng cao chất lượng và tăng giá trị cho sản phẩmnông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thực tế, sản xuất nông nghiệpnhững năm qua ở Việt nam cho thấy, sản xuất chủ yếu là thủ công với quy mônhỏ, nông sản phẩm ít được chế biến, hàm lượng khoa học công nghệ trongsản phẩm thấp và khâu quảng bá kém đã dẫn đến tình trạng nhiều sản phẩmlàm ra sức cạnh tranh yếu khó tiêu thụ và giá cả rất thấp

Xã Bình Văn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là một xã thuần nông Đây

là một xã có địa hình lòng chảo tương đối bằng phẳng, điều kiện tự nhiên phùhợp với một số loại cây trồng như lúa, ngô, khoai, sắn, thuốc lá Điều kiệnthiên nhiên ưu đãi cho phát triển nhiều loại cây trồng, và vật nuôi nhưng nhìnchung mức sống của các hộ nông dân tại địa phương vẫn còn thấp và không

ổn định Trên địa bàn xã Bình Văn, cây thuốc lá đã được phát triển từ lâu và

tỏ ra thích hợp với vùng dất này Trong những năm gần đây diện tích trồngthuốc lá và số hộ trồng thuốc lá ngày một tăng, theo đó đời sống của ngườidân trong xã được cải thiện rõ rệt

Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn rất tốt,thích hợp trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc, là đối tượng cây trồng cho giátrị kinh tế rất cao, góp phần tạo công ăn việc làm, sử dụng lao động hợp lý,

Trang 9

nâng cao thu nhập cho người lao động, làm phong phú thêm cơ cấu luân canh,góp phần cải tạo đất trồng trọt Những năm gần đây thuốc lá đã trở thành câytrồng phổ biến tại xã Bình văn và thực tế cho thấy nhiều hộ dân đã có cuộcsống khá hơn Chính vì hiệu quả trồng thuốc lá cao người dân ngày một chăm

lo đầu tư, áp dụng kĩ thuật mới vào sản xuất

So với cây trồng nông nghiệp khác như: lúa, ngô, lạc, đậu tương, dongriềng … thì thuốc lá đem lại hiệu quả cao hơn hẳn Chính vì lợi nhuận caonên việc sản xuất thuốc lá đã được sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền cáccấp từ tỉnh Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, của xã Bình Văn coi đây là cây trồngtrọng điểm, mũi nhịn của địa phương, đã mang lại lợi nhuận kinh tế cho ngườinông dân

Bên cạnh những thành quả đã đạt được từ cây thuốc lá, vẫn còn nhiềungười nông dân chưa dám mạnh dạn đầu tư mở rộng diện tích Thị trường tiêuthụ là yếu tố tác động mạnh nhất đến sản xuất cây thuốc lá tại địa phương, giágiá bán thấp làm cho diện tích trồng thuốc lá có xu hướng giảm đáng lo ngại.Hiện nay có rất nhiều vấn đề trong sản xuất thuốc lá tại xã Bình Văn cần đượcnghiên cứu làm rõ: Nguyên nhân nào làm cho giá cả sản phẩm đầu ra không

ổn định, năng xuất và chất lượng sản phẩm còn hạn chế, người dân chưa ápdụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất, tình hình sâu bệnh hại ngàycàng nhiều và phức tạp,… Ngoài ra, một số đơn vị thu mua sản phẩm chậmthu mua, ép cấp, ép giá, nhiều trường hợp người dân phải bán cho các đơn vịkhác nên vẫn khó khăn trong khâu tiêu thụ Hạ tầng cơ sở, đặc biệt là hệthống giao thông và thủy lợi chưa phát triển cũng ảnh hưởng không nhỏ đếnsản xuất nói chung và sản xuất thuốc lá nói riêng tại địa phương Để có nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây thuốc lá tương xứng với tiềmnăng hiện có của địa phương và mong muốn của người dân, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh cây thuốc

lá trồng tại xã Bình Văn - Huyện Chợ Mới – Tỉnh Bắc Kạn”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 10

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh cây thuốc lá trên địa bàn xãBình Văn- huyện Chợ Mới -tỉnh Bắc Kạn, qua đó đưa ra những định hướng

và giải pháp nhằm phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây thuốc

lá trên địa bàn xã nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh cây thuốc lá của ngườidân tại xã Bình Văn, từ đó thấy được hiệu quả kinh tế cũng như làm rõ đượcnhững vấn đề tồn tại và nguyên nhân của nó trong sản xuất cây thuốc lá

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cây thuốc

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đãhọc và làm quen dần với công việc thực tế

- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phươngpháp nghiên cứu một đề tài cụ thể

* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Kết quả của đề tài sẽ giúp phần nào vào việc đánh giá thực trạng sảnxuất thuốc lá tại xã Bình Văn Giúp người dân có cơ sở để tiếp tục mở rộngsản xuất cây thuốc lá và đề ra phương hướng đề nâng cao hiệu quả kinh tế của

loại cây này trong thời gian sắp tới.

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.1.1 Khái quát chung về cây thuốc lá

2.1.1.1 Giới thiệu chung về cây thuốc lá

Cây thuốc lá có nguồn gốc từ Nam Mỹ và có lịch sử trồng trọt cách đâykhoảng 4000 năm Từ Nam Mỹ cây thuốc lá được đem đi trồng khắp nơi trênthế giới thuộc Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Phi [11]

* Phân loại:

Cây thuốc lá có tên khoa học là: Nicotinana Sản phẩm thuộc nghành hạtkín Angiosper, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõmsói Scophulariales, họ cà solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50

70 loài, đa số là dạng cỏ, một số thân đứng, hầu hết là các dạng đại phụ Căn

cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:

- Loài Nicotiana tabacum L: có hoamàu hồng hay đỏ tươi Đây là loạiphổ biến nhất chiếm 90% diện tích thuốc lá trên thế giới

- Loài Nicotiana rustica L: có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích thuốc

lá trên thế giới

- Loài Nicotiana petunioide L: có hoa màu trắng, phớt hồng hay tím.Thường chỉ có trong vườn thực vật phục nguồn dự trữ gen cho lai tạo, ít đượcdùng trong sản xuất

- Loài Nicotiana polidiede L : có hoa màu trắng, loại này cũng ít đượcdùng trong sản xuất, chủ yếu dùng trong vườn thực vật học của một số quốcgia [6]

* Giá trị của cây thuốc lá

Thuốc lá (Nicotiana tabacum L) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầmquan trọng bậc nhất về kinh tế trên thị trường thế giới, không chỉ đối với trên

33 triệu dân của 120 quốc gia, mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp, từ các

Trang 12

nhà máy chế biến cuốn điều, sản xuất phụ gia, phụ liệu, đến cả hệ thống phânphối tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tư nôngnghiệp phục vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồngthuốc lá có hiệu quả hơn nhiều so với các loại cây trồng khác (1000-1200USD/tấn lá khô) [6]

Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước tư bản đều nhận được nguồn lợinhuận khổng lồ từ cây thuốc lá

Ở nước ta, cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệuquả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động củađịa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ việc sản xuấtthuốc lá đã có sự quan tâm của các cấp chính quyền trong cả nước, tại một sốtỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn…Cây thuốc lá đã nằm trong

cơ cấu cây trồng truyền thống thật sự mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tại An Giang, nhờ vào cây thuốc lá nên giải quyết được khoảng 200 laođộng với thu nhập trung bình từ 30.000 - 40.000 đồng/ngày [7]

Đời sống việc làm và thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định Trong thuốc lá có thể chiết suất một số chất hóa học có thể được sử dụng

dễ dàng tiến hành, nuôi cấy Invitro và chuyển gen [3]

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cây thuốc lá

Cây thuốc lá có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹthuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến thành phẩm

Để tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hútkhách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước Nếu coi câythuốc lá là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn

Trang 13

hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu nhập cảithiện đời sống người dân

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây thuốc lá

a Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây thuốc lá, nó làyếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng thuốc lá nguyên liệu.Cây thuốc lá phát triển tốt trên loại đất tơi xốp, thoát nước tốt, loại đấtcát pha, đất thịt nhẹ đến thịt nhẹ trung bình Độ màu mỡ không cao, có thểnghèo các chất dinh dưỡng, tỷ lệ mùn trong đất < 2% Độ chua của đất là chỉtiêu quyết định đời sống cây thuốc lá, độ chua thích hợp nhất đối với câythuốc lá là PH = 5,5 – 6.[7]

Để trồng thuốc lá có hiệu quả cao, ở những chân ruộng trồng thuốc lá,không được trồng luân canh với những cây họ cà Hiện nay, ở nước ta nêntrồng luân canh cây thuốc lá sau lúa nước là thích hợp nhất.[7]

+ Điều kiện khí hậu

Cây thuốc lá là cây có khả năng chịu hạn tốt, thích hợp với nhiều kiểukhí hậu, đặc biệt thích hợp với khí hậu của các tỉnh miền núi phía Bắc, vùngTây Nguyên, các tỉnh Nam Bộ Cây thuốc lá nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩmkhông khí và của đất, loại đất trồng Điều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng

là 20°C đến 30°C, độ ẩm không khí từ 80 đến 85% đất không chứa quá nhiềunitơ Chính vì vậy, phải dựa vào điều kiện khí hậu từng vùng mà có thời vụgieo trồng thích hợp

Trang 14

- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm bệnh

để nơi mát và trồng xong trong ngày Trồng bằng cách cuốc lổ, dùng cây chọc

lổ hoặc cấy bằng tay Trồng sâu 4-5cm, dùng tay bóp nhẹ.[9]

- Sau 5 - 7 ngày trồng dặm những cây chết, làm cỏ, bón phân, vun gốc

- Bón phân: Bón phân là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng

sự sinh trưởng và phát triển của cây thuốc lá, tăng năng suất, chất lượng thuốc

lá Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây thuốc lá sinh trưởng tốt và cho năng suấtcao, chất lượng tốt thì bón phân là một biện pháp không thể thiếu được.[9]

- Lượng phân cần bón trung bình cho 1ha: Nitrat amôn 200kg + Kalysulfat 400 kg + lân 400kg Chia làm 2-3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chấtlượng làm đất (có hướng dẫn của cán bộ kỷ thuật).[9]

- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2-3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vunthấp, lần 2,3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá Để đất khô

2 - 3 ngày cho cỏ chết trước khi tưới nước.[9]

- Tưới và tiêu nước:

Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếunước hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rủ, chết) Số lần tưới vàlượng nước tưới tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết Kể từ sau trồng đến 10 ngày

ẩm độ đất thích hợp 80 - 90%, từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ chohơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rể phát triển và xuống sâu), từ 40 - 60 ngày làthời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 -85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất từ 65 - 70%Sau mỗi lần bón phân, bẻthuốc nếu đất khô phải tưới nước ngay [9]

Trang 15

- Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ 1/2 đến 3/4 luống, không

để nước tràn lên mặt luống [9]

Phòng trừ sâu bệnh:

- Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chấtlượng, việc xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn.Vì vậy, việcphun thuốc đúng lúc là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừsâu bệnh.[6]

- Thu hoạch và sơ chế: Đây là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuấtthuốc lá nguyên liệu, nó ảnh hưởng đến phẩm chất và sản lượng thuốc lá Nếu

kỹ thuật sấy thuốc không được tốt phẩm chất thuốc lá sẽ kém từ đó giá thànhsản phẩm sẽ giảm

C Nhân tố về kinh tế

+ Thị trường:

Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của

cơ sở sản xuất thuốc lá, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường.Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trảlời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? vàcho ai? Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng

Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức làxác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hóa mà

họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất

và tiêu dùng Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, người dân tìm kiếm thịtrường là các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, hoặc các công ty thu mua thuốc

lá nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu

- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phươngthức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được làtối đa, còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹđược thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ.Muốn vậy phải xem quy luật cung cầu trên thị trường

Trang 16

+ Giá cả

- Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, và người trồng thuốc lánói riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá cả trên thị trường, giá cả không ổnđịnh ảnh hưởng tới tâm lý của người trồng thuốc lá

- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến đờisống của người sản xuất Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêuthụ là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành thuốc lá

- Vốn: Đây là yếu tố khá quan trọng trong quá trình sản xuất thuốc lánguyên liêu và trong sản xuất nông nghiệp nói chung Vốn trong sản xuấtnông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trongsản xuất nông nghiệp

Vốn trong sản xuất nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định vàvốn lưu động

+ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền giá trị vào tài sản cố định(TSCĐ):

Tư liệu lao động có giá tri ̣lớn, sử dụng trong thời gian dài nhưng vẫn nguyênhình thái ban đầu và giá tri của nó được chuyển dần sản xuất theo mức đô ̣haomòn Ví dụ: (Máy móc nông nghiệp, nhà kho, sân phơi, công trình thủy nông ).+ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng giá trị đầu tư vào tài sản lưu động(TSLĐ) là tư liệu có giá trị nhỏ, được sử dụng trong một thời gian ngắn, sauchu kì sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban đầu và chuyển toàn bô ̣giátrị sản xuất ra Ví dụ: ( Phân bón, thuốc BVTV, nguyên vật liệu …)

2.1.2 Cơ sở lí luận về HQKT và các quan điểm HQKT

2.1.2.1 Khái niệm về HQKT

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cholợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh

tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng

Trang 17

Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của cáchoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.[4]

- Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:

+ Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độtăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quảcao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa làkhông lãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạnnăng lực sản xuất đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng của nền kinh

tế, sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng thực tế và sản lượng thực tế là sảnlượng tiềm năng mà xã hội không sử dụng được phần bị lãng phí

+ Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luậtkinh tế cơ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mứcsống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội.+ Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kếtquả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sảnxuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

+ Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩachung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sửdụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó

Tóm lại: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạtđược và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ

ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kếtquả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trênnguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra.[3]

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Trang 18

11

Trang 19

Tr

on g đ ó :

H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả thu được

2.1.2.2.Ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Hàng ngày chúng ta thường nói “phấn đấu nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả”, đó chính là việc nâng cao hiệu quả kinh tế, là sử dụng hợp

lý hơn các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, với chi phí không đổi nhưngtạo ra được nhiều kết quả hơn Vậy phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là việc làm giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là thước đo ngày càng trở nên quan trọngcủa sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của người sản xuất trong từng thời kỳ

2.1.2.3 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Theo quan điểm của Mác thì bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ yêucầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng caonhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội HQKT là mộtphạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định và

so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tínhtương đối Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loạinông hộ Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung

tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng

Trang 20

Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thìngười nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuấthàng hóa Trong điều kiện thuê, mướn lao động thì thu nhập là mục tiêu cuốicùng và đó là vấn đề hiệu quả.

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của người sản xuất là tìm kiếm thunhập tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó, HQKT liên quan trựctiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất Trong quá trình sản xuấtkinh doanh việc xác định yếu tố đầu vào và đầu ra sẽ có một số vấn đề sau:+ Đối với các yếu tố đầu vào:

- Các tư liệu tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất không đồng đềutrong nhiều năm, có các loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửachữa nên việc khấu hao và phân bố chi phí để tính toán các chi tiêu hiệu quảchỉ có tính chất tương đối

- Sự biến đổi giá cả thị trường gây trở ngại cho việc xác định chi phí baogồm cả chi phí biến đổi và chi phí khấu hao tài sản cố định

- Một yếu tố đầu vào quan trọng cần phải hoạch toán nhưng thực tếkhông thể tính toán cụ thể: Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, thông tin giáodục, tuyên truyền khuyến cáo

- Các yếu tố tự nhiên kể cả thuận lợi khó khăn cũng tác động quan trọngtới quá trình sản xuất Tuy nhiên, tác động của các nhân tố này vẫn chưa cóphương pháp xác định chuẩn xác

+ Đối với các yếu tố đầu ra:

Kết quả đạt được về mặt vật chất có thể lượng hóa được so sánh, nhưngcũng có yếu tố không thể lượng hóa được như vấn đề bảo vệ môi trường sinhthái, tái sản xuất kỹ thuật của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh HQKT với

tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại không phải là mục đích cuốicùng của sản xuất xã hội Mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội là đáp ứngnhững yêu cầu vật chất, văn hóa và tinh thần cho xã hội Vì vậy, khi nghiêncứu, đánh giá hiệu quả

Trang 21

kinh tế không chỉ dừng lại ở mức độ dùng để đánh giá mà còn thông qua đó để

tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất ở trình độ cao hơn.[7]

Như vậy HQKT phản ánh trình độ thực hiện các nhu cầu của xã hội.Việc nghiên cứu HQKT không những để đánh giá mà còn là cơ sở để tìm

ra các giải pháp phát triển sản xuất với trình độ cao hơn.[2]

2.1.2.4 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng, sản phẩm của ngànhnông nghiệp không có ngành nào có thể thay thế được Đối tượng của sảnxuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi chúng là những cơ thể sốngchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Vì vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nôngnghiệp có sự khác biệt so với các ngành sản xuất khác

Sản xuất nông nghiệp bị chi phối bởi nhiều quy luật: Quy luật cung cầu,quy luật cạnh tranh, quy luật hiệu suất giảm dần Trong đó quy luật hiệu suấtgiảm dần là một yếu tố rằng buộc lớn tới vấn đề hiệu quả sản xuất nôngnghiệp Quy luật này biểu hiện mối quan hệ của năng suất cây trồng với mứcđầu tư tương ứng Năng suất tăng dần theo mức tăng đầu tư và đến mức đầu

tư cố định nào đó năng suất còn tăng nữa đó là mức đầu tư tối ưu Nhưng nếutiếp tục tăng đầu tư thêm nữa thì năng suất không những không tăng mà còn

có xu hướng giảm Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra các địnhmức kỹ thuật của các nhà quản trị và việc thực hiện đầu tư của người sản xuất

để nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Nhưng bên cạnh đó cũng phảichú ý tới việc phát triển bền vững bảo vệ đất đai, bảo vệ môi trường lâu dài đểduy trì năng suất ổn định.[5]

2.1.3 Tác động của kinh tế cây thuốc lá đối với các ngành khác

Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì vậy nhà nước đã cho ra đời Luật vềthuốc lá nhằm hạn chế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá Tuy nhiên, cây thuốc lá

có vai trò quan trọng về mặt kinh tế xã hội đối với đất nước Cây thuốc lá đã

và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng nông nghiệp khác tại

Trang 22

các vùng có tiềm năng trồng thuốc lá truyền thống, đóng góp vai trò khôngnhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện nghèo vùng sâu, vùng xa.+ Ngành có phạm vi rộng

Có một số ít các ngành có phạm vi rộng như ngành công nghiệp thuốc lá.Ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam bao gồm trồng cây thuốc lá để tạonguyên liệu, bảo quản sơ chế, sản xuất thuốc lá cho đến các hoạt động tiêu thụ

và phân phối sản phẩm Ngành này cấu thành nên một bộ phận quan trọng củanền kinh tế và cơ cấu xã hội của Việt Nam Theo con số thống kê của HiệpHội Thuốc lá Việt Nam năm 2007, với trên 360,000 người có công ăn việclàm nhờ vào ngành này

+ Đóng vai trò là nguồn thu thuế chủ yếu

Thuế thuốc lá là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Trung ương Năm

2007, nếu chỉ là 6.338 tỷ đồng thì đến năm 2011, toàn ngành đã nộp ngânsách gấp hơn hai lần, đạt 13.599 tỷ đồng Trong 8 tháng đầu năm 2012, tổngsản lượng của toàn ngành tăng 3,8%, Nộp ngân sách tăng trên 10% so vớicùng kỳ năm trước.[14]

Thuốc lá là ngành canh tác phi lương thực có quy mô lớn nhất thế giới.Người nông dân lựa chọn trồng cây thuốc lá vì đây là giống cây sinh trưởngphát triển mạnh trên các vùng đất cằn cỗi, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và cómức giá tiêu thụ ổn định Nông dân có thể có thu nhập tốt từ những khoảnhruộng thuốc lá nhỏ, cho phép họ có thể sử dụng khoản thu đó đầu tư vào canhtác các cây nông sản Kĩ thuật sử dụng để trồng cây thuốc lá đảm bảo chấtlượng cũng giúp cho cải thiện việc canh tác các cây trồng khác

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới

Theo ước tính hàng năm tổng sản lượng thuốc lá trên thế giới khoảng6,3 - 8,3 triệu tấn, khoảng 3,5 - 4,5 triệu tấn thuốc lá Burley, trên 400 ngàn tấnthuốc lá Oriental; còn lại là các loại khác

Trang 23

Về nguồn gốc, người ta cho rằng loài thuốc lá Nicotiana tabacum xuấthiện do lai ngẫu nhiên và sau đó được con người trồng trọt, chọn lọc và dầndần đến nay đã hình thành nên nhiều chủng loại thuốc lá như: vàngsấy,oriental, burley nhưng tất cả vẫn cùng một loài và có thể dễ dàng laichéo, cho con lai hữu dục Thuốc lá được đưa vào châu âu vào khoảng năm

1496 - 1498 do nhà truyền đạo người Tây Ba Nha là Roman Pano mang từchâu Mỹ về, Andre Teve mang hạt từ Braxin về trồng ở Tây Ba Nha và BồĐào Nha năm 1556, Petro Valeski đã mang hạt thuốc lá từ Anh về trồng ởNga năm 1697; Vua Sultôian cho trồng thuốc lá ở Bugaria năm 1687

+ Ngành sản xuất nguyên liệu thuốc lá của một số nước trên thế giới

* Trung quốc: Là nước sản xuất nguyên liệu thuốc lá lớn nhất thế giới.Trong những năm gần đây, sản lượng nguyên liệu bình quân đạt trên 2,3 triệutấn/năm Nguyên liệu thuốc lá được trồng tập trung ở các tỉnh phía nam TrungQuốc: Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, An Huy… Hiện nay, Trung Quốc

có khoảng 300 triệu người nghiện thuốc lá và tiêu thụ được 1.800 tỷ điếunăm Ngành sản xuất thuốc lá có liên quan đến số công nhân làm việc trong

200 nhà máy thuốc lá và 10 triệu nông dân trồng thuốc lá Để có thể quản lýngành thuốc lá từ trung ương đến địa phương, năm 1981 chính phủ TrungQuốc đã ban hành một số quy định về quản lý ngành thuốc lá, tháng 1/1982chính phủ đã thành lập tổng công ty thuốc lá Trung Quốc và tháng 1/1984thành lập cục độc quyền thuốc lá nhà nước Cục độc quyền thuốc lá nhà nước

là đơn vị hành chính quản lý ngành thuốc lá, trực thuộc quốc vụ viện TrungQuốc Cơ cấu tổ chức quản lý của cục độc quyền thuốc lá trải dài theo chiềudọc từ Trung ương → Tỉnh→ Châu, khu→ huyện, đồng thời có sự phân cấp

về quản lý giữa cục độc quyền các cấp Năm 1991 - 1992, chính phủ TrungQuốc đã tiến hành soạn thảo và ban hành luật độc quyền thuốc lá Luật độcquyền thuốc lá nhằm mục đích kiểm soát và bảo vệ ngành thuốc lá Nhà nướcquản lý ngành thuốc lá theo luật độc quyền từ khâu sản xuất, kinh doanh, tiêu

Trang 24

thụ sản phẩm đến xuất khẩu phải tuân thủ theo quy định của luật và thể hiện ởđiểm chủ yếu sau: Quản lý, lãnh đạo thống nhất, quản lý theo chiều dọc vàchiều ngang, trong đó lấy quản lý dọc theo chuyên ngành làm chủ đạo,chuyên doanh, chuyên bán Kể từ khi Trung Quốc thực hiện luật độc quyềnthuốc lá và điều lệ thực thi đi kèm cho đến nay ngành thuốc lá Trung Quốc đã

có sự phát triển vượt bậc Cơ chế quản lý ngành thuốc lá của Trung Quốc là

cơ chế quản lý đặc biệt, mang màu sắc hành chính, thể hiện ở 3 đặc trưng sau:

- Kế hoạch: Ngành thuốc lá Trung Quốc có sự kế hoạch hoá và chuyênmôn hoá cao, thực hiện lập kế hoạch từ khâu trồng nguyên liệu, sấy lá, sảnxuất sản phẩm thuốc điếu, kinh doanh và xuất nhập khẩu, Hàng năm, cục độcquyền nhà nước Trung Quốc xem xét, nghiên cứu nhu cầu thị trường, chỉ đạocục độc quyền các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh, cócăn cứ điều kiện thực tế của mỗi tỉnh Sau đó cục độc quyền trung ương tổnghợp thành kế hoạch nhà nước xem xét phê duyệt, sau khi tiến hành thẩm địnhtrên cơ sở nghiên cứu đề nghị của cục độc quyền nhà nước, uỷ ban kế hoạchnhà nước sẽ phê duyệt kế hoạch và giao kế hoạch cho các tỉnh Căn cứ vào kếhoạch được giao, các đơn vị triển khai trồng nguyên liệu và sản xuất thuốc láđiếu và chỉ được sản xuất theo kế hoạch sản xuất được giao Tuy nhiên, cũng

có điều chỉnh kế hoạch tuỳ vào tình hình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch Mỗi nhà máy sản xuất thuốc láđiếu được gian cho sản xuất vài nhãn thuốc lá nhất định, trường hợp phát triểnsản phẩm mới thì phải báo cáo cho cục độc quyền

- Quản lý có giấy phép: Theo luật độc quyền Trung Quốc, tất cả 9 loạisản phẩm gồm thuốc lá điếu, thuốc xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lá sấy lại, thuốc

lá, giấy vấn thuốc lám đầu lọc, sợi làm đầu lọc, thiết bị chuyên dùng trongngành sản xuất thuốc lá đều phải có giấy phép sản xuất, kinh doanh

- Quản lý về thuế và giá cả: Trung Quốc đã thực hiện chính sách đánhthuế cao để quản lý giá nguyên liệu làm cơ sở cho việc mua bán sẽ do uỷ banvật gía nhà nước quy định, trên cơ sở đề nghị của cục độc quyền thuốc láTrung Quốc, giá thu mua sẽ quy định cho từng vùng và từng cấp loại

Trang 25

* Mỹ

Là nước có sản lượng thuốc lá đứng sau Trung Quốc, đồng thời cũng lànước xuất khẩu nhiên liệu đứng hàng đầu thế giới Hiêṇ nay, 25% số dân Mỹnghiện thuốc lá Thuốc lá có chất lượng tốt đều tập trung ở Mỹ hoặc nhữnggiống có nguồn gốc từ Mỹ Việc sản xuất thuốc lá nguyên liệu đã được cơgiới hóa và tự động hóa hoàn chỉnh

cơ sở cho việc sản xuất và tiêu thụ, mức đô kiểm soát của chính phủ thôngqua ủy ban thuốc lá (Cơ quan điều hành thuốc lá của chính phủ ) đối với sảnxuất và tiêu thụ, sẽ tùy từng chủng loại nguyên liệu thuốc lá

* Zimbabwe

Năm 1903, thuốc lá mới đươc trồng ở Zimbabwe, một quốc gia có 10triêụ dân, có đất liền bao quanh, nằm trên độ cao miền Trung Phi, một vùng cóthời tiết thay đổi… Đến nay trải qua một thế kỷ, ngành sản xuất thuốc lá ởZimbabwe đã thành công nhất trên thế giới Số lượng thuốc lá xuất khẩu đaṭhơn 90% tổng sản lượng đã đưa về cho quốc gia này một nguồn ngoại tệ lớn,thu hút khả năng lao động, tiết kiệm ngoại, đủ nguyên liệu cung cấp cho sảnxuất thuốc điếu, năm

2002, giá trị của thuốc lá chiếm tỷ trọng 15% GDP của nước này Nổi bậttrong tổ chức sản xuất ngành nguyên liệu thuốc lá ở Zimbabwe là vai trò củahiệp hội thuốc lá Zimbabwe (ZTA), là đầu mối cung cấp thông tin cho ngườisản xuất,

Trang 26

thống nhất giá cả thu mua để hạn chế cạnh tranh, quản lý giá xuất khẩu nguyênliệu nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất… với cơ chế quản lý đúng đắn, ngànhthuốc lá của Zimbabwe đã khắc phục được các điều bất lợi về điều kiện tựnhiên của vùng, để trở thành một đấu thủ thế giới Tuy nhiên, vài năm trở lạiđây, cùng với chính sách cải cách ruộng đất của chính phủ, sản lượng trồngthuốc lá giảm mạnh, điều đó cho thấy , những chính sách của nhà nước đã cótác động lớn đến sản xuất nguyên liệu thuốc lá.

* Các nước ASEAN

Hầu hết các nước thành viên ASEAN đều sản xuất thuốc lá Đặc điểmchung của sản xuất thuốc lá trong khối ASEAN là sử dụng thuốc lá nội địa đểsản xuất thuốc lá điếu nhãn hiệu trong nước Ngoài việc tự túc một phầnnguyên liệu trong nước, các nước trong khu vực còn có nhu cầu nhập khẩunguyên liệu chất lượng cao, khoảng 70.000 tấn/năm Trong Indonexia hàngnăm nhâp khoảng 21.000 tấn, Philippin: 20.000 tấn, Thái Lan: 8.000 tấn

Kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu quản lý sản xuất và kinh doanhnguyên liệu thuốc lá của các nước trên thế giới

Vai trò của sản xuất thuốc lá nguyên liệu là Sản xuất nguyên liệu thuốc

lá là một ngành quan trọng của quốc gia do tính chất đặc thù của sản phẩmđược tạo ra từ cây thuốc lá, nhu cầu sử dụng thuốc lá trong nước và xuất khẩuđang mở rộng Thuốc lá đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia Nhiều tổchức thuốc lá độc quyền quốc gia, cũng như các hãng độc quyền sản xuấtthuốc lá điếu, nguyên liệu chế biến, thương mại, dịch vụ…được hình thànhnhằm khai thác triệt để lợi ích kinh tế của thuốc lá các nước đang phát triển có

xu hướng tăng sản xuất thuốc lá nguyên liệu hơn các nước phát triển

Hê ̣thống sản xuất cây thuốc lá Hê thống sản xuất thuốc lá rất khác nhau,

từ những nông trại lớn (Mỹ, Zimbabwe) đến các hộ gia đình nhỏ (TrungQuốc, Ấn Độ ) Hai yếu tố sản xuất nổi bật nhất trong việc trồng thuốc lá vẫn

Trang 27

là đất (có gắn với điều kiện khí hậu) và lao động Hai yếu tố này phải phốihợp bằng nhiều cách khác nhau, tùy theo sự khan hiếm tương đối của chúng.Nét đặc trưng trong sản xuất nhỏ là lạm dụng lao động (tức là lao động chântay nhiều hơn), trong khi đó ở những nông trại lớn thì hạn chế sử dụng laođộng chân tay và chủ yếu là lao động mùa vụ (đặc biệt là thời gian thu hoạch)Ở những nông trại lớn, nguyên liệu đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu làhết sức quan trọng, trong khi những nhà sản xuất nhỏ thì sử dụng rất ít.

Xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá Bất kì một quốc gia nào, dù xuất – nhậpkhẩu nguyên liệu thuốc lá hàng đầu thì cũng cần phải nhập khẩu một khốilượng nguyên liệu thuốc lá cần thiết để đảm bảo sản xuất trong nước Lý do

có thể là nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các nhãn thuốc lá ngoại nhậphoặc dùng để phối chế với các loại nguyên liệu trong nước, để tạo ra nhữngsản phẩm thuốc lá đặc trưng riêng

Mặt khác, do cân đối cung cầu nguyên liêụ thuốc lá trong nước hoặc sựhạn chế sản xuất thuốc lá mà nhiều nước có xu hướng đẩy mạnh xuất khẩunguyên liệu thuốc lá trên thi trường thế giới, vừa đảm bảo tăng thu ngoại tê,vừa giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất là khu vưc nôngthôn, đây là hình thức phổ biến ở các quốc gia nông nghiệp

Sự can thiệp và điều tiết của nhà nước : Ở hầu hết các nước sản xuấtthuốc lá, chính phủ luân đóng vai trò quan trọng và hết sức quan trọng trongngành công nghiệp này Ở một vài quốc gia (đặc biệt là Trung Quốc ), chínhphủ kiểm soát hoàn toàn việc buôn bán thuốc lá nguyên liệu Trong khi đó, ởcác quốc gia khác, các ủy ban hoặc hiệp hội dưới sự ảnh hưởng của chínhphủ, họ thực hiện việc điều hành có kiểm soát ngành công nghiệp này, cácđịnh chế đặc trưng thường là cơ quan kiểm soát độc quyền thuốc lá, ủy banmarketing hay quỹ bình ổn.[12]

Trang 28

2.2.2 Sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới

Trồng và chế biến thuốc lá đã nhanh chóng phổ cập trên hành tinh chúng

ta, trừ một số nước không đủ điều kiện nhiệt độ thích hợp để có một vụ trồngthuốc lá Thuốc lá đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia Sản lượng thuốc

lá trên thế giới hàng năm đạt khoảng 6 triệu tấn, trong đó thuốc Virginia có50%, còn lại là các chủng loại khác như: Oriental, Burley, Xì ga…Để thấy rõđược tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới có thể theo dõi cácbảng sau:

Bảng 2.1: Một số nước sản xuất thuốc lá đứng đầu thế giới năm 2014

(Nguồn: Tobaco Reporter,2014)

Bảng 2.2: Giá cả thuốc lá của một số nước trên thế giới

(Nguồn: Theo FAO, 2014)

Giá thuốc lá nguyên liệu của một số nước trên thế giới qua các năm có

sự biến động và có sự chênh lệch giữa các nước Giá cả ở Nam Phi cao nhất

Trang 29

trong số các nước trên, lên đến 4.199,9 USD/tấn (năm 2014), giá của năm

2013 chỉ là 3.282,0 USD/tấn tăng lên nhanh đến năm 2014 là4.199,9USD/tấn Còn Mỹ cũng có giá ở mức khá cao, trên 4.001,0USD/tấn,giá bán tương đối ổn định Thấp nhất là các nước ở Châu Á, biểu hiện là ởThái Lan chỉ với 410,0USD/tấn

2.2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam

Thuốc lá hiện được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước Theo đánhgiá của các chuyên gia, nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của nước ta có chấtlượng tương đối tốt, có thể thay thế được nguyên liệu Trung Quốc Vùngtrồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi, nên việcphát triển trồng thuốc lá tại đây sẽ hiện thực hóa chủ trương của Đảng và Nhànước “Xóa đói giảm nghèo” cho đồng bào các dân tộc miền núi Chín tỉnhtrồng thuốc lá tập trung tại Việt Nam gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, TháiNguyên, Bắc Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Ninh

do Tổng công ty thuốc lá Việt Nam hỗ trợ và phát triển đã chiếm hơn 90%diện tích vùng trồng thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam

Hàng năm, diện tích đầu tư trồng thuốc lá của Tổng công ty hơn 15.000

ha với sản lượng thu hoạch hơn 30.000 tấn, chiếm trên 70% diện tích, sảnlượng nguyên liệu thuốc lá hàng năm của cả nước.[12]

Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá trong nước ổn định, cónăng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu Từchỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được cho sản xuất sản phẩm thuốc láthuốc lá cấp thấp nay đã đáp ứng được một phần cho sản xuất các mác thuốc

lá tầm trung, cao cấp, nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước đã được các nhàmáy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ lên đến 70%.[12]

Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước cũng đã được các nước có nền sảnxuất thuốc lá phát triển biết đến, tạo được thị trường xuất khẩu ổn định, đượckhách hàng tín nhiệm và ưa chuộng Những năm đầu 90 toàn Tổng công ty

Trang 30

chỉ lựa chọn và xuất khẩu cho nước ngòai được 80 - 100 tấn nguyên liệu vàtới nay đã xuất khẩu được hơn 10.000 tấn nguyên liệu các loại và trên 1 tỷbao thuốc lá.[12]

Ở Việt Nam, ngành thuốc lá tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong pháttriển kinh tế, đặc biệt là việc tận dụng đất canh tác ở các vùng khô hạn, giảiquyết việc làm cho bà con nông dân ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng

xa, đồng bào dân tộc ít người

Trong năm 2014 Tổng cổng ty Thuốc lá Việt Nam đã đạt được nhữngkết quả đáng kể, hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt tổng sản lượng trên 3.0886triệu bao thuốc lá (thị phần ổn định ở mức khoảng 52% sản lượng toàn ngành),đưa tổng doanh thu đạt trên 27.578 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên7.079 tỷ đồng (tăng 8%), xuất khẩu thuốc lá điếu trên 1 tỷ bao và nâng kimngạnh xuất khẩu đạt 132 triệu USD, góp phần tạo công ăn việc làm cho ngườilao động và đảm bảo an sinh xã hội Trong năm 2012, các đơn vị trực thuộcTổng công ty hoạt động có hiệu quả và có lãi, thu nhập của người lao động đạtbình quân trên

7,1 triệu đồng/người/tháng, tăng 2% so với cùng kỳ Bên cạnh đó, Tổng công

ty vẫn tiếp tục tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội và tiếp tục giúp

đỡ 2 huyện nghèo ở Hà Quảng ( Cao Bằng) và Bác Ái ( Ninh Thuận) theoNghị quyết

30a của Chính phủ với tổng kinh phí hỗ trợ trong năm 2014 là 10 tỷ đồng.Ngoài ra, Tổng Công ty còn tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghịquyết của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí, xây dựng cácbiện pháp tiết giảm chi phí, hạn giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh nhằm phấn đấu đạt mục tiêu giảm từ 5% -10% chi phí quảnlý…Ước kết quả thực hiện tiết giảm chi phí thường xuyên của toàn công ty là

139 tỷ đồng so với kế hoạch đăng ký là 63 tỷ đồng

Mọi người dân hiện nay đều biết hút thuốc lá có hại cho sực khỏe, nó cóthể gây ra nhiều căn bệnh hủy hoại sức khỏe con người Tuy nhiên, Việt Namvẫn là một nước nghèo, việc xóa bỏ cây thuốc lá vẫn là một vẫn đề nangiải,

Trang 31

nước ta hiện nay vẫn còn rất nhiều huyện nghèo việc đưa cây thuốc lá vàochương trình xóa đói giảm nghèo vẫn rất được chính phủ quan tâm Khôngnhững thế cây thuốc lá được đưa vào Việt Nam từ rất lâu thích hợp với điềukiện tự nhiên và khí hậu của nước ta, nên việc xóa bỏ cũng rất khó người dân

đã có kinh nghiệm trồng lâu năm Việc từ bỏ thuốc lá đối với những người đãnghiện là một việc rất khó, tỉ lệ bỏ được thuốc rất thấp nên thị trường tiêu thịthuốc lá vẫn còn rất lớn Khoản đóng góp của ngành thuốc lá vào ngân sáchnhà nước vẫn đứng ở vị trí cao Nhưng hiện nay ngành thuốc lá Việt Namđang phải đối mặt với nạn thuốc lá lậu, thuốc lá lậu hiện chiếm khoảng gần20% thị phần ngành thuốc lá Việt Nam, gây thất thu cho ngân sách riêng năm

2014 lên đến hơn 4.300 tỉ đồng Số ngoại tệ được sử dụng để nhập lậu thuốc

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá

ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014

(Nguồn: Theo FAO, 2014)

Từ bảng trên ta thấy cho thấy có sự biến động giữa các năm Từ năm

2012 đến năm 2014 diện tăng lên 1.260ha nhưng năng suất lại có xu hướnggiảm xuống 0.02 (tấn/ha) Và ngược lại đến năm 2013 thì diện tích lại giảmxuống từ năm 2013 là 32.744 ha xuống năm 2012 là 24.835 ha, tức giảm7.909 ha Còn năng suất lại tăng mạnh đạt 19.089 (tấn /ha)

Trang 32

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế có liên quan đếnquá trình sản xuất, kinh doanh thuốc lá của các hộ nông dân trên địa bàn xãBình Văn

số liệu điều tra từ các hô ̣sản xuất thuốc lá trong 3 năm gần đây (2014-2016)

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Bình Văn

huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Văn, huyệnChợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Thực trạng sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã Bình Văn, huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi trồng thuốc lá trên địa bàn

xã Bình Văn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Một số định hướng, giải pháp nhằm nâng sản xuất cây thuốc lá trên địabàn xã Bình Văn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Trang 33

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin thứ cấp

Thu thấp số liệu công bố của UBND xã Bình Văn, phòng địa chính, cán

bộ dân số, báo cáo tổng kết của trạm khuyến nông, phòng thống kê gồm:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên

- Số liệu về điều kiện kinh tế xã hội

- Các số liệu về tổng diện tích, năng suât, sản lượng thuốc lá hàng năm

- Từ nguồn số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo viết, internet

- Từ các báo cáo hàng năm và đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

và số liệu thống kê của xã Bình Văn

* Thu thập thông tin sơ cấp

Thông qua những thông tin, số liệu thu thập từ quan sát điều tra, phỏngvấn trực tiếp các hộ dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp phỏngvấn trực tiếp các hộ dân, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân.Khóa luận sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phươngpháp nghiên cứu định tính

Các bước thực hiện như sau:

- Chọn địa điểm nghiên cứu: Chọn 3 thôn có diện tích trồng thuốc lánhiều nhất để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra là các xóm: KhuônTắng, Tài Chang và Thôm Thoi

- Chọn mẫu nghiên cứu: Do tính tương đồng trong kỹ thuật kinh nghiệmsản xuất cây thuốc lá, hình thức đầu tư đầu tư nên đề tài chọn hộ nghiên cứungẫu nhiên dựa trên danh sách hộ của các trưởng thôn Mỗi thôn điều tra mẫu

10 hộ

- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phiếu diều tra hộ được xây dựng sẵn,sau đó điều tra thử và cuối cùng là chỉnh sửa và hoàn thiện, phỏng vấn, đàmthoại nêu vấn đề thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng-mở phù hợp vớithực tế, sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tha gia của người dân

Trang 34

3.2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu

* Đối với thông tin thứ cấp:

Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếpthông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thôngtin là số liệu thì lập bảng biểu

* Đối với thông tin sơ cấp: Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ đượckiểm tra và nhập vào máy tính để tiến hành tổng hợp xử lý

3.2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

+ Thống kê mô tả: Là phương pháp mô tả toàn bộ sự vật hiện tượng trên

cơ sở số liệu đã được tính toán Phương pháp này sử dụng để phân tích thựctrạng sản xuất và tình hình tiêu thụ thuốc lá

33.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để phân tích các hiện tượngkinh tế xã hội Sử dụng phương pháp này để so sánh tình hình sản xuất giữacác năm trên địa bàn xã Bình Văn, so sánh thu nhập hộ, so sánh hiệu quả kinh

tế của cây thuốc lá với loại cây trồng khác

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Giá trị sản xuất GO: (Gross Output): Là giá tính bằng tiền của toàn bộ

các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tínhtrên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất

Trang 35

- Chi phí trung gian IC: (Intermediate cost): Là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

Tr

Pj: Đơn giá đầu vào thứ j

- Giá trị gia tăng VA: (Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của

người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất

VA = GO - IC

- Lợi nhuận Pr: Là phần lãi ròng trong thu nhập khi sản xuất trên mộtđơn vị diện tích

Trang 36

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá

- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/ 1 đơn vị diện tích:

GO/ha: Tổng giá trị sản xuất trên 1 ha VA/

ha: Giá trị gia tăng trên 1 ha

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn:

GO/IC: Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian.VA/IC: Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian.Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động:

GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động.VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động Pr/CLĐ: Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

Trang 37

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp xã Thần Xa, huyện Chợ Mới

- Phía Nam giáp xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới

- Phía Đông giáp xã yên Hân, huyện Chợ Mới

- Phía Tây giáp xã Như Cố, huyện Chợ Mới

Xã được chia làm 7 thôn: Thôm Bó, Bản Mới, Tài Chang, Khuôn Tắng,

Nà Mố, Đon Cọt và Thôm Thoi có 6km đường quốc lộ 3B chạy qua trungtâm xã, có 10km đường liên xã và 10km đường liên thôn rất thuận lợi choviệc đi lại và lưu thông hàng hóa tiêu thụ nông lâm sản

Xã có diện tích tự nhiên 2.830ha, với 333 hộ và dân số toàn xã hiện nay

là 1.450 người (mật độ 56 người/km2)

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã Bình Văn có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ hẹpchạy dọc theo các con suối và các khe núi lớn và chia cắt mảnh bởi núi cao vàsông suối, độc cao trung bình từ 300-1000m, độ dốc trung bình từ 15-400

Trang 38

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu: Xã Bình Văn mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi

vùng cao phía Bắc, nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia thành 2 mùa rõ rệt làmùa mưa và mùa khô: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 20,50C, nhiệt độ cao nhấtlên đến 370C, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 50C

Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu của xãcòn có những đặc trưng khác như sương mù, Một năm bình quân có khoảng

87 - 88 ngày sương mù Vào các tháng 10, tháng 11, số ngày sương mùthường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá, nhưng không nhiều, bìnhquân mỗi năm khoảng 0,2 - 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 vàđầu mùa xuân

Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.500 - 1.510 mm/năm Tháng cólượng mưa lớn là tháng 7 và 8, có khi mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm Thịnh hành làcác chế độ gió mùa đông bắc kèm theo không khí khô lạnh và gió mùa đôngnam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra mưa về mùa hè

Bình Văn nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mỗi năm có 4 mùa xuân,

hạ, thu, đông Mùa hạ có gió mùa đông nam, mùa đông có gió mùa đông bắc,trời giá rét, nhiều khi có sương muối, gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng củacây trồng và gia súc nhưng lại là điều kiện để phát triển các loại cây ưa lạnhnhư cây gừng, hồi, quế

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 837mm, thấp nhất là 64,6 mm

Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Bình Văn tương đối thuận lợi chocuộc sống sinh hoạt và sản xuất Nông - lâm nghiệp Tuy nhiên là xã chịu ảnhhưởng của núi đá nên vào mùa đông có sương mù dày đặc và mưa phun, thờitiết hanh khô có khi phải chịu hạn hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốclớn, có mưa nhiều dễ gây lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất

Trang 39

* Thủy văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập

trung Hệ thống khe suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượngnước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt

lở tại vùng ven và thượng nguồn các khe suối

Xã Bình Văn có nhiều con suối chảy qua và có 2 nhánh sông Chợ Mớichảy qua với lưu lượng nước tương đối lớn, cùng với mật độ thủy văn đa dạng

và phong phú Hệ thống suối, khe là nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt

và sản xuất của nhân dân trong xã cũng như các xã lân cận

4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng.

Trong lòng đất khá giàu các loại kim loại màu, kim loại đen, vật liệu xâydựng Đây là một trong những thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội nóichung và công nghiệp khai khoáng nói riêng

* Tình hình sử dụng đất

Đất đai xã Bình Văn gồm các nhóm đất chính sau:

- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi, đất có thành phần cơ giới trung bình,

tỷ lệ mùn cao, hàm lượng lân Kali cao Loại đất này phân bố ở những thunglũng dưới núi đá vôi, đất thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp

- Đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét, đất có nhiều thành phần

cơ giới nhẹ phân bố rải rác tại vùng đồi thấp, đất thích hợp cho cây trồnglâm nghiệp

- Đất phù sa suối ngòi, phân bố dọc các triền suối Đất có thành phần cơgiới nhẹ, cấp hạt lớn, địa hình bậc thang, tỷ lệ mùn trong đất cao, tỷ lệ đạm dễtiêu khá, tỷ lệ canxi trong đất thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao Đây

là loại đất thích hợp với cây lúa và cây trồng ngắn ngày khác

- Hiện nay trên địa bàn xã các loại đất được sử dụng với mục đích khácnhau và được thể hiện ở bảng dưới dây:

Trang 40

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất tại xã Bình Văn năm 2016

Bảng 4.2: Thành phần dân tộc xã bình văn năm 2016.

Ngày đăng: 25/03/2019, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Lâm Bằng (2008), “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộnông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lê Lâm Bằng
Năm: 2008
6. Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), “Nghiên cứu quy trình chuyển gen vào giống thuốc lá C9-1 nhằm tạo cây thuốc lá chuyển gen kháng bệnh khảm lá”, khóa luận tốt nghiệp, Viện Đại Học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình chuyển gen vàogiống thuốc lá C9-1 nhằm tạo cây thuốc lá chuyển gen kháng bệnhkhảm lá
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2011
2. C.Mac - F.Anghen(1994), Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, trang 20 Khác
5. Nguyễn Thị Linh Duyên (2012):“Đánh giá hiêụ quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã Rã Bản, huyên Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Khác
7. Trần Đăng Kiên (2002), Kỹ thuật trồng trọt thu hoạch,sơ chế và phân cấp thuốc lá vàng sấy lò, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.II Tài liệu ngoài nước Khác
8. Kamachi S, Mochizuki A, Nishiguchi M, Tabei Y (2007), Transgenic Nicotiana benthamiana plants resistant to cucumber green mottle mosaic virus based on RNA silencing, Plant Cell Rep, Springer, Japan.III Trang wedsite Khác
9. Nguyễn Lân Dũng (2012), Kỹ thuật chăm sóc cây thuốc lá, h t t p: / /n o ng n g h i e p . v n/ n on g ng hi e p v n/ 7 2/ 1 2 2 /2 1 / 9 74 0 1 / K y - t h u a t -chamsoc-cay-thuoc-la.aspx,ngày 12/07/2012 Khác
11. ht t p : // t a il i e u . v n /x e m - t a i - l i e u / b a i - b a o - c a o -ca y - t h u oc - l a. 4 1 6 5 76 . ht m l 12. ht t p : // v i n a t a b a. c o m .v n /?module=viewnews&amp;id=463 Khác
13. ht t p : // t hu vi e n p h a p l u a t . v n / ar c h i v e / Q u y e t - d in h - 19 8 8 - QD -B C T - Q u y ho ac h - san-xuat-san-pham-thuoc-la-va-vung-nguyen-lieu-vb181609.aspx Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w