1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất môn luật lao động

22 183 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 56,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội quy lao động: Những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất,kinh doanh của kỷ luật lao động phải được thể hiện cụ thể trong nội quy lao động.Việc quy đị

Trang 1

MỤC LỤC

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG: 2

1 Khái niệm kỷ luật lao động và nội quy lao động: 2

2 Đối tượng áp dụng kỷ luật lao động: 4

3 Ý nghĩa của kỷ luật lao động: 4

4 Trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên về kỷ luật lao động: 5

5 Những biện pháp bảo đảm và tăng cường kỷ luật lao động: 6

II TRÁCH NHIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KỶ LUẬT LAO ĐỘNG: 7

1 Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm kỷ luật: 7

2 Nguyên tắc kỷ luật lao động: 7

3 Trình tự xử lý kỷ luật lao động: 9

4 Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 9

III CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT LAO ĐỘNG: 10

1 Các hình thức kỷ luật lao động: 10

a Khiển trách: 11

b Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc cách chức: 11

c Sa thải: 11

2 Xóa kỷ luật lao động và giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động: 12

3 Tạm đình chỉ công việc của người lao động: 12

4 Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động 13

IV TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG: 13

1 Khái niệm trách nhiệm vật chất: 13

2 Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất: 13

3 Mức bồi thường, cách thức thực hiện bồi thường: 14

V MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THẢO LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 2

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

1 Khái niệm kỷ luật lao động và nội quy lao động:

a Khái niệm kỷ luật lao động:

Trong quá trình lao động chung, đòi hỏi người lao động phải có trật tự, nề nếp đểhướng hoạt động của từng người theo kế hoạch chung để đạt được hiệu quả cao, tiếtkiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro về tai nạn có thể xảy ra trong quá trình lao động Cáitạo ra nề nếp, trật tự trong quá trình lao động của người lao động được gọi là “Kỷ luậtlao động”.Do đó, kỷ luật lao động trở thành yêu cầu khách quan và trở nên quan trọngđối với cơ quan, tổ chức đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà trình độ phân công,

tổ chức lao động trong xã hội ngày càng cao, và sự cạnh tranh để tồn tại giữa cácdoanh nghiệp rất lớn

Căn cứ vào Điều 118 của Bộ luật Lao động năm 2012, thì “Kỷ luật lao động lànhững quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinhdoanh trong nội quy lao động”

b Nội quy lao động:

Những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất,kinh doanh của kỷ luật lao động phải được thể hiện cụ thể trong nội quy lao động.Việc quy định trên là để đảm bảo trật tự lao động sản xuất, tránh sự tùy tiện của người

sử dụng lao động trong việc đề ra kỷ luật lao động không hợp lý ảnh hưởng đến ngườilao động

Căn cứ vào Điều 119 của Bộ luật Lao động năm 2012, doanh nghiệp mà sử dụng

từ 10 người lao động trở lên thì phải có nội quy bằng văn bản Việc quy định như trênnhằm phù hợp với yêu cầu và khả năng quản lý vì khi số lượng người lao động lớn màkhông có nội quy lao động cụ thể thì rủi ro vi phạm kỷ luật lao động của người laođộng là rất lớn

Bản nội quy lao động được doanh nghiệp xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc:

- Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

- Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ýkiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Ban chấp hành Công đoàn cơsở)

- Nội quy lao động phải được thông báo đến từng người lao động và những nộidung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc

Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật lao động 2012 và Điều 4 Nghị định 41/CP ngày06/07/1995 thì nội dung của nội quy lao động phải có những nội dung chủ yếu sauđây:

Trang 3

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày, trongtuần, thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hàngtuần; ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng; số giờ làm thêm trongngày, trong tuần, trong tháng, trong năm;

- Trật tự nơi làm việc: Phạm vi làm việc, đi lại; giao tiếp và những yêu cầu khác vềgiữ gìn trật tự chung;

- An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc: Việc chấp hành những biệnpháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp; tuân thủ các quy phạm, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệsinh lao động; việc sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân; vệ sinh côngnghiệp tại nơi làm việc;

- Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ củangười sử dụng lao động: Các loại tài sản, tài liệu, tư liệu, số liệu của đơn vị thuộcphạm vi trách nhiệm được giao;

- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý

kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất: Người sử dụng lao động có trách nhiệm

cụ thể hoá từng loại hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; các hình thức xử lý viphạm kỷ luật lao động; xác định các loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại,phương thức bồi thường phù hợp với đặc điểm của đơn vị, với thoả ước lao độngtập thể (nếu có) và không trái pháp luật

Quy trình đăng ký nội quy lao động:

Sau khi nội quy lao động được ban hành theo đúng quy định thì trong thời hạn 10ngày, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động tại cơ quanquản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (cụ thể là sở Lao động Thương binh và Xã hội).Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày sở Lao động Thương binh và Xã hộinhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với phápluật thì sở Lao động Thương binh và Xã hội thông báo, hướng dẫn người sử dụng laođộng sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại

Bộ hồ sơ đăng ký nội quy lao động mà người sử dụng lao động nộp cho sở Laođộng Thương binh và Xã hội gồm:

- Công văn đăng ký nội quy lao động: 01 bản;

- Quyết định ban hành nội quy lao động tại cơ quan, tổ chức: 01 bản;

- Quyết định sửa đổi nội quy lao động: 01 bản;

- Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Bản nội quy lao động: 04 bản

Hiệu lực của nội quy lao động:

Trang 4

Căn cứ theo Điều 122 Bộ luật lao động 2012 nội quy lao động có hiệu lực sauthời hạn 15 ngày, kể từ ngày sở Lao động Thương binh và Xã hội nhận được hồ sơđăng ký nội quy lao động Trường hợp, nếu nội quy lao động có quy định trái với phápluật và được sở Lao động Thương binh và Xã hội thông báo, hướng dẫn người sử dụnglao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại thì nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn

15 ngày, kể từ ngày sở Lao động Thương binh và Xã hội nhận được hồ sơ đăng ký nộiquy lao động (có chỉnh sửa, bổ sung)

2 Đối tượng áp dụng kỷ luật lao động:

Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất chỉ áp dụng đối với người lao động làmviệc theo chế độ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau đây:

a Các loại hình doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b Cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là công chức,viên chức nhà nước;

c Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân sửdụng lao động không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ;

d Hợp tác xã có sử dụng lao động;

e Cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngoài công lập;

f Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam

có sử dụng lao động là người Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mànước CH XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác);

g Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài(trừ trường Điều ước quốc tế mà nước CH XHCN Việt Nam ký kết hoặc thamgia có quy định khác);

3 Ý nghĩa của kỷ luật lao động:

- Thông qua duy trì kỷ luật lao động, người sử dụng lao động có thể bố trí, sắp xếplao động một cách hợp lý để ổn định sản xuất, ổn định đời sống người lao động

- Trật tự, nề nếp của một doanh nghiệp và ý thức tuân thủ kỷ luật của người laođộng là những yếu tố cơ bản để duy trì quan hệ lao động ổn định, hài hòa Đócũng là điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao động, giúp chongười lao động không bị bở ngỡ khi làm việc trong các điều kiện khác biệt

4 Trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên về kỷ luật lao động:

Trang 5

 Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

a) Thực hiện các quy định về ban hành nội quy lao động

- Ban hành nội quy lao động bằng văn bản nếu sử dụng từ 10 người lao động trởlên

- Đảm bảo nội quy lao động có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo luật định, phùhợp với thỏa ước lao động tập thể, không trái pháp luật lao động và pháp luậtkhác có liên quan; đặc biệt là xác định rõ các hành vi vi phạm và hình thức xử lý

kỷ luật, trách nhiệm vật chất tương ứng

- Tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trước khi ban hành

- Đăng ký nội quy lao động tại cơ quan lao động cấp tỉnh, trong thời hạn 5 ngày kể

từ ngày ký quyết định ban hành Nội quy lao động có hiệu lực, kể từ ngày đượcđăng ký

Riêng đối với doanh nghiệp, thủ tục đăng ký nội quy lao động đã bãi bỏ theoNghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09/12/2010

Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản nội quy lao động, cơ quan laođộng cấp tỉnh phải thông báo việc đăng ký Nếu hết thời hạn trên mà không cóthông báo, thì bản nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực

- Sau khi nội quy lao động có hiệu lực, phải phổ biến nội quy đến từng người laođộng, niêm yết những điểm chính của nội quy ở nơi làm việc, Phòng tuyển laođộng và những nơi cần thiết khác trong đơn vị

b) Tổ chức hợp lý và kiểm tra quá trình lao động của người lao động

Ngoài vấn đề ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tạo ra một

cơ cấu tổ chức hợp lý: tuyển chọn, bố trí, sắp xếp lao động một cách phù hợp, lập các

kế hoạch đồng bộ, ra các mệnh lệnh phù hợp và có phương pháp quản lý hiệu quả.Những công việc đó không chỉ đáp ứng yêu cầu, lợi ích của đơn vị sử dụng lao động

mà còn là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm ổn định việc làm, bảo đảm vànâng cao thu nhập cho người lao động khi đã tuyển dụng họ Không tổ chức hợp lý vàkhoa học quá trình lao động thì không thể tạo kỷ luật lao động trong đơn vị

Mặt khác, người sử dụng lao động có quyền (đồng thời là nghĩa vụ) kiểm tra quátrình lao động mà họ đã tổ chức và quản lý Không có sự kiểm tra và xử lý vi phạmnghiêm minh thì kỷ luật lao động sẽ trở nên lỏng lẻo, ảnh hưởng đến chất lượng laođộng và uy tín của đơn vị; khi ấy, thiệt hại vật chất của đơn vị là không tránh khỏi.c) Thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và vệ sinh môitrường

Người sử dụng lao động phải triệt để tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinhlao động để đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng cho người lao động và giữ gìn môitrường sống nói chung Thực hiện tốt nghĩa vụ này còn là điều kiện để ổn định nguồn

Trang 6

nhân lực trong đơn vị, bảo đảm kế hoạch đã đặt ra và tránh được các khoản bồi thườnglàm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đơn vị.

d) Thực hiện đúng thỏa ước tập thể và hợp đồng đã ký kết với người lao động, bảođảm phân phối công bằng, xử lý kỷ luật nghiêm minh, tôn trọng người lao động

và tập thể lao động

 Nghĩa vụ tuân thủ kỷ luật lao động của người lao động:

- Thực hiện các quy định cụ thể về thời gian làm việc và trật tự trong đơn vị

Người lao động phải tuân theo quy định về địa điểm, phạm vi làm việc, đi lại,giao tiếp, ra vào cổng … để giữ trật tự chung trong cơ quan, doanh nghiệp Điềunày giúp người lao động sử dụng hợp lý thời gian, nâng cao năng suất lao động,hiệu quả công việc và tăng thu nhập cho chính họ

- Thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh nơi làm việc; tuân thủ các quy định về

kỹ thuật, công nghệ

Trong quá trình làm việc, người lao động phải tuân thủ các chỉ dẫn về an toàn laođộng; phải sử dụng, bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân; chấp hành đúng quyđịnh về vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, các vấn đề về kỷthuật, công nghệ cũng phải được tuân thủ triệt để theo các quy phạm kỹ thuật,quy trình công nghệ nhằm bảo đảm tính đồng bộ, tính liên kết và hiệu quả tronghoạt động của mỗi cá nhân cũng như của cả tập thể lao động trong một dâychuyền sản xuất thực hiện tốt nghĩa vụ này không những đảm bảo hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng độ bền của máy móc … mà còn bảo vệ tính mạng, sứckhỏe cho chính người lao động, tạo nên tác phong công nghiệp và cuộc sống vănminh

- Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí quyết kinh doanh của đơn vị

Vốn, tài sản của người sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh được Nhànước bảo hộ vì đó là tiền đề tạo ra sản phẩm cho xã hội, tạo việc làm cho ngườilao động Vì vậy, người lao động có nghĩa vụ bảo vệ tài sản, bí mật, bí quyết củađơn vị Các tài liệu, dữ liệu: có liên quan đến bí mật công nghệ hay bí quyết kinhdoanh mà đơn vị giao cho người lao động trong phạm vi công việc thì người laođộng phải có nhiệm vụ giữ gìn Nếu tiết lộ bí mật, bí quyết, người lao động sẽ bị

xử lý kỷ luật; nếu làm thiệt hại tài sản thì phải bồi thường và có thể bị truy cứutrách nhiệm hình sự … tùy theo mức độ lỗi và mức độ thiệt hại

5 Những biện pháp bảo đảm và tăng cường kỷ luật lao động:

- Giáo dục, thuyết phục:

Là biện pháp làm cho người lao động hiểu rõ nội dung, mục đích, tác dụng của

kỷ luật lao động, từ đó nâng cao ý thức tôn trọng và tực giác chấp hành Đây làbiện pháp bao trùm nhất, tất cả biện pháp khác điều có mục đích chung là giaodục người lao động ý thức chấp hành kỷ luật lao động

Trang 7

- Tác động xã hội:

Là biện pháp tạo ra và hướng dư luận xã hội vào việc lên án, phê phán nhữnghành vi vi phạm kỷ luật lao động, biểu lộ thái độ tán thành đối với những gươngtốt, những cá nhân, tập thể tiêu biểu Biện pháp này vừa có ý nghĩa về mặt đạođức, vừa có ý nghĩa pháp lý

- Khuyến khích, khen thưởng:

Đơn vị sử dụng lao động ghi nhận thành tích mà người lao động đã đạt đượctrong quá trình lao động, thông qua đó khuyến khích, động viên tính tích cực, tựgiác của người lao động và của cả tập thể

- Xử lý vi phạm:

Người sử dụng lao động áp dụng các hình thức trách nhiệm kỷ luật đối với ngườlao động vi phạm kỷ luật lao động Biện pháp này được thực hiện để nhắc nhở,trừng phạt hoặc loại ra khỏi tập thể lao động những người vi phạm kỷ luật laođộng tùy theo mức độ vi phạm, qua đó đảm bảo kỷ luật lao động của đơn vị vàtrật tự xã hội

II TRÁCH NHIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

1 Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm kỷ luật:

Trách nhiệm kỷ luật lao động là một loại trách nhiệm pháp lý áp dụng đối vớinhững người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách buộc họ phảichịu một trong các hình thức kỷ luật lao động

Đặc điểm trách nhiệm kỷ luật:

- Hình thành trên cơ sở quan hệ lao động: người chịu trách nhiệm kỷ luật là ngườilao động có giao kết hợp đồng lao động; cơ sở của trách nhiệm kỷ luật là yếu tốlỗi phát sinh do hành vi vi phạm kỷ luật lao động gây ra

- Không mang quyền lực Nhà nước: người có thẩm quyền áp dụng các hình thức

kỷ luật là người sử dụng lao động

- Hình thức kỷ luật do pháp luật lao động quy định

2 Nguyên tắc kỷ luật lao động:

Khi xử lý kỷ luật đối với người lao động thì các nguyên tắc sau đây cần được tôntrọng và tuân thủ nghiêm chỉnh

Thứ nhất, trình tự xử lý kỷ luật phải theo luật định (Khoản 1 điều 123 BLLĐ2012) Tức là xử lý kỷ luật lao động phải theo một trình tự được pháp luật quy định cụthể như: đối tượng tham gia; vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các đối tượng tham gia;nội dung cụ thể việc xử lý kỷ luật; hình thức xử lý kỷ luật; kết luận vụ việc;… tất cảphải theo những quy định mà pháp luật đã đặt ra Các đối tượng tham gia bao gồm:người sử dụng lao động, người lao động (hoặc người đại diện của hai đối tượng này),

tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (công đoàn cơ sở) và các đối tượng khác

Trang 8

(nếu cần) như luật sư, người chứng kiến hành vi vi phạm kỷ luật lao động,…Việc quyđịnh nhiều thành phần tham gia xử lý kỷ luật nhằm đảm bảo tính khách quan trongđánh giá và xử lý kỷ luật, đảm bảo quyền lợi công bằng cho các bên.Đồng thời, việcxem xét, tranh luận, kết luận hay quyết định xử lý kỷ luật đều phải được ghi nhận dướihình thức văn bản.

Thứ hai, nguyên tắc khi xử lý kỷ luật lao động là một hành vi vi phạm kỷ luật chỉđược phép xử lý bằng một hình thức kỷ luật, không áp dụng nhiều hình thức kỷ luật để

xử lý một hành vi vi phạm (Khoản 2 điều 123 BLLĐ 2012) Giả sử, người lao động viphạm về việc tuân thủ giờ làm việc quy định trong nội quy lao động như đi làm trễnhiều lần trong tháng có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc nội quylao động quy định hình thức phạt là kéo dài thời hạn nâng lương một tháng thì hìnhthức kỷ luật lao động ở đây chỉ có thể hoặclà khiển trách hoặc là kéo dài thời hạn nânglương một tháng, chứ không thể áp dụng hình thức kỷ luật vừa khiển trách vừa kéo dàithời hạn nâng lương một tháng cho hành vi này Đây là một quy định có lợi cho ngườilao động, tránh sự lạm quyền của người sử dụng lao động và cho thấy được bản chấtnhân đạo trong chính sách pháp luật của Nhà nước ta

Thứ ba,“khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật laođộng thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặngnhất”(Khoản 3 điều 123 BLLĐ 2012) Đây rõ ràng là một nguyên tắc có lợi cho ngườilao động Người lao động thực hiện nhiều hành vi vi phạm cùng một lúc thì sẽ bị xử lý

kỷ luật ở mức cao nhất đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất, không xử lý riêngtừng hành vi vi phạm sau đó áp dụng tổng hợp toàn bộ các hình thức kỷ luật đối với tất

cả các hành vi vi phạm trong trường hợp này

Thứ tư, người lao động trong một số trường hợp được hưởng quyền tạm hoãn bị

xử lý kỷ luật quy định tại khoản 4 điều 123 BLLĐ 2012 như:

“a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng laođộng;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đốivới hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 thángtuổi.”

Cần phân biệt rõ ở nguyên tắc này là “tạm hoãn xử lý” chứ không phải “miễn trừkhông xử lý” Người lao động có hành vi vi phạm khi rơi vào một trong các trườnghợp nêu trên vẫn bị xử lý kỷ luật nhưng sẽ được dời thời hạn xử lý kỷ luật lại cho đếnkhi thời gian của các trường hợp nêu trên chấm dứt

Thứ năm, “không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luậtlao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhậnthức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.”Nguyên tắc này cũng rất dễ hiểu và

Trang 9

hiển nhiên được công nhận Hành vi vi phạm kỷ luật được người lao động thực hiệntrong tình trạng mất năng lực kiểm soát hành vi là những hành vi ngoài ý muốn, không

có chủ đích và nằm ngoài tầm kiểm soát của bản thân họ nên nếu xử lý kỷ luật laođộng đối với trường hợp này sẽ là trái pháp luật và trái cả với đạo đức xã hội

Trên đây là năm nguyên tác cơ bản luật định khi xử lý kỷ luật lao động Cácnguyên tắc trên đều phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi công bằngcho các bên liên quan Nhưng nhìn tổng quát thì các nguyên tắc trên đây đều thể hiện

sự “ưu ái” hơn một chút dành cho người lao động và cho thấy được tính nhân văntrong chính sách pháp luật của Nhà nước ta

3 Trình tự xử lý kỷ luật lao động:

Khoản 1 điều 123 BLLĐ 2012 mới cho ta thấy được các đối tượng tham gia vàotiến trình xử lý kỷ luật lao động nhưng cộng thêm các nguyên tắc khi xử lý kỷ luật laođộng nêu trên thì ta có thể hình dung một cách khái quát nhất trình tự xử lý kỷ luật laođộng đối với hành vi vi phạm của người lao động như sau:

Khi người lao động thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì người sử dụnglao động phải có được bằng chứng hoặc nhân chứng để chứng minh, xác nhận được

“lỗi” cụ thể của người lao động ở đây là gì Tiếp đó, thông thường sẽ có một Hội đồng

kỷ luật (tùy thuộc vào nội quy lao động của doanh nghiệp) được lập ra để xử lý hành

vi vi phạm của người lao động Hội đồng kỷ luật sẽ triệu tập một cuộc họp xử lý kỷluật lao động, trong đó có các đối tượng tham gia như quy định của pháp luật đã nêutrên Người lao động có thể tự bào chữa cho hành vi vi phạm của mình hoặc người laođộng cũng có thể thuê luật sư để bào chữa cho mình (hiện tại ở nước ta hình thức nàychưa phổ biến) Người sử dụng lao động sẽ đưa ra các bằng chứng để chứng minh

“lỗi” của người lao động mắc phải Tổ chức đại diện cho tập thể người lao động(thường là công đoàn cơ sở) sẽ thực hiện vai trò như hòa giải, góp ý kiến bảo vệ quyềnlợi chính đáng cho các bên,… Căn cứ trên các dữ liệu mà các bên liên quan cung cấp,Hội đồng kỷ luật sẽ xem xét và quyết định hình thức kỷ luật áp dụng cụ thể nếu “lỗi”

là xác thực Nội dung cuộc họp sẽ được lập thành biên bản cụ thể Trên cơ sở biên bảnhọp xử lý kỷ luật lao động, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc ngườiđược ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu người sử dụng lao động là tổchức), người sử dụng lao động (nếu là cá nhân) ra quyết định xử lý kỷ luật lao độngtrong thời hiệu pháp luật cho phép Các bên liên quan có nghĩa vụ phải tuân thủ quyếtđịnh này

Có thể coi đây như là một phiên tòa thu nhỏ được thực hiện trong nội bộ từngdoanh nghiệp.Trình tự, thủ tục đều được luật định và các bên liên quan phải tuân thủnghiêm chỉnh

4 Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Trên thực tế, có thể có những thời điểm doanh nghiệp bận rộn với những đơnhàng hay kế hoạch sản xuất, toàn bộ nhân lực, vật lực đều phải tập trung cho việc hoànthành kế hoạch đặt ra nên một số trường hợp người lao động vi phạm nội quy lao động

Trang 10

trong thời điểm này sẽ được dời lại để xử lý sau Thông thường, bộ phận hành chínhnhân sự sẽ là bộ phận ghi nhận lại những vụ việc này để Hội đồng kỷ luật lao động xử

lý Tất nhiên lúc này điều cần lưu ý đối với bộ phận này là phải ghi nhận đầy đủ nộidung của vụ việc vi phạm kỷ luật Và đặc biệt là thời hiệu để có thể xử lý hành vi viphạm kỷ luật đó kéo dài bao lâu, tới khi nào thì vụ việc không được đưa ra để Hộiđồng kỷ luật xử lý, tới khi nào thì người lao động vi phạm đó sẽ không còn bị phạt đốivới vi phạm đã mắc phải Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đối với những trường hợpdời lại để xử lý sau như trên hoặc những trường hợp khác mà vì một lý do nào đó chưa

xử lý được ngay tại thời điểm người lao động vi phạm kỷ luật được quy định chung là

tối đa sáu tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm kỷ luật; “trường hợp hành vi vi

phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh

doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12

tháng” kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm kỷ luật (Khoản 1 điều 124 BLLĐ 2012).

Quy định này của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền lợi của người sử dụng laođộng, tránh trường hợp người lao động lạm dụng quyền lợi của mình và gây thiệt hạicho người sử dụng lao động Điều này cũng cho thấy tính công bằng và bình đẳngtrước pháp luật của mọi công dân ở nước ta

Như trên đã nêu, một số trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi tạmhoãn bị xử lý kỷ luật thì khi hết thời gian quy định, người lao động thuộc các trườnghợp “a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng laođộng;b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyềnđiều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều

126 của Bộ luật (BLLĐ 2012) này;” sẽ bị xử lý kỷ luật lao động ngay nếu thời hiệu xử

lý kỷ luật hành vi vi phạm đó còn, nếu thời hiệu đã hết thì “được kéo dài thời hiệu để

xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu

trên”

Đối với đối tượng “Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi connhỏ dưới 12 tháng tuổi.” thì khoảng thời gian mang thai và nghỉ chế độ thai sản cộngthêm thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi là một khoảng thời gian khá dài, thờihiệu xử lý kỷ luật quy định chung là 06 tháng ngắn hơn rất nhiều so với khoảng thờigian này Để đảm bảo tính công bằng, nếu đối tượng lao động nữ có hành vi vi phạm

kỷ luật lao động trong thời gian này thì cũng sẽ được tạm hoãn xử lý kỷ luật nhưng

vẫn sẽ bị xử lý và thời hiệu xử lý cũng được kéo dài “nhưng tối đa không quá 60 ngày

kể từ ngày hết thời gian nêu trên” (khoản 2 điều 124 BLLĐ 2012)

Tất nhiên, quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với những trường hợp nêu trênđây phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 124BLLĐ 2012 thì mới có hiệu lực pháp lý

III CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

1 Các hình thức kỷ luật lao động:

Trang 11

Theo quy định tại Điều 125 Bộ Luật lao động năm 2012 thì người vi phạm kỷluật lao động tùy theo mức độ phạm lỗi sẽ bị xem xét xử lý theo một trong những hìnhthức sau đây:

a Khiển trách:

Áp dụng đối với những người phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ (đây là biệnpháp nhằm tác động về mặt tinh thần đến người vi phạm) Việc khiển trách người laođộng có thể thực hiện bằng miệng hoặc bằng văn bản

b Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc cách chức:

Áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạmtrong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm đãđược quy định trong nội quy lao động

Hết thời hạn được nêu trên (6 tháng) thì người sử dụng lao động phải bố trí côngviệc cũ Nếu trong thời gian chịu kỷ luật lao động mà người lao động có hành vi cảitạo tốt thì sẽ giảm thời hạn này

c Sa thải:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được quy định cụ thể tại Điều 126 Bộ Luật laođộng năm 2012 như sau:

i Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích,

sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mậtcông nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, cóhành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêmtrọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

ii Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạmtrong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.iii Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷluật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

iv Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngàycộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng

Trong đó, các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, có thể nói ba hành thức xử lý kỷ luật trên đây tương ứng với ba loại chếtài về mặt lý thuyết :

 Chế tài thuần về tinh thần: khiển trách, bao gồm nhắc nhở và cảnh cáo

 Chế tài ảnh hưởng nhẹ đến trình độ nghề nghiệp và chức năng của ngườiphạm lỗi như: hoãn nâng bậc lương, giáng cấp

Ngày đăng: 25/03/2019, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w