Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: a Công ty mẹ - công ty con; b Tập đoàn kinh tế; c Các hình thức khác;” Nghị định 102/NĐ-CP của chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số đi
Trang 1MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
TĐKT: Tập đoàn kinh tế
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TCT: Tổng công ty
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……….…3
NỘI DUNG ……….4
I/ Định nghĩa tập đoàn kinh tế ……….… 4
1, định nghĩa tập đoàn kinh tế ……… … 4
2, đặc điểm của tập đoàn kinh tế ……… … 5
3, Đặc trưng cơ bản của tập đoàn kinh tế ……… 6
4, các hình thức tập đoàn kinh tế ……… 7
II/ mô hình tập đoàn kinh tế trong pháp luật việt nam ……….…8
III/ thực trạng mô hình tập đoàn kinh tế tại việt nam ……….12
KẾT LUẬN ……… 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….18
Trang 3MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là thách thức đối với Việt Nam trên con đường đổi mới Để đối đầu với những thách thức đó Việt Nam đang
nổ lực tiếp thu và tăng cường đổi mới công nghệ nhừm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng sự đòi hỏi của quy luật tích tụ và tập trung sản xuất Do vậy, việc tập trung nguồn lực và quản lí nguồn lực một cách có hiệu quả luôn là một nhu cầu cấp thiết đặc biệt là vốn Một trong những giải pháp được đề cập đến là áp dụng thí điểm mô hình công ty mẹ - công ty con trước hết là giải quyết tốt mối quan hệ giữa tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên thông qua mô hình này
Điều đầu tiên là cho đến nay, những nghiên cứu cơ bản về tập đoàn, về mô hình công ty mẹ - công ty con ở nước ta còn rất ít Còn nhiều vấn đề mặt lí luận chưa được trao đổi và thống nhất với tinh thần thẳng thắn, khách quan và khoa học Chẳng hạn, thế nào là tập đoàn kinh tế, Gọi là tập đoàn kinh tế hay là tập đoàn doanh nghiệp? Tập đoàn có phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân hay không? Khi chưa hiểu thấu đáo về tập đoàn và công ty mẹ - công ty con mà cho ra hàng loạt thì chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong điều hành Chính vì
lí do trên, em chon đề tài “Trình bày hiểu biết của em về mô hình tập đoàn kinh tế theo pháp luật Việt Nam” để hiểu rõ về bản chất và hoạt động của tập đoàn kinh tế.
Trang 4NỘI DUNG
I/ Khái niệm tập đoàn kinh tế:
1, Định nghĩa về tập đoàn kinh tế:
Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì tập đoàn kinh tế là một nhóm công ty có quy mô lớn, nên có thể định nghĩa tập đoàn kinh tế theo Điều 46 Luật doanh nghiệp:
“1 Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau vè lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
2 Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:
a) Công ty mẹ - công ty con;
b) Tập đoàn kinh tế;
c) Các hình thức khác;”
Nghị định 102/NĐ-CP của chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều
của Luật doanh nghiệp cũng bổ sung định nghĩa về tập đoàn kinh tế: “Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ -công ty con.”
Còn theo ông Hồ Xuân Tùng, Phó trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát
triển Doanh nghiệp thì: “Mô hình tập đoàn kinh tế là một hình thái tổ chức giữa các doanh nghiệp Còn nhiều quan niệm khác nhau về tập đoàn, song cũng có một điểm chung nhất là: Tập đoàn kinh tế là tổ chức kinh tế có kết cấu tổ chức nhiều cấp, liên kết nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền sản xuất hàng hóa; các doanh nghiệp trong tập đoàn đều có pháp nhân độc lập.”
Trang 5Tât cả các định nghĩa trên đều chưa nêu bật được đặc thù của tập đoàn kinh
tế mà hầu hết là kể ra các đặc điểm cơ bản của nó Điều này cho thấy, mặc dù tập đoàn kinh tế đã hình thành và phát triển rất mạnh ở nước ta nhưng các nhà kinh tế cũng như lập pháp chưa thể nắm bắt được cách thức bao quát và chi phối thực thể này dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau gây tranh cãi phức tạp
Tóm lại, có thể chia thành hai nhóm quan niệm về tập đoàn kinh tế: một coi tập đoàn kinh tế là vỏ bọc, là hình thức liên kết của các doanh nghiệp độc lập; hai coi lập đoàn kinh tế là thực thể pháp lí nhưng hiện chưa có cơ chế điều chỉnh
Theo em, vai trò quyết định thuộc về pháp luật, pháp luật có rõ ràng thì mới tạo được cách hiểu thống nhất, vì vậy cần thiết phải nghiên cứu và đưa ra một khái niệm cụ thể về tập đoàn kinh tế.
2, Đặc điểm của tập đoàn kinh tế:
Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam có các đặc điểm sau:
- Là tổ hợp doanh nghiệp hình thành trên cơ sở liên kết về tài chính, công nghệ, thị trường, nghiên cứu phát triển … nhằm tăng cường tích tụ, tập trung vốn
và tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận
- Bản thân các doanh nghiệp độc lập và có tư cách pháp nhân, không sinh ra nhau mà liên kế lớn mạnh
- Các tập đoàn đều hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, pháy triển dần tư đơn ngành sang đa ngành tuy nhiên vẫn xác định ngành nghề kinh doanh trọng điểm
- Tập đoàn vừa có chức năng sản xuất vừa chức năng tài chính
- Thường đa sở hữu về vốn (ở nước ta chủ yếu sở hữu nhà nước)
- Trong tập đoàn có một doanh nghiệp hạt nhân – công ty mẹ - nằm giữ hoạt động chính, và các doanh nghiệp khác trong tập đoàn (bao gồm cả công ty con)
Có thể có yếu tốt liên kết vốn như công ty mẹ - con nhưng không hoàn toàn giống
Trang 63, Đặc trưng cơ bản của tập đoàn kinh tế:
a) Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu và phạm vi hoạt động:
Sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong một tập đoàn luôn luôn nhằm mục tiêu quan trọng nhất là giải quyết những khó khăn về vốn phục vụ kinh doanh Vì vậy, khi đã hình thành tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên phát triển nhanh hơn, tài sản có quyền sở hữu tăng lên khá nhanh, từ đó, tổng tài sản trong toàn tập đoàn cũng khá lớn Các tập đoàn kinh tế trên thế giới thường chiếm phần lớn thị phần trong trong những mặt hàng chủ đạo của tập đoàn đó và vì vậy có doanh thu rất cao
Về lao động, các tập đoàn thường thu hút một số lượng lớn lao động ở chính quốc và ở các quốc gia khác Ví dụ: Tập đoàn Air France(Pháp) bao gồm 16 công
ty con với 45.000 lao động, tậ đoàn Danone(Pháp) chuyên sản xuất sữa tươi, bánh bích quy, thực phẩm, nước khoáng, bia, có 81.000 nhân viên và tập đoàn Fiat(Italia) có 242.300 nhân viên…
Phần lớn các tập đoàn mạnh thế giới hiện nay là tập đoàn đa quốc gia, tức là các chi nhánh, công ty con ở nhiều nước trên thế giới Chẳng hạn, tập đoàn HENKEL(Đức) có 330 chi nhánh, công ty con ở nước ngoài Tương tự, số chi nhánh, công ty con ở nước ngoài của tập đoàn Simens(Đức) là 300, tập đoàn Roche(Thụy Sĩ): 140, tập đoàn Tractebel(Bỉ):100, tập đoàn Unilever(Anh):90
Các tập đoàn kinh tế đã và đang hoạt động trên thế giới hiện nay đều là những tập đoàn đa ngành, tức là hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực
Hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực là xu hướng có tính quy luật cùng với sự phát triển của tập đoàn kinh tế VD: Mitsubishi ban đầu chỉ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nhưng đến nay đã hoạt động trong các lĩnh vực: khai khoáng, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất, ngân hàng, bảo hiểm, ngoại thương, vận tải…Tập đoàn Petronas(Malaysia) trước hoạt động chủ yếu trong ngành dầu khí nhưng hiện nay đã hoạt động trong các lĩnh vực: thăm dò, khai thác dầu khí, lọc dầu, hóa dầu, kih doanh thương mại các sản phẩm dầu khí, hàng hải, kinh doanh bất động sản, siêu thị và giải trí…
Với sự kết hợp ngày càng chặt chẽ giữa các lĩnh vực có liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất, hiện nay, các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các viện nghiên cứu
Trang 7ứng dụng về khoa học, công nghệ tham gia vào các tập đoàn kinh tế ngày càng nhiều
b) Sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sử hữu vốn:
Về cơ cấu tổ chức cho đến nay chưa có 1 văn bản pháp lý của một quốc gia nào quy định một cơ cấu tổ chức thống nhất cho tập đoàn kinh tế Bởi lẽ,các tập đoàn kinh tế được hình thành dần dần trong quá trình phát triển hai hoặc một số doanh nghiệp hình thành một tập đoàn theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương
Vấn đề quan trọng nhất cần nhấn mạnh : Tập đoàn không phải là một doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân độc lập Do đó, các mệnh lệnh hành chính không được sử dụng trong điều hành của tập đoàn Các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn đều có pháp nhân độc lập, có cơ quan quyền lực cao nhất như hội đồng thành viên(với công ty TNHH), đại hội cổ đông(với công ty cổ phần) Theo thỏa thuận giữa các thành viên của tập đoàn, chủ tịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị các công ty trong tập đoàn tập hợp lại thành hội đồng chủ tịch tập đoàn Hội đồng chủ tịch bầu ra chủ tịch tập đoàn Hội đồng chủ tịch không thực hiện chức năng điều hành cụ thể đối với quá trình sản xuất, kinh doanh và tổ chức của các công ty thành viên, do đó, không có chức danh tổng giám đốc tập đoàn Sở hữu vốn trong các tập đoàn kinh tế cũng rất đa dạng Trước hết, vốn trong tập đoàn
là do các công ty thanh viên làm chủ sở hữu, bao gồm cả vốn tư nhân và vốn nhà nước Quyền sở hữu vốn trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào công ty mẹ và thường ở hai cấp độ:
+ Cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm, vốn của công ty mẹ, công ty con, công ty cháu… là của từng công ty
+ Cấp độ cao hay còn gọi là liên kết cứng là công ty mẹ tham gia đầu tư vào các ông ty con, biến các công ty con, con ty cháu thành công ty TNHH một thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹ chiếm trên 50% vốn điều lệ(với công ty TNHH), giũ cổ phần chi phối(với công ty con ,cháu là công ty cổ phần).Trên thực tế, không có một tập đoàn kinh tế nào chỉ có quan hệ về sở hữu vốn theo một cấp độ mà đan xen cả hai cấp độ tùy theo từng trường hợp trong quan
hệ giữa công ty mẹ và công ty con
4, Các hình thức tập đoàn kinh tế:
Tập đoàn kinh tế nhà nước: tiền thân là các tổng công ty nhà nước, do thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi, quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản
lí và hoạt động
Trang 8Tập đoàn kinh tế tư nhân: do các công ty tự liên kết tạo nên tập đoàn không phải đăng kí kinh doanh Hiện hình thức này chưa có cơ chế pháp lí điều chỉnh
II/ Mô hình tập đoàn kinh tế trong pháp luật việt nam:
1, Quá trình hình thành:
Các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam có thể hình thành theo cách thức sau:
Thứ nhất, tổ chức lại các tổng công ty nhà nước ( các tổng công ty 90 và 91)
có quy mô tương đối lớn, trình độ quản lý tương đối cao, trang thiết bị công nghệ cao có sự liên doanh liên kết với nhiều đối tác trong và ngoài nước để tập trung sức xây dựng thành TĐKT Để làm được điều đó thì quan trọng nhất là thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên mà TCT nắm cổ phần khống chế, chi phối 51-100% vốn điều lệ Tuy vậy, đối với các TĐKT được hình thành theo cách này cần phải có tổ chức tài chính độc lập và bộ phận nghiên cứu triển khai Cụ thể đó là
10 tập đoàn: Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Bảo Việt, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
Thứ hai, thành lập TĐKT từ những doanh nghiệp, công ty hiện có, hình thành các công ty mẹ, công ty con thuộc thành phần kinh tế khác Quá trình đổi mới, sắp xếp và phát triển các DNNN, quá trình triển khai thực hiện luật Doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài hiện nay là cơ hội tốt để hình thành các TĐKT Quá trình phát triển này sẽ dần hình thành:
- Công ty mẹ: có quy mô lớn về doanh thu, máy móc thiết bị và lao động, hiệu quả kinh doanh cao, kinh nghiệm quản lý sản xuất lớn, có chiến lược phát triển lâu dài
- Các công ty con ( công ty thành viên): là những công ty thuộc mọi thành phần kinh tế mà công ty mẹ có cổ phần lớn, có tác động quyết định đến chiến lược phát triển của công ty con Các công ty con có thể được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện tham gia tập đoàn và có quyền lựa chọn, đăng kí với công ty mẹ để tham gia
Trang 9- Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập, các đơn vị nghiên cứu triển khai, đơn vị dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế liên kết với nhau thành lập TĐKT để thực hiện một chiến lược kinh doanh thống nhất, tích tụ, tập trung vốn, tạo thế cạnh tranh nhằm tạo ra hiệu quả cao hơn
Các DNNN có tiềm lực kinh tế mạnh được trang bị kĩ thuật, công nghệ hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến đầu tư vào các doanh nghiệp khác ( như thông qua mua
cổ phần) và biến các doanh nghiệp này thành công ty con của mình Điển hình cho cách thức hình thành này là hai tập đoàn lớn là Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam và Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam
Như vậy, việc thành lập TĐKT cho dù bằng cách nào thì cũng cần phải có một môi trường vĩ mô thông thoáng, hệ thống luật lệ đồng bộ và hoàn chỉnh có thể tạo
ra một sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế thông qua đó thúc đẩy sự phát triển của các TĐKT
2, Loại hình TĐKT ở Việt Nam.
Mô hình TĐKT ở Việt Nam sẽ có những điểm cơ bản giống với TĐKT trên thế giới: qui mô lớn, kinh doanh đa ngành nghề trong đó cso ngành nghề kinh doanh chủ đạo và cơ cấu sở hữu, cơ cấu tổ chức tương tự Nhưng trong bối cảnh kinh tế-chính trị - xã hội ở nước ta thì TĐKT cũng có điểm khác biệt Do vậy, TĐKT ở Việt Nam có các hình thức sau:
Về sở hữu có
TĐKT sở hữu hỗn hợp ( đa sở hữu) gồm có DNNN , các công ty TNHH, công
ty cổ phần và các đơn vị thành viên có thể là đơn vị hạch toán độc lập, phụ thuộc đơn vị sự nghiệp
TĐKT có một sở hữu là TĐKT gồm các DNNN hoặc TĐKT nhà nước
Về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Có TĐKT đa ngành, đa lĩnh vực, sản phẩm nhưng trong đó có một ngành, một lĩnh vực chuyên môn hóa giữ vị trí then chốt và có TĐKT chuyên ngành
Về liên kết kinh tế
TĐKT được hình thành dựa trên sự liên kết theo chiều dọc tức là có những tập đoàn được tập hợp trên cơ sở hợp nhất những công ty, xí nghiệp có liên hệ với nhau bởi qui trình công nghệ thống nhất từ khâu khai thác nguyên liệu, chế biến gia công, hoàn chỉnh sản phẩm, tiêu thụ trên cơ sở xác lập thống nhất về tài chính,
Trang 10mỗi công ty đảm nhiệm sản xuất một bộ phận, một công đoạn nhưng vẫn giữ tính độc lập về hình thức tổ chức của các đơn vị thành viên TĐKT này sẽ hoạt động trong các ngành luyện kim, dệt may, nông nghiệp, công nghiệp chế biến…
TĐKT hình thành dựa trên cơ sở các mối quan hệ liên kế ngang tức là các công
ty hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực hợp nhất lại trên cơ sở xác lập thống nhất về tài chính còn các thành viên thì vẫn duy trì sự độc lập tương đối về hình thức tổ chức TĐKT này sẽ hoạt động trong các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ( xi măng ), cơ khí chế tạo máy…
TĐKT hình thành dựa trên cơ sở các mỗi liên hệ hỗn hợp tức là gồm các công
ty sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực khác nhau
Về hình thức tổ chức
Tập đoàn tổ chức theo mô hình một pháp nhân độc lập còn tất cả các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
Tập đoàn tổ chức theo mô hình phân tán Khi đó, tập đoàn sẽ là một pháp nhân độc lập đồng thời các đơn vị thành viên cũng có thể là một pháp nhân độc lập Tập đoàn tổ chức theo mô hình hỗn hợp: khi đó, tập đoàn là một pháp nhân, đơn vị thành viên vừa là pháp nhân độc lập vừa là pháp nhân phụ thuộc
3, Cơ cấu tổ chức quản lý TĐKT ở Việt Nam.
* Cơ cấu tổ chức chung nhất của TĐKT ở Việt Nam là một tổ hợp các doanh nghiệp liên kết với nhau theo mô hình “ công ty mẹ, công ty con” Công ty mẹ có thể là một công ty cổ phần, công ty TNHH hoạt động theo luật doanh nghiệp, có thể có vốn góp của nhà nước ( dưới dạng cổ phần chi phối- Trên 51% hoặc cổ phần khống chế- ít hơn 50% nhưng có quyền quyết định các vấn đề tổ chức, nhân sự, chiến lược cảu công ty mẹ) hoặc nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc ít hơn TĐKT có thể có tổ chức tài chính- ngân hàng cổ phần, công ty tài chính, đơn vị
sự nghiệp, viện nghiên cứu triển khai, trường đào tạo…
Cơ cấu tổ chức của TĐKT gồm có: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành, giám đốc và các đơn vị thành viên