Đến nay, kiểm soát và khống chế các yếu tố nguy cơ vẫn là chiến lược tối ưu trong quản lý bệnh chuyển hóa tim mạch... Bác sĩ có căn cứ để tầm soát, điều trị và dự phòng các YTNC trên bện
Trang 1CẬP NHẬT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH LÝ CHUYỂN HÓA TIM MẠCH
TS.BS Lê Thanh Hải
Sở Y tế TT Huế UVBCH Hội Tim mạch TT Huế
Trang 3Đến nay, kiểm soát và khống chế các yếu tố nguy cơ vẫn là chiến lược tối ưu trong quản lý
bệnh chuyển hóa tim mạch
Trang 4CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN BỆNH
CHUYỂN HÓA TIM MẠCH
1 Quyết định 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến 2030.
2 Quyết định 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025.
3 Quyết định 346/QĐ-BYT ngày 30/01/2015 về việc ban hành kế
hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2020.
4 Kế hoạch 73/KH-UBND ngày 19/6/2015 về việc Phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2020
Trang 5CẬP NHẬT CÁC YTNC SẼ GIÚP ĐƯỢC GÌ?
Cung cấp thông tin để:
1 Bác sĩ có căn cứ để tầm soát, điều trị và dự phòng các YTNC trên bệnh nhân có nguy cơ cao đối với bệnh
chuyển hóa tim mạch.
2 Điều dưỡng và nhân viên y tế có căn cứ để chăm sóc, hướng dẫn bệnh nhân phát hiện và kiểm soát tốt các
YTNC bệnh chuyển hóa tim mạch trước, trong và sau khi
bị bệnh.
Trang 6Dự phòng bệnh chuyển hóa tim mạch
• Dự phòng tiên phát (cấp I) liên quan phòng ngừa khởi phát bệnh ở những người không có triệu chứng Bằng cách kiểm soát tốt các YTNC của bệnh chuyển hóa tim mạch.
• Dự phòng thứ phát (cấp II) liên quan phòng ngừa tử vong và tái phát bệnh ở những người đã
có triệu chứng và bệnh chuyển hóa tim mạch.
Trang 8TRADITIONAL RISK FACTORS AND EMERGING MARKERS
CONTRIBUTING TO CARDIOMETABOLIC RISK
(
(
(
(
YTNC mới nổi
YTNC kinh điển
BLOOD PRESSURE Age
Gender Type 2 Diabetes
(hyperglycemia) Smoking
Lipid Profile
Atherogenic Dyslipidemia
Insulin Resistance
Abdominal Obesity
Pro-thrombotic Profile
Inflammatory State
• Nguồn: www.cardiometabolic-risk.org
Trang 9NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ YTNC BỆNH
CHUYỂN HÓA TIM MẠCH
• Cập nhật bổ sung vài nét thông tin mới
đối với YTNC kinh điển
• Giới thiệu 5 YTNC mới của bệnh
chuyển hóa tim mạch
Trang 10YTNC KINH ĐIỂN
• Tuổi, giới, chủng tộc, tiền sử gia đình BTM
• Tăng huyết áp
• Đái tháo đường
• Rối loạn lipid máu The Big Four
• Thừa cân béo phì
• Hút thuốc lá
• Lối sống thụ động, stress, mất ngủ
• Lạm dụng bia rượu, ăn uống không lành
mạnh
Trang 11YTNC MỚI
• Hội chứng chuyển hóa
• Tăng CRP và các yếu tố viêm
• Tăng homocystein
• Tăng lipoprotein (a)
• Tăng fibrinogen
Trang 12YTNC BỆNH CHUYỂN HÓA TIM MẠCH
• YTNC không thay đổi, gồm: Tuổi, giới, chủng tộc, tiền sử gia đình và cá nhân mắc bệnh tim mạch (BTM).
• YTNC thay đổi được:
* YTNC hành vi, gồm: Lối sống thụ động, chế độ
ăn uống không lành mạnh, lạm dụng bia rượu, hút thuốc lá, stress, mất ngủ…
* YTNC sinh lý, gồm: Tăng huyết áp, béo phì, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa, thường là hậu quả của YTNC hành vi.
Trang 13Các yếu tố nguy cơ trung gian
YẾU TỐ NGUY CƠ & BỆNH MẠN TÍNH
Các YTNC không thể thay đổi
•Tăng đường máu
•Rối loạn lipid máu
Hậu quả
Trang 14Câu hỏi: Yếu tố nguy cơ kinh điển hiện diện bao nhiêu % ở bệnh nhân mắc bệnh tim do mạch vành?:
A Ít hơn 50%
B Nhiều hơn 50%
C Không rõ thông tin
Trang 15Tần suất có YTNC ở bệnh nhân mắc
bệnh mạch vành
0 5 10
Khot, et al JAMA 2003;290:898-904
Trang 164
Trang 17BỔ SUNG THÔNG TIN CÁC YTNC KINH ĐIỂN
Trang 19Ezzati M et al PLoS Med 2005;2:e133 - Kaplan N et al Lancet 2006;367:168-76.
Tử vong trên thế giới và gánh nặng về bệnh tim mạch
Rối loạn lipit máu Thừa cân và béo phì
Trang 20THA – YTNC tim mạch hàng đầu
(HATT≥ 140 và /hoặc HATTr≥90 mmHg)
Trang 21Thực trạng kiểm soát HA ở Việt nam
Son PT et al J Hum Hypertens 2012;26(4):268-80
52%
19%
18%
11%
BN không biết bị THA
BN biết bị THA và không được điều trị
BN biết bị THA, được điều trị điều trị và không kiểm soát HA
BN biết bị THA, được điều trị điều trị và kiểm soát HA
Số người THA ở Việt nam: 11 triệu
Trang 22Dự báo sự tăng tỷ lệ THA toàn cầu
Kearney PM et al Lancet 2005;365:217-223.
Trang 23Nguy cơ tử vong tăng gấp đôi khi
huyết áp tăng 20/10 mmHg
Meta-analysis, 1 milion adults
aged 40-69 Lewington S Lancet 2002;360:1903-1913
Trang 24Phân tích gộp số liệu của 61 nghiên cứu
Lợi ích của việc kiểm soát huyết áp
(Lewington et al Lancet 2002;360:1903–1913)
Nghiên cứu dài hạn: giảm 10 mm Hg HATT làm giảm 40% tử vong do đột quỵ
30% tử vong do bệnh mạch vành
Trang 25BA NGHỊCH LÝ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
(Triple paradox)
1 Rất dễ chẩn đoán nhưng thường không được phát hiện
2 Trị liệu đơn giản nhưng thường không được điều trị
3 Có rất nhiều thuốc hiệu lực và điều trị cho mọi người nhưng thường lại không có hiệu quả tuyệt đối
Trang 26ĐÃ CÓ HÀNG LOẠT CÁC KHUYẾN CÁO
VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 27ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP
Journal of Hypertension, number 7, July 2013
Trang 28NGƯỠNG CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP
Journal of Hypertension, number 7, July 2013
Trang 29Blood Pressure Assessment: Patient preparation and posture
Standardized technique:
Posture
The patient should be calmly seated with
his or her back well supported and arm
supported at the level of the heart
His or her feet should touch the floor and
legs should not be crossed.
Trang 30THỪA CÂN BÉO PHÌ
Trang 31THẾ NÀO LÀ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
cân nặng (kg)
1 BMI = - Thừa cân: BMI 23.0
Chiều cao2(m)
2 Béo bụng : Vòng eo 90 cm (nam), 80cm (nữ)
Trang 32TỶ LỆ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 2001-2002 (BMI 23)
0 4 8 12 16
%
(Nguồn: Điều tra QGYT 2001-2002)
Trang 33BÉO PHÌ Ở TRẺ EM Nguy cơ bị RLCH, ĐTĐ, THA khi trưởng thành
Trang 34Relationship Between Obesity
and Insulin Resistance and
Dyslipidemia
Trang 36Rối loạn lipid máu là gì?
• Rối loạn lipid máu là tình trạng rối loạn chuyển
hóa lipoprotein
• Bao gồm sản xuất quá nhiều hoặc thiếu
lipoprotein
• Được biểu hiện bằng ≥1 dạng sau: tăng
cholesterol toàn phần, tăng LDL-C (low-density lipoprotein cholesterol), tăng triglyceride, giảm HDL-C (high-density lipoprotein cholesterol)
Trang 37Các hướng dẫn kiểm soát lipid máu
Cần statin có hiệu quả cao hơn
ATP III 2001
ATP II 1993
ATP I
1988
European 2003
European 1998
European
1994
ATP III update 2004*
European 2011
LDL-C mục tiêu thấp hơn, mở rộng mục tiêu điều trị ngoài
LDL-C, dân số điều trị rộng hơn, cần nhiều liệu pháp điều trị
hiệu quả hơn
ATP IV 2013
Trang 38LDL như là mục tiêu điều trị chính
• Các nghiên cứu dịch tể học cho thấy gia
tăng LDL có liên quan đến gia tăng BMV
• Các nghiên cứu cũng cho thấy: LDL-C là lipoprotein gây xơ vữa phổ biến nhất và có chứng cứ rõ ràng nhất.
• Các chứng cứ cuối cùng là ở trong các thử nghiệm lâm sàng.
Trang 39Các thử nghiệm lâm sàng
trị
LDL khởi đầu
Thay đổi LDL
Giảm biến cố mạch vành
BMV và nguy cơ tương đương BMV
Post-CABG Lovastatin/Resin 136-98 ↓ 39% ↓ 24%
Trang 40Các thử nghiệm lâm sàng
trị
LDL khởi đầu
Thay đổi LDL
Giảm biến cố mạch vành
Bệnh nhân không có chứng cứ của BMV
Trang 41Mục tiêu điều trị
Khuyến cáo NCEP ATP III cho mục tiêu LDL-C:
LDL-C <160 cho ≤ 1 YTNC
LDL-C <130 cho ≥ 2 YTNC
< 100 là chọn lựa điều trị cho:
LDL-C <100 cho BN có BMV hoặc nguy cơ tương đương BMV.
<70 là chọn lựa điều trị cho BN có nguy cơ rất cao:
1 BMV + nhiều YTNC, đặc biệt ĐTĐ
2 BMV + YTNC được kiểm soát kém
3 BMV + Hội chứng chuyển hóa
4 Hội chứng mạch vành cấp
5 Có biến cố mạch vành mặc dù LDL-C < 100
Trang 42Hyperglycemia in Type 2 Diabetes Results From Three
Major Metabolic Defects
Trang 43Causes of Mortality in Patients
With Diabetes
Trang 44WORLDWIDE PREVALENCE OF DIABETES IN 2000
AND ESTIMATES FOR THE YEAR 2030 (IN MILLIONS)
19.7 33.9
2000
2030
20.7 42.3 31.7 79.4
Middle East Europe
Latin America and Carabbean
Sub-Saharan Africa
Australia
Adapted from Hossain P et al N Engl J Med 2007; 356: 213-5
Trang 45Đái tháo đường làm tăng tỷ lệ NMCT
(theo dõi sau 7 năm )
NMCT mới NMCT tái phát
X 4
X 2
Trang 46Đái tháo đường làm tăng nguy cơ tử vong
Tử vong càng cao hơn khi có các YTNC khác đi kèm
Trang 47Tiêu chuẩn chẩn đoán ADA 2015
• G o : Bình thường: G o < 5,6 mmol/L; Tiền đái tháo
đường: 5,6 mmol/L < G o < 6,9 mmol/L; Bệnh đái tháo đường: G o > 7 mmol/L.
• G 2: Bình thường: G 2 < 7,8 mmol/L; Tiền đái tháo
đường: 7,8 mmol/L < G 2 < 11 mmol/L; Bệnh đái tháo đường: G 2 > > 11,1 mmol/L.
• HbA1c: Bình thường: HbA1c <5,7%; Tiền đái tháo
đường HbA1c: 5,7 - 6,4%; Đái tháo đường: HbA1c > 6,5%
Trang 48Tỷ lệ các YTNC tim mạch chuyển hóa
ở người trưởng thành VN
Tỷ lệ hiện mắc chuẩn hóa theo tuổi và giới
của quần thể địa phương (2009)
Nguyen NQ et al Int J Hyperten 2012 doi:10.1155/2012/560397
Các YTNC chuyển hóa Các YTNC liên quan lối sống
Trang 49Bệnh do hút thuốc lá
Trang 50Hút thuốc lá
• Theo CDC Hoa Kỳ, hút thuốc lá là một trong 5 nguyên
nhân chính gây ra tử vong hàng đầu ở Mỹ (Theo
newhealthadvisor 2017)
• Theo CDC Hoa Kỳ, khoảng 90 % những người không
hút thuốc đang phải đối mặt với môi trường có khói thuốc lá, làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh tim mạch
• Độc tố từ khói thuốc lá tồn tại 6 tháng trong nhà sau
khi người hút thuốc đã bỏ hút (New York Times 2017)
• Hút thuốc lá có thể trực tiếp gây ra viêm ruột (Theo
belmarrahealth 11/2017)
• Người hút thuốc lá có nguy cơ cao bị nhiễm trùng sau
phẫu thuật (Theo belmarrahealth 2017)
Trang 51CẬP NHẬT YTNC MỚI
• Hội chứng chuyển hóa
• Tăng CRP và các yếu tố viêm
• Tăng homocystein
• Tăng lipoprotein (a)
• Tăng fibrinogen
Trang 52Hội chứng chuyển hóa
Insulin Resistance
Endothelial
sclerosis
Athero-Visceral Obesity
Adapted from the ADA Diabetes Care 1998;21:310-314;
Pradhan AD et al JAMA 2001;286:327-334
Trang 53Phát triển mảng xơ vữa động mạch
Trang 54Insulin Resistance: Associated
Conditions
Trang 56Revised ATP III Metabolic Syndrome Oct 2005
*Diagnosis is established when 3 of these risk factors are present.
† Abdominal obesity is more highly correlated with metabolic risk
factors than is BMI
‡ Some men develop metabolic risk factors when circumference is only marginally increased.
Trang 57Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH
Mắc HCCH nếu đạt ≥ 3 trong các tiêu chí sau:
Glucose đói Go >5.6 mmol/L
Trang 59C-reactive Protein - CRP
• Tăng CRP trong giai đoạn cấp tính
• Tăng gấp nhiều lần khi bị thương tổn và nhiễm trùng
Trang 60XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH VÀ VIÊM
Ross R N Engl J Med 1999;340:115-126.
Trang 61Cell Proliferation Matrix Degradation
Growth Factors Metalloproteinases
MCP-1
XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH VÀ VIÊM
Trang 62Hs-CRP tiên đoán biến cố tim
mạch lần đầu
Trang 63P < 0.001 P < 0.001
P Trend <0.001
Trang 64• Nhồi máu cơ tim
• Can thiệp tim mạch
Tăng CRP tiên đoán:
Trang 65hs-CRP và nguy cơ ĐTĐ type 2
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Pradhan, et al JAMA 2001;286:327-34
P value for trend = 0.001
Trang 66Ridker, et al Circulation 2003;107:391-7
P value for trend < 0.0001 ATP III Definition of
the Metabolic Syndrome
Three of the following five characteristics:
Trang 67Lipoprotein (a)
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4126764/
Trang 69Lipoprotein (a)
• Cấu trúc của lipoprotein (a) tương tự như plasminogen và tPA (chất kích hoạt plasminogen mô) và cạnh tranh với plasminogen ở các vị trí gắn kết, dẫn đến làm giảm quá trình tiêu sợi huyết.
• Lp (a) kích thích sự bài tiết của PAI-1, làm tăng hình thành huyết khối.
• Lp (a) cũng mang cholesterol và do đó đóng góp vào chứng xơ vữa động mạch.
• Lp (a) vận chuyển các phospholipid tiền viêm, lôi kéo tế bào viêm đến thành mạch, và dẫn đến sự tăng sinh tế bào cơ trơn thành mạch.
Trang 70Lipoprotein (a)
• Nồng độ Lp (a) dao động nhiều giữa các cá
nhân, từ < 0.2 đến > 200 mg / dL.
• Nồng độ trung bình và trung vị giữa các quần
thể thế giới khác nhau cho thấy các nét đặc thù riêng biệt sắc tộc.
• Đặc biệt, nồng độ Lp (a) trong huyết tương của
người Châu Phi cao hơn từ hai đến ba lần so với dân số Châu Á hoặc Châu Âu.
Trang 71Lipoprotein (a)
Uỷ ban Chuyên gia về Tiêu chuẩn Sinh học của WHO và Liên đoàn Hóa học Lâm sàng và Phòng thí nghiệm Quốc tế chuẩn hóa kết quả Lipoprotein (a) - Lp (a) như sau:
• Tối ưu: <14 mg / dL (<35 nmol / L)
• Có nguy cơ: 14 - 30 mg / dL (35 - 75 nmol / L)
• Nguy cơ cao: 31 - 50 mg / dL (75 - 125 nmol / L)
• Nguy cơ rất cao: > 50 mg / dL (> 125 nmol / L)
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4126764/
Trang 72Lipoprotein (a)
• Lp (a) gia tăng có ý nghĩa trong các bệnh lý tim mạch chuyển hóa, gồm: THA, TBMMN, NMCT, ĐTĐ type 2…
• Nồng độ Lp (a) không bị ảnh hưởng bởi thuốc hạ lipid bình thường; chỉ giảm với niacin liều cao hoặc Coenzyme Q10.
• Năm 2010, Uỷ ban thống nhất của Hiệp hội Xơ vữa động mạch (EAS) của Châu Âu đề nghị sàng lọc Lp (a) ở người có nguy cơ tim mạch từ vừa phải đến cao Nhìn chung, chưa khuyến cáo rộng rãi xét nghiệm Lp (a) trong sàng lọc chung
Trang 73Fibrinogen
Trang 74• Fibrinogen là một glycoprotein có TLPT 340 000, được
gan tổng hợp và có thời gian bán hủy là 4 - 5 ngày Fibrinogen là một yếu tố đông máu (yếu tố I), một protein rất cần thiết cho sự hình thành cục máu đông
Tác động khác:
• Tham gia phản ứng viêm, có mối liên quan chặt chẽ
giữa nồng độ fibrinogen với tốc độ lắng hồng cầu và nồng độ CRP
• Điều hòa sự kết dính và tăng sinh tế bào
• Co thắt mạch ở các vị trí tổn thương mạch
• Kích thích sự kết tập tiểu cầu
• Ảnh hưởng đến độ quánh của máu
Trang 76• Tăng phản ứng giai đoạn cấp, tăng lên gấp 4 lần sau
nhiễm trùng hoặc kích thích viêm
Cũng tăng lên trong các trường hợp:
• Có thể hạ thấp bằng fibrates và niacin; không có tác
dụng khi dùng statins hay aspirin
Trang 77Mục đích chỉ định XN Fibrinogen
• Giúp phát hiện một hội chứng viêm.
• Để thăm dò rối loạn đông máu khi BN có hội
chứng chảy máu Định lượng nồng độ fibrinogen máu được chỉ định khi các XN đông máu khác (Vd: thời gian prothrombin, thời gian thromboplastin, các sản phẩm thoái giáng fibrin và D-dimer) bất thường.
• Để theo dõi trong quá trình điều trị tiêu fibrin.
• Có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng
bệnh gan tiến triển.
Trang 78Lợi ích XN Fibrinogen
• Trong các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư, các bệnh tự miễn, nồng độ fibrinogen giúp đánh giá mức độ của hội chứng viêm (kết hợp với tốc độ lắng hồng cầu và CRP).
• Trong bệnh lý của gan mật, định lượng nồng độ fibrinogen giúp đánh gỉá mức độ nặng của bệnh lý gan (kết hợp với định lượng antithrombin III, thời gian Quick, nồng độ albumin và cholesterol).
• Trước khỉ tiến hành đại phẫu, định lượng fibrinogen là một phẩn của bilan trước mổ.
Trang 79Lợi ích XN Fibrinogen
• Trong trường hợp nghi ngờ bị đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), sẽ thấy giảm nồng độ fibrinogen và số lượng tiểu cẩu đi kèm với tăng nồng độ các sản phẩm thoái giáng của fibrin.
• Trong chẩn đoán sinh học hội chứng chảy máu, xác định nồng độ fibrinogen giúp phát hiện các chứng giảm hay loạn fibrinogen máu.
• BN bị huyết khối nhất là huyết khối động mạch, định lượng fibrinogen là XN có giá trị giúp tìm kiếm bệnh căn gây huyết khối.
• Xác định thêm YTNC bệnh chuyển hóa tim mạch
Trang 81• Homocysteine là một acid amin chứa nhóm sulfhydryl, là một sản phẩm trung gian trong sự tổng hợp bình thường của các acid amin methionine và cysteine
• Tăng Homocysteine làm gia tăng nguy cơ BMV, TBMMN và bệnh mạch ngoại biên.
Trang 83Tăng Homocysteine gây ra gì?
• 1 Tim mạch: Mức homocysteine cao có liên quan đến tăngnguy cơ xơ cứng động mạch và bệnh động mạch vành
• 2 Đột quỵ: Nồng độ homocysteine cao có thể làm tăng tổnthương thần kinh trong đột quỵ
• 3 Não: Mức homocysteine cao là một chất độc thần kinh,
có nghĩa là nó có khả năng diệt tế bào trong não
• 4 Tự miễn dịch: Những người bị viêm tuyến giáp tự miễn
có tăng homocysteine trong huyết thanh
• 5 Thiệt hại do gốc tự do: Mức homocysteine cao có thểlàm tăng tỷ lệ tổng hợp methionine và mức cysteine giảm
• 6 Bệnh về mắt: Thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổitác và là một bệnh về mắt có liên quan đến mứchomocysteine máu cao