Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của xã + Chủ đầu tư các công trình: - Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
Trang 1HÀ ĐỨC LỤC
T ÊN Đ Ề T À I :
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ
SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ TÂN LONG HUYỆN
ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái nguyên 2018
Trang 2HÀ ĐỨC LỤC
T ÊN Đ Ề T À I :
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ
SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ TÂN LONG HUYỆN
ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Lớp : K46-KTNN – N02 Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc
Thái nguyên 2018
Trang 3LỜI CAM ÐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá kết quả thực hiện dự án phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Tân Long - Đồng Hỷ” , chuyên ngành
Kinh tế nông nghiệp là công trình nghiên cứu của riêng tôi, luận văn đã sửdụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích
rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luậnvăn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trìnhnghiên cứu khoa học nào Khóa luận đã được giảng viên hướng dẫn xem vàsửa
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện đề tài
Ths Cù Ngọc Bắc Hà Đức Lục
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầuCủa hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinhviên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lựctri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên
có khả năng tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiêncứu khoa học nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy
đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths Cù Ngọc Bắc Phó trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoaKT&PTNT, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xãTân Long - Đồng Hỷ - Thái Nguyên, các ban ngành đoàn thể, cán bộ khuyếnnông, xây dựng địa chính xã Tân Long cùng nhân dân trong xã đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài Mặc dù đã có nhiều
cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiềuhạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô
và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hà Đức Lục
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
GTVT Giao thông vận tải
VH-TD-TT Văn hóa-Thể dục-Thể thao
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Đánh giá trình độ cán bộ xã, thôn 36
Bảng 4.2 Tình hình tập huấn cán bộ phụ trách XD NTM xã Tân Long 37
Bảng 4.3 Tổng hợp tình hình làm việc với người dân 37
Bảng 4.4 Đánh giá của người dân về cán bộ NTM của thôn 38
Bảng 4.5 Các phương pháp tuyên truyền phổ biến thông tin đến người dân 40
Bảng 4.6 Tổng hợp các nội dung tuyên truyền phổ biến thông tin đến người dân 41
Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân trong các công việc triển khai trên địa bàn thôn, xã 42
Bảng 4.8 Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn 44
Bảng 4.9 Người dân tham gia lao động xây dựng công trình nông thôn 45
Bảng 4.10 Kết quả của công tác vận động trong xây dựng cơ sở hạ tầng 46
Trang 7MỤC LỤC
i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤCCÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .iii DANHMỤC BẢNG iv MỤCLỤC .v
Trang 82.1.2 Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây
mới 7
2.1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến thông tin về nội dung hợp phần xây dựng kếtcấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới cho người dân 7
2.1.2.2 Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng củaxã 7
Trang 92.1.2.3 Quy trình xác định nhu cầu và hướng dẫn người dân lựa chọn côngtrình, xác định thứ tự ưu tiên triển khai theo nhu cầu của họ và phù hợp với quy
trình 8
2.1.2.4 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng với các tổ chức đểthực hiện các bước trong đầu tư và xây dựng côngtrình 9
2.1.2.5 Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ;nghiệm thu, bàn giao công trình; thanh, quyết toán công trình đưa vào sử dụng 10
2.1.2.6 Tổ chức người dân tham gia thực hiện dự án và huy động cộng đồng
Trang 102.2.2 Tình hình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh 17
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–
Trang 113.4 Nội dung nghiên cứu
đoạn 2011 -2015 Kết quả tổ chức thực hiện chương trình đến năm 2017
27
4.2.1 Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 27
Trang 124.2.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết
Trang 134.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã.
4.5.1 Các giải pháp nhằm đạt được các tiêu chí về hạ tầng – kinh tế - xã
Trang 145.2.3 Đối với xã Tân Long
54
5.2.4 Đối với người dân 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 15Hạ tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nôngthôn trình độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng cũngtương ứng với mức độ nào đó Nơi nào có cơ sở hạ tầng được đầu tư xâydựng tốt thì điều kiện kinh tế xã hội cũng phát triển đời sống tinh thần củangười dân được nâng cao có điều kiện đầu tư cho sự phát triển của cơ sở hạtầng Trong đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một hướng đi đúng và mang lạinhiều lợi ích cho đời sống xã hội của người dân Đồng thời cũng thúc đẩy cáchoạt động sản xuất hàng hóa, giúp người dân tiếp cận với xã hội và nền kinh
tế thị trường bên ngoài Vì vậy cơ sở hạ tầng nông thôn được coi là một điềukiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các hoạt động kinh tế- xã hội của xã
Tân Long Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Tân Long - Đồng Hỷ”.
Với mong muốn có cái nhìn khách quan về những thành tựu đã đạtđược trong thời gian qua của địa phương Từ đó đề ra phương án nhằm xâydựng cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với xu thế hội nhập, góp phần cho sựphát triển của địa phương
Trang 161.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thựchiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội cho xã Tân Long theo Bộ tiêuchí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự ánxây dựng hạ tầng kinh tế xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự ánxây dựng hạ tầng kinh tế xã hội cho xã Tân Long trong thời gian tới
1.3 Ý nghĩa đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Việc thực hiện làm đề tài là cơ hội cho em học tập, rèn luyện, đi sâuvào thực tế, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy nhữngkiến thức thực tế khi tiếp xúc thực tế làm việc với nguời dân
- Tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân nhằm phục vụ chocông tác sau này Ngoài ra đề tài còn là cơ hội để em được nghiên cứu tìmhiểu về tình hình kinh tế xã hội phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại địaphương Từ đó có được cơ sở để so sánh sự phát triển của địa phương với các
xã khác trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới
Trang 17- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnhquá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạtầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Tân Long đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những địnhhướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạnchế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới đểtừng bước cải thiện đời sống nhân dân
Trang 18PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
2.1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Ở mỗi quốc gia có những sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn vàthành thị Đến nay chưa có một khái niệm nào về nông thôn chuẩn xác vàđược chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn, khi nói về nông thôn người
ta hay so sánh nông thôn với thành thị [2]
V Staroverov một nhà xã hội học người Nga đã đưa ra định nghĩa khábao quát về nông thôn, ông cho rằng: “ Nông thôn với tư cách là khách thểnghiên cứu xã hội học về phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã đình hình từlâu trong lịch sử Đặc trưng cảu phân hệ xã hội này là sự thống nhất đặc biệtcủa môi trường nhân tạo với điều kiện địa lý tự nhiên quá trội, với kiểu loại tổchức xã hội phân tán về mặt không gian Tuy nhiên nông thôn có những đặctrưng riêng biệt của nó Cũng theo nhận định của nhà xã hội học này thì nôngthôn phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế thấp kém hơn, bởi thuakém hơn về mức độ xã hội, sinh hoạt Điều này thể hiện rõ trong cơ cấu xãhội, lối sống của người dân nông thôn
Như vậy theo phân tích của nhà xã hội học thì có thể đưa ra khái niệmtổng quát về nông thôn như sau:
Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ nó có cộng đồng chủ yếu lànông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn; có kếtcấu hạ tầng thấp hơn; ở mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dântrí, trình độ tiếp cận thị trường hàng hóa thấp hơn [2]
Trang 192.1.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng
a Khái niệm
Cơ sở hạ tầng có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đốitượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội Đó là những cấu trúc về vậtchất, kỹ thuật, hệ thống công trình xây dựng, thiết bị… làm nền tảng cho cáchoạt động diễn ra trong xã hội Từ những quan điểm đó, có thể đi đến địnhnghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:
“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch
vụ bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh mương tưới tiêu, hải cảng, cầucống, sân bay, kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh,giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế,bảo vệ sức khoẻ….” Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng mang kết cấu chung của
kết cấu hạ tầng
là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn Cơ sở hạ tầng ở nông thônbao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoátnước, cơ sở bảo quản, khu chế biến nông sản… ngoài ra còn cơ cấu hạ tầng
cơ sở xã hội như trường học, bệnh xã, các công trình phúc lợi xã hội khác [7]
b Đặc trưng cơ bản của cơ sở hạ tầng
Tính hệ thống: Cơ sở hạ tầng là một hệ thống bao trùm lên mọi hoạt
động sản xuất, kinh tế - xã hội trên toàn lãnh thổ quốc gia Dưới đó lại cónhững phân hệ với mức độ và phạm vi ảnh hưởng thấp hơn, nhưng tất cả đềuliên quan gắn bó với nhau, mà sự trục trặc ở khâu này sẽ liên quan, ảnh hưởngđến khâu khác Bản thân các bộ phận của cơ sở hạ tầng cũng có tính chất hệthống như hệ thống giao thông, hệ thống điện, điện thoại
Tính kiến trúc: Các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ tầng phải có
cấu trúc phù hợp với những tỷ lệ cân đối, kết hợp với nhau thành một tổngthể hài hoà, đồng bộ Sự khập khiễng trong cơ sở hạ tầng có thể làm tê liệt cả
hệ thống, hay từng phân hệ của cấu trúc, hệ thống công trình mất tácdụng, không phát huy được hiệu quả
Trang 20Tính tiên phong định hướng: Cơ sở hạ tầng của một nước, một vùng
luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt độngkinh tế - xã hội khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình
độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng phát triểnkinh tế – xã hội của một nước hay một vùng đó Tính tiên phong của hệ thống
cơ sở hạ tầng còn thể hiện ở chỗ nó luôn đón đầu sự phát triển kinh tế - xãhội, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển thuận lợi
Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng có tác động qua lại với
nhau Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận kia vàngược lại, các bộ phận có thể tương tác, lợi dụng lẫn nhau
Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc cơ sở hạ tầng tạo
ra những sản phẩm là những hàng hoá công cộng, đường xá, cầu cống, côngviên, mạng lưới điện, nước, thông tin… lưu ý rằng trong lĩnh vực sản xuất vàdịch vụ công cộng này không thể chỉ lấy doanh lợi của xí nghiệp làm đầu, màcòn phải coi trọng tính phục vụ và ý nghĩa phúc lợi cho toàn xã hội
Tính vùng (địa lý): các ngành sản xuất và dịch vụ cấu trúc hạ tầng cũng
như nhiều ngành sản xuất và dịch vụ khác thường mang tính địa lý (tính vùng),chịu ảnh hưởng rõ rệt của các yếu tố tự nhiên (tài nguyên, môi trường, địahình, đất đai…) và các yếu tố kinh tế xã hội của từng vùng Vì thế kết cấu hạtầng của các vùng có vị trí địa lý khác nhau sẽ khác nhau
c Đặc điểm của cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam
Cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam nhìn chung đã được hình thành từđời này qua đời khác bằng sức lao động và sự đóng góp của cộng đồng Nhiềukhu dân cư nông thôn xa đô thị, xa đường giao thông chính vẫn giữ nguyênnhững cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu Đây là nguyên nhân dẫn đến xuhướng người dân nông thôn muốn rời bỏ làng quê để ra thành phố, ra các khu
đô thị sinh sống, từ đó dẫn đến việc mất cân đối giữa nông thôn và thành thị
về mật độ dân số cũng như các mặt khác trong lĩnh vực kinh tế – xã hội
Trang 212.1.2 Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến thông tin về nội dung hợp phần xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới cho người dân
- Phạm vi và đối tượng công trình
- Chỉ tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nôngthôn mới
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình hạ tầng đạt chuẩn theo tiêu chícủa chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
2.1.2.2 Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của xã
+ Chủ đầu tư các công trình:
- Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
Theo các quy định hiện hành Chủ đầu tư các dự án xây dựng côngtrình Ban quản lý xã Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi
có trình độ chuyên môn cao mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và khôngnhận làm chủ đầu tư thì UBND xã báo cáo để UBND huyện giao cho một đơn
vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã
- Đối với công trình có nguồn vốn đầu tư do dân góp và huy động các nguồn hợp pháp khác:
UBND xã tổ chức thực hiện trên cơ sở thỏa thuận thống nhất với bên hỗtrợ và nhân dân, đồng thời đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý vốnđầu tư
+ Điều kiện, năng lực của các thành viên trực tiếp quản lý dự án củaBan quản lý nông thôn mới xã (chủ đầu tư):
Trang 22- Để đảm bảo thực hiện chức năng chủ đầu tư các công trình, ngườitrực tiếp quản lý dự án của Ban quản lý xã cần phải có các điều kiện năng lực
về đầu tư xây dựng
- Các cán bộ chuyên môn về kế toán, giao thông, thuỷ lợi, địa chính,xây dựng, nông nghiệp, phải được đào tạo từ trung cấp chuyên ngành trở lên,được tập huấn về chuyên môn theo ngành, lĩnh vực, có kinh nghiệm về hoạtđộng quản lý xây dựng…
+ Đề nghị giao chủ đầu tư các công trình:
UBND xã hoặc UBND huyện giao chủ đầu tư cho Ban quản lý xãnhững công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trênđịa bàn xã mà Ban quản lý xã có thể làm chủ đầu tư bằng văn bản, trong đócần giao rõ những nhiệm vụ mà chủ đầu tư phải thực hiện Trong trường hợpđối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn
mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư, UBND
xã có thể thuê một đơn vị, tổ chức có đủ năng lực quản lý để hỗ trợ hoặc báocáo UBND huyện để quyết định chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh đạo Banquản lý xã
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân:
Ban quản lý xã phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án vàphân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên liên quan đến chuẩn bị và thựchiện công trình, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý
Bước 1.Xác định các căn cứ để lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựngcông trình theo kế hoạch đã duyệt:
Trang 23- Ban quản lý xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân,các tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn danh mục, xác định quy mô công trìnhtrong quy hoạch theo thứ tự ưu tiên nhằm đưa vào kế hoạch xây dựng năm.
- Việc lấy ý kiến nhân dân về công trình ưu tiên đầu tư xây dựng, cầndựa trên những căn cứ xác đáng
Bước 2.Tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của nhân dân thôn, bản lựachọn các dự án ưu tiên đầu tư vào kế hoạch dự án năm:
Trình tự tổ chức cuộc họp nhân dân thôn, bản để xác định các dự án ưutiên đầu tư của người dân trong năm kế hoạch, được tiến hành theo bốn bước
Bước 3.Ban quản lý xã tổ chức cuộc họp xây dựng kế hoạch dự áncho năm hiện tại với những thành phần theo quy định và báo cáo kết quả lựachọn với UBND xã để trình HĐND xã thông qua
Bước 4.Tổ chức công bố kế hoạch dự án năm của Chương trình cho các
tổ chức và nhân dân biết
2.1.2.4 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng với các tổ chức đểthực hiện các bước trong đầu tư và xây dựng công trình
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu: các xã thực hiện theo 3 hình thức
Trang 242.1.2.5 Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ; nghiệm
thu, bàn giao công trình; thanh, quyết toán công trình đưa vào sử dụng.
+ Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ:
- Theo quy định của pháp luật hiện hàn, mọi công trình xây dựng, trongquá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát thi công chặt chẽ
- Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình giám sát thi công: Chủđầu tư; Tư vấn giám sát (nếu có); Tư vấn thiết kế (nếu có); Ban giám sát đầu
tư cộng đồng xã; Nhà thầu
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng:
- Theo quy định của pháp luật, nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộtrước khi nghiệm thu cùng với các bên có liên quan
- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúngcác quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình
- Bàn giao quản lý, khai thác công trình phải bảo đảm các nội dung, yêucầu, và nguyên tắc quy định
+ Thanh, quyết toán vốn công trình:
- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình)
do UBND xã làm chủ đầu tư
- Đối với gói thầu do người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm chủđầu tư và Ban giám sát cộng đồng phải giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiềncông cho người dân
- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác, thực hiện theo các quyđịnh của pháp luật hiện hành
- Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do Ban quản lýxây dựng NTM làm chủ đầu tư, phải được thực hiện qua Kho bạc Nhà nướcnơi Ban quản lý xây dựng NTM xã mở tài khoản
Trang 25- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trìnhkhác, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
2.1.2.6 Tổ chức người dân tham gia thực hiện dự án và huy động cộng đồng đóng góp để xây dựng công trình
- Vấn đề này được thể hiện cụ thể qua các cơ chế, biện pháp phù hợp, khuyến
khích được người dân tham gia và sử dụng tối đa các nguồn lực của các địa phương
- Cách thức tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tựnguyện của nhân dân được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luậthiện hành
- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụngcác khoản đóng góp đó để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã được thực hiện theophương châm nhân dân bàn và quyết định trực tiếp với những cách thức phùhợp
- Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việcgiải phóng mặt bằng gây thiệt hại về tài sản của nhân dân, UBND xã chịutrách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tổ chứchọp dân nơi có công trình để thống nhất giải quyết hợp tình, hợp lý, chủ yếu
là vận động nhân dân tự nguyện hiến đất xây dựng
- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực của cộng đồng đóng góp đầu
tư xây dựng công trình cần được phổ biến công khai, minh bạch về các nộidung cụ thể như: mức đóng góp, đối tượng đóng góp, tổ chức việc tiếp nhậnđóng góp…
2.1.3 Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức cộng đồng
tự triển khai
2.1.3.1 Lập Hồ sơ xây dựng công trình
Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng côngtrình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng
Trang 26Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình:
- Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô,tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành, thời gian thực hiện;
- Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sáchTrung ương, ngân sách địa phương các cấp), đóng góp của nhân dân, huyđộng khác Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ vàđơn giá lập hồ sơ xây dựng công trình được phép áp dụng theo giá thị trường;
- Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;
- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi
2.1.3.2 Thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình
- UBND xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình Chủtịch UBND xã thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổtrưởng, đại diện ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã,chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;
- Trường hợp UBND xã không đủ năng lực thì UBND cấp huyện giao
cơ quan chuyên môn của huyện thẩm định
+ Nội dung thẩm định:
- Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sửdụng đất của địa phương, các quy hoạch xây dựng và đề án xây dựng nôngthôn mới cấp xã;
- Đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều kiệnthực tế của mặt bằng thi công công trình;
- Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộngđồng được giao thi công;
- Chủ trương đầu tư và khả năng huy động vốn (Nhà nước, đóng gópcủa nhân dân, các nguồn lực khác) theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu
Trang 27tư và báo cáo thẩm định nguồn vốn và mức vốn ngân sách Nhà nước (đối với
dự án được đầu tư từ phần vốn ngân sách Nhà nước không thuộc ngân sáchcấp xã trực tiếp đầu tư);
- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương (giáthị trường), với các dự án tương tự khác đã và đang thực hiện (nếu có)
2.1.3.3 Phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình
Căn cứ ý kiến thẩm định, UBND xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ
sơ xây dựng công trình
Điều kiện về thời hạn phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình đối với các
dự án khởi công mới được bố trí vốn hàng năm: Trước thời điểm giao kếhoạch vốn chi tiết cho dự án
2.1.3.4 Lựa chọn nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thực hiện bởi cộng đồng,được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là: tham gia thực hiện củacộng đồng
Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợtại địa phương thực hiện gói thầu
- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phươngđược coi là có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tạiĐiều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư hoặc tổ,nhóm thợ, tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu
và được hưởng lợi từ gói thầu;
- Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợphải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộcđối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổchức đoàn thể, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chứcđoàn thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng
Trang 282.1.3.5 Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu công trình
- Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình được duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị
thi công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho dự án, Ban quản lý xã tiến hành kýkết hợp đồng với đại diện của cộng đồng, tổ chức được giao để tổ chức thicông
- UBND cấp huyện (đối với công trình do UBND xã thực hiện) và xã(đối với công trình do thôn thực hiện) có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn
hỗ trợ thi công; Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã cótrách nhiệm giám sát trong quá trình thi công công trình
- Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu công trình, thành phần gồm: đạidiện UBND xã, Ban quản lý xã; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; đạidiện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ thi công; các thànhphần có liên quan khác, do UBND xã quyết định
2.1.4 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới
2.1.4.1 Vai trò của người dân
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình nông thôn mớiđược coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụngphương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủtrong thí điểm mô hình Khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mớivới sự hỗ trợ của nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽtừng bước được nâng cao kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt đểcác nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Các nội dung trong vai trò của người dânvào việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới được hiểu là:
- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân
về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nôngthôn, quá trìn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ bản hạ tầng nôngthôn Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giaiđoạn sau của quá trình xây dựng công trình; người dân nắm được thông tin
Trang 29đầy đủ về công trình mà họ tham gia như mục đích xây dựng công trình, cácyêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồngngười dân được hưởng lợi.
- Dân bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kếhoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nôngdân trên địa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư xâydựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khaithác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các định mứcchỉ tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính,…trong nội bộ cộngđồng dân cư hưởng lợi
- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn ở phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính
tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp thể hiệnbằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ
- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào cáchoạt động phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạtđộng của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm vànhững công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận , quản lý và sử dụng côngtrình Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kếhoạch có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy trì bảodưỡng, từ những việc tham gia đó dã tạo cơ hội cho người dân có việc làm,tăng thu nhập cho người dân
- Dân kiểm tra: Có nghĩa là thông qua các chương trình, hoạt động có sựgiám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sởcủa Đảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng côngtrình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát củacộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình
và tính minh
Trang 30bạch trong việc sử dụng minh bạch các nguồn lực của Nhà nước và của ngườidân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình.
- Dân quản lý: Đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đãtham gia ; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp củamột tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng vềchủ sở hữu công trình Việc tổ chức của nười dân tham gia duy tu, bảo dưỡngcông trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sửdụng hiểu quả công trình
- Dân được hưởng lợi: Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuynhiên, cần chia ra các nhóm được hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợigián tiếp, nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạtđộng như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng tăng do tực hiện thâmcanh, tăng vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịchbệnh và các hoạt động tài chính, tín dụng,… Nhóm hưởng lợi gián tiếp lànhóm hưởng thụ thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cảithiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hìnhnhân rộng, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập [10]
Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giai đoạn 2010 – 2014 vàphương hướng, nhiệm vụ đến năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT Cao Đức Phát trình bày cho thấy, trong bối cảnh chịu ảnh hưởng củasuy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, cả nước đãtriển khai thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền cáccấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt được kết quảbước đầu khả quan
Trang 31Bộ máy chỉ đạo thực hiện chương trình được hình thành khá đồng bộ,nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực và trở thànhđộng lực thúc đẩy tiến bộ triển khai.
Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạtầng thiết yếu được nâng cao, hệ thống, chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố,thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao.Với sự cốgắng của các cấp, các ngành từ Trung ướng đến địa phương đến thời điểm này
đã có 185 xã đạt chuẩn NTM và gần 600 xã đạt từ 15 – 18 tiêu chí, là mộtkhích lệ lớn đối với phong trào xây dựng NTM
Về công tác đẩy mạnh thực hiện chương trình trong các năm 2014 –
2015 và tới năm 2020 tiếp tục nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu tới năm
2015 có 20% số xã và tới năm 2020 có 50% xã đạt tiêu chí NTM; các xã chưađạt chuẩn phải tăng từ 2 đến 3 tiêu chí/năm Đến năm 2015 phấn đấu cóhuyện đạt NTM, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuấthàng hóa và cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và chất lượng sống của dân
cư nông thôn
2.2.2 Tình hình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh
Tính đến năm 2014 tỉnh Hà Tĩnh đã công nhận 19 xã hoàn thànhchươngtrình mục tiêu xây dựng NTM Cùng với 7 xã đạt chuẩn năm 2013,tính đến thời điểm này tỉnh Hà Tĩnh đã có 26 xã “về đích” trong chương trìnhtrọng điểm này như Sơn Châu, Sơn Kim 1, Thạch Tân, Thạch Long, XuânViên, Xuân Mỹ, Kỳ Phương, Hương Trà, Hương Minh, Gia Phố, Cẩm Thăng,Cẩm Thành, Yên Hồ,
Văn phòng điều phối NTM tỉnh Hà Tĩnh cho biết, ngay từ đầu đã xácđịnh Hà Tĩnh có những đặc thù riêng về điều kiện, hoàn cảnh Vì vậy, xâydựng NTM ở Hà Tĩnh phải có “ những màu sắc” riêng Ngoài các tiêu chí dotrung ương quy định, Hà Tĩnh đã xây dựng hệ các tiêu chí riêng với các yêucầu cao hơn Trong
Trang 32đó, tiêu chí xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, với 4 tiêu chí trọng tâm là kinh tế,cảnh quan, môi trường và văn hóa được xem là điểm nhấn Mặt khác, với chủtrương “ nâng đầu, đỡ cuối” để đảm bảo sự phát triển chung, đồng đều giữacác địa phương, văn phòng điều phối NTM tỉnh thường xuyên quan tâm đếncác xã có tiêu chí thấp Hà Tĩnh phấn đấu đến ngày 30/06/2015 sẽ không còn
xã 7 tiêu chí
Lâu nay, nói đến Hà Tĩnh là nói đến vùng đất nghèo khó nhưng hômnay khi mà sự quyết tâm, đúng đắn của lãnh đạo chính quyền hòa quyệnvới sự đồng thuận của người dân – “ý Đảng hợp lòng dân” thì mảnh đấtgiàu truyền thống này đang từng bước đổi thay, phát triển…
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2011 – 2015
Sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới, đến hết năm 2015, số xã đạt 19 tiêu chí của tỉnh Thái Nguyên là 40
xã, số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (32 xã), số xã từ 10 - 14 tiêu chí (65 xã), số xã
từ 6 - 9 tiêu chí (6 xã), không còn xã dưới 5 tiêu chí
Qua 5 năm triển khai, kết quả xây dựng NTM ở Thái Nguyên đã tácđộng rất tích cực đến đời sống người dân nông thôn, thu nhập bình quân/đầungười tăng từ 14,28 triệu đồng (năm 2010) lên 22 triệu đồng (năm 2015); tỷ lệ
hộ nghèo giảm từ 20,57% còn 7,06 %; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56%.Hàng năm, tỉnh Thái Nguyên bố trí trên 50 tỷ đồng để thực hiện các Chươngtrình, Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp Ngoài nguồn vốn của Trung ương
và của Tỉnh, mỗi năm cấp huyện đã có nghị quyết hỗ trợ cho nông nghiệp trên
30 tỷ đồng
Bên cạnh đó, công tác cắm mốc chỉ giới quy hoạch của các xã còn chậm(mới đạt 44,75%); việc huy động mọi nguồn lực nhất là đối với cácdoanh nghiệp và nhân dân để xây dựng NTM đạt thấp Thu nhập bình quânđầu người đạt thấp Hiện nay, tỉnh có 84 xã đạt tiêu chí thu nhập, vẫn còn 79
xã đạt tiêu chí hộ nghèo
Trang 33Trong khi đó, các xã mới chỉ chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng, chưaquan tâm hỗ trợ, định hướng phát triển sản xuất Trình độ sản xuất của nhiều
hộ nông dân còn thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạnchế; nhiều địa phương còn lúng túng trong việc lựa chọn xây dựng mô hìnhsản xuất những sản phẩm phát huy lợi thế Việc xây dựng kết cấu hạ tầng vàphát triển hình thức tổ chức sản xuất, tuy đã đạt nhiều kết quả nhưng chưa đápứng được yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Trang 34PHẦN III.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các công việc liên quan đến công tác triển khai thực hiện các dự ánphát triển hạ tầng kinh tế xã hội theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của
xã Tân Long - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
3.2 Thời gian thực tập
Từ 1 – 5/ 2018
3.3 Địa điểm nghiên cứu
Xã Tân Long - Đồng Hỷ - Thái Nguyên
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Long
- Tìm hiểu tình hình xây dựng nông thôn mới của địa phương trong thờigian qua
- Đánh giá kết quả thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội của xã
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự ánxây dựng hạ tầng kinh tế xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự ánxây dựng hạ tầng kinh tế xã hội cho xã Tân Long trong thời gian tới
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Thu thập số liệu nghiên cứu
* Thu thập số liệu thứ cấp bao gồm:
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 của địa bàn nghiên cứu
Trang 35- Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 – 2015 của địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo
tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới xã hội của xã
* Thu thập số liệu sơ cấp
Xây dựng phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn người dân trên địabàn nghiên cứu về các vấn đề sau:
- Công tác thông tin tuyên truyền về chương trình xây dựng nông thônmới của địa phương
- Thu thập điều tra 60 hộ dân để điều tra phỏng vấn bằng 02 cách:
Cách 1: Điều tra hộ dân gần đường giao thông
Cách 2: Điều tra hộ dân không gần đường giao thông
- Thông tin tuyên truyền về kế hoạch triển khai thực hiện các dự ánphát triển hạ tầng kinh tế, xã hội thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM
có sự tham gia của cộng đồng của địa phương
- Mức độ tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản ĐAQH NTM cấp xã;
- Sự tham gia lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làmsau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng,điều kiện của địa phương
- Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộngcủa thôn, xã
- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các côngtrình xây dựng của xã
3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng các phương pháp phân tích thông thường như: thống kê mô tả(nghiên cứu mô tả), nghiên cứu giải thích Công cụ phân tích được sử dụng làphương pháp phân tích thống kê mô tả phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ số, sốbình quân, tỷ trọng,…
Trang 36PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÀO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Tân Long
- Phía Đông giáp với xã La Hiên huyện Võ Nhai
- Phía Tây giáp với xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp với xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ
- Phía Bắc giáp với xã Văn Lang, Hòa Bình huyện Đồng Hỷ; xã Thần
và chia làm 2 miền: Miền trong (Sa Lung) địa hình phức tạp và đi lại khókhăn hơn, miền ngoài (Làng Mới) Nằm xen kẽ là hệ thống khe suối tạothành những cánh đồng ruộng bậc thang, có quĩ đất khá rộng để phát triểnsản xuất nông - Lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm
4.1.2.2 Khí hậu, thời tiết.
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên quamột số năm gần đây cho thấy xã Tân Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông
- Nhiệt độ không khí: TB năm 220C
Trang 374.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên.
- Xã Tân Long tổng diện tích đất tự nhiên là 4.114,7 ha; Trong đó diệntích đất đồi núi chiếm 70% tổng diện tích đất tự nhiên, tầng đất tương đốidày; Trong đó có diện tích đất có độ dốc cao được bố trí trồng rừng, diện tíchđất có độ dốc trung bình, tầng đất mặt dày hơn được nhân dân sử dụng trồngchè, cây ăn quả và làm nhà ở
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tân Long là: 4.114,7ha, trong đónhóm đất nông nghiệp là 3.250,51ha, chiếm 78,99%, diện tích nhóm đất phinông nghiệp là 179,37ha, chiếm 4,36%, nhóm đất chưa sử dụng là 684,82ha,chiếm 16,65%
4.1.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội
Trang 38tự nhiên là của xã 0,12 %; mật độ dân số 146 người/km2 Công tác dân số kếhoạch hóa gia đình trong những năm qua luôn được thực hiện tốt góp phần ổnđịnh dân số, phát triển kinh tế - xã hội.
Lao động toàn xã: 4.423 người/6.036 người chiếm 73,2% dân số, trong đó: Lao động Nông- Lâm nghiệp: chiếm 95% tổng số lao động Lao động
nông nghiệp tại xã Tân Long vẫn chiếm tỷ lệ cao.Lao động dồi dào nhưng sốlao động được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ chưa cao sản xuất theo kinh nghiệm
Lao động Công nghiệp -TTCN và dịch vụ thương mại: chiếm 3,5%tổng số lao động
4.1.3.2 Kết quả sản xuất nông lâm nghiệp năm 2017.
Căn cứ Biên bản nghiệm thu đánh giá năng suất cây trồng vụ xuânngày 04 tháng 6 năm 2017 và Biên bản nghiệm thu đánh giá năng suất câytrồng vụ mùa ngày 04 tháng 10 năm 2017 của phòng NN & PTNT huyệnĐồng Hỷ
Tổng lương thực có hạt: 3.802 tấn /3.600 tấn = 106% KH năm =108% so cùng kỳ
đó diện tích gieo xạ, gieo thẳng, gieo vãi chiếm 7%, diện tích lúa lai đạt 30ha
= 15,7% diện tích gieo cấy Diện tích đạt cao sản là 40ha
b,Vụ mùa:
* DT gieo cấy 350ha/350ha KH, NS bình quân đạt 48,7tạ/44,7tạ/ha
KH, SL 1.704,5/1.563 tấn bằng 109% KH so = 103,5% so với cùng kỳ Trong
Trang 39đó: DT gieo xạ, gieo thẳng chiếm 20% diện tích gieo cấy, Diện tích đạt caosản 50ha.
c, Cơ cấu giống: Chủ yếu giống khang dân 18, bao thai, nếp hoa
vàngvà các giống lúa thuần chất lượng cao như TH3-5, DQ 11, Thiên ưu 8 vàmột số giống lúa lai như SYN6, B-TE 1, GS9 Trong vụ mùa năm 2016 diệntích lúa lai B-TE1 được mở rộng sản xuất, lúa đạt năng suất cao và ít sâubệnh, chống đổ tốt, hơn hẳn các giống địa phương và các giống lúa lai khác
d, Đánh giá chung: Công tác khuyến nông và chủ động theo dõi của
người dân được thực hiện tốt, người dân đã chủ động phòng trừ sâu bệnh nêntrong năm qua sản xuất lúa ít bị tác động gây giảm năng suất so với cùng kỳnăm 2016 Công tác thủy lợi tưới nước cho diện tích sản xuất lúa chưa pháthuy được do trong năm tình hình khô hạn không có mưa kéo dài dẫn đến hồđập không có nước Cây trồng bị hạn hán từ 28/9 đến hết tháng 10, khi đangtrổ bông nên bị nghẹn đòng, làm giảm và mất năng suất lúa
2) Cây ngô: DT gieo trồng cả năm 330ha/330ha, NS bình quân đạt
44.3 tạ /ha SL 1.462 tấn/1.450 tấn = 100,8% KH = 94,9% so với cùng kỳ
Trong đó:
Vụ xuân: Diện tích 224ha/225ha KH = 100% KH, năng suất ước đạt
45tạ/44,2 tạ/ha KH, Sản lượng ước đạt 1.012 tấn/981 tấn =103 % KH năm,bằng 101% so với cùng kỳ, về cơ cấu giống chủ yếu NK 4300, NK67,CP333,NK6636… Diện tích ngô đạt cao sản là 90 ha
Vụ hè thu: DTgieo trồng: 100ha/100ha đạt 105% KH, NS 45tạ/43tạ/ha,
SL 450tấn/430 tấn đạt 105% KH Diện tích trồng ngô đạt cao sản là 50ha
Vụ đông: DT gieo trồng: 4,5 ha/30ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng
100 4,5tấn
Diện tích gieo trồng ngô lai vụ đông trên địa bàn xã không đạt theo kếhoạch do điều kiện khí hậu khô hạn lâu ngày không có mưa, người dân khôngchủ động được nguồn nước tưới
Trang 40* Về cơ cấu giống cơ bản (97%) là các giống ngô lai NK 4300, CP333,NK6654, P4199 và một số ít diện tích trồng ngô nếp khác.
3) Cây màu các loại
- Cây lạc: DT cả năm 55 ha, NS 14 tạ/ha, SL 82/71 tấn = 120,8% KH
Nhìn chung kể từ đầu năm 2016, chè sản xuất kinh doanh đạt năng suấtcao và giá ổn định hơn, ít bị sâu bệnh nặng gây hại, đầu năm mưa nhiều nênsản lượng chè đã tăng đạt kế hoạch đề ra Trong năm tới diện tích chè trồngmới từ năm 2015 bắt đầu được thu hoạch
5) Lâm Nghiệp
* Công tác trồng rừng: tiếp nhận các chương trình trồng rừng và triển
khai kế hoạch trồng rừng kết quả đến nay qua nghiệm thu.Tổng DT trồngrừng cả năm: 100ha/ 100 ha = 100% KH = 100% so cùng kỳ
Hiện nay đang chỉ đạo làm tốt công tác lập hồ sơ thiết kế diện tíchchuẩn bị cho các chương trình trồng mới năm 2017
* Công tác quản lý và khai thác rừng:
Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng theo quy định, hạn chế mứcthấp nhất cháy rừng trong mùa khô Trong năm đã theo dõi, cấp phép khaithác được: 1.142,8 m3 gỗ keo rừng trồng