1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại lợn thịt gia công trần đăng chất, xã phúc thuận thị xã phổ yên thái nguyên

84 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiênbên cạnh đó, vấn đề quy hoạch trang trại chăn nuôi còn giàn trải, chưađồng bộ, việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi cũng gặp không ítnhững khó khăn như: Chủ trang trại h

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

HÀ VĂN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI LỢN THỊT GIA CÔNG TRẦN ĐĂNG CHẤT – XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN

THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : KTNN

Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

HÀ VĂN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI LỢN THỊT GIA CÔNG TRẦN ĐĂNG CHẤT - XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN

THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : KTNN

Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS ĐỖ THỊ HÀ PHƯƠNG Cán bộ cơ sở hướng dẫn: Trần Đăng Chất

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 3

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm khoa cùng quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế & PTNT TrườngĐại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 nămhọc tập.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ nhân viên UBND, chủ trang trại

và các anh chị cô chú tại trang trại Trần Đăng Chất đã giúp đỡ, tạo điều kiệntrong quá trình thực tập tại trang trại cũng như tại địa phương

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã cố gắng khắc phụcmọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạnchế, kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn gặpkhông ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sótnhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, côgiáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2017

Sinh viên

Hà Văn Giang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.1 Về chuyên môn 2

1.2.2 Về thái độ 3

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7

Phần 2: TỔNG QUAN 8

2.1 Về cơ sở lý luận 8

2.1.1 Khái niệm về kinh tế trang trại 8

2.1.2 Các văn bản pháp lý, chính sách phát triển kinh tế trang trại

14 2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 19

2.2.2 Kinh nghiệm của địa phương khác 22

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác 25

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 26

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phúc Thuận 26

Trang 5

3.1.2 Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của trang trại Trần

Đăng Chất 29

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến phát triển sản xuất của trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Trần Đăng Chất 30

3.2 Kết quả thực tập 31

3.2.1.Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại 31

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 34

3.2.3 Bài học kinh nghiệm 61

3.2.4 Đề xuất giải pháp 62

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

4.1 Kết luận 65

4.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Lịch làm vaccine đối với đàn lợn 42

Bảng 3.2: Một số loạivaccine, thuốc thú y trang trại thường xuyên sử dụng để phòng bệnh 43

Bảng 3.3: Bảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn 45

Bảng 3.4: Các loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi 46

Bảng 3.5: Tỷ lệ trộn cám 47

Bảng 3.6: Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu của trang trại Trần Đăng Chất 54

Bảng 3.7: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại 55

Bảng 3.8: Tình hình nguồn vốn của trang trại Trần Đăng Chất 56

Bảng 3.9: Chi phí hàng năm của trang trại Trần Đăng Chất 57

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của trang trại 58

Trang 7

ì n h 3 4 : Q u y trì n h c h ă n n u ô i g i a c ô n g c ủ a tr a n g tr ạ i 49 Hình 3.5: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn gia công tại trang trạiTrần Đăng Chất 51

Trang 8

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

TĂCN

THCS

THPT

TNHH

TSCĐ

TT

UBND

VA

: Bộ Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa: Cơ sở

: đồng: Đồng bằng Sông Cửu Long: Đơn vị tính

: (Gross Output) Giá trị sản xuất: Hiệu quả kinh tế

: (Intermediate Cost) Chi phí trung gian

: Kinh tế trang trại: Nghị định – Chính phủ: Nông nghiệp – Phát triển nông thôn

: Nghị quyết – Chính phủ: Quyết định – Thủ tướng: Số thứ tự

: Thức ăn chăn nuôi: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Trách nhiệm hữu hạn: Tài sản cố định

: Trang trại: Ủy ban nhân dân: (Value Added)Giá trị gia tăng

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sựquản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vị trí vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Nông nghiệp là một ngành sản xuấttạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhândân trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiên tiến trongnông nghiệp, có hiệu quả cao và được hình thành từ lâu ở nhiều quốc gia trênThế Giới, cũng như ở Việt Nam Để đáp ứng mục đích này, chủ trang trại cầnphải sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó cơ bản nhất là: Đất đai, vốnđầu tư, lao động, thông tin thị trường…Kinh tế trang trại đã tạo ra cho xã hộiphần lớn sản phẩm hàng hóa về nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu lương thực,thực phẩm cho con người

Từ lâu chăn nuôi đã được coi là một trong 2 nghề chính của nôngnghiệp nông thôn Và lâu dài không thể thiếu được vì chăn nuôi cung cấplương thực, thực phẩm trực tiếp cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triểntrồng trọt Tận dụng lao động nông thôn ở mọi lứa tuổi, tiết kiệm, tích lũy vốntăng thu nhập cho nông dân, tạo ra sự cân bằng sinh thái, nông nghiệp - nôngthôn

Trong những năm gần đây, chăn nuôi đã đạt được những tiến bộ đáng

kể về cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn, thú y và quy mô diện tích được

mở rộng Chăn nuôi hiện nay hội tụ các ưu thế của kinh nghiệm truyền thống,tiến bộ kỹ thuật, cơ chế thị trường Tiếp tục cải tiến về giống, kỹ thuật chănnuôi theo phương thức công nghiệp, sử dụng thức ăn công nghiệp Thực tế đãchứng minh kinh tế trang trại đã phát huy được vai trò to lớn, tạo ra sức mạnhmới trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển KTTT đãkhai thác sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lí góp

Trang 11

phần phát triển nông nghiệp bền vững, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoáđói giảm nghèo, phân bổ lại lao động, dân cư không những vậy mà việc pháttriển kinh tế trang trại còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

KTTT chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên nói chung và thị xã PhổYên nói riêng đã được hình thành và phát triển từ lâu và ngày càng đượcchú trọng và phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiênbên cạnh đó, vấn đề quy hoạch trang trại chăn nuôi còn giàn trải, chưađồng bộ, việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi cũng gặp không ítnhững khó khăn như: Chủ trang trại hầu hết còn thiếu kiến thức khoa học

kỹ thuật, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang trạichưa qua đào tạo, thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra còn bấp bênh,thiếu ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro…

Việc tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại trang trại để đề ra hướnggiải pháp phát triển KTTT chăn nuôi trên địa bàn thị xã Phổ Yên không chỉgiải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp về kinh tế cho địa phương, mà còn nhậnthức rõ vai trò to lớn của KTTT trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệpnông thôn Để thấy rõ những ưu việt của kinh tế trang trại cũng như những

mặt hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mô hình

tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại lợn thịt gia công Trần Đăng Chất”.

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về chuyên môn

- Đánh giá được quá trình xây dựng và phát triển của trang trại

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi,kinh nghiệm phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi

ở Việt Nam nói chung và thị xã Phổ Yên nói riêng

- Đánh giá được hệ thống sản xuất chăn nuôi lợn của trang trại

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất trang trạichăn nuôi Trần Đăng Chất trên địa bàn xã Phúc Thuận- thị xã Phổ Yên trongnhững năm tới.

1.2.2 Về thái độ

- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong trang trại

- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi ngườitrong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tựkhẳng định được năng lực của bản thân sinh viên

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

* Kỹ năng sống

- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác

- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn

* Kỹ năng làm việc

- Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu,làm việc một cách khoa học

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm

- Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại

- Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vịthực tập

Trang 13

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Qúa trình xây dựng hình thành và phát triển của trang trại

- Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất của trang trại chăn nuôi lợn thịt giacông Trần Đăng Chất trên địa bàn xã Phúc Thuận

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới tổchức sản xuất kinh doanh của trang trại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất trang trạichăn nuôi lợn trên địa bàn xã Phúc Thuận

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Trần ĐăngChấttrên địa bàn nghiên cứu thông điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại và cán bộ Công ty Cổphần APPE-JV:

Điều tra những thông tin cơ bản như: Loại hình trang trại, số lao động,diện tích đất đai, vốn sản xuất Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cảhiện vật và giá trị Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận

Trang 14

+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:

Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trangtrại như: Dọn dẹp,

vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giáđược những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòngdịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động phòng dịchcủa trang trại, phỏng vấn, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát vềtrang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thôngtin mà chủ trang trại cung cấp

+ Phương pháp thảo luận:

Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đềkhó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường,chính sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổchức sản xuất của trang trại trong những năm tới

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý

thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phântích

* Phương pháp phân tích thông tin

Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin,loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thuthập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tốảnh hưởng đên kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao

Trang 15

động, trình độ quản lý) Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, cáckhoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sựphát triển của kinh tế trang trại

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giátrị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:

+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sảnxuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán rathị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sảnlượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tínhnhư sau:

GO = ∑ Pi.Qi

Trong đó: GO: giá trị sản xuất

Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ iQi: lượng sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vậtchất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuêngoài Chỉ tiêu này được tính như sau:

IC = ∑ Cij

Trong đó: IC: là chi phí trung gian

Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j+ Giá trị gia tăng (Value Added)là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụcho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo côngthức:

VA = GO – IC

Trong đó: VA : giá trị gia tăng

GO: giá trị sản xuất

IC : chi phí trung gian

Trang 17

Thời gian trích khấu hao

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 10/8/2017 đến ngày 15/12/2017

- Địa điểm: Trang trại lợn thịt gia công Trần Đăng Chất - xã PhúcThuận- thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên

Trang 19

2.1 Về cơ sở lý luận

Phần 2 TỔNG QUAN

2.1.1 Khái niệm về kinh tế trang trại

2.1.1.1 Khái niệm tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dâychuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra” [13]

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn , các khâu nhằm tạo ra năngsuất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy độngtối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vịđầu ra tới mức thấp nhất, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấpdịch vụ [13]

2.1.1.2 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

* Khái niệm trang trại

Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp(bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập Sản xuất được tiến hành vớiquy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổchức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ đểsản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chếthị trường [3]

* Khái niệm kinh tế trang trại

Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang

trại của Chính phủ, “ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản ” [4].

Trang 20

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nôngnghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô vànâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản[11].

2.1.1.3 Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nôngnghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, giacầm…Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạtđộng kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạtđộng trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm

là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau

Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệphoá, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trìnhcông nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng nhưtrình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sảnphẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự pháttriển kinh tế thị trường hiện nay

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tếtrang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khácvới các ngành sản xuất khác: lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vàođiều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ lànhững ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiệnchăm sóc, nuôi dưỡng của trang trại Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trựctiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

2.1.1.4.Bản chất của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

* Bản chất của trang trại nói chung

Kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trực tiếp sảnxuất trồng trọt trên đồng ruộng và chăn nuôi trang chuồng trại với quy mô

Trang 21

lớn, trình độ sản xuất và quản lý tiến bộ…Là hình thức tổ chức sản xuất cơ sởtrong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản với mục đích chính là sản xuất ra hànghoá để cung ứng ra thị trường KTTT Là hình thức sản xuất nông nghiệp theonghĩa rộng bao gồm: Nông - Lâm - Thủy sản có mục đích chính là sản xuấthàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trangtrại sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất với các yếu tố sản xuấtchung đủ lớn, trình độ kỹ thuật cao hơn, phương thức tổ chức sản xuất tiến bộgắn với thị trường có hạch toán kinh tế theo kiểu doanh nghiệp.

* Bản chất của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một đơn vị kinh doanh cơ sở trực tiếp sảnxuất về chăn nuôi trong chuồng trại với quy mô lớn, trình độ sản xuất vàquản lý tiến bộ, là hình thức sản xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hànghoá là các sản phẩm chăn nuôi để cung ứng ra thị trường, tỷ trọng hàng hoáchiếm từ 70 đến 80% trở lên, đáp ứng được sản phẩm hàng hoá ra thị trườngtrong và ngoài nước

2.1.1.5 Vai trò, đặc trưng của kinh tế trang trại

* Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại

Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình tổ chức sản xuấttrang trại chủ yếu, có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nôngnghiệp, có vai trò to lớn và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lựclượng sản xuất ra phần lớn sản phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sảnphẩm cho các ngành công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho chế biến vàthương nghiệp

Trong điều kiện nước ta, vai trò và hiệu quả phát triển kinh tế của trangtrại được đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt đó là: hiệu quả về kinh tế, xã hội

và môi trường

Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại có vai trò cực kỳ to lớnđược biểu hiện:

Trang 22

- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềmnăng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủyếu Vì vậy, nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động và nguồnlực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả Nhờ vậy nó góp phần thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong nông nghiệp nông thôn nói riêng

và phát triển kinh tế xã hội nói chung

- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao,khắc phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanhnông nghiệp sang sản xuất hàng hoá

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là cácnông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp Vì vậy trang trại góp phần thúcđẩy công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thônphát triển

- Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vìvậy có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vàosản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

- Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trangtrại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học công nghệ đến hộ nôngdân thông qua chính hoạt động sản xuất của mình

- Về mặt kinh tế: Kinh tế trang trại đã tạo ra bước chuyển biến về giá trịsản phẩm hàng hóa và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ,khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùngchuyên môn hóa, tập trung hàng hóa và thâm canh cao Mặt khác qua thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đẩy phát triển côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn, gópphần tích cực thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Trang 23

- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu ở nôngthôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động và dân cư ởnông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là tấmgương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiên tiến

và có hiệu quả Tất cả những vấn đề đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn

đề kinh tế - xã hội ở nông thôn

- Về mặt môi trường: Phát triển kinh tế trang trại góp phần cải tạo và bảo

vệ môi trường sinh thái Thực hiện phát triển kinh tế trang trại nước ta đã đemlại nhiều kết quả về kinh tế xã hội và môi trường Nhưng phát triển kinh tếtrang trại ở nước ta phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế từng vùng vàtừng địa phương Nhất là những vùng địa phương có điều kiện đất đai và điềukiện sản xuất hàng hoá

* Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại công nghiệp nói riêng

- Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung

Trong điều kiện kinh tế thị trường, trang trại là một đơn vị kinh tế tự chủvới đặc trưng chủ yếu sau:

+ Tư liệu sản xuất mà trước hết là ruộng đất và vốn được tập chung theoyêu cầu của sản xuất hàng hóa

+ Người chủ trang trại có ý chí, có hiểu biết chuyên môn kỹ thuật và cókhả năng nhất định về tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh nông nghiệp

+ Các trang trại đều có thể thuê mướn lao động Có 2 hình thức thuêmướn lao động trong các trang trại đó là lao động thường xuyên và lao độngthời vụ Trong hình thức thuê lao động thường xuyên, trang trại thuê ngườilao động ổn định quanh năm, còn hình thức thuê lao động thời vụ, trang trạichỉ thuê người lao động làm việc theo thời vụ sản xuất

- Đặc trưng của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

Trang 24

Trên cơ sở khái niệm về KTTT nói chung và KTTT chăn nuôi nói riêngchúng ta đi vào tìm hiểu đặc trưng KTTT chăn nuôi được thể hiện qua nhữngđặc điểm sau:

+Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là sản xuất sản phẩm hàng hóa,mà sản phẩm của nó là các loại thịt, trứng, sữa,… đáp ứng nhu cầu của thịtrường, như vậy để đáp ứng được nhu cầu thị trường thì quy mô trang trạichăn nuôi phải ở mức độ tương đối lớn, khác biệt với hộ gia đình

+Kinh tế trang trại chăn nuôi sản xuất các sản phẩm thịt, trứng, sữa…trong điều kiện kinh tế thị trường thời kỳ công nghiệp hoá nên mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh đều xuất phát nhu cầu thị trường Chính vì vậy tất cả cácyếu tố đầu vào như vốn, lao động, giống, khoa học công nghệ… cũng như cácyếu tố đầu ra như sản phẩm thịt, trứng , sữa… đều là sản phẩm hàng hoá.+Do đặc trưng sản xuất hàng hoá ngành chăn nuôi chi phối mà phải đòihỏi tạo ra ưu thế cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh, để thực hiện yêucầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh tế trang trại chăn nuôi theo xu thếtích tụ, tập trung sản xuất kinh tế ngày càng cao, tạo ra tỷ xuất hàng hoá cao,khối lượng hàng hoá ngày càng nhiều, chất lượng tốt Đi đôi với việc tậptrung, nâng cao năng lực sản xuất của từng trang trại còn diễn ra xu thế tậptrung các trang trại thành các vùng chuyên môn hoá về từng loại như vùngchuyên canh nuôi đại gia súc như: trâu, bò…vùng thì chuyên môn hoá nuôilợn nái sinh sản, lợn thịt, với mục đích tạo ra khối lượng hàng hoá lớn

+Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng có nhiều loại hình khác nhau trong đótrang trại gia đình vẫn là phổ biến, có đặc trưng rất linh hoạt trong từng hoạtđộng, vì có thể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hoá,chuyên môn hoá Dung nạp các quy mô sản xuất trang trại chăn nuôi khácnhau như các trang trại chăn nuôi nhỏ, vừa và lớn và thậm chí đến cực lớn.Dung nạp các cấp độ công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến hiện đại,riêng biệt hoặc đan xen Liên kết các loại hình kinh tế khác nhau cá thể,

tư nhân, hợp tác quốc doanh…Với các hình thức hợp tác sản xuất kinh doanh

đa dạng Chính vì vậy mà kinh tế trang trại chăn nuôi có khả năng thích ứngvới các nước đang phát triển và ở các nước công nghiệp phát triển

Trang 25

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là tạo ra năng lực sản xuấtcao về nông sản hàng hoá mà chủ yếu là sản phẩm thịt, trứng, sữa…do đặcđiểm về tính chất quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết định Chủtrang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và cókinh nghiệm trong sản xuất chăn nuôi, cũng như kinh doanh trong cơ chế thịtrường.

2.1.1.6 Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT ngày13/04/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứngnhận kinh tế trang trại[1]

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại thỏa mãn điều kiện sau:

* Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp

- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL

+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

* Đối với cơ sở chăn nuôi

Giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên

* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp

Diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500triệu đồng/năm trở lên

2.1.2 Các văn bản pháp lý, chính sách phát triển kinh tế trang trại

2.1.2.1 Chính sách đất đai

Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trạiđược Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được áp dụng theo quyđịnh tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP, ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ

Trang 26

gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP,ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâmnghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mụcđích lâm nghiệp.

Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản sống tại địa phương có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sảnxuất thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được

ủy ban nhân dân xã xét cho thuê đất để phát triển trang trại

Hộ gia đình phi nông nghiệp có nguyện vọng và khả năng tạo dựng cơnghiệp lâu dài từ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản được ủyban nhân dân xã cho thuê đất để làm kinh tế trang trại

Hộ gia đình, cá nhân ở địa phương khác nếu có nguyện vọng lập nghiệplâu dài, có vốn đầu tư để phát triển trang trại, được ủy ban nhân dân xã tại cơ

Hộ gia đình, cá nhân đã được giao hoặc nhận chuyển nhượng, quyền sửdụng đất vượt quá hạn mức sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 đểphát triển trang trại, thì được tiếp tục sử dụng và chuyển sang thuê phần diệntích đất vượt hạn mức, theo quy định của pháp luật về đất đai và được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhưng chưa được giao, chưa được thuê,hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấychứng nhận trước ngày ban hành Nghị quyết này, nếu không có tranh chấp, sử

Trang 27

dụng đất đúng mục đích, thì được xem xét để giao hoặc cho thuê đất và đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm chỉ đạo cơ quan địa chính khẩn trương cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, để các chủ trang trại yên tâm đầu tư phát triển sản xuất

2.1.2.2 Chính sách thuế

Để khuyến khích và tạo điều kiện hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triểnkinh tế trang trại, nhất là ở những vùng đất có điều kiện phát triển, thực hiệnmiễn thuế thu nhập cho trang trại theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày

26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp [6]

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và cánhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộpthuế thu nhập doanh nghiệp Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủsửa đổi, bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 củaChính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theohướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sảnxuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mứcthuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dânđồng tình và có khả năng thực hiện

Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật

về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sảnxuất, trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa

có đầu tư cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 28

điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích các hộ giađình, cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đốitượng quy định tại Điều 2 Chương I của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày

09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp nông thôn, việc vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước thực hiện theo các quy định của Nghị định này [7]

Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín dụng thươngmại của các ngân hàng thương mại quốc doanh Việc vay vốn được thực hiệntheo quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 3 năm 1999của Thủ tướng Chính phủ về "Một số chính sách tín dụng ngân hàng pháttriển nông nghiệp và nông thôn", chủ trang trại được dùng tài sản hình thành

từ vốn vay để bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định số

85/2002/NĐ-CP, ngày 25 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định

số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tíndụng [5]

2.1.2.4 Chính sách lao động

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nôngthôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuấtnông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại được thuê lao độngkhông hạn chế về số lượng, trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với ngườilao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ trang trại phải trang bị

đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có tráchnhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làmviệc theo hợp đồng lao động

Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trangtrại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói

Trang 29

giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ, thu hút lao động ở các vùngđông dân cư đến phát triển sản xuất.

Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làmtrong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn

2.1.2.5 Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quyhoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho pháttriển sản xuất Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất vàsinh hoạt trong trang trại Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi,

sử dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi trang trại theo quy hoạch khôngphải nộp thuế tài nguyên nước

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống câynông nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷsản) hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủgiống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nôngdân trong vùng

Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học,liên kết với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật

áp dụng vào trang trại và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng

2.1.2.6 Chính sách cung ứng đầu ra

Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tốt việc cung cấpthông tin thị trường, khuyến cáo khoa học kỹ thuật, giúp trang trại định hướngsản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.Nhà nước hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ

sở công nghiệp chế biến ở các vùng tập trung, chuyên canh, hướng dẫn việc

Trang 30

ký kết hợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản Khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiêuthụ nông sản hàng hoá của trang trại và nông dân trên địa bàn.

Nhà nước khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giaodịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp Tạo điều kiện cho các chủtrang trại được tiếp cận và tham gia các chương trình, dự án hợp tác, hội chợtriển lãm trong và ngoài nuớc

Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sảnthuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước vớihợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân

Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trựctiếp sản phẩm của mình và sản phẩm mua gom của trang trại khác, của các hộnông dân và nhập khẩu vật tư nông nghiệp

2.1.2.7 Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại

Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá,không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Trong trường hợp vì lý do quốcphòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước cần thu hồi đất được giao, đượcthuê của trang trại thì chủ trang trại được thanh toán hoặc bồi thường theo giáthị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

Khu vực nông nghiệp ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu hộ nông dân,chủ yếu sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản xuất thấp và có nhiềurủi ro Tuy nhiên trong số đó có số hộ nông dân tổ chức phát triển sản xuấtvới quy mô lớn hơn theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng khoa học côngnghệ và mang lại giá trị kinh tế cao, ít rủi ro hơn Đây chính là các hộ giađình, cá nhân phát triển theo hướng kinh tế trang trại Trong thực tiễn sảnxuất, các mô hình kinh tế trang trại làm ăn có hiệu quả, đã đóng góp quan

Trang 31

trọng cho sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp của đất nước Do đó Đảng vàNhà nước có chủ trương khuyến khích, thúc đẩy phát triển mạnh kinh tế trangtrại trong trong thời gian tới.

Theo báo cáo của các địa phương, trên địa bàn cả nước hiện có khoảng29.500 trang trại Trong đó, có 8.800 trang trại trồng trọt (chiếm 29,83%),10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại lâm nghiệp (chiếm1,46%), 5.268 trang trại thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028 trang trại tổng hợp(chiếm 13,66%) Số lượng trang trại đã tăng 9.433 trang trại so với năm 2011.Tuy nhiên các địa phương mới chỉ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho6.247 trang trại [2]

Các trang trại phân bố nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long(6.911 trang trại, chiếm 30%) chủ yếu sản xuất thủy sản và trái cây, ĐôngNam Bộ (6.115 trang trại, chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi, Bắc Trung Bộ vàduyên hải miền Trung (5.693 trang trại, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổnghợp, Đồng bằng Sông Hồng (5.775 trang trại, chiếm 19,5%) chủ yếu là chănnuôi, Trung du và miền núi phía Bắc (2.063 trang trại, chiếm 7%) chủ yếu làchăn nuôi và lâm nghiệp [2]

Quy mô diện tích đất bình quân của các trang trại hiện nay về trồng trọt

là 12 ha/trang trại, chăn nuôi là 2 ha/trang trại, tổng hợp là 8 ha/trang trại, lâmnghiệp là 33 ha/trang trại, thủy sản là 6 ha/trang trại Trong quá trình tổ chứcsản xuất cho thấy một số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy môdiện tích lớn, đặc biệt có trang trại có tới trên 100 ha Nhiều trang trại đã ápdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất an toàn, sản xuất sạch, côngnghệ cao, nên tạo ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả kinh tế Theobáo cáo của các địa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ đồng/năm, đã tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi trangtrại bình quân giải quyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hútđược hàng trăm lao động

Trang 32

Có thể khẳng định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiêntiến của kinh tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần

đó khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ lại tập trung nhiềutrang trại thì quy mô diện tích lại thấp, việc phân bố này cũng không đồng đều

ở các vùng và các lĩnh vực

- Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân mộttrang trại tương đối lớn (trung bình 02 tỷ đồng/trang trại) nhưng số có thunhập cao chỉ tập trung ở một số loại hình trang trại chăn nuôi, thủy sản còncác loại hình trang trại trồng trọt, lâm nghiệp, kinh doanh tổng hợp giá trị sảnxuất thấp, do chất lượng sản phẩm chưa cao, sản phẩm bán ra chủ yếu dướidạng thô hoặc tươi sống, chưa qua chế biến nên giá bán thấp, sức cạnh tranhyếu, nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên sản xuấtthụ động

- Về khoa học công nghệ: Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất, chế biến bảo quản còn hạn chế mới chỉ tập trung ở một số lĩnhvực và khu vực nhất định

- Sản xuất của các trang trại chưa thật sự bền vững: phần lớn chất lượngsản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ Ô nhiễm môi trường do nước thải, chấtthải không được xử lý Quy mô sản xuất càng lớn nguy cơ ô nhiễm càng tăng,nhất là đối với các trang trại chăn nuôi và thủy sản

Trang 33

- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại chủyếu là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuật nênkhả năng quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết tiêuthụ nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế Lựclượng lao động của các trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản lao độngchưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn.

- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp: Chưa được chú trọng do trang trạichủ yếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp

2.2.2 Kinh nghiệm của địa phương khác

2.2.2.1 Làm giàu từ mô hình chăn nuôi lợn lái và lợn thịt của anh Hoàng Văn Chung, thôn Phú Nhiêu, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Năm 2008 nhận thấy nhu cầu lớn của thị trường, được sự giúp đỡ củachính quyền địa phương, gia đình anh Hoàng Văn Chung đã bắt đầu đầu tưvào chăn nuôi lợn Với diện tích đất rừng 2ha và một số vốn, gia đình đã đầu

tư cải tạo xây dựng trang trại chăn nuôi lợn với quy mô lúc đầu 20 lợn náingoại và 600 con lợn thịt/năm Bước đầu chăn nuôi lợn nái ngoại gia đình gặprất nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật chăn nuôi, chọn giống, phòng trừ dịchbệnh nên cho hiệu quả chưa cao Sau nhiều lần rút kinh nghiệm, đến nay giađình tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất Hiện tại gia đình đang nuôi 120 lợn náingoại, 2.880 con lợn thịt, sản lượng ước đạt 316,8 tấn lợn hơi Tổng doanhthu năm 2016 đạt 12,7 tỷ đồng/năm, lợi nhuận đạt 2,7 tỷ đồng[10]

Hiện nay gia đình anh đã xây được 01 căn nhà 2 tầng với diện tích sửdụng trên 200 m2 khang trang và mua sắm đầy đủ các loại phương tiện như:

01 chiếc xe ô tô làm phương tiện đi lại, 04 xe máy, các loại máy và vật dụngkhác phục vụ cho chăn nuôi và sinh hoạt của gia đình.Qua sự nỗ lực và phấnđấu của gia đình trong xây dựng và phát triển kinh tế, anh đã không ngừngvận động bà con dân làng cùng học và làm theo để xoá đói, giảm nghèo.Hiệnnay, trong làng hộ nghèo giảm dần, không có hộ đói Bản thân và gia đình đã

Trang 34

được Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tặng 01 bằng khen, Hội Nộng dântỉnh tặng 01 bằng khen, cùng nhiều giấy khen khác của địa phương.

2.2.2.2 Kinh nghiệm chăn nuôi lợn siêu nạc theo quy trình khép kín của gia đình ông Nguyễn Văn Đồng, ở thôn Thanh Hùng, xã Trù Hựu, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc của gia đình ông Nguyễn Văn Đồng

bốn khu vực gồm: Khu cho lợn nái sinh sản, khu cho lợn đẻ nuôi con, khunuôi lợn con mới tách sữa và khu vực nuôi lợn thương phẩm Với các khuchuồng đó, bảo đảm cho việc chăn nuôi theo quy trình khép kín (từ khi lợnnái sinh sản đến khi lợn thương phẩm được xuất chuồng) được bố trí ở cácnơi phù hợp với lứa tuổi của đàn lợn… Kể từ năm 2005 đến nay, gia đìnhông Đồng thường xuyên duy trì 28 con lợn nái siêu nạc sinh sản lấy lợn congiống để nuôi thương phẩm Như vậy với các lứa lợn con được sinh ra gốinhau, chuồng nuôi lợn thương phẩm nhà ông lúc nào cũng có khoảng 250 đầulợn Trung bình mỗi năm ông Đồng xuất bán được 50 tấn lợn hơi, thu lãi từ

200 – 250 triệu đồng/năm

Việc chăn nuôi lợn siêu nạc nhàn hơn và hiệu quả kinh tế cao hơnnhiều so với việc chăn nuôi lợn truyền thống của nhân dân Bởi lẽ giống lợnsiêu nạc tăng trọng nhanh hơn và giá bán lợn thương phẩm luôn được cao hơn

từ 5 – 7 nghìn đồng/kg so với giống lợn cỏ Hơn thế việc chăn nuôi lợn truyềnthống rất vất vả, nuôi một con người dân cũng phải lấy rau, nấu cám Còn đànlợn siêu nạc hơn 200 con này thì việc chăn nuôi cứ nhàn tênh Tất cả việc cholợn ăn và uống nước được thực hiện tự động Mỗi ngày hai vợ chồng tôi chỉmất 2 giờ vào đầu buổi sáng và cuối buổi chiều để đi kiểm tra thú y, kiểm tralượng cám trong máng ăn tự động để điều chỉnh và dọn dẹp vệ sinh chuồngtrại Chăn nuôi lợn giống siêu nạc quan trọng nhất là phải tiêm phòng đầy đủdịch bệnh cho đàn lợn, thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra thú y và giữ

Trang 35

cho nhiệt độ của chuồng lợn không nóng quá vào mùa hè, không lạnh quá vàomùa đông Năm 2000, khi mới bước vào chăn nuôi lợn gia đình ông Đồngcũng đã chăn nuôi lợn nái móng cái và lợn lai F1 Nhưng nhận thấy việc chănnuôi hai giống lợn này hiệu quả kinh tế không cao lắm nên năm 2004, ông đãchuyển hướng sang chăn nuôi lợn siêu nạc Lúc đầu do chưa có kinh nghiệmnên ông Đồng chỉ dám đầu tư mua 5 con lợn nái siêu nạc từ Trại giống BắcGiang về chăn nuôi Qua một năm chăn nuôi thấy hiệu quả kinh tế cao vàviệc nuôi giống lợn này không quá khó, ông Đồng đã quyết định đầu tư 120triệu đồng để xây dựng chuồng trại và vay vốn ngân hàng mua thêm 24 conlợn nái siêu nạc về nuôi theo quy trình khép kín Nhờ chịu khó học hỏi kiếnthức từ các buổi tập huấn kỹ thuật của trạm khuyến nông huyện, học qua sáchbáo và tự đúc rút kinh nghiệm trong quá trình chăn nuôi nên đàn lợn nhà ôngluôn phát triển ổn định Vừa qua trang trại chăn nuôi lợn của gia đình ôngĐồng cũng vừa xuất bán hơn 1 tấn lợn thương phẩm, được giá 31 nghìn/kglợn hơi Với giá bán đó, gia đình ông đã thu lãi lớn…

Chăn nuôi lợn siêu nạc không phải lo đầu ra tiêu thụ sản phẩm, bởi thịtrường ở các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh… nhu cầu dùnglợn siêu nạc rất lớn Khi đàn lợn được xuất bán (tốt nhất là lợn đạt bình quân

95 kg – 100 kg/con), tôi chỉ cần gọi điện là tư thương đánh ô tô đến tận nhà đểthu mua Ngoài ra phân thải của đàn lợn một nửa được đưa xuống hầm khíBiogas làm chất đốt, một nửa được gia đình ông thu lại để bán cho các hộtrồng trọt Chỉ tính tiền bán phân cộng với tiền bán vỏ bao cám, mỗi năm ôngĐồng cũng thu được hơn chục triệu đồng

Như vậy với mô hình trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc theo quy trìnhkhép kín này, gia đình ông Đồng đã trở thành hộ sản xuất kinh doanh giỏi cótiếng ở xã Trù Hựu nói riêng và huyện Lục Ngạn nói chung Mới đây gia đìnhông đã được Hội Nông dân biểu dương khen thưởng và được ghi danh tại Hội

Trang 36

nghị tổng kết phong trào thi đua yêu nước của huyện Lục Ngạn giai đoạn

2006 – 2010

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Với một tổ chức sản xuất mới đi vào hoạt động như trang trại Trần ĐăngChất thì việc tham gia vào sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, đòihỏi chủ trang trại phải học hỏi thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm từ một số

mô hình tổ chức sản xuất trang trại tiêu biểu khác Trước khi thành lập tổchức sản xuất trang trại ÔngTrần Đăng Chất đã đi tham quan nhiều mô hình,học hỏi kinh nghiệm của một số tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi kháctrên địa bàn Xã Phúc Thuận cũng như một số tổ chức sản xuất trang trại khácngoài tỉnh như Bắc Giang, Tuyên Quang, Từ đó học hỏi được thêm nhiềukiến thức, kinh nghiệm hoạt động sản xuất theo mô hình tổ chức sản xuấttrang trại chăn nuôi Để xây dựng một tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôigia công, đầu tiên gia đình cần có mặt bằng xây dựng trang trại, mặt bằngdùng để xây dựng là khu đất xa khu dân cư, có hệ thống giao thông thuận lợi.Đáp ứng yêu cầu của Công ty về xây dựng chuồng trại và trang thiết bị, giađình có đủ nguồn vốn và chủ trang trại có đầy đủ kinh nghiệm về quản lýtrang trại Đúc kết kinh nghiệm từ quá trình học hỏi các trang trại khác trangtrại đã chủ động trong việc kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu vào, giống nhập

là giống đạt chất lượng cao, sử dụng thức ăn của Công ty Cổ phần APPE-JV

có uy tín trên thị trường, kiểm soát tình hình dịch bệnh trong toàn trang trại,không sử dụng các loại kháng sinh tồn dư lâu trong cơ thể gia súc, trước khixuất bán trước đó hai tuần tuyệt đối không sử dụng thuốc thú y và không cholợn ăn loại thức ăn có chứa vaccine Nước sử dụng chăn nuôi là 100% nướcgiếng khoan Trang trại có hầm Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi, có khobảo quản dụng cụ sản xuất và quần áo bảo hộ lao động, phòng sát trùng trướckhi vào chuồng, kho chứa cám, kho thuốc, kho chứa vôi bột, hố sát trùngtrước cổng ra vào, đảm bảo cho đàn lợn của trang trại phát triển tốt nhất vàđạt chất lượng cao nhất

Trang 37

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phúc Thuận

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Phúc Thuận là một xã thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Nằmtrên tuyến tỉnh lộ 261 kết nối thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ đi qua địa bàn

xã Phúc Thuận cách trung tâm thị xã 13 km về phía tây

+ Phía Đông giáp xã Minh Đức và phương Bắc Sơn

+ Phía Tây giáp xã Cát Nê, Quân Chu và thị trấn Quân Chu thuộchuyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp xã Thành Công

+ Phía Bắc giáp xã Phúc Tân cùng thị xã và xã Bình Sơn thuộc TP.Sông Công

- Đất đai địa hình

Xã Phúc Thuận có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.254,95 ha ( năm2014), trong đó diện tích canh tác nông – lâm nghiệp là 4.556 ha, chiếm87,6% diện tích tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp, đất ở nông thôn689,95 ha, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên

- Khí hậu

Xã Phúc Thuận mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa, phân hóa sâu sắc theo 4 mùa rõ rệt trong năm Lượng mưa trung bìnhnăm từ 2.000 – 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1

3 đến tháng 8 và gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

Trang 38

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội

*Đặc điểm về kinh tế

Gần đây kinh tế của xã Phúc Thuận phát triển mạnh, phát triển nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm nôngsản để đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng sản xuất nông nghiệp được xácđịnh là sản xuất chè, phát triển chăn nuôi trang trại với sản phẩm chính là đànlợn và đàn gia cầm Năm 2016cơ cấu kinh tế của xã về thương mại – dịch vụđạt 30%, công nghiệp – xây dựng đạt 31%, nông lâm - nghiệp chiếm 39% [8].Tổng diện tích chè năm 2016 là 75 ha, năng suất bình quân chè búp tươiđạt 12,5 tấn/ha/năm, sản lượng hàng năm đạt khoảng 937,5 tấn, giá trị sảnxuất bình quân trên 1 ha đất trồng trọt đạt 95 triệu đồng.Cùng với cây chè cáccây trồng khác cũng được đầu tư phát triển, diện tích lúa 2 vụ ổn định 663,78

ha, năng suất đạt bình quân 55,3 tạ/ha, diện tích ngô đông hàng năm 73,19 ha,năng suất bình quân 43,76 tạ/ha [8]

Đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo thực hiện tốtcông tác phòng chống dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng Năm2016:Tổng đàn trâu 2.574 con, đàn bò 506 con, đàn lợn 23.811 con, đàn giacầm 220.000 con, có nhiều hộ chăn nuôi trâu, bò với quy mô lớn có từ 10 đến

50 con, duy trì tốt 11 trang trại chăn nuôi tổng hợp, 9 trang trại chăn nuôi lợnquy mô lớn, ngoài ra trên địa bàn xã có trên 400 hộ gia đình chăn nuội lợn vớiquy mô từ 20 đến 100 con [8]

Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 32,14 triệuđồng/người/năm, tăng 9,8% so với năm 2015 [8]

* Đặc điểm về xã hội

- Về dân số, lao động

+Năm 2016 Xã Phúc Thuận có 3.553 hộ, 14.390 nhân khẩu, trong đó

34,6% là người dân tộc thiểu số, mật độ dân số tương đối cao và phân bốkhông đồng đều hiện nay số lao động từ độ tuổi 18-50 tuổi vào khoảng hơn

Trang 39

4.000 lao động, trong đó độ tuổi lao động trẻ từ 18-35 tuổi chiếm số đônghơn Đó là nguồn lao động trẻ dồi dào, người nơi đây có đủ tiềm năng để pháttriển kinh tế nông nghiệp Cung cấp một lượng lao động trẻ khỏe sang cácvùng khác hoặc nước khác Đặc biệt đó là nguồn cung cấp nhân lực để thúcđẩy phong trào chăn nuôi, sản xuất tại xã để mang lại hiệu quả kinh tế chongười dân dược ổn định.

+ Hệ thống y tế: Xã có một trạm y tế nằm trên tuyến đường tỉnh lộ 261nối giữa thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ rất thuận tiện cho việc khám chữabệnh của bà con người dân trong xã Xã đã từng bước đảm bảo nhu cầu chămsóc sức khỏe cho người dân

+ Hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải:Mạng lưới thủy lợi của xãđược xây dựng khép kín và tương đối hoàn thiện Nhìn chung thủy lợi xã cơbản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu đồng ruộng, thâm canh tăng vụ nâng cao năng

Trang 40

xuất cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã Rác thải được thu gom về bãi rác tậptrung của xã và xử lý thường xuyên.

+ Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị:100% hộ dân được sử dụngđiện chiếu sáng tại các trạm biến áp Đời sống người dân ngày càng được cảithiện nâng cao tạo điều kiện để tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

3.1.2 Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của trang trại Trần Đăng Chất

* Một số khái quát về trang trại Trần Đăng Chất

Trang trại Trần Đăng Chất thuộc xã phúc thuận, Thị xã Phổ Yên, TỉnhThái Nguyên, trại được đưa vào hoạt động khoảng2 năm, tính từ đầu năm

2016 đến hiện nay Trang trại có vị trí khá thuận lợi là nằm trong khu vực đồicách xa khu dân cư đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, giảm lây lan dịchbệnh và thuận tiện cho việc vận chuyển giống, thức ăn, thuốc và các vật liệukhác ra vào trang trại Trại gồm có 2 khu chính Khu phía ngoài bao gồm nhà

ăn, nhà ở cho công nhân trong trại, kho cám, kho thuốc, nhà chứa máy phátđiện Khu phía trong là hệ thống các chuồng nuôi

lượng hơn 1.500con, cách trung tâm xã Phúc Thuận1km về phía tây Trangtrại ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty Cổ phần APPE-JV Khichăn nuôi liên kết với Công ty, trang trại sẽ được cung cấp con giống,vaccine, thuốc, thức ăn, kỹ sư và số lợn xuất ra của trang trại sẽ được công tymua lại với giá 3.400 đồng/kg Đầu năm 2016 trang trại nhập1.500con lợn thịt

về chăn nuôi tại trang trại và dự kiến vào 4-5 tháng sau sẽ xuất chuồng vớitrọng lượng trung bình 108kg/con

* Những thành tựu đã đạt được của trang trại Trần Đăng Chất

Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế và khu vực trong thờigian qua Sự hội nhập và giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng kéo theo

sự phát triển nhanh của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển của

Ngày đăng: 25/03/2019, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN và PTNT (2011), Thông tư số 27/2011/TT – BNNPTNT ngày 13/04/2011 của quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2011/TT – BNNPTNT ngày13/04/2011 của quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhậnkinh tế trang trại
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Năm: 2011
2. Bộ NN và PTNT (2015), Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triển trang trại năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triểntrang trại năm 2015
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Năm: 2015
3. Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai (2005), Trang trại và những đặc trưng cơ bản của trang trại, Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại và những đặc trưng cơbản của trang trại
Tác giả: Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai
Năm: 2005
5. Thủ tướng Chính Phủ (2002), Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổsung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiềnvay của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2002
6. Thủ tướng Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
7. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/ NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 55/2015/ NĐ-CP về chính sáchtín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
8. UBND Xã Phúc Thuận(2016), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2016 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2017, Phúc Thuận.II. Các tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch nhànước năm 2016 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2017,Phúc Thuận
Tác giả: UBND Xã Phúc Thuận
Năm: 2016
10. Hoàng Văn Chung (2017), Tuyên Quang: “Khởi nghiệp từ nuôi lợn”h tt p : // www . h o in o ng d a n .o r g . v n / s i t e p a g e s/ n e ws/ 4 4 / 54 9 71 / k h o i -n gh i ep- t u - n uo i - lo n [Ngày truy cập15 tháng 12 năm 2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khởi nghiệp từ nuôilợn”
Tác giả: Hoàng Văn Chung
Năm: 2017
11. Nguyễn Văn Đồng, Bắc Giang: “Làm giàu từ mô hình nuôi lợn siêu lạc khép kín’’ h t tp : // h oi n on gd a n b a c g i a n g . o r g . v n / l a m - gi a u - t u - m o - hi n h - n uo i - lo n - s i e u - l a c - k h e p - ki n [Ngày truy cập15 tháng 12 năm 2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm giàu từ mô hình nuôi lợn siêu lạckhép kín’’
4. Thủ tướng Chính phủ (2000), Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP về kinh tế trang trại Khác
12. Hội làm vườn Việt Nam htt p: // www . v ac v i n a.o r g . v n /x e m - t i n - t u c / ph a t - t r i en k in h - t e - t r a n g - t r a i . h t m l [Ngày truy cập 15 tháng 12 năm 2017] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w