1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng và những vấn đề tồn tại trong phát triển kinh tế của các hộ nông dân, dân tộc thái trên địa bàn xã huy bắc huyện phù yên tỉnh sơn la

89 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cũng có nhiều thay đổi, đời sống kinh tế từng bước được nâng lên tỷ lệ hộgiàu và khá tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể so với trước.Mặc dù có nhiều hộ đã đạt được một số kết quả nhất địn

Trang 1

Tên đề tà i:

HÀ THÚY NGÂN

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN, DÂN TỘC THÁI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUY BẮC, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

Tên đề tà i:

HÀ THÚY NGÂN

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN, DÂN TỘC THÁI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUY BẮC, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Định hướng đề tài: Hướng nghiên cứu Lớp : K46 – KTNN - N02 Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên HD : ThS Đỗ Trung Hiếu

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

Có được kết quả này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giámhiệu, Phòng đào tạo, khoa Kinh tế & PTNT, cùng với toàn thể thầy cô trườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trìnhhọc tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện về mọi mặt để em thực hiên đềtài.

Cho phép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Th.s Đỗ Trung Hiếu - giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và

hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các

kỹ năng khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai sót của mình, để emhoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp và đạt kết quả tốt nhất

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban nhân dân xã HuyBắc, các phòng ban, cán bộ, công chức xã Huy Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ em,cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ bài báo cáo Đặc biệt

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chị Vì Thị Kếp - Chủ tịch xã và anh PhanChí Tiến - Cán bộ nông nghiệp xã đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình,chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập, đó là những kiếnthức vô cùng hữu ích cho em sau khi ra trường

Do kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế trong cách hiểu biết, lỗi trình bày Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốtnghiệp của em đạt kết quả tốt hơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Hà Thúy Ngân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Huy Bắc năm 2017 30

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Huy Bắc qua 3 năm 2015- 2017 31 Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Huy Bắc qua 3 năm 2015-2017 33

Bảng 4.4: Tình hình sản xuất chăn nuôi của xã Huy Bắc giai đoạn 2015 - 2017 36

Bảng 4.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2017 41

Bảng 4.6: Tình hình diện tích đất đai bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra 43

Bảng 4.7: Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra năm 2017 44

Bảng 4.8: Các phương tiện sản xuất của nhóm hộ điều tra 45

Bảng 4.9: Tình hình vốn vay của nhóm hộ điều tra 46

Bảng 4.10: Chi phí trồng lúa bình quân 1 sào/hộ/năm, năm 2017 47

Bảng 4.11: Chi phí trồng ngô bình quân 1 sào/hộ/năm, năm 2017 48

Bảng 4.12: Chi phí bình quân cho ngành chăn nuôi của hộ/năm 49

Bảng 4.13: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra 52

Bảng 4.14: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ điều tra 54

Bảng 4.15: Tổng hợp thu nhập của nhóm hộ điều tra 56

Bảng 4.16: Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra 58

Trang 5

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TC, CĐ, ĐH Trung cấp, Cao đẳng, Đại học

THCS Trung học cơ sở

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Hộ nông dân 7

2.1.3 Kinh tế hộ nông dân 8

2.1.4 Vai trò của kinh tế hộ 9

2.1.5 Các đặc trưng của kinh tế hộ 9

2.1.6 Phân loại hộ nông dân 10

2.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ 11

2.1.7.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 11

2.1.7.2.Nhóm các yếu tố khách quan 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới 14

Trang 7

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương ở

nước ta 16

2.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta 18

2.2.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan 19

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.1.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.1.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 21

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 22

3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 22

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 22

3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

22 3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ hộ 23

3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 23

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 25

4.1.1.1 Vị trí địa lý 25

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 25

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 26

4.1.2 Cơ sở hạ tầng 27

Trang 8

4.1.3 Các nguồn tài nguyên 29

4.1.3.1 Tài nguyên rừng 29

4.1.3.2 Tài nguyên nhân văn 29

4.1.3.2 Tài nguyên đất 30

4.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

4.1.4.1 Tình hình dân số và lao động 32

4.1.4.2 Tình hình về kinh tế 35

4.1.5 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Huy Bắc 37

4.1.5.1 Thuận lợi 37

4.1.5.2 Khó khăn 37

4.2.Thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Huy Bắc 38

4.2.1 Vai trò của kinh tế hộ với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tại xã Huy Bắc 38

4.2.2 Thực trạng kinh tế hộ tại xã Huy Bắc 39

4.3 Kết quả điều tra, nghiên cứu các hộ sản xuất nông nghiệp 40

4.3.1 Tình hình cơ bản của hộ điều tra 40

4.3.2 Điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ 42

4.3.2.1 Điều kiện về đất đai 42

4.3.2.2 Tình hình lao động và nhân khẩn của nhóm hộ điều tra 43

4.3.2.3 Điều kiện về vốn của nhóm hộ điều tra 44

4.3.3 Mức độ đầu tư chi phí cho sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 47

4.3.3.1.Đối với ngành trồng trọt 47

4.3.3.3 Đối với hoạt động phi nông nghiệp 51

4.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 51

4.3.4.1 Kết quả sản xuất nghành trồng trọt 51

4.3.4.4 Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra 57

4.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ xã Huy Bắc 59

Trang 9

4.4.1 Các yếu tố về nguồn lực 59

4.4.1.1 Trình độ văn hóa của hộ 59

4.4.1.2 Đất đai 59

4.4.1.3 Vốn đầu tư cho sản xuất 60

4.4.2 Về thị trường 61

4.4.3 Về khoa học công nghệ 62

4.4.4 Vấn đề cơ sở hạ tầng 62

4.5 Đánh giá chung về kinh tế hộ ở xã Huy Bắc 63

4.5.1 Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế ở xã Huy Bắc 63

4.5.2 Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ ở xã Huy Bắc 65

4.6 Các giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Huy Bắc 65

4.6.1 Giải pháp về đất đai 65

4.6.2 Giải pháp về vốn 66

4.6.3.Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 67

4.6.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 68

4.6.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 69

4.6.6 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng 70

4.6.7 Giải pháp về chính sách 71

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 73

5.2.1 Đối với Nhà nước 73

5.2.2 Đối với địa phương 73

5.2.3 Đối với hộ nông dân 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 10

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Phát triển kinh tế cùng với quá trình hội nhập và phát triển của khu vực

và thế giới đã tạo nên những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội Đời sống của người dân từng bước được nâng lên rõ rệt,người dân có điều kiện cải thiện đời sống và tiếp cận với những thành tựu củakhoa học công nghệ

Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh

tế đặc thù và phù hợp với thực trang phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước tahiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trongnhững năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơchế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân đượccoi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưanước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạoxuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới

Kinh tế hộ nông dân nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủcủa mình trong đời sống, sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm chonền nông nghiệp nước ta đạt được nhiều thành tựu to lớn khiến bộ mặt nôngnghiệp, nông thôn và đời sống của người dân có bước thay đổi đáng kể

Kinh tế hộ nông dân được coi là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợptrong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của nhân dân

Huy Bắc là một xã vùng II của huyện Phù Yên - tỉnh Sơn La sản xuấtcủa xã chủ yếu phát triển nông nghiệp Trong những năm qua cùng với sựphát triển chung của đất nước, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân trong xã

Trang 11

cũng có nhiều thay đổi, đời sống kinh tế từng bước được nâng lên tỷ lệ hộgiàu và khá tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể so với trước.

Mặc dù có nhiều hộ đã đạt được một số kết quả nhất định trong pháttriển kinh tế hộ tuy nhiên vẫn chưa đạt kết quả cao bởi có rất nhiều những tồntại ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ, việc xem xét các vấn đề tồn tại đó tácđộng đến tăng trưởng kinh tế gia đình, sự cần thiết tháo gỡ những bất cập, để

có thể sử dụng tối ưu các nguồn lực đã trở thành mối quan tâm của mọingười, mọi người dân

Để góp phần nghiên cứu giúp người dân khắc phục những khó khăn

phát triển kinh tế hộ, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu thực trạng

và những vấn đề tồn tại trong phát triển kinh tế của các hộ nông dân, dân tộc thái trên địa bàn xã Huy Bắc, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” Trong đề

tài này tôi tập trung nghiên cứu những khó khăn, thuận lợi của các yếu tố giúpngười dân xã Huy Bắc phát triển kinh tế hộ một cách hiệu quả

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá được thực trạng và những vấn đề tồn tại trong phát triểnkinh tế của các hộ nông dân, dân tộc thái trên địa bàn xã và từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Huy Bắc - Phù Yên - SơnLa

- Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dântrên địa bàn xã

Trang 12

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có đủ điều kiện tiếpcận với thực tế, giúp cho sinh viên củng cố thêm kiến thức kỹ năng đã đượctrang bị đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào thực tế

Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứngdụng kiến thức đó trong thực tiễn

Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viêt báo cáo giúphiểu thêm về thực trạng và những vấn đề còn tồn tại trong phát triển kinh tếcủa các hộ nông dân, dân tộc thái tại địa bàn xã Huy Bắc, huyện Phù Yên,tỉnh Sơn La

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đánh giá được đời sống vật chất và tinh thần của người dân xã Huy Bắc

Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quátrình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Giáo sư T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộctrường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, khi khảo sát “Kinh tế hộ trongquá trình phát triển” ở một số nước Châu Á đã nêu lên rằng: “Ở các nướcChâu Á hầu hết người ta quan niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyếttộc, hay không cùng huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm

và có chung một ngân quỹ”

Raul Iturna, Giáo sư trường Đại học Tổng hợp Liobon khi nghiên cứucộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở môt số nước Châu á đã chứng

minh: “Hộ là một tập hợp những con người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng”.

Đây mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểunhất, những khía cạnh này hay những khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quátchung nhưng vẫn còn có chỗ chưa đồng nhất Tuy nhiên từ các quan niệmtrên cho thấy hộ được biểu hiện như sau:

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thànhviên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của

hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được

sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh

tế lâu dài )[3]

- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn laođộng và phân công lao động chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sảnxuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹchung và được phân phối lợi ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình Hộ

Trang 14

không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thànhphần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bời

vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vịkinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung mộtmái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại dộc lập với nhau

Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford - 1987) có nghĩa “Hộ là tất cảnhững người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồmnhững người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung”.[7]

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuấtvừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vịkinh tế độc lập tuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thốngkinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức caocủa công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vàochiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thốngkinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng

có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay.[8]

Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất tiêu dùng,xemnhư là một đơn vị kinh tế.[5]

Các nhà kinh tế ở Việt Nam định nghĩa: “hộ là một nhóm người cócùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung một mái nhà, ănchung một mâm cơm, cùng tiến hành sản xuất chung và có chung một ngânquỹ ”.[5]

Theo PGS.TS Trần Quốc Khánh (2005), trường Đại học kinh tế Quốcdân thì: Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp và dịch vụ…hoặc làm kết hợp nhiều ngành nghề , sử dung lao động,tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ tiến hànhsản xuất nông,

Trang 15

lâm - ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống, do cá nhân làm chủ hộ và tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh được gọi là kinh tế hộ gia đình.

Kinh tế hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố vàđiều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội… của mỗi địa phương, mỗi vùnglãnh thổ Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũng như vềdân cư, dân tộc, trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo

ra tính đa dạng trong nền kinh tế hộ nông dân, đồng thời cũng tạo ra nhữngnét khác biệt và đặc thù về quy mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ pháttriển

Theo Liên hiệp Quốc: Hộ là những người cùng sống chung dưới mộtmái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

Trong thời gian qua đã có nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu nghiêm túc

về khái niệm hộ giữa các nhà nghiên cứu cũng như các nhà chỉ đạo thực tiễn.Tại cuộc hội thảo Quốc tế lần 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, cácnhà đại biểu nhất trí cho rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liênquan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động khác”

Như vậy hộ là một nhóm người cùng huyết tộc “ăn chung” không chỉ

có nghĩa ăn thông thường, nó còn hàm nghĩa phân phối chung nguồn thu nhập

mà các thành viên của hộ sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định

Trên mỗi góc độ khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về hộ,tuy nhiên có thể kết luận hộ có chung các đặc điểm sau:

- Là tập hợp những người cùng huyết thống và một số người khôngcùng huyết thống, sống chung một mái nhà

- Cùng tiến hành sản xuất chung, có nguồn lao động, có vốn và kếhoạch sản xuất kinh doanh chung

- Có ngân quỹ và được phân phối theo lợi ích thỏa thuận của các thànhviên trong gia đình

- Là đơn vị cơ bản của xã hội

Trang 16

2.1.2 Hộ nông dân

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theonhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế

xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.[6]

Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếuhoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá vàhoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”[8] Còn theo nhà khoa học NguyễnSinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nôngnghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nôngnghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…) và thôngthường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”[1]

Theo Ellis - 1988 thì “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch cácphương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sảnxuất nông trại, nằm trọng một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bảnđược đặc trưng bằng việc tham gia một phần thị trường hoạt động với mộttrình độ hoàn chỉnh không cao”[4]

Như vậy, hộ nông dân khác với các hộ khác và khác với doanh nghiệpnông nghiệp ở quy mô sản xuất, nguồn lao động và mục tiêu sản xuất

Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhaitrên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sảnxuất[7]

Đặc điểm của hộ nông dân:

- Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của

hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyếtđịnh quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường

Trang 17

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạtđộng phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau làm cho khó giới hạn thế nào

là một hộ nông dân

2.1.3 Kinh tế hộ nông dân

Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hóa xã hội chủ yếu ở nông thôn, vìvậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nềntảng cho việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tếnông thôn

Theo Tchayanov (1924), luận điểm cơ bản nhất của Tchayanov làcoi kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ

xã hội Mỗi phương thức sản xuất có những quy luật phát triển riêng của nó vàtrong mọi chế độ nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành Mục tiêucủa hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn nào, trồngtrọt, chăn nuôi hay ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình

Traianốp cho rằng: “Kinh tế hộ nông dân như là một phương thức sảnxuất tồn tại trong chế độ xã hội, từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa,phương thức này có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế

độ nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành[6]

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong

đó các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi

là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà,ănchung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vàochủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ vào tạo điều kiện phát triển

Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế - xã hội được hình thành trên cơ

sở các mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục, tâm linh, tâm lý, đạođức Là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông dân và nông thôn Kinh tế

hộ nông dân đã tồn tại từ rất lâu ở các nước nông nghiệp, tự chủ trong sản

Trang 18

xuất - kinh doanh nông nghiệp, là pháp nhân kinh tế, bình đẳng trước phápluật và là chủ thể nền kinh tế thị trường.[10]

2.1.4 Vai trò của kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển.Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng vàvai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúpnâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đấtnước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới côngnghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng lànơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa,xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo rasản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trướchết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời.[3]

2.1.5 Các đặc trưng của kinh tế hộ

Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế

hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển

Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệhuyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩaxóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệkhác

- Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhaudựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu vè tài sản,quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính là những lợi ích

về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và thông cảm với nhau

Trang 19

- Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phâncông lao động khá hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng làngười trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi,hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đíchcủa mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đìnhgiàu có, động lực đó thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao,điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được.

- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng,

sử dụng chung mọi tài sản phục vụ sản xuất và đời sống của gia đình, mọingười đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng

và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của giađình[1]

2.1.6 Phân loại hộ nông dân

- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cung tự cấp không có phản ứng với thịtrường

Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sảnphẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm lao động trongnông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể

tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt đông của họ phụ thuộc vào:

 Khả năng mở rông diện tích đất đai

 Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi

 Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập

 Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu, loại hộ này có mục tiêu làtối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thịtrường vốn, ruộng đất, lao động

Trang 20

- Căn cứ theo tính chất của nganh sản xuất gồn có:

+ Hộ nông dân: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp

+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí,mộc nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ,dệt may, làm các dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp

+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm tiểu thủ côngnghiệp nhưng thu từ nông nghiệp là chính

+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư có quầy hàng bán ở chợ

Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện chophép, vì vậy sản xuât nông nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng, sảnxuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canhthuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa Từ đó làm cho lao độngnông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đốitượng phi nông nghiệp tăng.[8]

- Căn cứ vào mức thu nhập của hộ gồm có:

Trang 21

sản xuất riêng Đó là yếu tố chủ quan, nó tác động mạnh mẽ tới sự phát triểncủa kinh tế hộ.

Các yếu tố chủ quan bao gồm:

- Đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không có gìthay thế được trong sản xuất nông nghiệp Sẽ không có hoạt động sản xuấtnông nghiệp nếu không có đất đai Do tính chất đặc biệt của đất nên nó đượcxem như là một loại vốn hay là một nguồn lực riêng biệt Đối với từng vùng,từng địa phương số lượng và chất lượng của từng loại đất đai là khác nhau sẽtạo nên lợi thế so sánh của từng vùng trong sản xuất nông nghiệp Vì vậy đấtđai ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của kinh tế hộ Với một diện tích đất cóhạn thì việc mỗi hộ cần có kế hoạch sử dụng đất sao cho phù hợp để đem lạihiệu quả kinh tế cao nhất.

- Vốn sản xuất: Vốn là giá trị của toàn bộ đầu vào, bao gồm tài sản,vật chất trong sản xuất kinh doanh Vốn là yếu tố quan trọng của quá trình sảnxuất và lưu thông hàng hóa Nó quyết định tới quy mô sản xuất kinh doanh,tới chất lượng sản phẩm cũng như các khả năng khai thác các nguồn lực vàosản xuất Chủ hộ có thể huy động vốn hoặc phân bổ vốn theo chu kỳ sản xuất.Trong hộ có hai nguồn vốn là vốn đi vay và vốn tự có Việc sử dụng vốntrong sản xuất kinh doanh có mang lại hiệu quả kinh tế hay không nó sẽ quyếtđịnh tới kinh tế hộ là mở rộng hay thu hẹp diện tích sản xuất

- Lao động: Trong sản xuất nông nghiệp yếu tố cần thiết của mọi quátrình sản xuất là lao động Nếu không có lao động thì sẽ không thể có hoạtđộng sản xuất Cũng như yếu tố đất đai lao động ảnh hưởng tới chất lượng vàsản lượng sản phẩm.

Lao động là yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới sự phát triển của hộ Đểphát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp có tính khả thi cao.

Trang 22

2.1.7.2.Nhóm các yếu tố khách quan

Đó là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinhdoanh của các hộ không thể kiểm soát được Tác động của nó là theo haihướng tích cực và tiêu cực Với cùng một điều kiện thì có thể là tốt với hộ nàynhưng lại không tốt với hộ khá

Các yếu tố thuộc nhóm nay bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên: Trong sản xuất nông nghiệp đối tượng là các sinhvật sống nên nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Từng vùng, địa phương cóđiều kiện khác nhau sẽ có những sinh vật khác nhau tạo ra lợi thế so sánh củatừng vùng Quá trình sinh trưởng phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như thờitiết, khí hậu, môi trường sống qua đó, cây trồng vật nuôi sẽ phát triển tốt vàđem lại năng xuất cao nếu gặp những điều kiện thuận lợi và ngược lại Nhưvậy điều kiện tự nhiên là yếu tố quyết định khá lớn tới kết quả sản xuất nôngnghiệp

- Thị trường: Thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường cótác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổigiá cả Và nó phụ thuộc vào quy luật cung cầu của thị trường Có hai loại thịtrường là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Đối với các yếu tố đầu vào, giá cả đầu vào trên thị trường ảnh hưởngtrực tiếp tới chi phí sản xuất của nông hộ, tác động rất lớn tới quy mô sản xuất

và đầu tư của các hộ Việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất khi giá cả đầu vàotăng lên hay giảm xuống Nếu giá cả đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăngdẫn đến hiệu quả sản xuất giảm xuống

- Chính sách của Nhà nước: Chính sách kinh tế là một công cụ đắc lựccủa Chính phủ Nếu chính sách đúng đắn thì sẽ kích thích được sản xuất vàngược lại Vì vậy, chính sách nhà nước ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh

tế hộ Trong quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam, nhà nước đã chứng

tỏ được vai trò của mình trong quản lý kinh tế Các chính sách có thể kể đến

Trang 23

như chính sách về đất đai, các loại chính sách về giá trần, giá sàn nhằm bảo

vệ quyền người sản xuất và tiêu dùng

- Ngoài ra kinh tế hộ còn chịu ảnh hưởng từ các phong tục tập quán,truyền thống văn hóa…

Về mặt thị trường chính phủ không ngừng nâng cấp và hoàn thiện hệthống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, phát triển hệ thống đại lý tạo nên cáckênh phân phối liên tục từ nông thôn đến các thành phố lớn Tăng cườngthông tin thị trường, quảng cáo và tổ chức các kháo đào tạo để nâng cao kiếnthức về thị trường cho người sản xuất Chính sách đầu tư cho nông nghiệp:Đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể trong đầu tư của chính phủ vàtập trung vào 3 lĩnh vực lớn đó là: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thônđối với các trung tâm kinh tế để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tươisống Khoản đầu tư thứ hai mà chính phủ Thái Lan hết sức trú trọng đó là xâydựng hệ thống thủy lợi Bên cạnh đó chính phủ Thái Lan còn quan tâm cungứng phân bón cho các nông trại Trong thời kì thực hiện cuộc “cách mạng

Trang 24

xanh” Thái Lan đã cho phép nhập khẩu phân bón không tính thuế Chính sáchtín dụng nông nghiệp: Thái Lan là nước thành công trong việc cung cấp tíndụng nông nghiệp thông qua các tổ chức tín dụng như ngân hàng quốc gia,ngân hàng thương mại, ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác xã nôngnghiệp Ngoài ra còn có các tổ chức phi chính phí khác tham gia cung cấp tíndụng cho nông dân với lãi suất phải chăng.[12]

* Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệphiện đại, sản xuất hàng hóa có giá tri cao Vì thế chính sách nông nghiệp củaMalaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó, chínhphủ Malaysia cũng trú trọng việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản.Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế hộ của người dân nước này có thu nhậpcao và ổn định

* Trung Quốc: Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới Chính

vì vậy kinh tế hộ được chính phủ quan tâm hàng đầu Trong 15 năm trở lạiđây kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Đểđạt đực những thành tựu đó Trung Quốc đã đặc biệt coi trọng kinh tế hộ với 3mũi nhọn cơ bản đó là: Dựa vào đầu tư, chính sách, khoa học kĩ thuật[2]

+ Về chính sách: Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao quyền sửdụng đất lâu dài cho hộ nông dân Tiếp sau đó là chính sách khuyến khích mởrộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phầnkinh tế trong nông thôn cùng phát triển

+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kĩthuật Bên cạnh đó còn tăng cường đầu tư tài chính, mở nhiều hình thức tíndụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất

+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuậtvới tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân

Trang 25

đặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ vàxây dựng nền nông nghiệp hàng hóa.

Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở một số nướctrong khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta Qua việc tìm hiểu.Xem xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quýgiá, đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng củanước mình để đưa ra những chủ trương, đường lối phát triển sao cho phù hợp

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương ở nước ta

Hội nông dân các cấp trong tỉnh đã thành lập được 848 “tổ tiết kiệm”

để thực hiện việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn đến với từng nông dân côngbằng và hiệu quả hơn Những “tổ tiết kiệm” này sẽ cho các hộ nông dân trongthôn, xóm vay để phát triển kinh tế theo hình thức quay vòng vốn, đến nay đã

có trên 40 nghìn hộ nông dân được hỗ trợ vay 340 tỷ đồng

Hội nông dân tỉnh rất trú trọng tới việc mở các lớp tập huấn, chuyểngiao khoa học kỹ thuật giúp bà con có kiến thức và phương pháp để sử dụngnguồn vốn có hiệu quả.[14]

- Hưng Yên:

Tư tưởng cần phải chia ruộng tốt - xấu, xa - gần, cao - thấp để đảmbảo công bằng của thời kì đầu nhận đất nông nghiệp khoán đến hộ nông dânnay không còn phù hợp Sự manh mún, nhỏ hẹp dó đã trở thành lạc hậu, đang

Trang 26

bị đẩy lùi để nhường chỗ cho cách làm tiên tiến hơn, đó là nông dân đang rấtcần những thửa ruộng đủ lớn, liền vùng, liền khoảnh để sản xuất, vươn tớimột nền nông nghiệp hàng hóa thực sự Muốn vậy phải tích tụ ruộng đất.

Ruộng đất manh mún là nguyên nhân chính kìm hãm việc áp dụng cơgiới hóa và tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, kìm hãm tiếntrình sản xuất nông nghiệp hàng hóa cũng như tiêu thụ nông sản theo hợp 15đồng Chính vì thế, để phát huy những thành tựu đã đạt được sau khi dồn thửađổi ruộng năm 2003 cũng như khắc phục những hạn chế trong quá trìnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiến đến xây dựng nền nông nghiệp phát triểnbền vững Định hướng đến năm 2020, Ban thường vụ tỉnh ủy chỉ đạo tiếp tụcthực hiện dồn thửa đổi ruộng, khuyến khích tích tụ đất đai trên cơ sở thỏathuận, góp vốn bằng đất để sản xuất nông nghiệp theo đúng pháp luật Cùngvới đó, tỉnh ban hành nhiều cơ chế, chính sách đồng bộ hỗ trợ cho chủ córuộng đất phát huy được tư liệu sản xuất Lối mở này đang mở ra tương lai tốtđẹp hơn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của tỉnh, thêm cơ hội làm giàu vàtừng bước giải phóng sức lao động cho người nông dân

- Hà Nam:

Hà Nam là một tỉnh nông nghiệp, thuộc đồng bằng châu thổ sôngHồng, nằm trong lưu vực sông Đáy, có diện tích đất tự nhiên là 851,7 km2,trong đó diện tích đất nông nghiệp 45.000 ha Những năm gần đây, sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực Tỉnh

đã triển khai nhiều đề án trọng điểm về trồng trọt và chăn nuôi Để phát triển

và có được những thành tựu đó thì một loại hình kinh tế được sản xuất phổbiến đó là kinh tế hộ gia đình, do có điều kiện địa hình không thuận, cácnguồn đầu tư còn hạn hẹp nên các trang trại chưa được hình thành nhiều vìvậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại hình sản xuất chủ yếu của người dân trên

Trang 27

địa bàn tỉnh Nó đã góp phần vào nâng cao đời sống của người dân, đóng gópvào GDP của tỉnh và của cả nước.

Cây trồng chủ yếu của tỉnh gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoai,sắn); cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, mía); cây ăn quả (nhãn, vải,xoài); cây rau, đậu và gia vị

Ngành chăn nuôi của Hà nam tập trung vào các loại gia súc như lợn,các loại gia cầm, cá Trong thời gian tới, tỉnh có dự án phát triển hơn nữa vềkinh tế hộ như: Đầu tư vốn cho người dân sản xuất, tập huấn cho người dân

về kỹ thuật sản xuất, dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tếnhằm góp phần tăng năng xuất cây trồng vật nuôi và thu nhập của người dâncũng tăng lên đời sống người dân đi vào vào ổn định và dần dần được nângcao trong đó xác định việc dồn đổi ruộng đất là một mắt xích quan trọng đểtạo điều kiện sản xuất tốt hơn cho người dân, từ đó chuyển dịch cơ cấu câytrồng hợp lý, nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống cho người dânnông thôn.[13]

2.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta

Theo quy luật tất yếu của mọi sự vật hiện tượng thì nhu cầu của conngười ngày càng tăng trong khi đó nguồn lực sản xuất thì có giới hạn đặc biệt

là đất đai Vì thế trong cơ chế kinh tế mới, nông nghiệp nông thôn sẽ phải cónhững bước đi mới Hiện nay ở nông thôn quá trình chuyển quyền sử dụngđất và tích tụ đất dang diễn ra và dần diễn ra ở quy mô càng lớn hơn.Việc tích

tụ ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong việc sản xuấtnông nghiệp, tiến tới một nền sản xuất hàng hóa với quy mô lớn Cùng với xuhướng chung của nền kinh tế nông nghiệp, để khẳng định mình kinh tế hộ cóthể phát triển theo 2 xu hướng sau:

+ Xu hướng 1: Một bộ phận nông dân sẽ trở thành các chủ thể sảnxuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất

Trang 28

hàng hóa Kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đến sự hình thành cáctrang trại nông nghiệp, các trang trại này sẽ có điều kiện đầu tư tiến bộ khoahọc, kĩ thuật mới, đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cao, đưa nền nông nghiệpnước ta sang một giai đoạn mới.

+ Xu hướng 2: Một bộ phận nông hộ còn lại sau khi thực hiện quátrình chuyển quyền sử dụng đất, sẽ chuyển lao động sang các ngành nghề phinông nghiệp hoặc đi làm thuê Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn là sự hình thành các dịch vụ kinh tế kỹ thuật, phục

vụ 16 cho nghề nông thương phẩm và đời sống của dân cư nông thôn Đây làquá trình kinh doanh tách khỏi ruộng đất

Ở nông thôn hiện nay, hiện tượng một số hộ chuyển quyền sử dụngđất hoặc đi làm thuê đang diễn ra và dần tăng lên Quá trình tích tụ ruộng đấtcàng rõ nét ở đồng bằng Sông Cửu Long, còn ở đồng bằng sông Hồng sự tích

tụ ruộng đất chưa diễn ra trên quy mô hộ mà chỉ là các lao động trên cùng một

hộ Toàn bộ ruộng đất chỉ do một hoặc hai lao động, đảm nhận, các lao độngcòn lại chuyển sang làm ngành nghề khác Đây là xu hướng chung của quátrình phát triển kinh tế hộ nói riêng và kinh tế nông nghiệp nông thôn nóichung Quá trình chuyển đổi này chỉ là bước đi đầu tiên của nền nông nghiệphiện đại, nó ra đời đòi hỏi chính sự nỗ lực của bản thân nông hộ với sự kếthợp đồng bộ của hệ thống chính sách về nông nghiệp, nông thôn trong thờigian tới.[13]

2.2.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan

- Không thể áp đặt phương pháp công nghiệp vào nông nghiệp, nghĩa

là không thể tách quản lý sản xuất ra khỏi sản xuất, các chủ hộ sẽ vừa làngười quản lý, vừa là người lao động trực tiếp và vừa là người kinh doanh

- Hộ nông dân chuyển từ sản xuất tiểu nông lên sản xuất hàng hóa, tấtyếu phải phát triển theo quy mô trang trại gắn với hình thức hợp tác cần thiết

Trang 29

Nhà nước đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế hộ bằng cơchế, chính sách, biện pháp hỗ trợ cho người nông dân của mình.

Tư liệu sản xuất là tư liệu tối cần thiết đối với kinh tế hộ đặc biệt làđất đai và vốn sản xuất

- Các hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động gia đình kết hợp vớiphương tiện hiện đại mọi xu hướng đi ngược đều không mang lại hiệu quảcao

- Quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với quá trìnhtăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG III ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tương và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và những vấn đề tồn tại trong phát triển kinh tế của các hộnông dân, dân tộc thái trên địa bàn xã Huy Bắc- huyện Phù Yên- tỉnh Sơn La

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: xã Huy Bắc

- Phạm vi thời gian: 15/01/2018 đến 30/05/2018

3.1.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Huy Bắc

- Phân tích các vấn đề tồn tại trong sản xuất của các hộ nông dân, dântộc Thái tại xã Huy Bắc

+ Trồng trọt

+ Chăn nuôi

- Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của các

hộ gia đình

- Rút ra bài học kinh nghiệm

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vịcủa tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian,công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy rađược đặc điểm và tính chất của tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảmbảo cho tổng thể phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung Chọn

Trang 31

mẫu ngẫu nhiên trong tổng số hộ của xã lấy mẫu 45 hộ Kết quả điều tra củamẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung.

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã,phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…

2.2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra thu thập số liệu với các nội dung liên quan tại các hộ

ở xã Huy Bắc và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên danhsách các hộ trong xã

3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Phương pháp thống kê: Sử dụng bảng tính Excel, Word

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê:

- Phương pháp thống kê mô tả: các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê

rõ ràng theo phương pháp thống kê

- Phương pháp thống kê so sánh: các số liệu phân tích được so sánh quacác năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan tới nội dungnghiên cứu

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu

3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính

- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/hộ

Trang 32

3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ hộ

- Tuổi đời, nghề nghiệp

- Trình độ văn hóa

3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ như:Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:

- Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất

ra ở hộ bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường saumột chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từngloại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm được xác định chi tiết theo các chỉtiêu giá trị sản xuất trên 1ha canh tác; GTSX trên 1 ngày công lao động;GTSX trên 1 đồng chi phí

Cách tính: GO = ∑Qi.Pi

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất

Pi: Giá trị sản phẩm hàng hóa thứ iQi: Khối lượng sản phẩm thứ i

- Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn

- Cơ cấu lao động theo nghành nghề, theo giới tính

- Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao động/tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/hộ = Tổng thu nhập của các hộ/tổng số hộ

- Thu nhập bình quân của hộ theo nghành = Tổng thu nhập theonghành của các hộ/tổng số hộ

- Chi phí bình quân/hộ = Tổng chi phí của các hộ/tổng số hộ

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch

vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng

cá nhân

Công thức tính: IC = ∑Ci

Trang 33

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất

Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của một quá trình sảnxuất kinh doanh

VA được thể hiện bằng công thức:

VA = GO – ICTrong đó:

- GO là giá trị sản xuất

- IC là chi phí trung gian

Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của nông hộ sảnxuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất

MI = VA - A – T – LTrong đó: A: Khấu hao tài sản cố định

T: Các khoản thuế phải nộpL: Công lao động

Trang 34

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Xã Huy Bắc nằm về phía tây Bắc của huyện Phù Yên

+ Phía Bắc giáp: xã Suối Tọ

+ Phía Nam giáp: xã Huy Hạ, xã Gia Phù, Tường Phù

+ Phía Đông giáp: TT Phù Yên, xã Quang Huy

+ Phía Tây giáp: xã Suối Tọ

Xã có 17 bản trong đó có 16 bản nằm trong vùng lòng chảo của huyện

và 01 bản người H’mông nằm ở phía Tây của xã giáp xã Suối Tọ Dân sốtrong xã tính đến 23/10/2017 tổng số hộ là 1.258 hộ với 5.709 khẩu

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Huy Bắc có các dạng địa hình như sau:

- Địa hình xã Huy Bắc phổ biến là núi trung bình, xen kẽ là các thunglũng và các bồn địa nhỏ hẹp có độ dốc từ 0 - 8, được khai thác trồng lúanước và các loại hoa màu, dạng địa hình này khá bằng phẳng, phân bố ở độcao từ 340 - 580 m Các cánh cung núi ở Huy Bắc có độ cao từ 300 - 500 m.Các dãy núi đứt và gãy đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tạo huớngchảy chính cho các suối trong vùng

Trang 35

- Địa hình xã Huy Bắc nhìn chung chia cắt mạnh, phần lớn là địa hìnhdốc, các khu vực bằng và thung lũng chiếm khoảng một nửa diện tích, cáckhu đất bằng có diện tích vừa nằm dọc theo các con suối, tạo ra nhiều tiểuvùng với các ưu thế khác nhau cho phép phát triển nền kinh tế nông nghiệp đadạng Tuy nhiên với địa hình dốc, chia cắt mạnh thì việc xây dựng cơ sở hạtầng trên địa bàn xã gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nônglâm nghiệp của xã cũng như phát triển kinh tế và giao lưu với các vùng lâncận.

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Xã Huy Bắc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu mangtính chất vùng núi, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô

+ Mùa mưa: nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10

+ Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

+ Nhiệt độ trung bình cả năm: 22.40C

90 % lượng mưa cả năm, địa hình đồi núi dốc, thảm che thực vật kém do đó

dễ xảy ra lũ quét gây nhiều thiệt hại về tài sản và hoa màu

Đây là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông bắc và sươngmuối nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng Tuy ít chịu ảnh hưởngcủa bão lớn nhưng trên địa bàn xã có một số vùng chịu ảnh hưởng của lốc,mưa đá, gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng

Do ảnh hưởng của địa hình, hướng gió chủ yếu là gió Nam và gió Tây,đặc biệt bị ảnh hưởng gió Lào rất nóng và khô Tây bắc - Đông nam Vì vậy

Trang 36

hệ thống suối của xã có hướng chảy chung là Tây bắc - Đông nam Các consuối có độ rộng và độ dốc lòng suối vừa phải là ưu thế để phục vụ đời sốngsinh hoạt của nhân dân trong vùng Về mùa mưa thường sảy ra lũ, mùa khônhiều suối bị cạn kiệt nước, thậm chí không còn nước ảnh hưởng xấu đến sảnxuất và đời sống của nhân dân.

Nhìn chung, khí hậu của Huy Bắc thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, song sự phân hóa của thời tiết theo mùa với những hiện tượngthời tiết như gió lào, sương muối, gió mùa Đông Bắc khô hanh đòi hỏi phải cóbiện pháp phòng chống

4.1.2 Cơ sở hạ tầng

- Trụ sở UBND xã: Nằm sát đường trục đường đi ra trung tâm huyệnthuận lợi cho việc đi lại và làm việc, trụ sở UBND vừa được xây dựng vớimột nhà 3 tầng và nâng cấp các phòng làm việc đáp ứng nhu cầu hiện đại

- Trạm y tế: Nằm liền kề với trụ sở UBND xã, được đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của ngườidân Đội ngũ cán bộ gồm 01 bác sĩ, 03 y sĩ, 02 y tá và 17 y tá thôn bản có tinhthần phục vụ nhiệt tình, có trách nhiệm, công tác kế hoạch hóa gia đình và cácchương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ emđược triển khai và thực hiện trạm y tế mới được công nhận đạt chuẩn quốcgia năm 2017

- Giáo dục đào tạo: Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục của xã đã

có nhiều chuyển biến tích cực, rõ nét cả về quy mô, số lượng và chất lượng.Nhận thức của người dân về giáo dục được nâng lên, sự nghiệp giáo dục đãtừng bước được xã hội hóa, cơ sở vật chất các trường học được quan tâm đầu

tư xây dựng, nâng cấp Kết quả thực hiện chương trình năm học 2016 – 2017:Tổng số có 1.118 học sinh ở các bậc học; tỷ lệ huy động học sinh đến trường

Trang 37

đạt 98%; tỷ lệ học sinh khá giỏi : Cấp THCS 37,7%, tiểu học 50,4%, cấp mầmnon: bé ngoan 97%, bé chuyên cần 96%, bé khỏe 90%.

+ Công tác khuyến học, khuyến tài được động viên kịp thời cho 30giáo viên, 140 em học sinh các bậc học với tổng số tiền là 10.780.000 đồng

- Giao thông: Thực hiện Nghị quyết 115 của HĐND tỉnh Sơn La.UBND xã đã đề nghị cấp trên xem xét, phê duyệt với tổng chiều dài 2.126mđường giao thông nội bản Kết quả thực hiện được 1.532m đạt 72% kế hoạch,tiếp nhận xi măng với cấp trên: 221 tấn giao cho 09 bản thực hiện bao gồmbản Dèm Thượng 1, Dèm Thượng 2, bản Kim Tân, bản Nà Phái 1, Nà Phái 2,

Nà Phái 3, bản Phai Làng 2, Phố 2 và bản Tọ Thượng 2 Thực hiện kế hoạchcủa xã đã đề ra hệ thống đường giao thông của xã cơ bản đã được bê tônghóa, thuận tiện cho người dân đi lại và vận chuển hàng hóa trong mùa mưa

- Thủy lợi: UBND xã đã tập trung chỉ đạo việc tích trữ nước tại các hồ,

ao, đập,…nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy,thực hiện các biện pháp

sử dụng nước tiếc kiệm, điều tiết nguồn nước tưới theo kế hoạch sản xuất,những nơi khan hiếm nước không có công trình tự chảy, chủ động sử dụngcác loại máy bơm để bơm nước tưới phục vụ cho sản xuất Đồng thời chỉ đạotăng cường công tác kiểm tra công trình trọng điểm của xã, phát dọn hệ thốngkênh mương và công trình đầu mối, xây dựng lịch điều tiết nước tại các hồ,đập để phục vụ sản xuất cho phù hợp và hiệu quả

- Điện: Xã có hệ thống mạng lưới điện tương đối tốt Toàn xã có 3 trạmbiến áp 100KVA đến 180KVA đặt tại bản Nà Phái, bản Tọ Thượng và bảnDèm Thượng, đến nay có 16 bản trong xã đã được dùng điện lưới quốc gia vàcòn 1 bản người dân tộc vùng cao vẫn chưa được sử dụng điện sinh hoạt

- Bưu chính viễn thông: Được sự quan tâm của ngành bưu điện, xã đãhình thành một điểm bưu điện văn hóa xã Toàn xã có 2 trạm phát sóngVinaphone và Viettel đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc của ngườidân

Trang 38

- An ninh - Quốc phòng: Ban chỉ huy quân sự địa phương luôn củng cốkiện toàn lực lượng đảm bảo về quân số, chất lượng và xây dựng kế hoạchbảo vệ trị an thôn xóm, sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống bất trắc xảy ra;tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại xã trong những năm qualuôn được giữ vững, ổn định Thực hiện tốt công tác tuyển quân và tiễn đưatân binh lên đường nhập ngũ đạt 100% Tổ chức tốt các buổi huấn luyện dânquân, bôì dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, đảm bảo an ninh trật tự ở địaphương.

4.1.3 Các nguồn tài nguyên

4.1.3.1 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng xã Huy Bắc là 1494,9 ha trong đó rừng phòng hộ là745,7 ha Để làm tốt công tác quản lý khoanh nuôi và bảo vệ rừng đất đã giaocho các hộ gia đình, tập thể quản lý sử dụng Cung cấp hỗ trợ giống cây trồngnhư: cây keo, thông, bạch đàn cho các hộ gia đình để thực hiện tốt kế hoạchphủ xanh đồ trọc Công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản được đảmbảo

Thực hiện chi trả phí dịch vụ môi trường rừn năm 2016 cho 195 chủrừng, bảo vệ với tổng diện tích là 1198,88 ha lập hồ sơ cấp phép cho 08 hộkhai thác rừng kinh tế với khối lượng 200m3

Xây dựng phương án phòng chống cháy rừng tại 16/17 bản trong mùakhô, ký cam kết thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháyrừng giữa UBND xã với các bản có rừng tổ chức trực phòng chữa cháy ở tất

cả các cơ sở bản

Cấp giấy phép cho nhân dân khai thác rừng trồng trên địa bàn với tổng

số lượng: 98,8m³

4.1.3.2 Tài nguyên nhân văn

Xã Huy Bắc thuộc xã loại II tính đến tháng 10 năm 2017 với tổng số hộ1.258 hộ và 5.709 nhân khẩu, gồm có 17 bản với 04 dân tộc chính, cơ cấuthành phần dân tộc được thể hiện qua bảng 4.1 sau:

Trang 39

Bảng 4.1 Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Huy Bắc năm 2017

(Nguồn: UBND xã Huy Bắc)

Qua bảng 4.1 cho thấy cơ cấu thành phần dân tộc toàn xã chủ yếu làdân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất là 4.317 người chiếm 75,6%, dân tộcMường là 1.045 người chiếm 18,3%, dân tộc Kinh là 176 người chiếm 3,1%

và dân tộc H’mong là 171 người chiếm 3,0%

Cộng đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống, bản sắc riêng

đã hình thành nên một nền văn hóa đặc thù phong phú, có nhiều phong tụcđộc đáo và giàu bản sắc dân tộc

4.1.3.2 Tài nguyên đất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuấtnông nghiệp Với địa phương sản xuất nông nghiệp là chủ yếu như xã HuyBắc thì vai trò của của đất đai càng trở nên quan trọng Qua bảng 4.2 có thấy

rõ cơ cấu diện tích đất của xã qua 3 năm 2015 – 2017 như sau:

Trang 40

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: UBND xã Huy Bắc)

Ngày đăng: 25/03/2019, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w