ĐINH THỊ NHẪNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCTÊN ĐỀ TÀI “TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VĂN PHÒNG ĐIỀU
Trang 1ĐINH THỊ NHẪNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN
MỚI TỈNH BẮC KẠN”
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2014 -2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐINH THỊ NHẪNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN
MỚI TỈNH BẮC KẠN”
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2014 -2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quốc Huy
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnBan Giám Hiệu cùng các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trongsuốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm TháiNguyên
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Quốc Huy đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới văn phòng điều phốinông thôn mới tỉnh Bắc Kạn đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để em có thểhoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian em thực tập tại cơ quan
Trong quá trình thực tập mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tàimột cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tácnghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế vềkiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định
mà bản thân chưa nhận thấy được
Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn đểkhóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 30 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Đinh Thị Nhẫn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Sản lượng một số cây trồng chính của tỉnh Bắc Kạn 19
giai đoạn 2016 - 2017 19
Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2017 20
Bảng 3.3: Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016 - 2017 22
Bảng 3.4: Thông tin về cán bộ phụ trách Chương trình NTM tại Phòng Hạ tầng xây dựng, phát triển sản xuất và môi trường 27
Bảng 3.5: Kết quả kết quả huy động nguồn lực thực hiện Chương trình XDNTM năm 2016-2017 30
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện bộ tiêu chí xã NTM tỉnh Bắc Kạn năm 2016-2017 32
Bảng 3.7: Các hoạt động tham gia khi thực tập tại văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn 48
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 5
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 Về cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số lí luận liên quan đến xây nội dung thực tập 6
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 8
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 10
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 17
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
Đơn vị: Tấn 19
3.1.3 Điều kiện văn hóa xã hội 23
3.1.4 Cơ sở hạ tầng 24
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn đến nội dung thực tập 25
3.2 Khái quát về cơ sở thực tập 26
Trang 73.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng điều phối xây dựng nông
thôn mới 26
3.2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu Quốc gia 32
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách chương trình NTM tại văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn 33
3.2.3 Hoạt động của cán bộ phụ trách chương trình NTM tại văn phòng điều phối NTM tỉnh Bắc Kạn 39
3.2.4 Mặt hạn chế trong công tác XDNTM tại địa phương 41
3.2.5 Đề xuất giải pháp 42
3.3 Nội dung thực tập 47
3.3.1 Công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 47
3.3.2 Những thuận lợi và khó khăn 51
3.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 53
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Kiến nghị 56
4.2.1 Đối với cấp ủy, chính quyền 56
4.2.2 Đối với cán bộ phụ trách chương trình NTM 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Thực tiễn xây dựng, bảo vệ tổ quốc cũng như quá trình công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước khẳng định tầm vóc chiến lược của vấn đề nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Chính vì vậy, Đảng ta luôn đặt nông nghiệp,nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lựclượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm anninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môitrường sinh thái
Chương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là một chương trìnhtrọng tâm của nghị quyết số 26-NQ/TW, nghị quyết toàn diện nhất về pháttriển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Công tác xây dựngnông thôn mới được coi là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; chủtrương XDNTM là chủ trương quan trọng, hết sức đúng đắn, hợp lòng dân,được nhân dân đồng tình ủng hộ Ngay trong những năm đầu triển khai,chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM đã nhanh chóng trở thành phongtrào của cả nước
Bắc Kạn là một tỉnh vùng cao, đây có diện tích lớn và mật độ dân sốthấp Với địa hình chủ yếu là đồi núi nên nông nghiệp và lâm nghiệp là nhữnglĩnh vực sản xuất chủ yếu của người dân, điều kiện kinh tế vật chất và đờisống tinh thần của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Đứng trước nhữngkhó khăn đó đã đặt ra những yêu cầu làm thế nào để điều kiện kinh tế vật chất
và đời sống tinh thần của người dân được nâng lên
Cùng với toàn tỉnh chương trình xây dựng nông thôn mới đang đượctỉnh Bắc Kạn thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được thay đổi, đờisống của người dân được cải thiện, giảm nghèo, nhiều nét đẹp văn hóa được
Trang 9phát huy Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết mới đáp ứngnhu cầu đặt ra như:
Kiến thức về XDNTM của đội ngũ cán bộ còn có những hạn chế (nhất
là đội ngũ cán bộ cơ sở rất yếu về kiến thức và phương pháp tổ chức XDNTMtrên địa bàn xã) Đây đang là trở ngại lớn nhất cho thực hiện chương trình.Công tác tuyên truyền cho nhân dân, nhất là cư dân nông thôn còn chưa đạthiệu quả cao
Công tác quy hoạch, xây dựng đề án (kế hoạch) nông thôn mới của xãtheo 19 tiêu chí được coi là điều kiện tiên quyết của chương trình Tuy nhiênđến nay, công tác này triển khai còn chậm và chưa đồng bộ
Phát triển sản xuất, tăng thu nhập được coi là gốc của XDNTM nhưngđang là vấn đề khó nhất trong thực hiện tiêu chí này của chương trình
Có thể thấy rằng, vai trò của đội ngũ cán bộ là vô cùng quan trọng đốivới sự thành công hay thất bại của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tếtại địa phương Xuất phát từ bối cảnh và lí do trên, tôi quyết định chọn vấn đề
“TÌM HIỂU VAI TRÒ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò chức năng nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của cán bộphụ trách điều phối nông thôn mới tại văn phòng điều phối xây dựng nôngthôn mới tỉnh Bắc Kạn Nhằm đánh giá hiệu quả công tác hoạt động điều phốixây dựng nông thôn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lựccủa cán bộ phụ trách XDNTM, đồng thời nâng cao kiến thực thực tiễn củasinh viên trước khi ra trường
Trang 101.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ
- Hiểu biết và nắm vững chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước vềchương trình XDNTM
- Tìm hiểu được vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ, của cán bộ phụtrách chương trình NTM
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt độngcủa cán bộ phụ trách trong việc thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao đờisống người dân
- Có kiến thức về phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo
1.2.2.2 Về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Nâng cao phẩm chất, đạo đức cá nhân, ý thức nghề nghiệp
- Tạo cho bản thân tác phong làm việc chuyên nghiệp, hợp tác, thânthiện phục vụ cộng đồng
- Nâng cao khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
1.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường khôngchỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tậpthể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưngkhông can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập
- Hòa nhã với các cán bộ tại nơi thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ phòng ban để có thểhoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Thật sự thích nghi và hội nhập vào môi trường làm việc
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao gópphần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
Trang 11- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm.
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn
- Tìm hiểu bộ máy quản lý, chức năng, vai trò, nhiệm vụ và môi trườnglàm việc tại văn phòng điều phối NTM
- Tìm hiểu các hoạt động của cán bộ phụ trách chương trình NTM
- Hoàn thiện báo cáo thu hoạch và báo cáo thực tập
b Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập thông qua các hình thức như:
- Phỏng vấn: Sử dụng những câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp nhằm tìmhiểu một số thông tin như: họ tên, tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn, côngviệc cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ
- Phương pháp quan sát: quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và
xử lý công việc của các cán bộ
- Phương pháp chuyên gia: thu thập thông tin qua các cán bộ địaphương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trong
Trang 12cộng đồng Phương pháp này rất quan trọng và đặc biệt hữu ích trong việcnắm bắt các thông tin tổng quát cũng như cụ thể của địa bàn nghiên cứu.
1.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân loại và xử lýthông qua phần mềm Microsoft Excel
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018
- Địa điểm thực tập: tại văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới
tỉnh Bắc Kạn
1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tíchcực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Làm việc như một nhân viên tại văn phòng điều phối xây dựng nôngthôn mới, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập
- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội
vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập
để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
- Quan sát, học tập và học hỏi kinh nghiệm làm việc của cán bộ phụtrách Chương trình NTM để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lí luận liên quan đến xây nội dung thực tập
2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đ ấ t
đ ai đ ể t r ồn g t r ọ t v à c h ă n n u ô i , khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra l ư ơ n g t h ự c t h ự c ph ẩm v à một
số n g u y ên l i ệu cho c ô n g n gh i ệ p Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, baogồm nhiều chuyên ngành: t r ồ n g t r ọ t , c h ă n n u ô i , sơ chế nông sản; theo nghĩarộng, còn bao gồm cả l âm n ghi ệ p , th ủ y sản
2.1.1.3 Khái niệm XDNTM
Xây dựng nông thôn mới: Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh được đảm bảo;thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; Sựnghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nôngthôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà là vấn đề kinh tế - chính trịtổng hợp; Giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoànkết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Chương trình XDNTM là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt củaNghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; là chươngtrình khung, tổng thể phát triển nông thôn với 11 nội dung lớn, tổng hợp của
16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có mục tiêuđang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước Xây dựng nôngthôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa chọn, đóng góp công sứcthực hiện và trực tiếp hưởng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới có ý
Trang 14nghĩa rất lớn cả về kinh tế - chính trị - xã hội vì nó mang lại lợi ích thiết thâncho cư dân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả nước), thông qua đó,chương trình sẽ điều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi mới cho người dânkhu vực nông thôn.
2.1.1.5 Khái niệm nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã, là địabàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, dân cư ở nông thôn chủyếu là nông dân
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương:
Quyết đinh số 1996/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Thủtướng Chính phủ về Quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức vàbiên chế của văn phòng điều phối giúp ban chỉ đạo thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp;
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giaiđoạn 2016 - 2020;
Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016 - 2020;
Quyết định số 3 4 / 2 0 0 7 / Q Đ- TT g ngày 12 tháng 03 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt độngcủa tổ chức phối hợp liên ngành;
Nghị Quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 Hội nghị lầnthứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn;
Trang 15Quyết định số 10 1 3/QĐ - TT g ngày 01 tháng 07 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020;
Quyết định số1920/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộmáy và biên chế của văn phòng điều phối nông thôn mới các cấp;
Quyết định số 0 0/QĐ16 - TT g ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, giai đoạn 2016 - 2020;
Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thiđua “ Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020;
Các văn bản, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương
* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh Bắc Kạn :
Quyết định số 294/QĐ-VPĐP của UBND tỉnh Bắc Kạn về Quy chế làmviệc của VPĐP Xây dựng nông thôn mới, tỉnh Bắc Kạn,
Quyết định số 293/QĐ-VPĐP của UBND tỉnh Bắc Kạn về viêc Phâncông công tác của Ban lãnh đạo VPĐP xây dựng nông thôn mới
* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh Bắc Kạn có các loại văn bản như kế hoạch, chương trình, quyết định, nghị quyết, công văn và một số loại văn bản khác.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
* Tại Trung Quốc
Trong những năm vừa qua Trung Quốc có nhiều giải pháp và chính sáchtích cực để phát triển nông nghiệp - nông thôn, trong đó có hai giải pháp lớn
- Xây dựng NTM hình thành mô hình nông thôn văn minh
Từ đầu năm 2000, Trung Quốc chỉ đạo xây dựng 10 làng mẫu, nhữnglàng đầu tiên có thiết kế kiến trúc “thô cứng”: Đường thẳng tắp, dân cư chia
Trang 16thành các ô bàn cờ vuông vức, kiến trúc các nhà dân theo một số kiểu giốngnhau, ít cây xanh và không gian cảnh quan công cộng xen kẽ Do đó nó giốngphố hơn làng
Hạ tầng công cộng rất đầy đủ và hiện đại, nhất là đường sá, trụ sở, khuthể thao, khu vui chơi giải trí, dịch vụ Nhà dân có khuôn viên rộng khoảng300-500 m2 đều xây dựng nhà 2-3 tầng kiến trúc hiện đại, tiện nghi sinh hoạtcủa các gia đình đều đầy đủ, nhiều nhà có ô tô du lịch và máy móc cơ khí chosản xuất nông nghiệp Đồng ruộng được cải tạo lại, sản xuất chuyên canh.Mỗi làng đều có doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất hoặc chế biến nông sản.Nông dân có thể nhượng đất hoặc cho doanh nghiệp thuê đất Hầu hết laođộng ở nông thôn đều có việc làm, nhiều người làm dịch vụ môi trường,thương mại, sửa chữa thiết bị máy móc Nhiều người là lao động làm thuê chodoanh nghiệp (hình thành lớp công nhân nông nghiệp ở nông thôn)
- Có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn
Trung Quốc xác định: Xây dựng NTM là công trình thế kỉ chính vì vậycàn phải phát triển hiện đại hóa nông nghiệp, hiện đại hòa hạ tầng sản xuất.Chuyên môn hóa, thâm canh cho các sản phẩm chủ lực ở địa phương
Truyền thông rộng rãi cho các tầng lớp và giới doanh nghiệp côngthương thấy rõ cơ hội và lợi ích khi tham gia đầu tư vào nông nghiệp và xâydựng NTM [13]
Thực hiện chủ trương “Sản nghiệp hóa nông nghiệp” “Sản nghiệp hóanông nghiệp” được giải thích là: Lấy thị trường trong và ngoài nước làmhướng đi, lấy nông hộ làm cơ sở, lấy doanh nghiệp đầu tàu làm chỗ dựa, lấyhiệu quả kinh tế làm trung tâm
* Tại Nhật Bản
Nhật Bản và phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm”: Từ năm 1979, tỉnhtrưởng Oita- Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phongtrào “ Mỗi làng, một sản phẩm” (One Village, one Product - OVOP) với mục
Trang 17tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sựphát triển chung của Nhật Bản Phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm” dựatrên 3 nguyên tắc chính là: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ; tựlập; nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vaitrò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kĩ thuật, quảng bá, hỗ trợtiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Sau 20 năm áp dụng OVOP,Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại caonhư nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu, giúp nângcao thu nhập của nông dân tại địa phương.
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào XDNTM đã có bước phát triển mới, đã trở thành phong tràochung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi Chínhphủ tổ chức hội nghị toàn quốc về XDNTM và chính thức phát động phongtrào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ - CP ngày28/10/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ - TTg “Phêduyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, Quyết định số800/QĐ - TTg “Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010- 2020” Đặc biệt ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêuchí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện.Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới
* Kinh nghiệm XDNTM huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Sau hơn 5 năm triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới (XDNTM), huyện Đại Từ là địa phương dẫn đầu của tỉnh về
số xã được công nhận đạt chuẩn (8 xã) Đặc biệt, huyện đã có nhiều giải phápphù hợp để huy động các nguồn lực kết cấu hạ tầng và hạn chế nợ đọng trongđầu tư XDNTM [14]
Trang 18- Linh hoạt trong huy động nguồn lực xây dựng đường giao thông
Trong khi nhiều địa phương gặp khó trong việc đối ứng nguồn hỗ trợ ximăng của tỉnh, thì từ đầu năm tới nay huyện Đại Từ lại dẫn đầu khi tiếp nhậntới 16.300 tấn xi măng để làm gần 90km đường giao thông Huyện đang đềnghị tỉnh hỗ trợ thêm 10 nghìn tấn xi măng nữa trên cơ sở nhu cầu đã đăng kýcủa các xã Ông Dương Trọng Hiếu, Phó trưởng phòng Nông nghiệp vàPTNT huyện cho biết: Làm đường giao thông đang là phong trào phát triểnrất mạnh mẽ trên địa bàn huyện Có được kết quả này, bên cạnh việc đẩymạnh vận động, tuyên truyền đến người dân, huyện đã huy động sự vào cuộctích cực, linh hoạt của các cơ quan chuyên môn giúp giảm chi phí trong thicông so với mặt bằng chung của tỉnh
Ông Hiếu đưa ra con số để so sánh: Nếu như kinh phí trung bình để làm1km đường bê tông nông thôn đạt chuẩn (rộng 3m, dày 18cm) của toàn tỉnh làtrên dưới 1 tỷ đồng, thì ở Đại Từ giá thành chưa đến 700 triệu đồng Cách làmcủa Đại Từ để có kết quả này là dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật chung, huyệngiao nhiệm vụ cho phòng Kinh tế - Hạ tầng xây dựng mẫu thiết kế chi tiết cáctuyến đường phù hợp với thực tế địa phương Trong đó tính đến phương ánchủ động nguồn nhân công, vật liệu xây dựng và giám sát Nhờ tự thiết kế nêngiảm được chi phí thuê tư vấn, thuế doanh nghiệp và các chi phí chung khác.Cùng với đó, phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định các tuyếnđường Toàn bộ các khâu này được cơ quan chuyên môn làm miễn phí, trên cơ
sở tạo điều kiện thuận lợi nhất về thời gian và thủ tục hồ sơ cho các xã
Để tiết kiệm chi phí, huyện Đại Từ cũng xây dựng cơ chế cho phép cácđịa phương tận dụng nguồn nguyên liệu cát sỏi tại chỗ để làm đường ÔngNguyễn Văn Thiệp, Trưởng xóm Duyên, xã Ký Phú cho biết: Đến nay, xómDuyên đã cơ bản bê tông hóa các tuyến đường trong xóm (tổng chiều dài gần4,5km), mới nhất là đổ bê tông hơn 1km đường trục với độ rộng 3,5m Riêngnguồn cát sỏi xóm được phép khai thác tận thu từ khu vực suối Cái nên tiết
Trang 19kiệm được khá nhiều Ông Dương Văn Hanh, Bí thư Đảng ủy xã Ký Phúthông tin: Với những khu vực có thể khai thác được cát sỏi, xã làm hồ sơ đềnghị phòng Tài nguyên - Môi trường huyện xem xét cấp quyền Ngoài ra, việcthi công tất cả các tuyến đường bê tông trên địa bàn cũng do người dân đảmnhiệm thay vì thuê doanh nghiệp nhằm giảm chi phí Địa phương có tráchnhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn của huyện giám sát đảm bảochất lượng công trình, việc khai thác cát sỏi không ảnh hưởng đến môi trường
và không sử dụng vào các mục đích khác
- Hạn chế nợ đọng xây dựng hạ tầng
Cùng với hiệu quả tích cực trong việc hỗ trợ xi măng làm đường giaothông, huyện Đại Từ đã huy động nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng nông thôn Điều đáng ghi nhận là huyện đã kiểm soát và duy trì ở mứcthấp nợ đọng vốn đầu tư Bà Nguyễn Thị Loan, Trưởng phòng Tài chính - Kếhoạch huyện cho biết: Trung bình mỗi năm huyện được phân bổ từ 35-40 tỷđồng để đầu tư hạ tầng nông thôn (gồm vốn mục tiêu quốc gia XDNTM, vốntrái phiếu Chính phủ và ngân sách tỉnh) Trên cơ sở nguồn vốn này, cùng nhucầu đăng ký của các địa phương, phòng chuyên môn của huyện sẽ xây dựng
kế hoạch, xem phân bổ theo thứ tự ưu tiên là trả nợ các công trình đã hoànthành, vốn cho xã điểm và các công trình thực sự cần thiết Do vậy, mức nợđọng vốn XDNTM của huyện luôn duy trì ở mức thấp, hiện là khoảng 9 tỷđồng
Ngoài chỉ tiêu vốn chung theo phân bổ của tỉnh, huyện Đại Từ cũnglồng ghép các nguồn vốn khác như: Phí bảo vệ môi trường, hỗ trợ sản xuất,thủy lợi phí… với tổng cộng khoảng 20-30 tỷ đồng mỗi năm cho chương trìnhXDNTM Các tiêu chí được ưu tiên đầu tư là: thủy lợi, môi trường, cơ sở vậtchất văn hóa và thu nhập… HĐND huyện cũng xây dựng nghị quyết tríchngân sách 3 tỷ đồng/năm để đầu tư cho chương trình
Theo kế hoạch, trong năm 2016 huyện Đại Từ sẽ huy động khoảng 156
tỷ đồng đầu tư cho chương trình XDNTM Tính từ đầu năm tới nay, chỉ riêng
Trang 20nguồn hỗ trợ xi măng của tỉnh, cùng sự đối ứng tiền, công lao động để làmđường giao thông trên địa bàn huyện đã đạt gần 70 tỷ đồng Dự kiến tổngcộng cả năm có thể đạt trên 100 tỷ đồng Với việc huy động tổng hợp nhiềunguồn lực, cùng cách thức triển khai phù hợp với thực tế thì mục tiêu có thêm
4 xã cắn đích trong năm 2016 và xa hơn là huyện được công nhận đạt chuẩnNTM trước năm 2020 là hoàn toàn khả thi
* Kinh nghiệm XDNTM Ninh Thành – Xã tiêu biểu trong phong trào xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải Dương
Ngay từ năm 2011, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã đã banhành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức đoàn thểthành viên, chọn ra các tiêu chí khó nhất, có trọng tâm, trọng điểm để phấnđấu thực hiện, từ đó làm cơ sở để thúc đẩy các tiêu chí khác cùng hoàn thành.Theo đó, Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở, huy động nguồn lực, giám sát việc xây dựng cơ sở
hạ tầng; Hội nông dân vận động hội viên tích cực tham gia hiến đất làmđường, làm giao thông, thủy lợi nội đồng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao hiệu quảkinh tế; Hội phụ nữ tích cực trong các phong trào hỗ trợ vay vốn xóa đói giảmnghèo, giải quyết việc làm, xây dựng các công trình vệ sinh với phương châm
ba sạch: Sạch nhà, sạch ngõ, sạch đường làng
Sau 5 năm thực hiện, xã Ninh Thành đã hoàn thành toàn bộ công tácdồn điền, đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng Hệ thống kênh mươngđược kiên cố hóa, đường ra đồng thuận lợi Năng suất lúa bình quân đạt 120-
130 tạ/ ha/ năm Các ngành tiểu thủ công nghiệp dịch vụ liên tục phát triển,tạo việc làm cho hàng trăm lao động Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,9triệu đồng/ người/ năm Tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 2,77% Hệ thống đường giaothông nông thôn, thủy lợi, điện, cơ sở vật chất văn hóa, trường học, bưu điện
Trang 21văn hóa, trạm y tế, môi trường được đầu tư cải tạo, đảm bảo khang trang sạchđẹp, an ninh trật tự xã hội được giữ vững.
Để có được thành tựu trên là nhờ nhận thức của nhân dân về xây dựngnông thôn mới có chuyển biến rõ rệt Nhân dân chính là chủ thể trong xâydựng nông thôn mới Cùng với đó việc xây dựng đề án đã theo hướng đúng,phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương Quan trọng nhất là việc pháthuy tối đa sức mạnh tổng hợp của toàn dân và cả hệ thống chính trị về huyđộng nội sinh; vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách đầu tư để xây dựng cơ
sở hạ tầng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, gắn với đẩy mạnh học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
* Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên - “cánh chim đầu đàn” trong phong trào xây dựng nông thôn mới của tỉnh miền núi Yên Bái
Trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Trấn Yên, việc tuyêntruyền, vận động người dân, cộng đồng dân cư phát huy tính chủ động, tíchcực tham gia luôn được chú trọng Đối với những tiêu chí mà sự tham gia,vào cuộc của người dân là nhân tố quyết định như tiêu chí về hộ nghèo, y tế,môi trường và an toàn thực phẩm, thu nhập , huyện Trấn Yên chủ động triểnkhai, vận động sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân
Ở Trấn Yên, phong trào xây dựng xã hội học tập đang góp phần tạo lậpnhững thiết chế văn hóa mới, những sinh hoạt cộng đồng sôi nổi gắn liền vớiphát triển kinh tế-xã hội, mang lại hiệu quả cao Đến nay, Trấn Yên đã có 2
mô hình cộng đồng học tập cấp xã Huyện phấn đấu trong năm 2017 đạt 5 môhình cộng đồng học tập cấp xã; 70% số hộ, 70% số dòng họ và trên 60% sốthôn, bản được công nhận gia đình, dòng họ, thôn, bản học tập Ông NguyễnKhánh, Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Trấn Yên cho biết: Bên cạnh các giađình, dòng họ, cộng đồng học tập, huyện Trấn Yên còn thành lập được 6 câulạc bộ khuyến học như các câu lạc bộ: Khuyến học và phát triển ngành nghề
Trang 22cây trồng, vật nuôi; khuyến học tiếng nói chữ viết dân tộc gắn với phát triểnkinh tế- xã hội; khuyến học các làn điệu hát giao duyên, dệt vải yếm áo ngườiDao… Sự tham gia tích cực của người dân giúp cho phong trào xây dựng đờisống văn hóa thêm khởi sắc, góp phần thiết thực để xây dựng nông thôn mới
ở Trấn Yên
Việc vận động nhân dân tham gia hiến đất, đóng góp công lao động đểxây dựng các công trình phúc lợi tại địa phương được coi là kinh nghiệm quýtrong việc huy động sức dân, phát huy được hiệu quả tích cực đối với mộthuyện nghèo Những con đường giao thông nông thôn đã hoàn thành nhờ sựđóng góp đất đai, sức người, sức của, sự quyết tâm, đồng lòng của người dânchính là minh chứng rõ nét nhất
Việc triển khai và thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình,các nguồn vốn, chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàncác xã, đặc biệt là các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, chương trình hỗ trợ giảm nghèo bền vững, tập trung các giải pháp hỗ trợphát triển sản xuất… được huyện Trấn Yên xác định chính là trọng tâm giảiquyết các vấn đề khó khăn nhất trong quá trình xây dựng nông thôn mới ởvùng cao, đó là nguồn vốn và việc hoàn thành tiêu chí nâng cao mức thu nhậpcủa người dân
Đến nay, huyện Trấn Yên có 6 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 6 xã đạt từ
10 đến 15 tiêu chí và 9 xã còn lại đạt từ 7 đến 9 tiêu chí Huyện phấn đấu đếnnăm 2020, tất cả các xã đạt đủ các tiêu chí, đưa Trấn Yên trở thành huyệnnông thôn mới đầu tiên của tỉnh Yên Bái Để đạt được mục tiêu đó, từ nay đếnnăm 2020, huyện Trấn Yên xác định phải hoàn thành cơ bản việc đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã; đảm bảo toàn bộ hệ thốnggiao thông từ huyện đến trung tâm xã, đường liên xã được cứng hóa; nâng thunhập của người dân nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2015; nâng tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt trên 50% và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% Bên
Trang 23cạnh đó, huyện quan tâm nâng cao chất lượng y tế, công tác chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nângcao mức hưởng thụ đời sống tinh thần cho người dân
Sự quyết tâm cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khaithực hiện của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện đến cơ sở; sựđồng lòng, ủng hộ và tham gia tích cực của nhân dân, vì mục tiêu chung làđem lại lợi ích cho người dân một cách thiết thực chính là “chìa khóa” manglại những hiệu quả tích cực trong phong trào xây dựng nông thôn mới ở huyệnvùng cao Trấn Yên
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản và Trung Quốccho thấy: Dù là quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chútrọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy nhữngkinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị vànông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp Đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho người dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồidưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nôngdân
XDNTM được coi là quốc sách lâu dài của mỗi quốc gia Đối với ViệtNam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp,nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảophát triển kinh tế và và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ranhiệm vụ thực hiện chương trình XDNTM Xây dựng các làng xã có cuộcsống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh
Chính vì vậy, để xây dựng NTM thành công cần phải có một đội ngũcán bộ có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật để vậnđộng được quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia chương trình XDNTM
Trang 24Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Đông giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn
Phía Tây giáp các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh TuyênQuang Phía Nam giáp các huyện Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, tỉnhThái Nguyên Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị - kinh tế củatỉnh, cách Thủ
đô Hà Nội 170km theo đường Quốc lộ 3 Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đếncửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - tỉnh Lạng Sơn khoảng200km; từ Bắc Kạn đến sân bay Nội Bài (Hà Nội) và cảng Hải Phòng chỉ trên200km Do đó việc giao thông, trao đổi hàng hóa từ Bắc Kạn đến các tỉnh lâncận là khá thuận tiện Quốc lộ 3 nối từ Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng (CaoBằng) hiện đã được cải tạo, nâng cấp Đặc biệt, tuyến đường Thái Nguyên -Chợ Mới chuẩn bị đưa vào sử dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông
và thông thương hàng hóa
Trong đó, cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy suốt từ Nặm Quét(Cao Bằng) theo phía Đông tỉnh Bắc Kạn đến Lang Hít (phía Bắc tỉnh Thái
Trang 25Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt Đây là cánh cung đóng vai trò quantrọng trong địa hình của tỉnh, đồng thời là ranh giới khí hậu quan trọng Dãynúi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Cốc Xô cao 1.131m, đỉnh Phia Khaucao 1.061m…
Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh Cấu tạo chủyếu là đá phiến thạch anh, đá vôi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ Khu vực này
có nhiều đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phja Boóc cao 1.502m
và nhiều đỉnh cao trên 1.000m
Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ thống thung lũng các con sông
Khí hậu
Bắc Kạn nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùaĐông Nam Á Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt
Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa
cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếmkhoảng 20 - 25% tổng lượng mưa trong năm
Do nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung miền Đông Bắc nên Bắc Kạnchịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh về mùa đông,đồng thời hạn chế ảnh hưởng mưa bão về mùa hạ
Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là cácnhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thủy chế thất thường
Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông
Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu Sông ngòi có ý nghĩaquan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương
Ngoài hệ thống sông ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với hồ Ba Bể Đây làmột trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ mộtvùng đá vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi Diệntích mặt hồ khoảng 500ha, là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, Nam
Trang 26Cương và Cho Leng Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể Hồ Ba Bể
đã được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia (năm 1996); xếphạng là di tích danh thắng quốc gia đặc biệt (năm 2012)
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Ngành trồng trọt
Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 đạt 182,712 tấn, đạt 104%
kế hoạch, bằng 99% so với cùng kì 2016; lương thực bình quân đầu ngườiđạt trên 570kg/người/năm, trong đó: Cây lúa chiếm diện tích đạt 106% kếhoạch, sản lượng đạt 107,4% kế hoạch, bằng 99% so với cùng kỳ Cây ngôdiện tích đạt 99% kế hoạch, sản lượng đạt 99% kế hoạch, bằng 99% so vớicùng kỳ
Sản lương các cây trồng khác cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra tăng sovới cùng kì năm 2016, nhất là các cây trồng có giá trị kinh tế cao như: câythuốc lá đạt 106,5% kế hoạch, tăng 20%; rong riềng đạt 221% kế hoạch tăng60%; khoai môn đạt 127% kế hoạch, tăng 16%; gừng đạt 134% kế hoạch,tăng 80%; cam quýt đạt 125% kế hoạch, tăng 27%; hồng không hạt đạt102,8% kế hoạch, tăng 54% so với cùng kì ăm 2016
Bảng 3.1: Sản lượng một số cây trồng chính của tỉnh Bắc Kạn
N ă
N ă
Trang 27Sản lượng lúa qua các năm có sự thay đổi: từ năm 2016 đến năm 2017tăng 64.630 tấn, cây dong riềng tăng 24.111 tấn, cây cam, quýt tăng 2,375 tấn
là nhờ vào sự đầu tư chỉ đạo sát sao của các cơ quan chức năng, không ngừng
áp dụng các khoa học tiên tiến, đưa các giống mới có năng suất cao và chấtlượng tốt vào sản xuất, hệ thống kênh mương được tu sửa và cải tạo nên sảnlượng lúa tăng lên Tuy nhiên cây ngô sản lượng năm 2017 giảm 867 tấn sovới năm 2016 do điều kiện thời tiết vụ xuân rét đậm, rét hại kéo dài và vụmùa khô hạn nên ảnh hưởng đến năng xuất cây trồng
3.1.2.2 Ngành chăn nuôi
Tỉnh đã triển khai các biện pháp hỗ trợ chăn nuôi theo chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại Công văn số 597/TTg-NN ngày 28/4/2017 và hướng dẫncủa bộ Nông nghiệp và PTNT tại công văn số 3609/NN-CN ngày 28/4/2017,qua đó tổng đàn vật nuôi phát triển ổn định, chất lượng con giống nâng lên,góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi Đàn gia súc đạt 102% kế hoạch, tăng
15 so với cùng kỳ năm 2016; đàn lợn đạt 91,67% kế hoạch, bằng 94,7% sovới cùng kỳ; đàn dê đạt 114,7% kế hoạch, tăng 8,3% so với cùng kỳ; đàn giacầm đạt 100% kế hoạch, sản lượng thịt hơi hàng năm ước đạt 20.159 tấn, đạt100% kế hoạch Công tác kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật vẫn đượcduy trì thường xuyên Hiện nay, tỉnh có 04 dự án chăn nuôi đang được triểnkhai thực hiện
Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2017
Đơn vị: Con
S
T
C tiê
N ă
N ă
Trang 28Qua bảng 3.2 ta thấy:
Chăn nuôi bò bước đầu được chú trọng năm 2016 từ có 21.776 con thìđến năm 2017 đã có 22.200 con, do việc áp dụng máy móc hiện đạt vào sảnxuất thay thế sức kéo nhưng số lượng đàn trâu trong giai đoạn ít thay đổi Dothời gian cho xuất chuồng ngắn từ 3- 4 tháng và giá bán cao và ổn định nêntrong những năm qua người dân thường đầu tư vào nuôi lợn theo hướng trangtrại với tổng số đàn năm 2016 đến 2017 từ 196.692 con lên 206.260 con.Tổngđàn gia cầm giảm mạnh từ 2.097.802 con năm 2016 xuống còn 1.800.000 connăm 2017 là do các hộ chăn nuôi trên địa bàn vẫn ở quy mô nhỏ, lẻ, chủ yếu
là chăn nuôi nông hộ, hiện nay đầu ra cũng như giá cả không ổn định, dịchbệnh xảy ra thường xuyên trong khi đó việc phòng bệnh cho đàn gà khó thựchiện nên người dân ngại tăng đàn
3.1.2.3 Ngành lâm nghiệp
Tổng diện tích trồng rừng năm 2017 là 7.228,87 ha/6.400 ha, đạt 113%
kế hoạch Hiện nay, các Ban quản lý dự án BV-PTR đang tổ chức nghiệm thungoại nghiệp rừng trồng năm 2017, diện tích đã được nghiệm thu là 5.855 ha,đạt 81%
Công tác chuẩn bị trồng rừng năm 2018: Tổng diện tích đăng ký trồngrừng 5.468,48 ha Các đơn vị đang tiến hành rà soát và cùng với đơn vị tưvấn thiết kế trồng rừng đảm bảo các diện tích được thiết kế đúng theo cácquy định của Nhà nước, tổ chức gieo ươm cây giống đáp ứng nhu cầu trồngrừng theo kế hoạch
Công tác quản lý bảo vệ rừng được tăng cường, tuy nhiên tình hình viphạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng còn diễn biến phức tạp Trongtháng 11 năm 2017, trên địa bàn tỉnh xảy ra 25 vụ vi phạm Luật bảo vệ vàphát triển rừng, lâm sản, thu giữ hơn 13,7m3 gỗ các loại (trong đó gỗ quýhiếm nhóm IIa là 2,34 m3), tịch thu 01 xe máy, 01 cưa xăng Các vụ việc đã
Trang 29được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo đúng quy định Tổng cáckhoản thu nộp ngân sách Nhà nước trên 230 triệu đồng.
3.1.2.4 Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Trong giai đoạn 2011 - 2016, tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện được 129 đề ánkhuyến công, trong đó có 16 đề án khuyến công quốc gia, 113 đề án khuyếncông địa phương, với tổng kinh phí thực hiện là 7,3 tỷ đồng
Tuy đã đạt được một số kết quả nhất định, song tăng trưởng về giá trị sảnxuất công nghiệp (giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2016 mới chỉ đạtbình quân 0,92%/năm.Tổng thu ngân sách nhà nước từ hoạt động côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2016 mớichỉ đạt bình quân 62,3 tỷ đồng/năm (tăng bình quân 11,85%/năm), vẫn cònthấp so với tiềm năng của tỉnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 10 dự án sản xuất công nghiệp đã đượcUBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đang triển khai các hoạt động xâydựng, trong đó có 03 dự án chế biến khoáng sản, 04 dự án chế biến nông, lâmsản và 03 dự án sản xuất công nghiệp khác (sản xuất vật liệu xây dựng, maymặc và thuỷ điện) Hầu hết các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp triển khaichậm, không đúng tiến độ thời gian đã cam kết, thường xuyên phải điều chỉnhtiến độ thực hiện dự án nhiều lần
Bảng 3.3: Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016 - 2017
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn)
Trang 30Trong 2 năm (2016-2017), mặc dù kinh tế của huyện còn gặp nhiềukhó khăn nhưng kinh tế vẫn đạt tốc độ cao nhưng không ổn định giá trị sảnxuất tăng từ 5.464.731 triệu đồng lên 5.764.350 triệu đồng Nông - Lâm -Thủy sản năm 2016 là 1.872.816 triệu đồng thì năm 2017 là 1.921.231 triệuđồng, tăng thêm 48.415 triệu đồng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướnghiện đại hóa, trong những năm qua ngành Công nghiệp - Dịch vụ phát triển để
là một ngành quan trọng đóng góp lớn cho ngân sách của huyện Nếu nhưnăm 2016 ngành Công nghiệp đóng góp 749.175 triệu thì năm 2017 đóng góp772.107 triệu đồng Ngành Dịch vụ ngày càng phát triển nếu như năm 2016chỉ đóng góp 2.713.995 triệu đồng thì năm 2016 đã đóng góp 772.107 triệuđồng
3.1.3 Điều kiện văn hóa xã hội
3.1.3.1 Giáo dục đào tạo
Công tác giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến, tiến bộ, góp phầnquan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Mạng lưới giáodục phát triển đến tận các thôn bản, hầu hết các xã có trường mầm non, trườngtiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng; 100% cáchuyện, thành phố có trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thườngxuyên, trung tâm dạy nghề Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục tiếptục được tăng cường đầu tư theo hướng chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng yêu cầudạy và học trong giai đoạn hiện nay Chất lượng giáo dục, đào tạo ngày càngđược nâng cao; tỷ lệ huy động trẻ, học sinh đến lớp đúng độ tuổi tăng qua cácnăm; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm đều đạt trên 90% và đỗvào các trường đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước; tỷ lệ lao độngqua đào tạo nghề tăng dần theo từng năm
3.1.3.2 Công tác y tế
Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân luônđược ngành Y tế duy trì, thực hiện tốt Tỉnh đã thực hiện công tác phòng,chống dịch cho nhân dân, nhất là cúm A/H5N1, cúm A/H7N9, dịch sốt xuất
Trang 31huyết; đã cấp suy dinh dưỡng trẻ em dứoi 5 tuổi ở mức 17,8%, đạt 100% kếhoạch đề ra.
Thực hiện chủ trương về tình giản biên chế và bố trí sắp xếp vị trí làmviệc, ngành Y tế đã thành lập mới trung tâm Kiểm soát bệnh tật ở tuyến tỉnhtrên cơ sở hợp nhất 05 đơn vị trung tâm chuyên môn tuyến tỉnh
3.1.4 Cơ sở hạ tầng
3.1.4.1 Giao thông
Bắc Kạn không ngừng đầu tư, ngoài trục Quốc lộ 3 kết nối các tỉnhtrong khu vực đến cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng), hiện nay, tuyến đườngBOT từ Thái Nguyên đến Khu Công nghiệp Thanh Bình (Chợ Mới) đã hoànthành và đưa vào sử dụng là cơ hội thuận lợi cho các nhà đầu tư vào tỉnh BắcKạn Bắc Kạn cũng đang khẩn trương thu hút nguồn lực để thực hiện đoạncòn lại từ Thanh Bình đến thành phố Bắc Kạn Cùng với đó, tuyến đường HồChí Minh đi qua tỉnh cũng đang được triển khai, khi các tuyến đường nàyhoàn thành sẽ hình thành hệ thống giao thông đường bộ liên vùng TháiNguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng Ngoài ra, một số dự án giao thông đầu tư mớinhư đường từ Quân Bình (Bạch Thông) đi huyện Ba Bể và một số tuyếnđường nội tỉnh khác cũng đang gấp rút tìm kiếm các nhà đầu tư tiềm năng.Đây hứa hẹn sẽ là cơ hội của các nhà đầu tư, là động lực để Bắc Kạn pháttriển nhanh hơn nữa trong thời gian tới
3.1.4.2 Thủy lơi
Hiện trên địa bàn tỉnh có 2.398 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ Trong đó có
34 công trình hồ chứa nước, hơn 1.000 công trình đập, phai, kênh mương bêtông kiên cố, 30 công trình trạm bơm… Tổng năng lực tưới đảm bảo 2 vụ lêntới gần 20.000ha Đặc biệt có nhiều công trình được đầu tư vốn lớn, năng lựctưới tiêu đạt vài trăm héc-ta như công trình hồ Đèo Bụt, hồ Thôm Trào (ChợMới), hồ Bản Chang (Ngân Sơn), đập Vằng Giang, cụm công trình thuỷ lợiĐông Nam, công trình thuỷ lợi Nam Cường (Chợ Đồn), công trình thuỷ lợi
Trang 32Cạm Báng, hồ Khuổi Khe (Na Rì)… Từ sự quan tâm và đầu tư đúng mức vàothuỷ lợi, nên diện tích, năng xuất, sản lượng cây lương thực trên toàn tỉnhngày càng tăng cao, góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh lươngthực.
3.1.4.3 Hệ thống thông tin, bưu điện và hệ thống điện
Hệ thống thông tin và liên lạc viễn thông của huyện khá hoàn chỉnh.Đến nay mạng điện thoại cố định đã phủ khắp 109/110 xã, sóng điện thoại diđộng phủ gần 100% xã, thị trấn
Hiện nay 100% số xã, thị trấn sử dụng điện lưới quốc gia Tuy nhiên hệthống các trạm biến áp, đường dây tại một số xã xuống cấp, chưa đáp ứng nhucầu ngày càng cao của sinh hoạt và sản xuất
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn đến nội dung thực tập
3.1.5.1 Thuận lợi
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương chínhsách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo,quản lý, cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ, cán bộ là người dân tộc
ít người, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ phát huy năng lực của mình đểhoàn thành nhiệm vụ
Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bắc Kạn đã chỉ rõ, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ phụ trách chương trình NTM tại văn phòng điều phối nông thônmới, từ đó có phương hướng hoạt động rõ ràng, cụ thể, mọi khó khăn đượcgiải quyết nhanh chóng thuận lợi tạo đà cho sự thành công của phòng
Được tăng cường biên chế chuyên môn, lực lượng tri thức trẻ phát huyđược thế mạnh có tác dụng to lớn đến các phong trào sản xuất gắn bó với thịtrường và đã được những thành tựu nhất định
3.1.5.2 Khó khăn
Qua quá trình tìm hiểu, quan sát trong thời gian thực tập tại phòng, emthấy đội ngũ cán bộ phụ trách chương trình NTM tại văn phòng điều phối xây
Trang 33dựng nông thôn mới tuy ít về số lượng nhưng tinh thần, hiệu quả làm việc thìrất đáng kể.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động chuyên môn của mình, cán bộ phụtrách chương trình NTM tại văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mớicũng không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định Với địa bàn miền núiphức tạp, đi lại khó khăn khi phải xuống xã làm việc với thực địa, việc đi lạirất vất vả, nhất là đối với nữ giới Cán bộ dưới cơ sở do trình độ chuyên môncòn hạn chế và kiêm nhiều lĩnh vực khác nên việc phối hợp với cán bộ cơ sởtrong thực hiện nhiệm vụ còn nhiều khó khăn và chưa đồng nhất với nhau
3.2 Khái quát về cơ sở thực tập
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới
3.2.1.1 Giới thiệu chung về văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới
- Tên cơ quan: văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn
- Địa chỉ: Số 13, đường Trường Chinh, thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn