Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoaKinh tế & PTN,dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.Bùi Đình Hòa em đã thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-HOÀNG THỊ QUỲNH NHƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-HOÀNG THỊ QUỲNH NHƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS.Bùi Đình Hòa Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Thị Giang
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại địa phương, em đã bước đầu đượctiếp cận với kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức vàtrải nghiệm so với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhucầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoaKinh tế & PTN,dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.Bùi Đình Hòa
em đã thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất phương hướngphát triển cho cây dong riềng tại địa bàn xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnhBắc Kạn.”
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoànthiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của các tập thể và cá nhân
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế & PTNT,trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thứctrong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trìnhhọc không chỉ làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn làhành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng Ủy - HĐND – UBND
và các ban ngành đoàn thể trong xã Mỹ Phương đã quan tâm, tạo điều kiệngiúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt kì thực tập tốt nghiệp trong thời gian emthực tập tại cơ quan
Cảm ơn cô Nguyễn Thị Giang cán bộ nông nghiệp xã Mỹ Phương đãtrực tiếp tận tình hướng dẫn em tại cơ sở thực tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Bùi Đình Hòa
-Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Giáo viên hướng dẫn emtrong quá trình thực tập, thầy đã chỉ bảo và giúp đỡ tận tình cho em trong suốtquá trình thực hiện đề tài
Trang 4Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưanhận thấy được Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo vàcác bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Quỳnh Như
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng dong riềng huyện Ba Bể năm
2014 – 2016 17
Bảng 4.1 Tình hình phân bổ sử dụng đất đai của xã Mỹ Phương qua 3 năm.25 Bảng 4.3 Tình hình số hộ nhân khẩu và lao động của xã Mỹ Phương giai đoạn 2014 – 2016 29
Bảng 4.4.Tình hinh sản xuất kinh doanh của xã Mỹ Phương giai đoạn 2014 – 2016 31
Bảng 4.5: Diện tích một số cây trồng chủ yếu của xã Mỹ Phương giai đoạn 2014 – 2016 34
Bảng 4.6: Diện tích đất trồng dong riềng của xã Mỹ Phương giai đoạn 2014 – 2016 35
Bảng 4.7: Một số thông tin chung về các hộ điều tra 38
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ điều tra năm 2016 39
(tính bình quân trên hộ) 39
Bảng 4.9: Tình hình sản xuất dong riềng của các hộ điều tra giai đoạn 2014- 2016 40
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất bình quân 1 ha dong riềng kinh doanh của các hộ điều tra 41
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế sản xuất dong riềng của các hộ điều tra năm 2016 42
Bảng 4.12: Chi phí cho 1 ha trồng lúa bình quân năm 2016 43
Bảng 4.13: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây dong riềng với cây lúa 44
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4.Những đóng góp mới của đề tài 4
1.5.Bố cục khóa luận 4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Hiệu quả kinh tế 5
2.1.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng 10
2.2.Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
Trang 83.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử 18
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 18
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 19
3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 20
3.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả kinh tế 20
3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất 21
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.2 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu 22
4.2.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27
4.3 Thực trạng sản xuất dong riềng tại xã Mỹ Phương , huyện Ba Bể , tỉnh Bắc Kạn 33
4.3.1 Khái quát diện tích, năng suất dong riềng tại xã Mỹ Phương 33
4.3.2 Tình hình sử dụng giống và công nghệ sản xuất 36
4.3.3.Tình hình sử dụng các kỹ thuật chăm sóc và thu hoạch 36
4.3.4 Tình hình tiêu thụ 37
4.2.5 Hình thức tổ chức sản xuất 37
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dong riềng theo kết quả điều tra 37
4.4.1 Tình hình sản xuất chung của các hộ 37
4.4.2 Hiệu quả kinh tế từ sản xuấtdong riềng của hộ 40
4.5 Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất cây dong riềng của xã Mỹ Phương 46
4.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất dong riềng 46
4.6.1 Quy mô, vị trí đất đai 46
4.6.2 Ảnh hưởng của địa hình 47
4.6.3 Ảnh hưởng của thời vụ 47
4.6.4 Ảnh hưởng của phân bón và sâu bệnh 47
Trang 94.6.5 Ảnh hưởng của trình độ lao động 48
4.6.6 Ảnh hưởng của mức độ đầu tư (IC) 48
4.6.7 Ảnh hưởng của giá bán và giá cả đầu vào 49
4.6.8 Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu 49
4.6.9 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sản xuất qua phiếu điều tra 50
4.6.10 Một số thuận lợi khó khăn , tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây dong riềng 50
Phần 5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 53
5.1 Giải pháp phát triển cây dong riềng trên địa bàn xã Mỹ Phương 53
5.1.1 Phương hướng phát triển cây dong riềng cho xã Mỹ Phương 53
5.1.2 Định hướng phát triển sản xuất cây dong riềng của xã Mỹ Phương 54
5.2 Một số giải pháp phát triển trồng dong và phát triển dong riềng 56
5.2.1 Giải pháp tạo vốn cho nông dân đầu tư thâm canh sản xuất dong riềng 56
5.2.2 Giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác 56
5.2.3 Giải pháp hệ thống thủy lợi 57
5.2.4 Giải pháp cho tiêu thụ 57
5.2.5 Hợp tác sản xuất 58
5.2.6 Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và nhà nước trong việc nâng cao HQKT của sản xuất cây dong riềng 59
5.2.7 Các giải pháp về khuyến nông nhằm nâng cao HQKT của sản xuất cây dong riềng 60
5.2.8 Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1.Kết luận 63
2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 101
Trang 111.1.Tính cấp thiết của đề tài.
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Nông nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế nhất
là ở các nước đang phát triển hiện nay Trong những năm gần đây cùng với sựphát triển chung của đất nước nông thôn đã có sự đổi mới và phát triển đáng
kể Đây là vấn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lýluận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển Để phát triển nông thôn đúng hướng,
có cơ sở khoa học, hợp logic và đảm bảo phát triển bền vững thì phải tiếnhành quy hoạch phát triển nông thôn, đây là công việc hết sức quan trọng.Nhưng để tiến hành được việc quy hoạch thì trước tiên ta phải tiến hànhnghiên cứu, đánh giá nông thôn để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức ở vùng nghiên cứu từ đó mới đưa ra được những định hướngcho sự phát triển
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước nền nông nghiệp nông thôncủa nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện Đặcbiệt là sản xuất lương thực, thực phẩm đã góp phần quan trọng vào ổn địnhđời sống, chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội củađất nước
Những năm qua, cây dong riềng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấucây trồng của tỉnh Bắc Kạn Dong riềng là loại cây dễ trồng, phù hợp với điềukiện thổ nhưỡng và cho giá trị kinh tế cao Ở tỉnh Bắc Kạn, địa hình hiểm trở,chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao, từ trước tới nay chưa có loại cây nào dễ trồng,trồng trên diện rộng, phù hớp với trình độ canh tác của nông dân chủ yếu làngười dân tộc thiểu số mà lại mang lại hiểu quả cao như cây dong riềng
Dong riềng đã trở thành một trong những loại cây trồng có thế mạnh,giúp nhiều hộ dân của huyện Ba Bể nói chung, xã Mỹ Phương nói riêng thoátnghèo vươn lên làm giàu Mục tiêu của huyện Ba Bể là khuyến khích bà con
Trang 12trồng và hỗ trợ đầu tư máy móc, giống, phân bón cho nông dân trồng và chế biến, tiêu thụ sản phẩm nhằm phát triển ổn định trong những năm tiếp theo.
Tuy nhiên Mỹ Phương là một xã có địa hình đồi núi khá phức tạp, đấtđai bị chia cắt bởi nhiều hệ thống khe suối và đồi núi cao do đặc thù đất đaicòn manh mún nhỏ lẻ, độ màu mỡ thấp, hệ thống kênh mương đã có nhưngchưa đảm bảo, mà năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi chưa cao , đờisống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Vậy hiệu quả kinh tế của cây dong riềng mang lại là gì? Có mang lạilợi ích kinh tế cao hơn cây trồng khác không? Dong riềng có làm thu nhậptăng lên, đời sống của người dân có cải thiện không? Tại sao diện tích trồngdong riềng lại tăng lên như vậy? Trong quá trình trồng dong riềng người dângặp phải những khó khăn gì? Đề tài của em tập trung trả lời các câu hỏi nêutrên và trên cơ sở đó tìm các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn đọng,
xuất phát từ mô hình trên em đã tiến hành chọn và nghiên cứu đề tài : “ Đánh
giá hiệu quả kinh tế và đề xuất phương hướng phát trển cho cây dong riềng trên địa bàn xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích được tình hình và hiệu quả sảnxuất cây dong riềng trên địa bàn xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn,qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất mô hình cây trồng này,nâng cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân, góp phần thực hiện chiếnlược phát triển kinh tế theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầutiêu dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường
Trang 13- Tìm ra được những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện sản xuất dong riềng.
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dong riềng trongthực tiễn sản xuất
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản
và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhàtrường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với nhữngkiến thức ngoài thực tế
- Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo nhữngkiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy đượcnhững kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với công việc thực tế sau này
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy tính tự giác, chủ động học tập,nghiên cứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khảnăng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và địnhhướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế
- Nghiên cứu đề tài là cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng những kiếnthức đã học vào trong nghiên cứu khoa học và là cơ sở để hình thành các ýtưởng sau này
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra được tình hình sản xuấtcây dong riềng tại địa phương Từ đó đưa ra những nhận xét về hiệu quả, tiềmnăng, thế mạnh và những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất dongriềng và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của cây dong riềng
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinhviên của các lớp khóa sau
Trang 141.4.Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây dong riềng nói
chung và hiệu quả kinh tế của xã Mỹ Phương nói riêng Góp phần xây dựngnền kinh tế nông nghiệp liên tục phát triển
- Đưa được thực trạng khó khăn mà người nông dân đang mắc phải đểcác ban, các cấp có thẩm quyền đề xuất phương hướng khắc phục và hỗ trợnông dân vượt qua khó khăn
- Cho thấy sự yếu kém của các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và mức
độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất cụ thể của địa phương
- Đề tài giúp chỉ ra các giải pháp mang tính chất khả thi để tăng tínhhiệu quả năng suất của cây dong riềng Nâng cao chất lượng cuộc sống của bàcon nông dân
- Góp phần vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thúc đẩy việc
NC ra các giống dong mới cho năng suất và sản lượng cao hơn
- Hỗ trợ đội ngũ cán bộ khuyến nông định ra các phương hướng pháttriển SX trong thời gian tới và đưa SX vào cơ chế ổn định
1.5.Bố cục khóa luận
Bố cục khóa luận gồm có 5 phần bao gồm :
Phần 1 : Mở đầu
Phần 2 : Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3 : Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5 : Phương hướng và Giải pháp
Trang 162.1 Cơ sở lý luận
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1.1 Hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực,vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là mộtphạm trù phản ánh mặt chất lượng của một phạm trù kinh tế Nâng cao chấtlượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn nhân lực cósẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi một nền sản xuất khách quancủa một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao, sauđây là một số quan điểm về hiệu quả kinh tế:
- Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độtăng trưởng SX sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả caokhi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là khônglãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạn nănglực SX đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng mà xã hội không sử dụngđược phần bị lãng phí
- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn nhu cầu của quyluật tư bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sốngcủa nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của xã hội
- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kếtquả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn SXkinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
- Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩachung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả đó
Tóm lại từ kết quả trên thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánhgiữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ
Trang 17bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực
để đạt được những kết quả nhất định là kết quả kinh tế cũng khác nhau nhưngvẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồnlực bỏ ra.[1]
2.1.1.2.Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo nền kinh tế thịtrường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia SXkinh doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mụcđích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có hiệu quả kinh
tế cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trongđiều kiện SX, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêucầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong SX, vốn, chính sách, … quyluật khan hiếm nguồn lực Trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch
vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao đượchiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích SX và phát triểnkinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu hàng ngày càng tăng về vật chất, tinh thầncủa mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình SX phảiphát triển không ngừng về cả về chiều sâu và chiều rộng như: vốn, kỹ thuật,
tổ chức SX sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tếcủa quá trình SX
2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động SX của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khácnhau, đối tượng tham gia vào các quá trình SX và các yếu tố SX càng khácnhau thì nội dung NC hiệu quả SX càng khác nhau Do đó, để NC hiệu quả
SX đúng cần phải phân loại hiệu quả kinh tế
Có thể phân loại hiệu quả kinh tế theo các tiêu chí sau:
*Phân loại theo đối tượng phạm vi xem xét:
Trang 18- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn bộquá trình SX của một quốc gia.
- Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngày
SX vật chất nhất định như công nghiệp, nông nghiệp,thương mại, dịch vụ, …trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho những ngànhhẹp hơn
- Hiệu quả kinh tế theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương
- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là xem xét cho từng doanh nghiệp,
vì doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làmmục tiêu cao nhất, nên nhiều hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất vớihiệu quả của quốc gia Cũng vì thế mà Nhà nước sẽ có các chính sách liên kết
vĩ mô với doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh tế khu vực SX vật chất và SX dịch vụ
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu:
- Hiệu quả kinh tế phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích thuđược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữuích thu được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó đánhgiá trình đọ SX chủ yếu về đáp ứng nhu cầu xã hội
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kếtquả hữu ích thu được về mặt kinh tế -xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó Nó gắn liền với một phương án SX và đánh giá trình độ SX tương đốitoàn diện cả kinh tế và xã hội
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu qủa của việc làm thay đổi môi trường dohoạt động SX của doanh nghiệp làm cho môi trường xấu đi, việc xác địnhhiệu quả môi trường rất khó khăn.[5]
* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của SX các nguồn lực và các hướng tác động vào SX thì chia hiệu quả kinh tế thành:
Trang 19- Hiệu quả sử dụng đất đai.
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn ,…
- Hiệu quả việc áp dụng khoa học – kỹ thuật như hiệu quả làm đất, bónphân, …
2.1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế
Càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực SX vào các hoạtđộng SX phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi cácnguồn lực càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăngkhông giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm buộc nhà SX phải trảlời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất choai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào SX đúng các loại sảnphẩm với chất lượng và số lượng phù hợp, giá cả hợp lý
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường ngày càng mở cửa và hộinhập doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốnchiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp cần phải luôn tạo ra và duy trì lợithế luôn cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cungứng Để duy trì lợi thế về giá cả, doanh nghiệp phải tiết kiệm các nguồn lực
SX hơn các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở SX kinh doanh có hiệu quảcao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt được điều này
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụngtiết kiệm các nguồn lực SX xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu baotrùm, lâu dài của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế là đòi hỏikhách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóalợi nhuận
2.1.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quảkinh tế, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
Trang 20để đạt được kết quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra.Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị tương đối và tuyệt đối giữa haiđại lượng Có thể hiểu chỉ tiêu hiệu quả qua 4 công thức sau:
*Công thức 1: H = Q – C
Trong đó: H : hiệu quả kinh tế
Q : Kết quả thu được
C : Chi phí bỏ raChỉ tiêu này thường được sử dụng được tính cho một đơn vị chi phí bỏ
ra như: tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động ,… chỉ tiêu này cànglớn hiệu quả càng cao Tuy nhiên ở cách tính này quy mô SX lớn hay nhỏchưa dược tính đến, không so sánh được HQKT của các đơn vị có quy mô SXkhác Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ rõđược mức độ HQKT, do đó chưa giúp cho nhà SX có những tác động cụ thểdẫn đến các yếu tố đầu vào và để giảm chi phí nguồn lực, nâng cao HQKT
*Công thức 2: H = Q/C hoặc ngược lại H = C/Q
Khi so sánh hiệu quả thì việc sử dụng số tương đối là cần thiết bởi vì
nó nói lên chất lượng của hiện tượng Cách tính này có ưu điểm là phản ánhđược mức độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lựcmang lại kết quả là bao nhiêu Vì vậy, nó giúp cho việc đánh giá hiệu quảHQKT của các đơn vị SX một cách rõ nét nhất Tuy nhiên, cách tính này cũng
có nhược điểm là chưa thể hiện được quy mô HQKT vì trên thực tế nhữngquy mô khác nhau nhưng lại có hiệu xuất sử dụng vốn giống nhau
Trong thực tế khi đánh giá HQKT người ta thường kết hợp giữa côngthức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánh giá đượcHQKT một cách sâu sắc và toàn diện
*Công thức 3 : H = ∆Q - ∆C
Trong đó : H : HQKT tăng thêm
∆Q : kết quả tăng thêm
Trang 21∆C : Chi phí tăng thêmChỉ tiêu này càng lớn thì HQ càng cao Công thức này thể hiện rõmức độ HQ của đầu tư thêm và nó dùng để kết hợp với công thức 4 để phảnánh toàn diện HQKT hơn.[2]
*Công thức 4: H = ∆Q/∆C Hoặc ngược lại H = ∆C / ∆QCông thức này thể hiện rõ HQKT của việc đầu tư thêm hay tăngthêm chi phí, nó thường được sử dụng để xác định HQKT theo chiều sâu hoặccủa xác định được điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra những quyết định SXtối ưu nhất Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động, ảnh hưởngcủa các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu , …
Trong thực tế SX khi đánh giá HQKT ta thường kết hợp các công thứclại với nhau để bổ sung cho nhau Như vậy, việc đánh giá HQKT sẽ chính xác
và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trường hợp mà ta lựa chọn chi tiêu chophù hợp với điều kiện SX.[1]
2.1.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng
2.1.2.1 Nguồn gốc
Cây dong riềng có tên khoa học Canna edulis Ker Dong riềng cónguồn gốc ở Peru, Nam Mỹ Ngày nay dong riềng được trồng rộng rãi ở cácnước nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới Nam Mỹ là trung tâm đa dạng củadong riềng nhưng châu Á, châu Úc và châu Phi là những nơi trồng và sử dụngdong riềng nhiều nhất (Cecil, 1992; Hermann, 1999) Dong riềng được gọibằng một số tên khác nhau như Queenland Arrowroot, Canna Indica (L.),Canna Edulis (Kerr- Gawl) (Cecil,1992).[3]
Dong riềng được chế biến lấy bột để làm lương thực, thực phẩm làchính (Mai Thạch Hoành và cs, 2011) Hiện nay, người ta đã xác định được 7loài dong riềng nguồn gốc phát sinh ở Nam Mỹ và Trung Quốc (Darlington
và Janaki, 1945) đó là:
- Canna discolor ở Tây Ấn nhiệt đới,
Trang 22- C Flauca ở Tây Ấn và Mêhico,
- C flaccida ở Nam Mỹ,
- C edulis ở châu Mỹ nhiệt đới,
- C Indica ở châu Mỹ nhiệt đới,
- C.libata ở Braxin,
- C.humilis ở Trung Quốc
Ngày nay dong riềng được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới cókhí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới Trong đó Nam Mỹ là trung tâm đa dạng ditruyền nguồn gen dong riềng, ngoài ra dong riềng được trồng nhiều ở cácnước châu Á, châu Phi, Châu Úc.[3]
2.1.2.2 Phân loại cây dong riềng
- Tên khoa học: Canna Edulis Ker
- Dong riềng thuộc họ chuối hoa Cannacea
- Bộ: Scitaminales Số lượng nhiễm sắc thể là 9, có 2 dạng nhị bội 2n =2X = 18 và tam bội 2n = 2X = 27 [3]
2.1.2.3 Phân bố và các giống dong riềng
Trên thế giới dong riềng được trồng ở quy mô thương mại tại các nướcvùng Nam Mỹ, châu Phi, và một số nước nam Thái Bình Dương Tại châu Á,dong riềng được trồng tại Thái Lan, Indonesia, Nam Trung Quốc, Úc và ĐàiLoan.[3]
2.1.2.4 Đặc điểm thực vật học của cây dong riềng
Là loại cây thân thảo đứng, cao từ 1,2 – 1,5m, màu tía Thân ngầmphình to thành củ, chứa nhiều tinh bột Củ nằm ngay dưới mặt đất Lá hìnhthuôn, dài 50- 60cm, rộng 25-30cm có gân to chính giữa lá.Thời gian sinhtrưởng 10 - 12 tháng: 1 tháng đầu (từ khi cây mọc) là thời kỳ cây con; 5 thángtiếp theo là thời kỳ cây đẻ nhánh phát triển hoàn chỉnh về thân lá; 4 - 5 thángcuối là thời kỳ củ phình to, tích luỹ tinh bột Thời kỳ này được nhận biết từkhi dong riềng đẻ nhánh đông đặc kín đất và cây bắt đầu ra hoa Sau 12 tháng
Trang 23cây sinh trưởng trở lại khi đó củ non nảy mầm, hàm lượng tinh bột trong củchính sẽ giảm dần Cụ thể:
Thân: Thân của cây dong riềng gồm 2 loại là thân khí sinh và thân củ.Thân khí sinh trung bình cao từ 1,2m đến 1,5m có những giống có thể caotrên 2,5m Thân cây thường có mầu xanh hoặc xen tím Thân gồm những lóngkéo dài, giữa các lóng là các đốt; Thân khí sinh được tính từ đốt tiếp phần củ.Giải phẫu thân khí sinh cho thấy bên ngoài thân được cấu tạo bởi lớp biểu bìgồm những tế bào dẹt, dưới biểu bì có những bó cương mô xếp thành những 9
bó tròn có tác dụng chống đỡ cho cây, tiếp đến là những bó libe và mạch gỗ
và trong cùng là nhu mô
Củ: Củ cây dong riềng hình thành từ thân rễ phình to, những củ to cóthể đạt chiều dài 60 cm Thân rễ phân thành nhiều nhánh và chứa nhiều tinhbột, thân rễ nằm trong đất; Thân rễ gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một lá vảy, lúcmới ra lá vảy có hình chóp nhọn dần dần to ra sẽ bị rách và tiêu dần; Trên mỗiđốt của thân củ có nhiều mầm có thể phát triển thành nhánh, nhánh có thểphân chia thành các nhánh cấp 1 hay đến cấp 3 Vỏ của thân có thể có màutrắng, vàng kem đến màu tía hồng Kích thước củ biến động khá lớn phụthuộc vào giống và điều kiện chăm bón Giải phẫu thân rễ cho thấy phía ngoàicùng của củ là biểu bì gồm những tế bào dẹt, tiếp là nhu mô bên trong cónhững bó cương mô và những bó mạch dẫn libe và gỗ, tiếp là lớp tế bào nhu
mô chứa ít một số hạt tinh bột, vào trong nữa là lớp trụ bì rất rõ và trong cùng
là nhu mô chứa nhiều hạt tinh bột So với thân khí sinh thân rễ có ít bó cương
mô hơn Năng suất cây dong riềng rất cao Nếu trồng ở nơi đất tốt, một khómdong riềng có thể thu được 15 – 20kg củ Trồng thâm canh trên diện tích lớndong riềng cho năng suất 50 – 60 tấn/ha
Lá: Lá dong riềng gồm phiến lá và cuống lá với bẹ lá ở phía gốc, lá củacây dong riềng thuôn dài, mặt trên của lá có màu xanh hoặc xanh lục xen tím,mặt dưới màu xanh hoặc màu tím Lá dài khoảng 35 – 60 cm và có chiều rộng
Trang 2422 – 25cm; Mép lá nguyên, xung quanh mép lá có viền một đường mỏng mầutím đỏ hoặc màu trắng trong; Phiến lá có gân giữa to, gân phụ song song, cómàu xanh hoặc tím đỏ; Cuống lá dạng bẹ ôm lấy thân có chiều dài khoảng 8 –
15 cm
Rễ: Bộ rễ cây dong riềng thuộc loại rễ chùm, rất phát triển; Rễ mọc từcác đốt của thân củ, từ lớp tế bào trụ bì ở đốt thân củ phát triển ra thành rễ Rễcủa cây dong riềng phát triển liên tục phân thành rễ cấp 1, cấp 2 và cấp 3 (tùy
10 thuộc vào giống) Do củ phát triển theo chiều ngang nên rễ chỉ ăn sâu vàođất khoảng 20 - 30cm
Hoa: Hoa dong riềng xếp thành cụm, cụm hoa dạng chùm, Hoa mọc ởngọn cây Cây thường mang ít hoa lưỡng tính, không đều Cụm hoa được baobởi một mo chung như hoa chuối Chùm hoa thiết diện hình tam giác, có từ 6– 8 đốt, mỗi đốt có 2 hoa, đốt dưới cùng và trên cùng có 1 hoa
Cấu tạo hoa gồm có 3 lá đài hình cánh rời nhau, 3 cánh hoa dài thoncuộn theo chiều dài Hoa có 5 nhị đực, ngoài có 3 nhị thì 2 nhị biến thành bảnhình cánh hoa, 1 nhị biến thành cánh môi cuộn lại phía trước Vòng trong có 2nhị, trong đó 1 nhị thì chỉ còn vết, nhị kia thì một nửa cánh mang 1 bao phấn,nửa còn lại cũng biến thành hình cánh Tất cả các nhị đều có màu sắc sặc sỡ,màu cánh biến động từ màu đỏ tươi đến màu vàng điểm đỏ Bầu hoa có 3 ô,mỗi ô có từ 6 – 8 noãn, phía trên bầu có tuyến tiết mùi Thời gian từ nụ đến
nở hoa từ 3 – 5 ngày, hoa nở theo thứ tự từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài;Hoa nở vào buổi sáng, mỗi hoa nở từ 1 - 2 ngày
Quả: Quả của cây dong riềng thuộc dạng qủa nang, hình trứng ngược,kích thước khoảng 3cm, trên quả nang có nhiều dai mềm
Hạt: Hạt của cây dong riềng có màu đen, hình tròn đường kính 3,5 – 5
mm Khối lượng 1000 hạt khoảng 12 - 13g.[3]
Trang 252.1.2.5 Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng
Yêu cầu về nhiệt độ: Cây dong riềng thích hợp từ 25-30oC, điều kiện
ấm áp dong riềng sinh trưởng phát triển khỏe hơn, tốc độ đồng hóa cao và đẩynhanh quá trình hình thành thân củ, thời tiết hanh và hơi lạnh đẩy nhanh quátrình vận chuyển tinh bột từ thân lá xuống củ Tuy nhiên cây dong riềng chịuđược nhiệt độ cao tới 37-380 C, gió khô và nóng và dong riềng chịu lạnh khánên có khả năng trồng ở vùng núi cao có độ cao trên 2.500m so với mặt nướcbiển và nhiệt độ mùa đông có nơi xuống dưới 100C
Yêu cầu ánh sáng: Dong riềng không cần nhiều ánh sáng, nên có thểtrồng dưới tán cây ăn quả, cây sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng Vì vậyrất thuận lợi cho việc trồng xen với các loại cây khác trong hệ thống canh tácđất dốc bền vững Ngày dài có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành củ Điềukiện ngày ngắn, cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy sự hình thành phát triển
củ, trong khi ngày dài lại thúc đẩy sự phát triển thân lá
Yêu cầu đất trồng: Dong riềng là cây có yêu cầu về đất không khắt khe
so với cây trồng khác, nên có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau Tuynhiên trồng trên đất cát pha, nhiều mùn, đủ ẩm là tốt nhất để cho năng suấtcao Dong riềng là loại cây chịu úng kém do vậy đất trồng dong riềng phải lànơi dễ thoát nước Đất đọng nước làm cho bộ rễ hô hấp kém có thể dẫn đếnthối củ Là cây có độ che phủ rất lớn trong suốt mùa mưa nên có thể trồngtrên đất dốc núi cao
Yêu cầu nước: Dong riềng có đặc điểm chịu hạn tốt, có thể bố trí trênđất có độ dốc trên 15o , ít ẩm, nhưng dong riềng không chịu được ngập úng,nếu bị ngập úng cây thường bị vàng lá, thối củ Vùng trồng dong riềng ở vùng
có lượng mưa thích hợp 900- 1200 mm Chất dinh dưỡng: Cũng như các cây
có củ khác, dong riềng yêu cầu có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng NPK,trong đó K có ý nghĩa trong việc tăng khối lượng củ Cây dong riềng yêu cầuđất tốt giàu mùn để cho năng suất cao Những nơi đất quá cằn cỗi cần bón
Trang 26thêm phân hữu cơ Phân bón rất có ý nghĩa trong việc tăng năng suất củ củacây dong riềng.[3]
2.2.Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng
2.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới
Trên thế giới dong riềng được trồng ở quy mô thương mại tại các nướcvùng nam Mỹ, châu Phi, châu Á và một số nước nam Thái Bình Dương Diệntích dong riềng trên thế giới khoảng 3.000.000 ha Năng suất trung bình đạt
30 tấn/ha Châu Phi là châu lục có diện tích trồng dong riềng lớn nhất thế giới.Tại châu Á, dong riềng được trồng tại Thái Lan, Indonesia, nam Trung Quốc,
Úc, và Đài Loan (Hermann, M et al 2007) Trung Quốc là nước có diện tíchdong riềng lớn nhất châu Á
2.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Việt Nam
Cây dong riềng chưa được đưa vào các báo cáo số liệu chính thức củangành Thống Kê, tuy nhiên trong những năm gần đây dong riềng đang đượcphát triển mạnh ở nhiều địa phương, như: Trảng Bom, Đồng Nai; Hướng Hóa,Quảng Trị; Tam Đường, Sơn La; Bình Liêu, Quảng Ninh; Nguyên Bình, CaoBằng; Bắc Kạn; Tuyên Quang; Hà Giang; Hòa Bình; Cây dong riềng đãthực sự trở thành cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, được người nôngdân lựa chọn để làm cây trồng xóa đói giảm nghèo Không chỉ diện tích trồngdong riềng phát triển mở rộng ra nhiều địa bàn mà các sản phẩm chế biến từtinh bột dong riềng cũng đã được nhiều địa phương quan tâm đầu tư, nhưQuảng Ninh, Bắc Kạn đã xây dựng thương hiệu cho sản phẩm miến dong vàđược Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa Học công nhận
Diện tích dong riềng của Việt Nam đạt khoảng 30.000 ha/năm Sảnlượng hàng năm đạt khoảng 450.000 tấn củ tươi Dong riềng được trồng ởnhững chân đất khô hạn, trên đất dốc Các tỉnh trồng nhiều dong riềng để sửdụng làm miến là Hà Nội, Hưng Yên, Hòa Bình và Đồng Nai Tại những
Trang 27vùng có diện tích trồng đáng kể, dong riềng hầu hết được chế biến thành tinhbột, sau đó làm miến (N K Quỳnh và T V Hộ, 1996) Tuy nhiên, các quytrình chế biến miến dong ở nước ta hiện nay vẫn mang tính thủ công chưađảm bảo chất lượng và chỉ có một số ít nhà máy sử dụng tinh bột dong để sảnxuất miến ăn liền Dong riềng hiện nay được chế biến với khối lượng lớn chủyếu tại một số làng nghề tại Quốc Oai, Hoài Đức, Ba Vì (Hà Nội), Trảng Bom(Đồng Nai), Yên Mỹ, Khoái Châu (Hưng Yên) Nhu cầu sử dụng miến ngàycàng tăng, trong khi đó nguồn nguyên liệu cho chế biến lại chưa đủ nên hàng
13 năm nước ta vẫn phải nhập hàng ngàn tấn tinh bột dong ẩm từ tỉnh VânNam, Trung Quốc
2.2.1.3 Tình hình sản xuất Dong riềng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Người dân Ba Bể đã trồng cây dong riềng từ khá lâu, khoảng từ nhữngnăm 1985 Ban đầu cây dong riềng chỉ được trồng ở hai thôn người dân tộckinh ở Thái Bình lên khai hoang, đó là thôn Bản Lạ, xã Yến Dương và thônTiền Phong, xã Địa Linh Mục đích những năm đầu người dân trồng giống 16dong đỏ địa phương trong vườn nhà để ăn củ, sau đó đã tìm được đầu mối tiêuthụ tinh bột người dân đã mở rộng diện tích, trồng chủ yếu trên nương rẫy vàchế biến tinh bột theo phương pháp thủ công để cung cấp tinh bột cho khuvực làng nghề chế biến miến xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
cũ và xã Phú Cường, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Đến năm 2003 diện tích cây dong riềng toàn huyện là 534 ha, nhưng dongười dân đã canh tác liên tục nhiều năm mà không có biện pháp bón phân vàphòng trừ sâu bệnh nên năng suất giảm rất nhiều thậm trí nhiều diện tích mấttrắng Vì vậy diện tích trồng cây trồng này trên địa bàn huyện đã giảm hẳn chỉcòn giao động trong khoảng từ 30 đến 50ha/năm
Từ năm 2008, trên địa bàn huyện đã hình thành một số cơ sở sản xuấtmiến quy mô hộ gia đình, trong đó điển hình là cơ sở miến Nhất Thiện vớicông xuất 1,5 – 1,8 tấn miến/ ngày, có chất lượng tốt được thị trường ưa chuộng
Trang 28Từ năm 2010 tỉnh Bắc Kạn xác định phát triển cây dong riềng là câytrồng hàng hóa để giảm nghèo trên địa bàn toàn tỉnh, diện tích cây Dong riềng
đã tăng dần Đến năm 2014 huyện Ba Bể đã trồng 400ha Năm 2015 diện tíchtrồng là 500ha Năm 2016 diện tích trồng là 680 ha
- Về diện tích, năng suất và sản lượng: Theo kết quả điều tra diện tíchthống kê trồng Dong riềng của huyện Ba Bể trong ba năm gần đây (từ năm
2014 đến năm 2016)[6] như sau:
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng dong riềng huyện Ba Bể năm
(Nguồn : UBND huyện Ba Bể, năm 2016)
Diện tích trồng dong riềng chủ yếu trên ruộng cạn, soi bãi, canh táctheo phức thức truyền thống chiếm trên 40% Trên đất ruộng, soi bãi, vườnnhà có khoảng 60% có được đầu tư phân bón Tuy nhiên lượng phân bón đầu
tư còn thấp và phụ thuộc vào từng hộ gia đình Hiện nay trên địa bàn tỉnhchưa có công bố kết quả của chương trình nghiên cứu nào về cây dong riềngđối với các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện sản xuất tỉnhBắc Kạn
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh tế và giải pháp cho các hộ sản xuất dong riềngcủa 2 thôn Thạch ngõa 1 và Thạch Ngõa 2 trên địa bàn xã Mỹ Phương -huyện Ba Bể - Tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Mỹ Phương – huyện Ba Bể - Tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: Từ 21/08/2017 đến 15/12/2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của xã Mỹ Phương
- Đánh giá thực trạng sản xuất dong riềng của xã
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của dong riềng trên địa bàn xã
- Những thận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệuquả kinh tế của cây dong riềng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Nghiên cứu những vấn đề, những bài học kinh nghiệm để áp dụng vàothực tế trong địa bàn xã Mỹ Phương
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu
- Tổng số trong xã Mỹ Phương gồm có 16 thôn bao gồm: Bản Hậu, NàPhiêng, Phiêng Phường, Thạch Ngõa 1, Thạch Ngõa 2, Khuổi Sliến, Nà Lầu,Bjóoc Ve, Pùng Chằm, Vằng Kheo, Khuổi Lùng, Nà Cà, Nà Ngò, Cốc Muồi,Khuổi Khún và Cốc Sâu
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để điều trabảng hỏi Gồm có 60 phiếu hỏi dành cho các hộ nông dân trong hai thôn
Trang 30Thạch Ngõa 1 và Thạch Ngõa 2, đối tượng điều tra là các hộ trồng dong riềng
và trồng lúa ở trên cùng diện tích ruộng cạn
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu thứ cấp: Đó là cách khai thác những thông tin tài liệu
có sẵn trong sổ sách, báo cáo của cán bộ thống kê, cán bộ dân số, cán bộ địachính xã…các thông tin thứ cấp được thu thập trong đề tài này liên quan đếndiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, các số liệu về tổng diện tích năngsuất, sản lượng hàng năm
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra dựa vào các phương pháp.+ Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngườidân( PRA): Tiếp xúc với người dân tại thời điểm nghiên cứu, khơi dậy sợtham gia vào những vấn đề hiểu biết của họ, về các khó khăn mà họ gặp phảicũng như các giải pháp để vượt qua khó khăn đó
+ Phương pháp điều tra hộ: Điều tra phỏng vấn người dân bằng bảnghỏi Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc :tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người đượchỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc đối tượngnghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiênđáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu.Các mẫu điều tra đượcchọn ngẫu nhiên đơn giản trong thôn
3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
- Phương pháp thống kê
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô
tả thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này dùng đề phân tích thựctrạng của sản xuất dong riềng Dùng các chỉ tiêu đánh giá tính riêng biệt sovới các loại cây trồng khác vào cùng một nhóm để cho tiện việc phân tích vàđánh giá
- Phương pháp so sánh
Trang 31Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để phân tích các hiện tượngkinh tế xã hội Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh hiệuquả kinh tế của cây dong riềng với các loại cây trồng khác về các phươngdiện: chi phí, thu nhập, lợi nhuận
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất (GO): Được xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ
sản phẩm dong riềng được sản xuất ra (thường là một năm) trên một đơn vịdiện tích[2]
Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất
Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i
+ Chi phí trung gian (IC) : Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên và dịch vụ sản xuất Trong quá trình sản xuất dong chi phítrung gian bao gồm các khoản chi phí như: Giống, phân bón, Thuốc bảo vệthực vật…
Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j cho một chu kỳ sản xuất
+ Giá trị gia tăng (VA) : Là phần giá trị tăng thêm của người lao động
khi sản xuất ra một đơn vị diện tích (dong riềng thường tính trong 1 năm) :
VA = GO − IC + MI
+ Thu nhập hỗn hợp(MI): Là phàn thu nhập thuần túy của nông hộ sản
xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
Trang 32MI = VA − ( A + L)
Trong đó A: Khấu hao tài sản cố định hoặc chi phí phân bổ
L : Thuê lao động ngoài (nếu có)
+ Lợi nhuận(Pr) : Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC),
bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấuhao tài sản cố định(chi phí phân bổ)
(Pr) = GO – TC
TC = IC + L + A
Trong đó: GO: Giá trị sản xuất
TC: Tổng chi phí
L: Chi phí lao động thuê ngoài
A: Là giá trị khấu hao tài sản cố định(chi phí phân bổ)
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC):
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đượcbao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất
• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC):
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đượcbao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
• Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (Pr/IC) :
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đượcbao nhiêu đơn vị lợi nhuận.[2]
3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất
- Diện tích: Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất dong riềng
ở địa phương trước hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích dong riềng(Bao gồm tổng diện tích, diện tích trồng mới) Từ đó biết được thực tế diệntích có vầ diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất
Trang 33- Năng suất: Là khối lượng sản phẩm thu được của từng loại cây trồngtrên một đơn vị diện tích nhất định trong một chu kỳ sản xuất cụ thể.
Công thức : N = Q / S
Trong đó: N là Năng suất cây trồng
Q là sản lượng cây trồng: Là toàn bộ khối lượng sản phẩm thu được củatừng loại cây trồng trên toàn bộ quy mô diện tích nghiên cứu nào đó trongmột chu kỳ sản xuất nào đó
Công thức: Q = NxS
Trong đó : Q : Là sản lượng cây trồng
N: Là năng suất cá biệt
S: Là diện tích
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu
4.2.1 Điều kiện tự nhiên
+ Phía Tây: Giáp xã Đồng Phúc của huyện Ba Bể
+ Phía Nam: Giáp xã Phương Linh và xã Vi Hương của huyện Bạch Thông
+ Phía Bắc: Giáp xã Chu Hương của huyện Ba Bể
- Diện tích đất tự nhiên: 5.710,44ha Nằm trên trục tỉnh lộ 258, chạy dài8km từ Nam lên Bắc Dân cư ở rải rác không đều chủ yếu bám theo đường giao thông Mật độ dân cư thưa thớt với nhiều thành phần dân tộc Do các
Trang 34vùng đất nông nghiệp phân bố nhiều nơi trên địa bàn đoàn xã, nên hình thànhnhiều vùng đất ở nông thôn nằm xen trong các khu đất nông nghiệp.
4.2.1.2 Khí hậu thời tiết
Xã có những nét đặc trưng của khí hậu miền núi bắc bộ, khí hậu nhiệtđới gió mùa Mùa đông khô và lạnh; Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độtrung bình năm là 20˚C Hướng gió chính là gió Đông Nam
Lượng mua trung bình năm: 1248mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, lượng mưa chiếm 75÷80% lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7
và tháng 8 Số ngày mưa trong năm vào khoảng: 150-179 ngày/năm
* Độ ẩm:
Bình quân năm: 82÷85% Thấp nhất đạt 50% vào các tháng 11, tháng 12
* Độ bốc hơi: trung bình hàng năm 750÷800mm
- Mùa hạ, nhiệt độ cao, chủ yếu là gió Đông Nam
- Do địa hình chia cắt và bị che chắn bởi các dãy núi tạo nên các hướnggió tiểu vùng dọc theo các khe suối
* Thời tiết đặc biệt:
Trang 35Trên địa bàn xã Mỹ Phương đôi khi có những trận gió lốc, hiện tượngsương mù, sương muối cũng thường xảy ra, tuy nhiên ảnh hưởng không nhiềuđến đời sống và sản xuất của người nông dân.
4.2.1.3 Chế độ thủy văn và công trình thủy lợi.
Hệ thống suối của xã Mỹ Phương khá dày đặc,toàn xã có 60,49 ha đất
ao, sông suối,trong đó suối chính chảy từ Khuổi Lùng đi Nà Ngò đổ ra sôngNăng và một số suối nhỏ chảy qua góp phần cung cấp nguồn nước mặt tựnhiên phục vụ cho nhu cầu SX và sinh hoạt của người dân
Dòng chảy suối chính theo hướng Nam – Bắc Mưa lũ thường có hiệntượng sạt lở ven bờ ở một số đoạn Lượng nước suối khá dồi dào, chất lượngnước trong các suối hầu như chưa bị ô nhiễm Nhưng không thể dùng để cấpnước cho sinh hoạt, chủ yếu phục vụ cho canh tác
- Chế độ thủy văn: mực nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ sâutrung bình từ 18-20m, tùy theo mùa Cần phải xét nghiệm chất lượng nướctrước khi khai thác cấp cho nước sinh hoạt
- Lượng nước từ các khe, mó nước khá dồi dào, chất lượng tốt
4.2.1.4 Điều kiện đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 5.710,44ha Rừng và đồi chiếm hơn80% tổng quỹ đất tự nhiên của xã
Địa hình xã Mỹ Phương là một trong những xã vùng cao của tỉnh BắcKạn, địa hình chủ yếu là đồi núi, chiếm hơn 80% diện tích của xã Địa hìnhphức tạp và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống suối và khe sâu, độ dốc địa hìnhcao, phù hợp cho việc phát triển rừng, đồi kinh tế, phát triển các cây lâu năm
Trang 36Bảng 4.1 Tình hình phân bổ sử dụng đất đai của xã Mỹ Phương
qua 3 năm.
DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) 15/14 16/15 BQ
Trang 37Qua 3 năm, tổng DT đất tự nhiên của xã Mỹ Phương nhìn chung khôngthay đổi Tình hình phân bổ đất đai theo các ngành, lĩnh vực của xã vài nămgần đây có sự thay đổi về cơ cấu Cụ thể theo bảng số liệu cho thấy, tình hìnhphân bổ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đang có xu hướng giảm chậm.Năm 2014 là 4610,89ha Năm 2015 là 4609,59ha và 2016 là 4608,45ha
Diện tích đất nông nghiệp năm 2016 là 4608,45ha Đất nông nghiệp và đấtchưa sử dụng trên địa bàn xã có xu hướng giảm dần qua các năm, diện tíchđất này được chuyển sang để xây dựng một số công trình cơ bản, một số côngtrình cơ sở hạ tầng, …
Đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng nhẹ với tốc độ phát triển bìnhquân là 100,94%/năm, diện tích đất phi nông nghiệp năm 2014 là 242,18 hachiếm 4,24% , đến năm 2016 tăng lên 246,67 ha chiếm 4,32 % Chủ yếu làdiện tích đất chuyên dùng với 131,08ha (năm 2016) chiếm 2,3%
Như vậy trong những năm qua, tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã
Mỹ Phương đã có những biến chuyển nhất định Tuy nhiên vẫn giữ ở mứctương đối ổn định
DT đất chưa sử dụng chiếm một tỷ lệ khá cao do địa hình đồi núi dốc vìvậy mà chưa có kinh phí để khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng
Trang 38số đoạn vẫn là đường đất Nhìn chung hiện tại thì hệ thống giao thông vẫn còn
là một điểm yếu của địa bàn xã Mỹ Phương
- Hệ thống lưới điện.
Hiện nay, xã có tỷ lệ người dân sử dụng điện lưới là 100%, cả xã có 5trạm biến áp Hầu hết điện sử dụng trên địa bàn là phục vụ sinh hoạt củangười dân
- Hệ thống thủy lợi.
Xã Mỹ Phương nhìn chung còn yếu kém trong việc xây dựng các hệthống thủy lợi Hiện nay hệ thống kênh mương không được kiên cố hóa màngược lại chỉ mang tính lạc hậu, tạm bợ Trong thời kỳ khô hạn thì hệ thống
Trang 39này không đáp ứng đủ các yêu cầu cho việc sản xuất nông nghiệp Do vậy đãgây rất nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Đối với cây dongriềng thì việc tưới nước cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất của cây dong riềng Vậy nên đã có ảnh hưởng không nhỏ đến năngsuất cũng như thu nhập của người dân
- Về y tế - giáo dục
Hiện nay xã Mỹ Phương có một trạm y tế, chưa đảm bảo khám chữabệnh cho người dân trong toàn xã và chất lượng đội ngũ cán bộ tại trạm vẫncòn thấp, không đảm bảo về các chỉ tiêu của ngành y tế Trường học hiện nay
có 1 trường cấp II, 2 trường cấp I và 2 trường mầm non Nhìn chung trườnghọc đã đáp ứng đủ nhu cầu học tập của trẻ em trong xã Tuy nhiên cơ sở vậtchất vẫn còn nhiều thiếu thốn và lạc hậu
Trang 404.2.2.2 Phân tích đánh giá tổng hợp về dân số, lao động
Bảng 4.3 Tình hình số hộ nhân khẩu và lao động của xã Mỹ Phương giai đoạn 2014 – 2016
Tốc độ pháttriển BQ
+ Lao động nông nghiệp Người 1478 79,63 1460 77,66 1432 74,43 98,78 98,08 98,43
+ LĐ phi nông nghiệp Người 378 20,37 420 22,34 492 25,57 111,11 117,14 114,134.Một số chỉ tiêu BQ