Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Chống Sạt Lở Bằng Cách Ứng Dụng Công Nghệ Stabiplage Tại Chùa Phước Hậu, Xã Ngãi Tứ, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh LongDựa và phương pháp CVM (Contingent Valuation Method – Định giá ngẫu nhiên) và các phương pháp phân tích số liệu, đề tài đã tiến hành xác định mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp chống sạt lở bằng cách xây dựng bờ kè mềm. Kết quả cho thấy có 65,56% số người được phỏng vấn muốn đóng góp cho dự án. Những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả là mức giá, thu nhập, học vấn, tuổi, tôn giáo. Tổng mức sẵn lòng đóng góp của người dân để xây dựng bờ kè mềm là 1.552.692.000 đồng, đạt 22,18% kinh phí xây dựng dự kiến. Đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo tiền đề và động lực cho các nghiên cứu khắc phục sạt lở và phục hồi bờ sông chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ trong tương lại.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 01/2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S TRẦN ANH KIỆT
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 01/2015
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP CHỐNG SẠT LỞ TẠI CHÙA PHƯỚC HẬU TỈNH VĨNH LONG” do PHẠM THỊ DIỄM MY, sinh viên khóa 2011-
2015, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Th.S TRẦN ANH KIỆTNgười hướng dẫn
Trang 4Đầu tiên, Con xin gửi lời cám ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất đếnCha và Mẹ! Con cảm ơn Cha Mẹ đã sinh ra con và tạo mọi điều kiện tốt nhất để conlớn lên và học tập Trong 21 năm qua con đã lớn lên trong tình yêu thương và sự đùmbọc dạy dỗ của mẹ cha Con lớn lên bằng những giọt mồ của cha rơi trên đồng, bằngnhững bữa cơm mẹ nấu, bằng những đêm dài Mẹ thức trắng lo cho con khi đau bệnh,bằng những nếp nhăn trên vầng trán Cha con Cha Mẹ đã hy sinh tất cả vì con Con sẽ
cố gắng học và trở thành người có ích để Cha Mẹ tự hào vì Con và xứng đáng vớinhững điều tốt đẹp mà gia đình dành cho Con Công ơn Cha Mẹ con xin mãi khắc ghitrong lòng
Xin được gửi đến toàn thể quý Thầy Cô, các cán bộ, nhân viên của Trường ĐạiHọc Nông Lâm TP.HCM nói chung cùng quý Thầy Cô khoa Kinh Tế nói riêng Lờicám ơn trân trọng nhất! Quý Thầy Cô đã tận tuỵ với công việc, tận tâm với nghề giáo
và tận lực với những sinh viên của mình Trong suốt thời gian học tập tại trường Thầy
Cô đã truyền dạy cho tôi không chỉ những kiến thức nền tảng về chuyên môn mà còntruyền đạt những kinh nghiệm sống quý báu Thầy Cô đã trang bị cho tôi thêm hànhtrang vững chắc để tôi bước vào một giai đoạn khác của cuộc đời!
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến Th.S Trần Anh Kiệt Cảm
ơn thầy đã tận tình chỉ bảo trong quá trình học trên lớp cũng như trong suốt thời giannghiên cứu và thực hiện Khoá luận tốt nghiệp này
Cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên Môi trườnghuyện Tam Bình, Ủy ban nhân dân huyện Tam Bình, Phòng Nông nghiệp – Phát triểnnông thôn Ủy ban nhân dân xã Ngãi Tứ, các cán bộ ấp thuộc xã Ngãi Tứ đã nhiệt tìnhcung cấp số liệu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Xin Chân Thành Cám Ơn!
Sinh ViênPhạm Thị Diễm My
NỘI DUNG TÓM TẮT
Trang 5PHẠM THỊ DIỄM MY Tháng 01 năm 2015 “Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Chống Sạt Lở Tại Chùa Phước Hậu Tỉnh Vĩnh Long”.
PHẠM THỊ DIỄM MY January, 2015 “Valuation Of The Willingness To Pay For Anti-erosion Measures In Phước Hậu Pagoda Vinh Long Province”.
Hiện tượng sạt lở, xâm thực đang là một trong những vấn đề nan giải ở vùngĐBSCL, gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng đặt biệt là đối với xã Ngãi Tứ huyệnTam Bình Tỉnh Vĩnh Long Nguyên nhân gây ra hiện tượng sạt lở trên địa bàn xã Ngãi
Tứ, cụ thể là bờ sông chùa Phước Hậu chủ yếu là do sóng, gió và dòng chảy tác độngmạnh vào vùng bờ, do tình trạng khai thác cát bừa bãi gây xói lở ở khu vực cửa sông
và đê bao của chùa Ngoài ra, sạt lở cũng xảy ra do BĐKH làm thay đổi dòng chảy vàtriều cường
Qua điều tra 90 người dân địa phương đề tài tiến hành đánh giá hậu quả nghiêmtrọng của hiện tượng sạt lở tại chùa và sự cần thiết của việc xây đê bao theo công nghệStabiplage
Dựa và phương pháp CVM (Contingent Valuation Method – Định giá ngẫunhiên) và các phương pháp phân tích số liệu, đề tài đã tiến hành xác định mức sẵn lòngtrả của người dân về biện pháp chống sạt lở bằng cách xây dựng bờ kè mềm Kết quảcho thấy có 65,56% số người được phỏng vấn muốn đóng góp cho dự án Những yếu
tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả là mức giá, thu nhập, học vấn, tuổi, tôn giáo Tổngmức sẵn lòng đóng góp của người dân để xây dựng bờ kè mềm là 1.552.692.000 đồng,đạt 22,18% kinh phí xây dựng dự kiến Đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo tiền đề
và động lực cho các nghiên cứu khắc phục sạt lở và phục hồi bờ sông chùa PhướcHậu, xã Ngãi Tứ trong tương lại
Thông qua việc lượng hoá thành tiền giá trị của chùa Phước Hậu, đó cũng là giátrị tổn hại do sạt lở đất mà nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động khai thác cát vàBĐKH gây ra, kết quả của đề tài đã một phần làm cơ sở để các cơ quan chức năng cóliên quan nhận thấy những tổn hại từ hoạt động khai thác cát Đồng thời hỗ trợ các cơquan có thẩm quyền tiến hành việc xây dựng chính sách, điều luật và hướng thi hành
Trang 6các công cụ kinh tế trong việc giảm thiểu, khắc phục và đền bù những tổn hại do sạt lởgây ra.
Trang 7CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
IPCC International Panel on Climate Chage, một tổ chức liên chính phủ,
do tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) cùng với chương trình Môitrường Liên hiệp quốc (UNEP) đồng thành lập
KH&CN Khoa học và công nghệ
NN-PTNT Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
TNMT Tài nguyên môi trường
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Câu Cỏi Điều Tra Người Dân Xã Ngãi Tứ
Phụ lục 2 Kết Xuất Mô Hình Và Kiễm Định Mô Hình
Phụ lục 3 Các Kiểu Túi của Hệ Thống Vải Địa
Phụ lục 4 Một Số Hình Ảnh tại Chùa Phước Hậu
thế giới Trong đó, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng rất lớn từ
những biến đổi này Biểu hiện của biến đổi khí hậu rõ nhất là mực nước biển dâng caokéo theo hậu quả là hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng phức tạp Ngoài ra, trêncác con sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên các phương tiện khai thác cát sông
vi phạm quy định vẫn đang hoạt động: khai thác vượt số lượng cho phép, khai thácngoài phao tiêu, khai thác gần bờ Đây cũng là những nguyên nhân chính gây sạt lởnghiêm trọng ở các bờ sông
Trang 9Theo thống kê, từ đầu năm đến tháng 7/2014, toàn tỉnh Vĩnh Long đã xảy ra 20điểm sạt lở, có khoảng 1.200 m bờ sông kênh rạch bị mất đất cùng hàng trăm hộ dân bịảnh hưởng Một trong những nơi bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là huyện Tam Bình,tỉnh Vĩnh Long Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là Chùa Phước Hậu thuộc xã Ngãi Tứ,huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long là khu di tích lịch sử Quốc Gia đang nằm trên đoạnsạt lở và có nguy cơ bị sụp đổ bất cứ lúc nào.
Trước thực trạng này, các tăng ni chùa Phước Hậu và người dân sinh sống xungquanh cảm thấy rất bất an khi tình trạng sạt lở lấn sâu vào bờ ngày càng nghiêm trọng.Một trong những biện pháp ngăn chặn sạt lở đất hiệu quả nhất là xây dựng đê bao kiên
cố tại các địa điểm sạt lở và có nguy có bị sạt lở Tuy nhiên, hiện nay, đa số các biệnpháp chống xói mòn được ưu tiên làm tại chùa là “công trình cứng” dùng móng đánhân tạo (cừ, kè, đập, đê…) đã bị rạn nứt và lở rất sâu phần móng công trình Vì các
“công trình cứng” tạo ra bề mặt phẳng rộng và có tính phản xạ mạnh, hiện tượng nàytạo sóng lừng hoặc nhồi lắc không cho phù sa bồi đắp lên bờ Ngoài ra, sóng lừng đithẳng vào bề mặt công trình, phản xạ, cộng hưởng và phá huỷ công trình Do đó, kinhphí duy tu, bảo trì, sửa chữa rất lớn Vì vậy chính quyền địa phương và ban quản lýkhu di tích cần tìm ra biện pháp hiệu quả nhất để khắc phục tình trạng sạt lở này
Được biết, trước những mặt hạn chế của “công trình cứng” ông Jean Cornic mộtnhà hàng hải người Pháp đã phát minh ra công nghệ Stabiplage nhằm bảo vệ bờbiển, cửa sông, cảng biển Công nghệ Stabiplage được gọi là “công nghệ mềm” có thểkhắc phục được những hạn chế của các giải pháp “công nghệ cứng” Với mục tiêukhôi phục tự nhiên, công nghệ Stabiplage phù hợp với nguyên lý mô phỏng thiênnhiên, tái tạo biển, bờ sông xói lở trở về hiện trạng ban đầu nên không gây hậu quả bấtlợi cho môi trường
Đề án chống xói lở bằng công nghệ Stabiplage đã được thực hiện thí điểm tại xãLộc An tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với chiều dài 800 m, đến thời điểm hiện nay công trình
đã hoàn thành và bước đầu cho kết quả tốt Nhận thấy rằng, công nghệ Stabiplagecũng có thể ứng dụng tại bờ sông chùa Phước Hậu Tuy nhiên, để ứng dụng công nghệnày đòi hỏi kinh phí rất lớn nên chưa thực hiện được Vì vậy, để đánh giá mức độ đồngtình của người dân và đánh giá tiềm năng của dự án tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Chống Sạt Lở Bằng
Trang 10Cách Ứng Dụng Công Nghệ Stabiplage Tại Chùa Phước Hậu, Xã Ngãi Tứ, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá mức sẵn lòng trả người dân về biện pháp chống sạt lở bằng cách ứngdụng công nghệ Stabiplage tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnhVĩnh Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả thực trạng sạt lở hiện nay tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện TamBình, tỉnh Vĩnh Long
- Đánh giá nhận thức của người dân về tình trạng sạt lở
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả
- Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho biện pháp khắc phục sạt lở bằngcách ứng dụng công nghệ Stabiplage
- Đề ra các biện pháp làm giảm các tác hại do tình trạng sạt lở gây ra
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân sinh sống ở khu vực xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
1.3.2 Địa bàn nghiên cứu
Vì chùa Phước Hậu thuộc xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình nên người dân khu vực
sẽ hiểu rõ hơn giá trị văn hóa - lịch sử của chùa và tình trạng sạt lở hiện nay Do đó,cần thực hiện những nghiên cứu để đề ra các giải pháp khắc phục hậu quả và ngănchặn sạt lở nhằm bảo tồn khu di tích lịch sử Quốc Gia Nên đề tài được tiến hành thựchiện tại xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng sạt lở đất tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi
Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình củangười dân cho biện pháp khắc phục, làm giảm hiện tượng sạt lở bằng cách ứng dụngcông nghệ Stabiplage
1.3.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/09/2014 đến ngày 25/12/2014
1.3.5 Cấu trúc của khoá luận
Trang 11Luận Văn Gồm 5 chương:
Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và trình tóm tắt bố cục luận văn
Chương 2: Giới thiệu về các tài liệu, thông tin, các ứng dụng có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu Phần tổng quan địa bàn nghiên cứu: giới thiệu địa bàn nghiên cứubao gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnhVĩnh Long
Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm,
định nghĩa và phương pháp được sử dụng trong đề tài
Chương 4: Trình bày các kết quả đạt được.
Chương 5: Dựa vào kết quả và thảo luận ở chương 4 đưa ra kết luận và kiến nghị.
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu tham khảo
Để tiến hành thực hiện đề tài này, có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảobao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô cóliên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài Dưới đây là một số tàiliệu tham khảo:
Nhóm tác giả Hoàng Văn Huân và Phạm Chí Trung, 2008, đã nghiên cứu đềxuất khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới vào bảo vệ bờ cửa sông, ven biểnkhu vực Gành Hào - Bạc Liêu
Tác giả Nguyễn Thị Sinh, 2009, đã nghiên cứu đề tài đánh giá thực trạng xói lở
bờ biển Việt Nam và giải pháp Stabiplage Đề tài nêu rõ thực trạng xói lỡ bờ biểnViệt Nam, đồng thời đưa ra những bài học kinh nghiệm và những giải pháp khắcphục các vấn đề gặp phải trong việc ứng dụng công nghệ Stabiplage chống xói lở
bờ biển ở BR - VT và Phan Thiết
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh, 2010, đã nghiên cứu đề tài xây dựng mô hìnhphòng chống sạt lở bờ sông cho sông Tiền, sông Hậu Đề tài đã nêu ra rõ thực trạng
Trang 12sạt lở, xói mòn ở sông Tiền và sông Hậu, đồng thời làm rõ những nguyên nhân gây
ra sạt lở và đưa ra những giải pháp để khắc phục, làm giảm hậu quả do sạt lở gây
ra Đặc biệt là đưa ra những mô hình kỹ thuật chống sạt lở mới có thể áp dụng tạisông Tiền và sông Hậu
Tác giả Lê Thị Hoa Ban, 2013, đã nghiên cứu đề tài đánh giá mức sẵn lòng trảcủa người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tai xã PhướcThuận huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Kết quả cho thấy được có 64% sốngười được phỏng vấn đồng ý đóng góp cho dự án Những yếu tố ảnh hưởng đếnmức sẵn lòng trả là sự hiểu biết, học vấn, thu nhập, mức giá, tuổi Tổng mức sẵnlòng đóng góp của người dân để xây dựng bờ kè mềm là 4,787 tỷ đồng, đạt 40%chi phí xây dựng dự kiến
Tác giả Craig E Landry, 2011, đã nghiên cứu về các vấn đề biển xâm thực tại
Mỹ, nêu ra rằng hậu quả của nước biển dâng đó chính là hiện tượng biển xâm thực
Đề tài sử dụng biện pháp CVM để định giá giá trị về mặt kinh tế do bãi biển manglại đối với người dân khu vực Đề tài sử dụng mô hình probit để ước lượng Kếtquả cho thấy khi mức độ biển xâm thực tăng (từ 95 feet) thì giá sẵn lòng trả là4,210$ (đối với mô hình log-linear) và tăng 8,800$ (đối với mô hình semi-log)
2.2 Tổng quan huyện Tam Bình
2.2.1 Lịch sử hình thành
Ngày 29 tháng 06 năm 1916, Thành lập Quận Tam Bình thuộc tỉnh Vĩnh Long
do đổi tên từ quận Chợ Mới, gồm 3 tổng: Bình Chánh với 5 làng, Bình Phú với 8 làng,Bình Thới với 5 làng Ngày 18 tháng 12 năm 1916, quận Tam Bình nhận thêm phầnđất của quận Cái Nhum do bị giải thể
Ngày 11 tháng 08 năm 1942, giải thể tổng Bình Chánh, nhập làng Chánh Anvào làng An Phước của tổng Bình Quới, quận Vũng Liêm, các làng Chánh Lợi, ChánhHiệp, Chánh Hoà và Tân Long Hội nhập vào tổng Bình Thới Ngày 20 tháng 03 năm
1956, quận Tam Bình thuộc tỉnh Tam Cần Ngày 22 tháng 10 năm1956, quận thuộctỉnh Vĩnh Long, bao gồm tổng Bình Thuận với 4 xã, tổng Bình Phú với 2 xã, tổngBình Định với 3 xã Sau năm1965, các tổng mặc nhiên bị giải thể
Trang 13Sau 30 tháng 04 năm 1975, Tam Bình là huyện của tỉnh Cửu Long Ngày 11tháng 03 năm 1977, huyện nhận thêm phần đất của huyện Bình Minh bị giải thể Ngày
29 tháng 09 năm 1981, tái lập huyện Bình Minh Ngày 27 tháng 03 năm 1985, lập xãLong Phú trên cơ sở tách đất xã Song Phú Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tỉnh CửuLong tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh Huyện Tam Bình thuộc tỉnh VĩnhLong
Ngày 01 tháng 08 năm 1994, lập mới các xã: Phú Thịnh, Tân Phú, Tân Lộc,Hoà Lộc, Phú Lộc, Hoà Thạnh
Cuối năm 2004, huyện Tam Bình có thị trấn Tam Bình và 16 xã: Bình Ninh,Loan Mỹ, Ngãi Tứ, Song Phú, Phú Thịnh, Tân Lộc, Long Phú, Mỹ Thạnh Trung,Tường Lộc, Hòa Thạnh, Hòa Hiệp, Hòa Lộc, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Hậu Lộc và Tân Phú
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Tam Bình
Trang 14(Nguồn: http://www.gis.downappz.com/vn/vinh-long/tam-binh.html)
Tam Bình là một huyện của tỉnh Vĩnh Long, nằm về phía Nam cách trung tâmThành phố Vĩnh Long 32 km, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 162 km, và trung tâmTp.Cần Thơ 28 km Phía Bắc huyện Tam Bình giáp huyện Long Hồ, phía Đông là cáchuyện Mang Thít và Vũng Liêm, phía Tây là huyện Bình Tân, phía Nam là huyện Trà
Ôn đều cùng tỉnh Vĩnh Long Ở phía Tây Nam là sông Hậu, một phần phía Bắc giápthị xã Đồng Tháp.
b) Đặc điểm khí hậu và thủy văn
Tam Bình mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26-27°C (tháng 4 nóng nhất: 36°C, tháng giêng nhiệt độ thấp nhất: 29°C), bình quânhằng năm có 2.600 giờ nắng, ẩm độ trung bình 80 - 83% (độ ẩm tối đa khoảng 92% vàtối thiểu khoảng 62%) Hàng năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, đây là mùa nắng gay gắt,thường gây ra hạn hán, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp
- Mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình có khoảng 115 ngày mưa, vớilượng mưa khoảng 1400 – 1500 mm hàng năm, lũ thường xảy ra vào mùa này
Tam Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ quanh năm, có chế độ nhiệttương đối cao và bức xạ dồi dào, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và phát triển cácvườn cây ăn trái vùng nhiệt đới Về thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triềukhông đều của biển Đông, có sông Mang Thít là con sông lớn đi qua huyện và 328 kmsông rạch vừa và nhỏ Mực nước và biên độ triều khá cao, cường độ truyền triềumạnh, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên tiềm năng tự chảy cho câytrồng khá lớn, khả năng tiêu rút tốt nên ít bị tác hại do mùa lũ hàng năm gây ra Hiệntại, Tam Bình đã phát triển 3 vụ trồng lúa trong năm, thuận lợi cho cơ giới hóa thâmcanh tăng vụ
c) Đặc điểm địa hình
Trang 15Địa hình của huyện Tam Bình tương đối bằng phẳng cao độ giữa các vùngchênh lệch 0,3 - 0,5 m từ phía Đông và Đông bắc và thấp dân về phía Tây và TâyNam, có cao trình 0,5 - 0,7 m so với mực nước biển nên rất thuận lợi cho dòng chảycủa nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, nhất là phát triển các vườn cây
ăn trái
d) Tài nguyên nước
Trong địa bàn, Huyện có 2 nguồn nước chính: Nước ngầm và nước mặt Nguồnnước ngầm được phân bổ ở độ sâu 200 - 270 m với hàm lượng sắt cao 4 - 15 mg/lít.Nước mặt có được nhờ vào các sông rạch và nước mưa
Một số nguồn nước mặt ở các kênh rạch trên địa bàn Huyện đều có dấu hiệu ônhiễm như các nhánh sông Tiền,sông Hậu, sông Rạch Tra, sông Vĩnh Xuân có cácthông số chỉ thị đều không đạt quy chuẩn cho phép (pH, DO, BOD, COD, clorua, dầumỡ) Nguyên nhân ô nhiễm có thể do ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp
và các hoạt động dân sinh từ các khu dân cư phân bố dọc theo các tuyến sông Việc sửdụng nước để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất tăng dần theo từng năm cộng với việcnguồn nước mặt đang bị ô nhiễm, nên việc khai thác nước ngầm ngày càng tăng mạnh
e) Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất toàn huyện là 290,60 km2 và được chia ra thành ba nhóm:
- Đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa, còn lại là cây lâu năm, cây
ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày chiếm 30%, không có đấtlâm nghiệp
- Đất chuyên dùng
- Đất thổ cư và đất chưa sử dụng
Về địa chất cấu tạo đất, Tam Bình có loại đất mềm: Đất sét, đất cát và cát phatạp chất hữu cơ, về thổ nhưỡng có 3 nhóm đất: Đất phèn 17.849 ha (chiếm 67,51%),đất phù sa 83.845 ha (32,06%) và đất giồng khoáng sản rất quý giá – Đất sét với trữlượng lớn thuận lợi dùng làm nguyên liệu cho việc xây dựng các nhà máy sản xuấtgạch, ngói, gốm mỹ nghệ xuất khẩu…
f) Tài nguyên rừng
Trang 16Sản phẩm rừng chủ yếu được trồng theo kiểu phân tán tổng số có 243,7 nghìncây (2013) chủ yếu là tràm và bạch đàn để lấy gỗ Tre, nứa, luồng khai thác có khoảng56,3 nghìn cây.
g) Tài nguyên sinh vật
Tam Bình không có rừng tự nhiên nên tài nguyên sinh vật không phong phú và
đa dạng Chủ yếu là các loại giống cây trồng vật nuôi như heo, bò, gà, vịt, các loại cây
ăn quả: cam, dừa, mía, lúa, rau, dưa hấu, dứa, … Đây là những loại cây trồng và vậtnuôi nên tính đa dạng sinh học rất kém
2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
a) Điều kiện kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đang tăng lên theo chiều hướng tích cực Giá trị sảnxuất nông – lâm – ngư nghiệp: 3.177,369 tỷ đồng tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trước.Trong đó, nông nghiệp: 2.958,003 tỷ tăng 3,3%, thủy sản: 203,393 tỷ đồng giảm 7,9%,lâm nghiệp:15,973 tỷ đồng Công nghiệp: 512,371 tỷ đồng tăng 18,2% so với cùng kỳnăm trước Tổng mức bán lẻ và dịch vụ xã hội 2.896,136 tỷ đồng tăng 18,2% so vớicùng kỳ năm trước (Niên Giám Thống Kê, 2014)
Thu nhập bình quân đầu người là 22,230 triệu đồng/người/năm tăng 12,6% sovới cùng kỳ năm trước
c) Giáo dục - đào tạo
Trên địa bàn huyện có 75 trường học Trong đó, có 21 trường mẫu giáo, 35trường tiểu học,12 trường trung học cơ sở và 7 trường phổ thông trung học
Huyện đang thực hiện đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia hiện đã có 16trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 21,3% Kết quả giáo dục - đào tạo được duy trì: xét
và công nhận hoàn thành chương trình bậc Tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS99,79%, tốt nghiệp Trung học phổ thông 99,1% Có 17/17 xã, thị trấn đạt phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS
Trang 17d) Giao thông
Các công trình giao thông tiếp tục được đầu tư xây dựng, tổng nguồn vốn xâydựng cơ bản giải ngân: 96,179 tỷ đồng, đưa vào sử dụng 13 công trình giao thôngnông thôn, dự kiến cuối năm sẽ nghiệm thu và đưa vào sử dụng tiếp 4 công trình
e) Y tế
Mạng lưới y tế được mở rộng phủ kín đến tận ấp – khu, công tác chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe nhân dân luôn được chú trọng, chất lượng khám chữa bệnh ngày càngđược nâng lên Trên địa bàn huyện có 1 bệnh viện, 1 phòng khám đa khoa khu vực và
17 trạm y tế xã, thị trấn trong đó có 7 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia
2.3 Tổng quan xã Ngãi Tứ, huyện Tam bình, tỉnh Vĩnh Long
Theo Niên giám thống kê 2014, Xã Ngãi Tứ có diện tích 26,13 km2, dân số toàn
xã là 14.291 người và có khoảng 3.690 hộ dân trên toàn xã Mật độ phân bố dân cư là
2.4 Tổng quan chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Chùa Phước Hậu, ấp Đông Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
là một Tổ đình có tầm vóc trong tỉnh Vĩnh Long nói riêng và miền Nam Việt Nam nói chung Chùa đã trực tiếp hay gián tiếp sản sinh ra nhiều vị Tăng ni tài đức, có nhiều cống hiến cho tỉnh Vĩnh Long và có thể là cho cả nước Việt Nam Chùa án ngữ ở một
vị trí địa lý đẹp Trước mặt là dòng sông Hậu mênh mông, là kênh giao thông quan trọng của quốc gia, sau lưng là quốc lộ 54 nối liền ba tỉnh Vĩnh Long – Cần Thơ – Trà Vinh
Chùa Phước Hậu chính thức dựng nên năm 1894, do ông Hương cả làng ĐôngHậu là Lê Ngọc Đán (thường gọi là Cả Gồng) xây, tuy có xin phép quan chủ tỉnhnhưng chỉ là một ngôi chùa nhà Khoảng năm 1910, con gái thứ Tám của ông bà
Trang 18Hương cả là Lê Thị Huỳnh đã sửa sang ngôi chùa và cho phép có sự sinh hoạt tínngưỡng, ngôi chùa gia đình trở thành chùa làng Đông Hậu.
Năm 1961, do thời gian chùa Phước Hậu bị xuống cấp Lúc bấy giờ, Hoàthượng Khánh Anh đang làm Thượng thủ Giáo hội Tăng già toàn quốc Hoà thượngđang chuẩn bị trùng tu chùa Phước Hậu thì viên tịch
Hòa thượng Thiện Hoa kế thế trụ trì chùa Phước Hậu và bắt đầu xây dựng lạingôi chùa Tuy danh nghĩa là trụ trì, nhưng Hoà thượng Thiện Hoa là Viện phó, rồiViện trưởng Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất nên phải giao chùa Phước Hậucho Hòa thượng Thích Hoàn Phú xây dựng tháp Đa Bảo thờ xá lợi đức Phật Thích Ca
và các vị tổ sư tiền bối hữu công Ngoài ra, Thượng tọa Hoàn Phú còn xây dựng nhiềucông trình xung quanh chùa Phước Hậu
Chùa Phước Hậu hiện nay gồm nhiều công trình : chính điện, trung điện, hậu
tổ, tàng kinh các, hệ thống bảo tháp… Trừ chính điện là công trình xây năm 1962,bằng vật liệu hiện đại như bê-tông, xi-măng, gạch ngói, gỗ… theo mô hình kiến trúckết hợp Đông phương và Tây phương Còn các công trình khác là các bộ phận củangôi chùa cũ, có từ năm 1894, tất nhiên có sửa chữa tu bổ
Chính điện chùa Phước Hậu hình chữ “sơn”, nhìn xuống dòng sông Ba Sác(một nhánh của sông Hậu) Mặt tiền chùa xây theo kiểu cổ lầu, giữa trang trí mô hìnhngôi tháp bảy tầng cao chót vót Nội điện rộng rãi trang trí đơn giản, nền lót gạchbông, lại có nhiều cửa ra vào nên trông trống trải Bàn thờ giữa trang trí tượng đứcPhật Thích Ca dạng đang tọa thiền dưới gốc bồ đề Tầng dưới là tượng Thái tử Tất Đạt
Đa sơ sinh và bộ tượng Tây Phương Tam Thánh: Di Đà, Quan Âm và Thế Chí Ưu thếcủa mô hình này là cùng lúc có thể chứa hàng trăm người hành lễ, hai bên tả hữu ban
có hai bàn thờ, đa số là tượng của chùa Đông Hậu cũ còn để lại như tượng Tiêu DiệnĐại Sĩ, Hộ pháp Di Đà, Địa Tạng, Chuẩn Đề và “Thập lục La Hán”, bằng gỗ hoặcbằng gốm Cây Mai (Chợ Lớn) Phước Hậu cổ tự là tổ đình Phật giáo dòng Lâm Tế(Chúc Thánh) Dòng Phật giáo này từ Hội An vào Quảng Ngãi rồi vào Trà Ôn So vớicác thiền phái khác thì thiền phái Lâm Tế chi nhánh Chúc Thánh đến Vĩnh Long khámuộn, nhưng dòng thiền này đào tạo rất nhiều tăng ni tài đức trong giai đoạn chấnhưng và giai đoạn thống nhất Phật giáo Riêng trong giai đoạn đấu tranh giải phóng
Trang 19dân tộc, chùa Phước Hậu là nơi nuôi chứa cán bộ cách mạng ngay trong lúc khó khănnguy hiểm nhất Nhiều tu sĩ tu học ở chùa, đã tuân lời dạy dỗ của các vị Hòa thượngnghe theo lời kêu gọi của Tổ quốc, đã “cởi áo cà sa, khoác áo chiến bào” và có nhiều
vị đã hy sinh trên chiến trường
Ngày nay, ngôi chùa là một địa điểm du lịch rất nổi tiếng ở khu vực bởi kiếntrúc cổ xưa, cảnh quan đẹp và bề dày lịch sử của nó Chùa Phước Hậu đã được Bộ Vănhóa Thông tin công nhận là Di tích lịch sử cách mạng ngày 25 tháng 01 năm 1994(Quyết Định số 152 QĐ ngày 25/1/1994)
2.5 Tổng quan hiện tượng sạt lở xói mòn
2.5.1 Hiện tượng sạt lở, xói mòn tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
Khi nước lũ bắt đầu dâng cao ở các huyện đầu nguồn như Đồng Tháp và AnGiang Cùng lúc đó, tình trạng sạt lở cũng gia tăng mạnh ở các tỉnh ĐBSCL; trong đóĐồng Tháp, Hậu Giang, Vĩnh Long liên tục ghi nhận các vụ sạt lở nghiêm trọng
Các vụ sạt lở mới nhất được ghi nhận vào cuối tháng 7/2014 tại Hậu Giang Cụthể là tuyến bờ bao bề mặt rộng 6m, dài 24m đã sạt lở xuống kênh Thạnh Đông, thuộc
xã Phú An, huyện Châu Thành, làm tuyến giao thông đường bộ khu vực này bị cắt đứthoàn toàn Chỉ tính riêng tại huyện Châu Thành, đã xảy ra 21 vụ sạt lở từ đầu năm đếnnay, làm mất 3.700 m² đất, gây thiệt hại gần 700 triệu đồng Theo Sở NN-PTNT tỉnhHậu Giang, toàn tỉnh có hơn 100 điểm dọc các bờ sông có nguy cơ sạt lở cao Cácđiểm này tập trung ở tuyến sông Cái Côn, Mái Dầm, Cái Dầu, Ngã Sáu, Nàng Mao…Trong khi đó, tỉnh Đồng Tháp cũng phát đi thông báo công bố tình trạng khẩn cấp sạt
lở đất bờ sông Tiền đoạn chảy qua khu vực phường 11, Thành phố Cao Lãnh Tại khuvực phường 11 xuất hiện nhiều vết nứt có nguy cơ sạt lở, đe dọa tính mạng và tài sảncủa hàng trăm hộ dân UBND tỉnh Đồng Tháp đã khẩn trương di dời nhà cửa, tài sảntrong vùng nguy hiểm đến nơi an toàn; cắm biển cảnh báo khu vực sạt lở để ghe tàu,
xe tải qua lại tránh xa và hạn chế tốc độ, tải trọng khi qua lại khu vực này; xem xétthực hiện hỗ trợ ngay các hộ bị sạt lở, di dời theo chính sách hiện hành Đáng chú ý làđiểm sạt lở này rất gần với một kho chứa 5 triệu lít xăng dầu Đồng Tháp cũng nhanhchóng phê duyệt xây dựng công trình khẩn cấp khắc phục sự cố sạt lở khu vực vớitổng mức vốn hơn 9 tỷ đồng do Sở NN-PTNT làm chủ đầu tư
Trang 202.5.2 Thực trạng sạt lở, xói mòn tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình Tỉnh Vĩnh Long
Năm 2010, chùa Phước Hậu xây dựng bờ kè dài khoảng 200 m, trị giá hơn 3 tỷđồng để bảo vệ khu di tích Tuy nhiên, hiện nay ở đoạn giữa sạt lở khoét vào trong sâugần 1,5 m, phần móng công trình đều bị sụp Ở phía trên đã có dấu vết rạn nứt và cóthể sụp bất cứ lúc nào Ở trên bờ, những căn hầm bí mật của các vị lãnh đạo cáchmạng trong thời kháng chiến cũng bị sập gần hết Một trong những nguyên nhân chínhgây ra hiện tượng sạt lở là hoạt động khai thác cát và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.Tình trạng sạt lở đang đe dọa đến khu di tích lịch sử Quốc Gia chùa Phước Hậu đồngthời cũng làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân sống ven sông Ngành chức năngcấp tỉnh, huyện đã có nhiều đoàn đến khảo sát tìm giải pháp khắc phục, nhưng vẫnchưa đưa ra kết luận chính thức Vì vậy, việc tìm ra một biện pháp chống xói lở bảo vệkhu di tích là rất cần thiết
2.5.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng sạt lỡ, xói mòn tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi
Tứ, huyện Tam Bình Tỉnh Vĩnh Long
- Biến đổi khí hậu gây thay đổi dòng chảy, triều cường
- Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào bờ
- Tình trạng khai thác cát bừa bãi, khai thác vượt số lượng cho phép, khai thácngoài phao tiêu, khai thác gần bờ gây xói lở nghiêm trọng khu vực cửa sông vàkhu vực ven sông Mỗi ngày có 2 xà lan khai thác hàng ngàn khối cát trên đoạnsông này Ban ngày, họ khai thác cát ở ngoài sông, đêm dời vào, chỉ vài chụcmét là tới bờ của chùa Chính quyền xã đến thì họ nhổ neo dời ra xa và vài ngàysau thì lại tái diễn
- Một số hoạt động giao thông thủy: phương tiện giao thông thủy lưu thông tạosóng, neo đậu tàu, xà lan trái phép gây hư hại bờ và cây bảo vệ bờ
- Việc xây dựng công trình bảo vệ bờ tự phát không theo quy hoạch chung,không đúng yêu cầu kỹ thuật và không được cấp có thẩm quyền cho phép
- Ảnh hưởng của việc nạo vét lòng kênh, rạch, luồng chạy tàu… không tuân thủtheo quy trình, theo lưu vực thoát nước
- Các cây mọc dọc bờ, mép sông có tác dụng chắn sóng, ổn định bờ do nhiềunguyên nhân khác nhau bị phá hoại, chết, cuốn trôi…
2.5.4 Các biện pháp thích ứng
a) Các biện pháp bảo vệ
Trang 21Bao gồm các biện pháp bảo vệ “cứng” và “mềm”, trong đó biện pháp bảo vệcứng chú trọng đến việc can thiệp vật lý, giải pháp kỹ thuật công trình xây dựng cơ sở
hạ tầng như xây dựng các tuyến đê, kè sông, xây dựng đập ngăn nước hoặc kênh,mương kiểm soát lũ lụt…trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm chú trọng các biệnpháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái như tăng cường trồng cây ven sông ngăn xói lở
b) Các biện pháp thích nghi
Các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, chuyển đổitập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh các chính sách quản lý bao gồmnhững phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêu chuẩn xây dựng, sử dụngđất, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường… Nhằm giảm thiểu tính dễ tổn thương, tăngcường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồng trước tác động của biếnđổi khí hậu
c) Các biện pháp di dời
Phương án cuối cùng khi mực nước biển dân lên làm cho hiện tượng sạt lở xâmthực ngày càng nghiêm trọng mà không có điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó là biệnpháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa Đây là phương án né tránh tác động của việcnước dân bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạ tầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đedọa bị ngập nước, phương án này bao gồm cả di dân từ vùng đất ngập nước vào sâutrong nội địa
Trang 22Sạt lở và xói mòn bờ sông là một quá trình địa chất được biểu hiện bằng sự thayđổi hình thái, thay đổi mặt cắt và tính ổn định của nó.
Hiện tượng sạt lở và xói mòn bờ sông có các đặc trưng sau:
- Tác dụng mài mòn của vực nước thể hiện sự rửa xói sườn bờ của sông dẫnđến sự hình thành phần mài mòn của thềm bờ ngầm; dọc theo thềm bờ ngầm
về phía bờ hình thành đới sóng trườn Sự vận chuyển vật liệu rời rạc do cácdòng chảy có hướng dọc theo bờ, trong một số trường hợp cũng thúc đẩy sựhình thành thềm bờ mài mòn
- Tích tụ vật liệu do tác dụng của rửa xói bờ, vật liệu đó một phần được lắngđộng tạo nên phần tích tụ của thềm bờ
- Vật liệu tích tụ do các dòng chảy có hướng dọc theo bờ
b) Cơ chế xói lở bờ sông
Có hai cơ chế xói lở điển hình tương ứng với hai vùng sông có chế độ chảykhác nhau:
- Cơ chế xói lở bờ sông vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của dòng chảy thượngnguồn quá trình diễn ra theo chu kỳ gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Xói sâu lòng sông tạo hố xói
+ Giai đoạn 2: Phát triển hố xói tiến sát vào bờ gây mất ổn định mái bờ
+ Giai đoạn cuối: Lở bờ và cuốn trôi khối lở
- Cơ chế xói lở bờ sông vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ thủy triều Quátrình diễn ra theo chu kỳ gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: Mở rộng lòng sông – kết quả của quá trình bào xói mái bờsông dưới tác dụng của thủy triều, của sóng do gió, sóng do thuyền bè qua lại.+ Giai đoạn cuối: Đào sâu dần lòng sông dưới tác dụng của dòng chảy ven bờ
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến bờ
i. Do sóng gió
Trong các yếu tố tham gia vào việc tạo bờ yếu tố ảnh hưởng tích cực nhất làsóng do gió vì chúng có sức phá hủy lớn hơn sóng do thủy triều, do dao động áp suấtkhí quyển, do dao động đất…
Tốc độ các dòng không khí, đặc biệt là tốc độ cơn gió thường không đều, cótính chất chuyển động rối và dẫn đến áp suất không khí lên mặt nước phân bố khôngđều Sóng sẽ có độ cao và chiều dài khác nhau, đồng thời các sóng nhỏ dần nhườngchỗ cho những sóng lớn hơn vì các sóng lớn giữ được năng lượng do gió truyền cho
Trang 23tốt hơn Khi có bão, từ những gợn sóng nhỏ lăn tăn phát riển thành những sóng khổnglồ.
ii. Thủy triều
Có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thủy triều nhưng yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng đến thủy triều là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng Nguyên nhân củathủy triều là sự khác nhau giữa lực hấp dẫn tổng và lực hấp dẫn cục bộ Mặt trời dù cókhối lượng lớn nhưng ở cách xa Trái Đất nên không ảnh hưởng đến thủy triều Thủytriều lớn nhất khi Mặt trời, Trái Đất và Mặt Trăng nằm trên cùng một đường thẳng, cònthủy triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng và Mặt Trời vuông góc với Trái Đất
3.1.2 Khái niệm khả năng thích ứng với BĐKH
Thích ứng với BĐKH là tìm cách làm giảm thiệt hại nhiều hết mức có thể bằngcác biện pháp thông minh, ít tốn kém, dễ thực hiện và tăng kết quả thuận lợi với cácbiện pháp được thực hiện (S.Rahmstorf, Hans J Schellnhuber, 2007) Thích ứng vớiBĐKH nhằm mục đích: làm giảm tổn thương, bồi thường thiệt hại tiềm năng, đối phóvới những hậu quả, để nhận ra cơ hội
Thích ứng với BĐKH có nghĩa là cộng đồng với sự nỗ lực hỗ trợ của Chínhphủ, sớm thực hiện hành động để giảm thiểu tác động gây hại mà BĐKH gây ra trongcuộc sống của họ (Oxfam, 2008)
Một khái niệm khác: Thích ứng với BĐKH là một trong quá trình, trong đónhững giải pháp được triển khai và thực hiện nhằm giảm nhẹ hoặc đối phó với tácđộng của các sự kiện khí hậu và lợi dụng những mặt thuận lợi của chúng (IPCC.2007)
Thích ứng với BĐKH là một chiến lược cần thiết ở tất cả các quy mô, có vai trò
bổ trợ quan trọng cho chiến lược giảm nhẹ BĐKH trên phạm vi toàn cầu bởi khả năngtiềm tàng của nó trong việc hạn chế và giảm nhẹ những tác động tiêu cực của BĐKH,
kể cả biến đổi các trạng thái trung bình, những biến đổi khí hậu và các sự kiện cựcđoan Nhiều giải pháp thích ứng cũng góp phần giảm nhẹ BĐKH Do đó, thích ứngnhững biến đổi khí hậu và các sự kiện khí hậu cực đoan hiện nay chẳng những manglại hiệu quả thiết thực mà đồng thời còn tạo cơ sở cho việc ứng phó với BĐKH trongtương lai
3.1.3 Công nghệ mềm Stabiplage và ứng dụng chống xói mòn
Trang 24a) Công nghệ mềm Stabiplage
i Khái niệm
Stabiplage tiếng Pháp có nghĩa là ổn định bờ Đây là công nghệ do ông JeanCornic – một người Pháp sáng chế và đưa vào ứng dụng từ năm 1986 Năm 1998,công nghệ này đã đăng ký bản quyền và được bảo hộ tại Cộng hòa Pháp Từ đó đếnnay, nhiều nước trên thế giới như Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Tuynidi, xyry… đãứng dụng công nghệ Stabiplage chống xói lở bờ biển đạt hiệu quả cao Bản chất củacông nghệ này là chống xói lở, sa bồi bờ biển không dùng đê kè cứng bằng bê tông cốtthép nhưng bền vững, thích ứng với nhiều tầng nền, trong nhiều loại môi trường
Các mục tiêu của công nghệ Stabiplage là ổn định đường viền bờ biển; bồi đắp;phục hồi và mở rộng các bãi biển sạt lở; chỉnh trị tình trạng bồi lắng, xói mòn tại cáccảng biển, cửa sông; bảo vệ các đụn cát thiên nhiên và môi trường phía sau các đụncát; xử lý tình trạng bên lở bên bồi tại các triền sông, bán đảo; bảo vệ các đê đập vàcác công trình xây dựng dọc bờ biển
Thuộc tính cơ bản là không gây tác động đến động lực học trầm tích bờ biển,tôn trọng môi trường Tích hợp một cách tối ưu vào hệ sinh thái, không làm biến đổi
sự cân bằng hệ động thực vật trong khu vực Tôn trọng người sử dụng, không gâynguy hiểm cho người tắm biển, ngư dân…Giải pháp thực thi nhanh và hiệu quả Mộtgiải pháp bền vững và hạ giá thành
ii. Cấu tạo của công trình Stabiplage
Công trình có dạng con lươn có vỏ bọc bằng vật liệu geo-composite (vãi địa kỹthuật) đặc biệt rất bền Phía dưới là các tấm phẳng làm bằng vật liệu đặc biệt nhằmchống lún và chống xói công trình Bên trong các con lươn được chứa đầy cát và đượcbơm vào tại chổ Khi cần thiết có hệ thống neo đặc biệt để giữ chúng không bị dichuyển Chiều dài trung bình của Stabiplage từ 50 đến 80 m, có mặt cắt gần như hìnhelip chu vi khoảng 6,5 đến 10 m Kích thước của Stabiplage cũng như loại vật liệuđược lựa chọn thích ứng với từng khu vực của công trình Vật liệu Geocomposite có 2lớp, lớp ngoài là lưới polyester màu sáng, lớp lọc bên trong là polypropylene kiểukhông dệt Đặt tính cơ bản của Geocomposite là có độ bền kéo 400 kN/m và độ thấm0,041 m/s
iii. Các dạng công trình Stabiplage
Trang 25Nguyên lý hoạt động chủ yếu của công nghệ Stabiplage là thu giữ, tích tụ vàduy trì chỗ các trầm tích, không chống lại thiên nhiên và trợ giúp thiên nhiên, thôngqua hoạt động thủy động lực học ven biển và dịch chuyển trầm tích ngang và dọc bờ,tạo ra các trao đổi cho phép ổn định động lực các khu vực cần được xử lý Quá trìnhhoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp cho phép sóng vượt qua trầmtích, cát nhưng trích lại một lượng cát trong dịch chuyển ven bờ Lượng cát thu giữđược tích tụ dần dọc theo công trình sau đó ổn định và nâng dần độ cao bãi biển để bồiđắp, tái tạo lại bãi biển, hình thành địa mạo mới Hoạt động Stabiplage không gây biếnđộng bất thường, không làm xói lở các khu vực thuộc hạ lưu và chân công trình.
Về cơ bản có 3 kiểu công trình Stabiplage:
- Stabiplage đặt nữa chìm, nữa lộ thiên vuông góc với bờ như kiểu mỏ hàn,nhằm hạn chế dòng ven bờ, tăng cường bồi tụ phù sa mà dòng chảy ven
bở mang theo, duy trì tại chỗ lượng phù sa theo cơ chế bồi tụ
- Stabiplage đặt ngầm và song song với bờ, có tác dụng làm giảm bớt nănglượng sóng lừng mạnh, nguy hiểm, tạo vùng sóng lừng nhỏ hơn, chophép phù sa mịn lắng đọng trong vùng bị xói lở
- Stabilage đặt sát chân các đụn cát, có nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ các đụncát ven biển, ngoài ra có thể tạo ra sự phủ cát nhân tạo theo ý muốn bằngcác biện pháp kỹ thuật đơn giản
iv. Ba kiểu hình dáng và ứng dụng của hệ thống vải địa
Ba dạng hệ thống vải địa (geosystems) đang được ứng dụng nhiều nhất hiện naycho các công trình biển và thủy lợi đó là dạng ống (Geotubes), dạng túi (Geobags),dạng container (Geocontainers)
- Dạng ống (Geotubes): Geotubes được tạo ra từ vải địa kỹ thuật loại dệt
làm thành dạng ống Đường kính và chiều dài được xác định dựa vàoyêu cầu của dự án (1 - 10 m) Ống được bơm đầy cát lẫn nước biển bởi
hệ thống bơm thủy lực Ống vải địa tổng hợp giữ lại cát còn nước đượcthấm qua lớp màng chảy ra ngoài Geotubes giữ lại một cách thườngxuyên vật liệu dạng hạt ở cả hai loại công trình trên cạn và dưới nước
Để geotubes không bị lún do nước xói mòn người ta đặt một tấm phẳngbên dưới
Trang 26- Dạng túi (Geobags): Được sản xuất từ vải địa kỹ thuật loại dệt sức bền
cao, geobags đã chứng tỏ là có hiệu quả và kinh tế trong việc đặt nhữngtúi lớn giống nhau trong việc chống xói mòn cũng như các công trìnhdưới nước khác Geobags có thể tích thông thường từ 0,05 – 5 m3, đượcsản xuất với nhiều hình dạng khác nhau: Hình gối, hình hộp, hình nệm.Geobags ứng dụng để xây dựng đê hoặc gờ nước, các con đê tạm thời,bảo vệ đường bờ biển, cửa sông
- Dạng container (Geocontainers): geocontainers là những ô vải địa chất
khổng lồ chứa số lượng lớn cát và được thả xuống nước để hình thànhnhững gờ nước, con đê hoặc những công trình bằng đất Chúng được tạo
ra từ vải địa kỹ thuật có độ bền cao và được lắp ráp lại nhờ công nghệkhâu nối đặc biệt Chúng có thể được thiết kế cho thủy lợi hoặc công cụchứa Thể tích thông thường từ 100 đến 800 m3 (nhưng có cái 1000 m3
đã được lắp đặt) Geocontainers có dung tích hình học kém thường đượclắp đặt bằng sà lan tách đáy (split-bottom barge) Các công trình dướibiển như đê chắn sóng (breakwater), công trình kiểu mỏ hàn (groin),vùng chắn sóng (spoil-containment areas) có giá cả hợp lý cho thiết kế.Ứng dụng geocontainers cho đập hoặc gờ dưới nước, bảo vệ khỏi sự xóimòn của sóng, lưu trữ, trầm tích
b) Ứng dụng công nghệ Stabiplage chống xói mòn tại bãi biển Vũng Tàu
i Thí điểm thực hiện công nghệ mới
Từ cuối năm 2003, sở KH&CN BR - VT đã tiếp cận công nghệ Stabiplage.Nhận thấy đây là công nghệ thích hợp với việc bảo vệ vùng ven bờ biển của tỉnh Saukhi đề xuất với Lãnh đạo tỉnh và được bộ KH&CN ủng hộ, Sở đã phối hợp với Công
Ty Espace Pur (Cộng hòa Pháp), ông Jean Cornic nghiên cứu, lập dự án khả thi vàtriển khai thi công công trình thí điểm ứng dụng công nghệ Stabiplage để chống xói lở
ở cửa Lộc An (huyện Đất Đỏ) là khu vực bị xâm thực, xói lở xảy ra nghiêm trọng nhấtxảy ra trong nhiều năm qua
Mục tiêu của dự án là chống xói lở bờ biển trên chiều dài 800 m, bít cửa đã mởtại Lộc An, nơi đã bị xói lở trong khoảng 10 năm qua, xâm thực hơn 100 m Bảo vệkhu vực đầm phá bên trong và khu dân cư Từ kết quả thí điểm, tiến hành nghiên cứu
Trang 27khả thi chỉnh trị ổn định cho cửa sông Lộc An và các khu vực khác từng bước tiếpnhận chuyển giao công nghệ Stabiplage.
Từ mục tiêu trên, công việc lập dự án đã được thực hiện khá nhanh do có nhiềucông trình nghên cứu trước đó, đồng thời phải đảm bảo thi công xong trước mùa mưabão nên dự án đã được phê duyệt từ tháng 10/2004 Trong khoảng thời gian ngắn, việcthiết kế và lập tổng dự toán cũng như các thủ tục đầu tư cho công trình đã hoàn tất.Tháng 3/2005, Sở đã ký hợp đồng với Công ty Espace Pur cung cấp vật liệu, một sốthiết bị, chuyển giao công nghệ và hướng dẫn thi công
Công trình thí điểm tại Lộc An được thực hiên với 8 Stabiplage đặt vuông gócvới đường bờ (kiểu mỏ hàn), tiếp theo là các công việc: xây dựng ranh giới thi công tạicông trường; xác định các vị trí lắp đặt công trình Stabiplage với các thiết bị định vị vàcác điểm chuẩn; tạo đường hào để đặt Stabilage và các neo; triển khai trải ốngStabiplage theo hào; định vị các công trình bằng máy laser; lắp hệ thống bơm nước vàcát (máy bơm có công suất lớn và áp lực cao); phun cát đầy các công trình Stabiplagetạo thành các con lươn sẵn sàng hoạt động
Từ cuối tháng 6/2005 đến cuối tháng 7/2005 Stabiplage cuối cùng đã được lắpđặt xong Ngày 4/8/2005, Sở đã tổ chức nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng
ii. Bài học kinh nghiệm
Ứng dụng công nghệ Stabilage chống xói lở bờ biển ở BR-VT là dự án thí điểmđầu tiên ở Việt Nam Ngay sau khi hoàn thành, công trình đã bước đầu phát huy hiệuquả với những ưu điểm cơ bản: không gây tác động xấu đến môi trường mà dựa vào tựnhiên để điều chỉnh, thời gian thực hiện được rút ngắn đáng kể so với công trình cứng;giá thành rẻ; thi công đơn giản; công trình không cần bảo trì; tiết kiệm nhân công…Đặc biệt, công trình không chỉ có tác dụng chống xói lở mà còn tạo nên bãi bồi vớicảnh quan mới
3.1.4 Nhận thức và thái độ
a) Khái niệm nhận thức
Nhận thức là quá trình con người tiếp thu mọi sự vật, hiện tượng Nhận thức là
cơ sở của tri thức, có những nhận thức sẽ trở thành tri thức nhưng cũng có những nhậnthức sẽ mất đi
Trang 28Nhận thức là một quá trình cảm nhận của con người về thế giới xung quanh, vềtất cả các mặt khác nhau của đời sống Từ quá trình nhận thức đó con người rút rađược những kinh nghiệm và từ đó dần dần hình thành môn triết học Nhận thức là quátrình tư duy con người đi từ cái riêng đến cái chung, từ hiện tượng đến bản chất.
Nhận thức là hành động con người tìm hiểu thế giới tự nhiên Trong quá trìnhnày, con người lý giải thế giới vạn vật theo từng giao đoạn nhận thức của mình Từ đó,tìm ra quy luật vận động và phát triển, thay đổi và tiến hóa, bản chất và hình thức, hìnhthành và tiêu vong của thế giới vật chất và tinh thần Hoạt động nhận thức chủ yếu củacon người là phản ánh thực tế khách quan, để thích nghi với nó hay cải tạo nó Quátrình hoạt động nhận thức đi từ chưa biết đến biết, từ các thuộc tính bên ngoài (cảmtính, trực quan, riêng rẽ) đến sự trọn vẹn (ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ củanó); sau đó đến các thuộc tính bên trong, đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượngđược nghiên cứu; cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý nhưcảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ Ở những giai đoạn phát triểnnhất định, giáo dục là hoạt động nhận thức chủ yếu của con người
b) Khái niệm thái độ
Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc
lý giải hành vi con người Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc
lộ thông qua việc đánh giá một vấn đề cụ thể với một số mức độ thích – không thích,thỏa mãn – không thỏa mãn…(Eagly & Chaiken, 1993)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp CVM
a) Giới thiệu phương pháp CVM
Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tincậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng cácphương pháp thay thế khác dựa vào việc xây dựng một thị trường mức sẵn lòng trả(WTP) hay sẵn lòng nhận đề bù (WTA) của các cá nhân cho một sự thay đổi trong chấtlượng môi trường Cách tiếp cận dựa vào số liệu khảo sát để ước lượng các lợi ích haythiệt hại của một sự thay đổi chất lượng môi trường được gọi là phương pháp đánh giángẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM), gọi là “ngẫu nhiên” vì các kết quả
Trang 29phụ thuộc hay thay đổi theo các điều kiện khác nhau được đưa ra trong thị trường giảđịnh.
Phương pháp CVM thường được sử dụng trong các lĩnh vực như: Chất lượngnước, chất lượng không khí, những nơi có hoạt động vui chơi giải trí (như câu cá, sănbắn…) mà do một dự án nào đó sắp được triển khai gây ảnh hưởng đến chúng, việcbảo tồn các khu rừng tự nhiên, các khu vực hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, bảotồn loài và những rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng…
b) Ưu nhược điểm của phương pháp CVM
i. Ưu điểm
Những người làm nghiên cứu thích phương pháp đánh giá ngẫu nhiên vì nó cóthể áp dụng cho nhiều hàng hóa môi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng đượccác giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, nó còn có thể đánh giá được giá trị không sửdụng cụ thể là giá trị tồn tại hay giá trị lưu truyền Như vậy, có thể thấy rằng CVM làmột phương pháp rất linh hoạt, áp dụng được cho hầu hết các loại giá trị của một hànghóa môi trường hay một loại tài nguyên
CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng các sản phẩm dịch vụ củatài nguyên môi trường khi không có thị trường tồn tại cho chúng Thông thường, cácphương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cả của một loại hàng hóa nào
đó, để biết được các yếu tố môi trường tác động lên giá cả hàng hóa đó như thế nào?Các nhà nghiên cứu sẽ thu thập nhiều thông tin liên quan đến đặc điểm của hàng hóa
đó cùng với yếu tố môi trường Sau quá trình xử lý số liệu sẽ xác định được mức độảnh hưởng của yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa đó Từ đó xác định được tổng lợiích hay thiệt hại do yếu tố môi trường mang lại Các dạng phương pháp này có thể kểđến là: Hedonic Pricing Method, Replacement Cost Method…Đối với các giá trịkhông sử dụng như giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền, bảo tồn đa dạng sinh học…không
có một thị trường nào quyết định giá cả hàng hóa, vì thế muốn định giá hàng hóakhông có phương pháp nào ngoài việc sử dụng phương pháp CVM Một thị trường giảđịnh sẽ được xây dựng nên để ước lượng cho các loại giá trị đó Các kết quả sẽ thayđổi tùy thuộc vào các điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định
ii. Nhược điểm
Trang 30Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng phương pháp CVM phụ thuộc và các điềukiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn một số sailệch thường gặp trong việc ứng dụng phương pháp CVM là:
- Sai lệch do chiến thuật (Strategic Bias): nếu người được điều tra cho là các giátrị mà họ đưa ra có thể có một ảnh hưởng nào đó đến chính sách sẽ đề ra và cóảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra (trả lời) quá cáo hay quáthấp so với giá trị thực sự của họ
- Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sử dụng khi xây dựng các hoạt cảnhban đầu
- Sai lệch tổng thể và bộ phận: người được phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn
đề được hỏi trong quá trình điều tra phỏng vấn và có thể đưa ra các giá trị đánhgiá một bộ phận của vấn đề mà ta quan tâm thành giá trị tổng thể và ngược lại
- Sai lệch giữa mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù
- Sai lệch do điểm khởi đầu khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả.Bên cạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cấp cho người đượcđiều tra, sai lệch do sự không hiểu giữa người đi điều tra và người được điềutra Sai lệch do cách chọn phương thức đóng góp tiền khi hỏi về mức sẵn lòngtrả Ngoài ra, để thực hiện được một nghiên cứu CVM đúng qui cách cần phải
có nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn nhân lực
c) Các nội dung quan trọng trong bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiênthường là những bản câu hỏi tương đối dài và khó hiểu, đây là một trong những lý do
mà các nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu hoài nghi về khả năng thực hiện nghiêncứu CV ở các nước đang phát triển, nơi mà trình độ dân trí còn quá thấp Ngay cả ởcác quốc gia phát triển cũng không phải là ngoại lệ Vì thế, việc xác định các nội dungthen chốt trong bảng câu hỏi nhằm làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu là mộtviệc làm hết sức cần thiết Có 5 vấn đề quan trọng nhất trong bảng câu hỏi CVM baogồm:
i. Lựa chọn giữa mức sẵn lòng trả (WTP) hay sẵn lòng nhận đền bù (WTA)?
WTP thường được dùng trong các trường hợp mà ở đó chất lượng môi trườngcải thiện hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó…và người dân sẽ sẵn lòng trả baonhiêu tiền để các dự án đó được tiến hành
Trang 31WTA thường được hỏi khi có một dự án mà có thể gây ô nhiễm một vùng nào
đó, và người ta muốn biết người dân sẽ nhận thức mức đề bù là bao nhiêu để chấpnhận sống chung với ô nhiễm hay chấp nhận đề bù bao nhiêu khi dự án đó làm mất đimột khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm…
Jack L Knestch, 1983, cho rằng về mặt lý thuyết, mức sẵn lòng trả và nhận đền
bù có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn Khi hỏi về mức sẵn lòngtrả, người được hỏi thường trả lời mức sẵn lòng trả tối thiểu nhưng khi được hỏi vềmức sẵn lòng nhận đền bù, họ sẽ trả lời mức nhận đền bù tối đa vì mức sẵn lòng trảchịu ảnh hưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn mức sẵn lòngnhận đền bù thì không ảnh hưởng Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích vàlựa chọn của con người không hoàn toàn giống nhau
Thông thường thì mức sẵn lòng trả được ước lượng nhiều hơn trong các nghiêncứu Nói như vậy không có nghĩa là hỏi WTP sẽ phản ánh đúng giá trị của tài nguyênthiên nhiên vì WTP thường là mức tối thiểu, nhưng nếu hỏi WTA sẽ đánh giá quá caogiá trị của tài nguyên hoặc giá trị của ô nhiễm
ii. Tình huống giả định
Tình huống giả định là nội dung then chốt đối với bảng câu hỏi CV Tình huốnggiả định càng cụ thể, càng thực tế sẽ giúp cho việc phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn vàcác câu trả lời có độ tin cậy cao hơn Các nghiên cứu CV có kết quả cao thường lànhững nghiên cứu xây dựng được tình huống giả định
iii. Cách hỏi WTP/WTA
Lựa chọn cách hỏi mức sẵn lòng trả trong các nghiên cứu sử dụng phương phápCVM cũng là một điều đáng quan tâm đối với các nhà nghiên cứu, vì với những cáchhỏi mức sẵn lòng trả khác nhau có những ưu, nhược điểm khác nhau, cách xử lý sốliệu khác nhau và có những sai lệch nhất định Vì vậy, phải lựa chọn phương pháp hỏiphù hợp nhất Có 4 phương pháp hỏi mức sẵn lòng trả là:
- Open - Ended Question (câu hỏi mở)
Người trả lời sẽ được hỏi câu “anh/chị sẵn lòng trả bao nhiêu tền để…” và sốtiền bao nhiêu là do người trả lời suy nghĩ và nói ra, phỏng vấn viên không đưa
ra trước một mức giá nào cả Ba trường hợp có thể xảy ra khi sử dụng phươngpháp này là:
Trang 32+ Tiết lộ mức WTP thật: người trả lời có thể phát biểu mức WTP cực đạithật của họ, mức này phản ánh đúng giá trị thực tế tài nguyên đó mạnglại cho họ Đây là điều mà tất cả các nhà nghiên cứu CVM đều mongmuốn.
+ Đánh giá thấp: điều này có thể diễn ra do các nguyên nhân khác nhau.Nếu người trả lời cảm thấy mức trả lời của họ có thể liên quan đến mứctrả thực tế, nhưng thực tế họ muốn trả thấp hơn như vậy, họ sẽ đưa ramột mức giá thấp (Samuaelson, 1954) nhưng trên thực tế giá trị mà tàinguyên đó mang lại cho họ cao hơn rất nhiều (Marwell và Amé, 1981;Brubaker, 1982)
+ Tính không quen với câu hỏi mở có thể làm cho người được phỏng vấntrả lời theo chiến lược không thích rủi ro làm xu hướng phát biểu mứcsẵn lòng trả thấp, hoặc người trả lời không biết mức sẵn lòng trả là baonhiêu để trả lời
Nhược điềm lớn nhất của phương pháp này là các sai lệch xảy ra trongmức giá khởi đầu Mức giá khởi đầu quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đếnkết quả cuối cùng của nghiên cứu
- Dichotomous Choice hay Close-Ended Question (câu hỏi đóng)
Có 2 cách hỏi:
Trang 33+ Single - bounded dichotomous choice: tiến hành phân khoảng từ mức WTP
kì vọng cao nhất đến mức WTP kì vọng thấp nhất Tại mỗi mức giá này, sẽ tiếnhành hỏi một nhóm đối tượng được phỏng vấn, người được phỏng vấn sẽ trả lời
“đồng ý” hay “không đồng ý” với mức giá này
Ưu điểm: giúp người trả lời dễ quyết định.
Nhược điểm: phải đảm bảo mức độ tin cậy trong việc lấy mẫu ngẫu nhiên + Double- bounded dichotomous choice: trong phương pháp này người được
phỏng vấn sẽ được hỏi một câu hỏi “Có – Không” về việc họ sẵn lòng trả mộtkhoản tiền nhất định cho mục đính mà nó đã được mô tả Nếu họ trả lời “Có”thì câu hỏi đó sẽ được lặp lại với số tiền cao hơn, nếu họ trả lời “Không” thì câuhỏi sẽ hỏi với số tiền nhỏ hơn
Xác định WTP/WTA khởi đầu hoặc WTP/WTA cao nhất
Việc đưa ra mức sẵn lòng trả hay sẵn lòng nhận đền bù khởi đầu rất khó và đâycũng là một trong những nhược điểm của phương pháp CVM Những sai lệch do điểmkhởi đầu khi xây dựng các bảng điều tra về mức sẵn lòng trả của người dân
Để khắc phục nhược điểm này, khi xác định mức sẵn lòng trả hay nhận đền bùkhởi đầu, các nhà nghiên cứu thường đi thu thập số liệu về các đặc điểm kinh tế xã hội,thu nhập…của dân cư vùng nghiên cứu Bên cạnh đó còn tham khảo ý kiến của cán bộđịa phương, các chuyên gia và đặc biệt là tổ chức các buổi thảo luận với người dân vềchủ đề và mục tiêu của dự án Thông qua đó, người dân sẽ bày tỏ quan điểm của mình
về dự án, đồng thời tiết lộ mức sẵn lòng trả/nhận đền bù làm cơ sở để xác định cácmức khởi đầu (Churai Tapvong và Jittapatr Kruavan, 1999)
Xác định phương thức trả tiền hay nhận đền bù
Khi mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù đã được người dân chấp nhận Việc xácđịnh phương thức để người dân trả tiền/nhận đền bù phù hợp sẽ giúp thực thi dự án dễdàng hơn, khuyến khích mức sẵn lòng trả của người dân, tạo cơ sở cho các nhà làmchính sách đưa ra các biện pháp quản lý nguồn ngân sách đóng góp một cách hiệu quảnhất Xác định phương thức trả tiền hay nhận đền bù phải đảm bảo hai yếu tố (ChuraiTapvong và Jittapatr Kruavan, 1999; Bateman I.J.1 và các cộng sự, 1995):
Trả tiền như thế nào?
Trang 34Trả theo hàng tháng, hàng năm hay chỉ trả một lần, trả theo từng hộ gia đìnhhay từng thành viên trong gia đình, lượng tiền trả là cố định hay thay đổi phụ thuộcvào một yếu tố nào đó có liên quan.
Ai là người thu số tiền đó và số tiền đó sẽ làm gì?
Hơn ai hết, người dân muốn biết số tiền mà họ bỏ ra sẽ về đâu? Ai giữ? Họ sẽlàm gì với số tiền đó? Nên việc mô tả rõ cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền cũngnhư sẽ sử dụng chúng như thế nào sẽ giúp người được phỏng vấn yên tâm hơn và sẵnsàng đưa ra mức sẵn lòng trả của mình
d) Các kỹ thuật được ứng dụng trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi
Để xác định được 5 vấn đề trên, điều cần thiết là các nhà nghiên cứu phải tiếnhành thu thập những thông tin cần thiết từ những người có liên quan như: dân cư trongvùng nghiên cứu, cán bộ địa phương, các chuyên gia…trước khi tiến hành thiết kếbảng câu hỏi Và việc dùng các phương pháp sau đây sẽ giúp tham khảo ý kiến từ cộngđồng đạt hiểu quả hơn
i. Kĩ thuật Delphi
Theo Randall B Dunham (1996), mục đích của kỹ thuật Delphi dùng để thuthập thông tin và ý kiến của những người có liên quan hay của các chuyên gia để giảiquyết những vấn đề khó khăn, hoạch định chính sách và đưa ra chính sách một cách dễdàng hơn Kĩ thuật Delphin dễ dàng gây ảnh hưởng đến những nhóm người có liênquan với nhau và tạo điều kiện cho họ phát biểu ý kiến của mình Từ đó, người làmchính sách có thể phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của dự án, chính sách
ii. Kĩ thuật Verbal Protocol
Kĩ thuật Verbal Protocol được ứng dụng trong các nghiên cứu CV Schkade andPayne (1994), Kramer and Mercer (1997), and Manoka (2001), đây được xem là bướckhởi đầu trước khi hoàn thành bảng câu hỏi Đây là kĩ thuật “think aloud” nghĩa là nóingay suy nghĩ của mình khi mới nghĩ ra Những người được phỏng vấn sẽ nói ra suynghĩ của mình một cách thành thật nhất đối với những câu hỏi được đưa ra (Manoka,2001) Phỏng vấn viên không nhắc nhở hoặc gợi ý gì cho người được hỏi Tuy nhiên,thỉnh thoảng phỏng phấn viên phải xen vào khi người được phỏng vấn ngừng phát biểumột vài giây (Boren và các cộng sự, 2000)
Trang 35Ngoài việc sử dụng kĩ thuật PRA (Participatory Rural Appraisal) hay FocusGroup Discussion cũng là những công cụ rất hữu ích cho việc xây dựng tình huống giảđịnh, mức giá khởi đầu cũng như phương thức trả tiền trong các bảng câu hỏi CVM.
e) Những nguyên tắc để có một cuộc phỏng vấn chất lượng tốt
Kết quả của các nghiên cứu CVM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vì vậy, đểhạn chế những sai lệch trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu cần phải tuântheo những nguyên tắc nhất định để khắc phục những hạn chế của phương pháp này
Để có một cuộc phỏng vấn tốt phỏng vấn viên phải tuân theo các quy tắc sau (Amon,Joseph et al 2000, Martha Ainsworth, 2003):
- Đọc các câu hỏi chính xác giống như trong bảng câu hỏi
- Đọc câu hỏi đủ chậm để người nghe có thể hiểu được
- Để cho người được hỏi có thời gian để trả lời
- Nếu người được hỏi không hiểu hãy lập lại câu hỏi
- Giữ nguyên thái độ đối với câu trả lời của người được hỏi
- Đừng tỏ ra bối rối đối với những câu trả lời tế nhị
- Đừng gợi ý câu trả lời
- Đừng lặp lại câu trả lời
- Phỏng vấn riêng với người được phỏng vấn
- Không nên khuyên nhủ người nghe về những vấn đề cá nhân của họ
- Trả lời trực tiếp bất kì câu hỏi nào của người được phỏng vấn hỏi về mục đíchcủa cuộc khảo sát
- Lắng nghe một cách cẩn thận các câu trả lời của họ
f) Vấn đề tổ chức điều tra
Có rất nhiều nghiên cứu CV có kết quả rất cao do được sự hợp tác của ngườiđược phỏng vấn Do sự hợp tác này mà họ cung cấp những thông tin tương đối chínhxác và tiết lộ những mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù mà họ thật sự mong muốn Bêncạnh đó, cũng có nhiều nghiên cứu đạt kết quả không cao do không có sự hợp tác củangười được phỏng vấn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của người đượcphỏng vấn đối với người nghiên cứu như: nhận thức của họ về các vấn đề đang đượcnghiên cứu, tâm lý ngại phỏng vấn…Tuy nhiên, quan trọng hơn hết có lẽ là cách thức
tổ chức điều tra của người nghiên cứu Bởi lẽ việc tổ chức điều tra bài bản, được chuẩn
bị chu đáo đi kèm với công cụ phỏng vấn trực quan như hình, bản đồ… vận động đượccác phương tiện thông tin đại chúng trong việc kêu gọi sự hợp tác của người dân sẽlàm cho cuộc phỏng vấn trở nên gần gũi và tình huống sẽ dễ thực hiện hơn
g) Xác định tổng giá trị sẵn lòng trả của người dân
Trang 36Đây là mục tiêu quan trọng nhất của đề tài, để xác định được tổng giá trị sẵnlòng trả của người dân bằng phương pháp CVM, cần tiến hành 2 bước sau:
- Tính mức sẵn lòng đóng góp trung bình cho biện pháp chống sạt lở bằng cáchứng dụng công nghệ Stabiplage tại chùa Phước Hậu, xã Ngãi Tứ, huyện TamBình, tỉnh Vĩnh Long
- Xác định tổng giá trị của biện pháp với mức sẵn lòng trả
i) Tiến trình xây dựng bảng câu hỏi
Trong phương pháp CVM bảng câu hỏi có vai trò rất quan trọng có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả nghiên cứu, vì một bảng câu hỏi phù hợp, dễ hiểu sẽ khai thácthông tin một cách hiệu quả và chính xác nhất, đặc biệt là mức sẵn lòng trả Trongbài nghiên cứu này, quá trình thiết kế bảng câu hỏi được tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Xác định 5 vấn đề then chốt trong bảng câu hỏi:
- Lựa chọn giữa (WTP)/(WTA): Nghiên cứu này lựa chọn WTP là cách
tiếp cận để định giá trị của chùa Phước Hậu và Giá trị tổn hại do BĐKH
và hoạt động khai thác cát gây ra
- Lựa chọn cách hỏi WTP: Cách hỏi WTP được sử dụng là Dichotomous
Choice mà cụ thể là hình thức Singel – bounded
- Cách thức đóng góp: Đóng góp trên mỗi hộ gia đình và đóng góp duy
nhất một lần trong đời
- Xây dựng tình huống giả định và xác định mức sẵn lòng đóng góp:
Đây là hai nội dung quan trọng nhất trong quá trình xây dựng bảng câuhỏi Để có được thông tin chính xác cũng như thực tế cho việc xây dựngtình huống giả định và sau đó khai thác mức sẵn lòng đóng góp củangười dân
- Xây dựng kịch bảng hay thị trường giả định: Đây có thể coi là bước
quan trọng nhất trong quá trình thực hiện một nghiên cứu theo phươngpháp CVM, làm nền tảng quyết định chất lượng của nghiên cứu Hiểuđược điều này, đề tài đã tập trung xây dựng một kịch bản đó là biện phápchống sạt lở bằng cách ứng dụng công nghệ Stabiplage tại chùa PhướcHậu thuộc xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Đề tài vậndụng các kiến thức định giá, kết hợp ý kiến chuyên gia cũng như tiếnhành phỏng vấn lấy ý kiến của cộng đồng để xây dựng kịch bảng chokhóa luận này
Trang 37Kịch bản đưa ra là để khắc phục, làm giảm tình trạng sạt lở, xói mòn tạichùa Phước Hậu cần xây dựng bờ kè theo công nghệ mềm Stabiplage đặtdọc theo bờ kè cũ đang rạn nứt và sạt lở.
Công trình xây dựng bờ kè tại bờ sông chùa Phước Hậu với chiều dài 300
m Công trình thực hiện với 5 Stabiplage có dạng con lươn được làm bằng vậtliệu geo-composite, bên dưới là các tấm phẳng làm bằng vật liệu đặt biệt chốnglún và chống xói công trình, bên trong chứa đầy cát và được bơm vào tại chỗ.Stabiplage được đặt ngầm và song song với bờ có tác dụng làm giảm bớt nănglượng sóng lừng, cho phép phù sa mịn lắng động trong vùng bị xói lở Sau khihoàn thành công trình chặn đứng xói lỡ đồng thời phục hồi lại bãi bờ ven sông,không còn hiện tượng nước tràn phá vỡ bờ tràn vào trong ngay cả trong mùa lũ.Chi phí dự kiến công trình là 7 tỷ đồng Kịch bản đưa ra nhằm ước lượngmức sẵn lòng trả của người dân cho công trình xây dựng bờ kè theo công nghệStabiplage Số tiền thu được chỉ được sử dụng cho các công việc của dự án.Việc thu chi sẽ được giám sát bởi đại diện của UBND xã Phương thức đónggóp là thu trực tiếp mỗi hộ gia đình và thu một lần
Bước 2: Pretest bảng câu hỏi
Sau khi hoàn thành bước 1 sẽ cho ta một bảng câu hỏi khá hoàn chỉnh Tuynhiên, còn một bước quan trọng phải làm là Pretest bảng câu hỏi Pretest là bước khởiđầu của các cuộc phòng vấn chính thức, Pretest nhằm nhận ra các vấn đề chưa phù hợptrong bảng câu hỏi, lược bỏ những câu hỏi dài dòng, không cần thiết để có bảng câuhỏi hoàn chỉnh hơn, dễ hiểu hơn, đầy đủ thông tin hơn Quá trình Pretest bảng câu hỏiđược thực hiện với 10 hộ gia đình đang sống tại xã Ngã Tứ, huyện Tam Bình, tỉnhVĩnh Long
Bước 3: Hoàn chỉnh bảng câu hỏi
Sau khi hoàn thành bước 2 giúp ta nhận ra và lược bỏ những câu hỏi không cầnthiết, chỉnh sửa những câu hỏi khó hiểu, bổ sung thêm các câu hỏi cần thiết Qua đó,giúp nội dung cũng như hình thức của bảng câu hỏi trở nên logic hơn Cấu trúc bảngcâu hỏi gồm 2 phần: Phần 1 – Những thông tin chung của người được phỏng vấn,thông tin nhân khẩu, phần 2 – Đánh giá nhận thức của người dân và mức sẵn lòng trả
ii) Cơ sở lựa chọn mô hình
Trang 38Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụthuộc và biến độc lập Thông thường ta thường gặp biến phụ thuộc ở dạng liên tụchoặc không liên tục Tuy nhiên, trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp mà biếp phụthuộc không phải là biến liên tục, cũng không phải là biến không liên tục mà nó là biếnđịnh tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, đóng góp/khôngđóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như
mô hình hồi quy tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc địnhtính Theo Ramu Ramanathan (2000), đối với loại biến này, các loại mô hình rời rạcnhư mô hình xác suất tuyến tính, mô hình đơn vị xác suất (mô hình Probit), mô hìnhLogit sẽ rất phù hợp
Mô hình Logit là mô hình mà biến phụ thuộc chỉ nhận giữa hai giá trị 0 và 1
Vì bảng câu hỏi sử dụng phương pháp hỏi Singel – bounded Dichotomous đểxác định mức sẵn lòng trả của người dân nên biến phụ thuộc sẽ là biến định tính và sẽ
bị giới hạn giữa hai giá trị là “đồng ý” hoặc “không đồng ý” trả cho mức giá được đưa
ra trong bảng câu hỏi Để hiểu được mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độclập được đưa vào mô hình đề tài đã sử dụng mô hình Logit để đưa vào nghiên cứu:
Mô hình Logit có dạng như sau:
iii. Cơ sở lựa chọn biến
Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình dựa trên nền tảng lýthuyết cung cầu hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập, mối quan hệ giữa thu nhập vàquyết định tiêu dùng Vì thu nhập của người được phỏng vấn cũng như nhu cầu của họđối với hàng hóa môi trường sẽ ảnh hưởng đến số tiền mà họ bỏ ra để chi trả Việctham khảo các nghiên cứu sử dụng phương pháp CVM đã được thực hiện trước đây đểđưa vào các biến phù hợp, có tính giải thích cao là việc rất cần thiết Các biến đưa vào
mô hình được thể hiện trong Bảng 3.1:
Trang 39Bảng 3.1: Các Biến Đưa Vào Mô Hình Và Kỳ Vọng Dấu
Ký hiệu biến Diễn giải
P Xác xuất trả lời yes (0<P<1)
TNHAP Thu nhập của người được phỏng vấn (+)
HVAN Trình độ học vấn của người được phỏng vấn (+)
TUOI Tuổi của người được phỏng vấn (-)
TDAO Tôn giáo của người được phỏng vấn (+)
P = 1 Nếu đồng ý với mức giá được đưa ra
= 0 Nếu không đồng ý
MGIA: Mức giá được đề xuất, bao gồm 6 mức giá: 50, 100, 200, 300, 500,
1000 (ngàn VND)
TNHAP: Thu nhập của người được phỏng vấn.
HVAN: Trình độ học vấn của người được phỏng vấn.
= 0 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: không đi học
= 1 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: tiểu học
= 2 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: trung học cơ sở
= 3 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: trung học phổ thông
= 4 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: trung cấp chuyên nghiệp(nghề)
= 5 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: cao đẳng
= 6 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: đại học
= 7 nếu trình độ học vấn của người được phỏng vấn là: trên đại học
TUOI: Tuổi của người được phỏng vấn
TDAO: Tôn giáo của người được phỏng vấn
= 0 nếu người được phỏng vấn không theo đạo phật
= 1 nếu người được phỏng vấn có theo đạo phật
Kỳ vọng dấu
Mức giá được đề xuất (MGIA): Mức giá được đề xuất càng cao thì xác xuất
người được phỏng vấn trả lời yes càng thấp nên biến MGIA được kỳ vọng dấu âm
Thu nhập của người được phỏng vấn (TNHAP): Thu nhập càng cao thì xác suấttrả lời yes càng lớn nên kỳ vọng biến TNHAP mang dấu dương
Trang 40Trình độ học vấn của người được phỏng vấn (HVAN): Nếu trình độ học vấncủa người được phỏng vấn càng cao thì họ sẽ hiểu biết rõ hơn về tác hại của hiệntượng sạt lở, xói mòn tại chùa Phước Hậu và lợi ích của việc xây dựng đê bao theocông nghệ mới Nên họ sẵn lòng trả cho biện pháp xây dựng đê bao cao hơn Kỳ vọngbiến HVAN mang dấu dương.
Tuổi của người được phỏng vấn (TUOI): Tuổi của người được phỏng vấn càngcao thì càng có xu hướng tiết kiệm tiền cho việc chăm sóc sức khỏe sau này và họ ítquan tâm đến những hậu quả trong tương lai nên xác xuất trả lời yes càng thấp Kỳvọng biến TUOI mang dấu âm
Tôn giáo của người được phỏng vấn (TDAO): Nếu người được phỏng vấn theođạo phật thì họ càng mong muốn bảo vệ chùa khỏi vấn đề sạt lở một cách tốt hơn nênxác suất trả lời yes cao hơn Kỳ vọng biến TDAO mang dấu dương
Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình
Tiến hành ước lượng WTP trung bình của người được phỏng vấn bằng cách lấytích phân xác định theo mức sẵn lòng trả đã được xác định hai cận là hai mức WTPmax và min Theo Udomsak (2001), mức sẵn lòng trả trung bình của người dân địaphương để ngăn chặn và làm giảm hậu quả của hiện tượng sạt lở, xói mòn được tínhtheo công thức sau:
iv. Kiểm định tính hiệu lực của mô hình
Chọn , các giá trị P-value tương ứng với các hệ số trong mô hình nếu nhỏ hơnmức ý nghĩa thì các hệ số có ý nghĩa về mặt thống kê và ngược lại
Dựa vào kết xuất từ Eview nếu giá trị P-value của LR nhỏ hơn 0,05 thì mô hình
có ý nghĩa tổng thể về mặt thống kê và ngược lại