1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ NINH BÌNH

48 173 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, Dự án sé kéo dài đường cao tốc từ Bắc Giang quaBắc Ninh – Hà Nội – Cầu Giẽ tới Ninh Bình và chuẩn bị đi tiếp tới Thanh Hóa vàVinh Dự án được Bộ Giao thông Vận tải đặt ra là ngh

Trang 1

CễNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM

ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BèNH

(GIAI ĐOẠN I)

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MễI TRƯỜNG

Báo cáo đã đợc chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng

thẩm định tại Bộ Tài nguyên và Môi trờng

Trang 2

ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BèNH (GIAI ĐOẠN I)

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MễI TRƯỜNG

Báo cáo đã đợc chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng

thẩm định tại Bộ Tài nguyên và Môi trờng

CễNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIÊN

CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 2

2.1 TÊN DỰ ÁN 2

2.2 CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN 2

2.3 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 2

2.4 QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 2

2.5 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU CHÍNH 10

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 1

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1

3.2 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ SINH HỌC 5

3.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8

3.4 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 17

3.5 QUY HOẠCH CÁC ĐƯỜNG KHÁC TRONG KHU VỰC DỰ ÁN 22

CHƯƠNG 4 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI

TRƯỜNG I CHƯƠNG 5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU II CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG III KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ IV

Trang 4

BẢNG 3.4 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐO ĐẠC CHẤT LƯỢNG MÔI

TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 10

BẢNG 3.5 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐO TIẾNG ỒN KHU VỰC NGHIÊN

CỨU 11 BẢNG 3.6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG ĐẤT 16 BẢNG 3.7 TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ QUA MỘT SỐ NĂM 18

BẢNG 3.8 CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BA NĂM

2002, 2003, 2004 19

DANH MỤC CÁC HÌNH

HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TUYẾN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH

3 HÌNH 3.2 SƠ ĐỒ CÁC VỊ TRÍ ĐO ĐẠC VÀ LẤY MẪU KHÔNG KHÍ,

ỒN, ĐẤT VÀ NƯỚC 9

Trang 5

MỞ ĐẦU

Dự án Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình có chiều dài 50 km đi qua địa phận cáctỉnh Hà Tây, Hà Nam và Nam Định Điểm đầu (Km 210 trên QL1A) - điểm cuối(nút giao thông Cao Bồ Km260+030 trên QL10 thuộc đoạn Nam Định-Ninh Bình)(Quyết định số 323/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/04/05)

Mục tiêu của Dự án là tăng cường năng lực vận tải hành lang phía nam của tam giácphát triển kinh tế phía nam đồng bằng Bắc Bộ nhằm giải tỏa ách tắc giao thông phíanam thủ đô Hà Nội Mặt khác, Dự án sé kéo dài đường cao tốc từ Bắc Giang quaBắc Ninh – Hà Nội – Cầu Giẽ tới Ninh Bình và chuẩn bị đi tiếp tới Thanh Hóa vàVinh

Dự án được Bộ Giao thông Vận tải đặt ra là nghiên cứu tính khả thi của việc nốitiếp tuyến đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ tới Ninh Bình nằm trong quy hoạchtổng thể hệ thống đường cao tốc Hà Nội - Vinh

Vùng tiếp nhận Dự án (Giai đoạn 1) nằm trong phạm vi các tỉnh Hà Tây, Hà Nam

và Nam Định là nơi dân cư đông đúc, đồng thời cũng là nơi tập trung các hoạt độngkinh tế, dịch vụ, giao thông bộ cũng như giao thông thuỷ… Theo luật bảo vệ môitrường và Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường đối với các Dự án đầu tư phải tiến hành lập báo cáo đánhgiá tác động môi trường (ĐTM)

Báo cáo ĐTM nhằm thoả mãn toàn bộ yêu cầu ghi trong phụ lục 1.2 Nghị định175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môitrường

Mục đích của báo cáo ĐTM

- Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường

- Dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt vàlâu dài của Dự án tới môi trường tự nhiên, hệ sinh thái và kinh tế xã hội; cácphương pháp thay thế; nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường

và đánh giá tính khả thi của chúng

- Giúp các nhà tư vấn thiết kế lập báo cáo nghiên cứu khả thi lồng ghép cácvấn đề môi trường vào Dự án, bao gồm cả kinh phí đầu tư cho công tác bảo

Trang 6

Chương 3 Hiện trạng môi trường khu vực Dự án

Chương 4 Dự báo đánh giá tác động của Dự án tới môi trường

Chương 5 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và chương trình giám sát môitrường

Kết luận

Để hoàn thành báo cáo “Đánh giá tác động môi trường của Đường cao tốc Cầu Giẽ

- Ninh Bình”, Chúng tôi đã nghiên cứu toàn bộ hồ sơ Dự án và tiến hành khảo sátthực địa bổ sung dọc theo các hành lang tuyến Dự án, lấy mẫu và phân tích các yếu

tố môi trường cơ sở, xử lý số liệu, phân tích và lập báo cáo

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIÊN

CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 8

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

2.1 TÊN DỰ ÁN

ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH

2.2 CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN

- Chủ đầu tư: Công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam

- Cơ quan tư vấn thiết kế: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế GTVT (TEDI)

- Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Đầu tư và Phát triển Công nghệ 2.3 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

- Tăng cường năng lực vận tải hành lang phía Nam của tam giác phát triển kinh

tế phía Nam đồng bằng Bắc Bộ nhằm giải tỏa ách tắc giao thông phía Nam thủ

2.4 QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

Tuyến đường có chiều dài 50,03 km được xây dựng với quy mô đường cao tốc 6 làn

xe, bề rộng nền đường 35,5m Toàn tuyến có 9 nút giao khác mức, 14 cầu lớn, cầutrung (cầu vượt cạn và cầu vượt sông) và 18 cầu nhỏ

2.4.1 Hướng tuyến của Dự án

Điểm đầu tuyến tại Km210 QL1A thuộc làng Cổ Trai – xã Đại Xuyên – Phú Xuyên

- Hà Tây Tuyến đi về phía đông và chạy gần song song Quốc lộ 1A Tuyến đi quacác điểm khống chế chính như sau:

- Giao với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ tại Km 210

- Vượt sông Giẽ tại Km214+993

- Vượt QL38 tại Km218+737 (cách thị trấn Đồng Văn 2,3Km)

- Vượt QL21 và đường sắt Bắc Nam tại Km233+143 (cách QL1A 4,4Km)

- Giao ĐT486 (TL12 đi Vụ Bản và thành phố Nam Định) tại Km255+127

- Điểm cuối tuyến Giao QL10 Nam Định – Ninh Bình tại Km260+030 ở Cao Bồ

- ý Yên - Nam Định

Trang 9

Hình 2.1 Sơ đồ tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

Trang 10

Phương án này tránh về phía đông của quy hoạch đường sắt Phủ Lý – Ninh Bình(không qua Nam Định)

2.4.2 Quy mô đường

Đường được thiết kế loại đường cao tốc theo tiêu chuẩn TCVN 5729-1997, bề rộngnền đường 35,5m; mặt đường 32,5m gồm 6 làn xe, bán kính cong nhỏ nhất 650m,bán kính cong lồi tối thiểu 12000m, bán kính lõm tối thiểu 5000m

Nền đường phân kỳ giai đoạn 1 (nền đường 6 làn xe, mặt đường 4 làn xe), dự trữhai làn xe ngoài cùng sát đường gom và đắp đất cùng cao độ đường gom

- Chiều rộng nền đường Bn = 35,5m

- Chiều rộng mặt đường cơ giới B = 4 x 3,75 = 15m

- Chiều rộng dải đỗ xe khẩn cấp B = 2 x 3,0 = 6,0m

- Chiều rộng lề đường B = 2 x 0,5 = 1,0m

- Chiều rộng dải an toàn B = 2 x 1,0 + 2 x 0,5 = 3,0m

- Chiều rộng dải phân cách giữa B = 3,0m

Hai đường gom dân sinh trong phạm vi giải phóng mặt bằng (5m) với qui

mô Bnền = 5,5m, Bmặt = 3,5m ( theo tiêu chuẩn đường loại A nông thôn )

Hệ thống cống chui dân sinh với kích cỡ:

- Với đường hộ đê, đường liên xã: B = 6m, H = 4,5m;

- Các đường giao thông nông thôn:

- B = 6m, H = 3,6m;

- B = 4m, H = 3,2m;

- B = 2,5m, H = 2,5m

2.4.3.Thiết kế các công trình cầu và nút giao

Dự án xây dựng 14 cầu lớn và trung (cầu vượt sông và cầu vượt giữa quốc lộ, tỉnh

lộ với cao tốc) và 18 cầu nhỏ, tổng số chiều dài cầu là 3 605m.( Bảng 2.1.)

+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu:

- Tải trọng: Hoạt tải HL 93 (Tiêu chuẩn 22TCN 272-01)

- Động đất cấp 8

+ Mặt cắt ngang cầu:

Mặt cắt ngang cầu thiết kế phù hợp với quy mô của dự án Đường cao tốc Cầu Giẽ –

Trang 11

Ninh Bình (tuyến đường cao tốc loại A, 6 làn xe, tốc độ thiết kế 120km/h):

- Các nhịp lớn sử dụng kết cấu nhịp dầm hộp BTCTDƯL liên tục, thi công bằngphương pháp đúc hẫng cân bằng

Dùng trụ 2 cột tròn đặc bằng BTCT, có mặt cắt không đổi theo chiều cao

Trang 12

+ Giải pháp kết cấu móng:

Sử dụng 3 loại móng theo thứ tự ưu tiên như sau:

 Móng trên nền thiên nhiên: Sử dụng trong điều kiện địa chất tốt, tầng chịulực nông, điều kiện thi công đơn giản

 Móng cọc đóng 35 x 35cm, 40 x 40 cm, 45 x 45cm Sử dụng trong điều kiệntầng chịu lực ở sâu và điều kiện môi trường cho phép (vị trí cầu ở xa khu dâncư)

 Móng cọc khoan nhồi Φ100cm, Φ130cm : Sử dụng trong điều kiện tầng chịulực sâu, vị trí cầu ở gần khu dân cư, không cho phép đóng cọc

Bảng 2.1 Bảng thống kê các công trình cầu và nút giao

TT Tên cầu Lý trình Giao cắt với đường, sông Chiều dài

cầu (m)

Bề rộng (m)

1 Cầu vượt Đại Xuyên 212+000 Nút giao đầu tuyến, 262 16

2 Cầu sông Giẽ 212+896 Vượt sông Giẽ 242,4 32,5

3 Cầu vượt Vực Vòng 218+619 QL38 vượt đường cao tốc 262 12

4 Cầu vượt Phú Thứ 225+837 TL9711 vượt cao tốc 262 16

5 Cầu Châu Giang 229+832 Vượt TL9710 + sông Châu

Giang + TL971

292,4 32,5

6 Cầu Liêm Tuyền 230+500 Cao tốc vượt tỉnh lộ 971 mới 262 32,5

7 Cầu Bằng Khê 231+036 Kênh bằng khê 46,1 32,5

8 Cầu vượt Văn Lâm 233+113 Vượt QL21+đường sắt 453,6 32,5

9 Cầu vượt Chằm Thị 237+986 Vượt TL9712 (Hà Nam) 249 32,5

10 Cầu An Khoái 243+803 Vượt sông Bích Hòa 44,1 32,5

11 Cầu Mỹ Đô 248+686 Vượt sông Mỹ Đô 175,3 32,5

12 Cầu vượt Lạc Chính 250+015 Vượt TL57a (Nam Định) 249 32,5

13 Cầu Tự Do 251+176 Kênh thủy lợi 29,1 32,5

14 Cầu vượt An Lạc 254+931 TL12 vượt cao tốc 262 16

15 Các cầu nhỏ (18) Vượt qua các kênh mương 405 32.5

- Dự án xây dựng 9 nút giao khác mức tại những điểm giao cắt với các đường quốc

lộ và tỉnh lộ

+ Nút Đại Xuyên (giao đường nối sang QL1A, tỉnh Hà Tây).

Nút giao Đại Xuyên nằm trên địa phận xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, tỉnh HàTây Được thiết kế để kết nối với QL1A, là nút giao liên thông có dạng Trompet,bao gồm 1 cầu cho đường ngang vượt lên trên đường cao tốc (khổ cầu B=16m) Cácđường nhánh, đường ngang nối với QL1A được thiết kế với Bnền = 12m Nút giaoĐại Xuyên được xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 của Dự án

+ Nút Vực Vòng (giao QL38, tỉnh Hà Nam).

Trang 13

Nút giao Vực Vòng là nút giao giữa đường cao tốc với QL38 nằm trên địa phận xãYên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Nút giao Vực Vòng được thiết kế liênthông hoàn chỉnh dạng hoa thị, đường cao tốc vượt lên trên QL38 Nút giao VựcVòng được xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 của Dự án.

+ Nút Phú Thứ (giao ĐT9711, tỉnh Hà Nam).

Nút giao Phú Thứ là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT9711 nằm trên địa phận xãTiên Hiệp, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Nút Phú Thứ trong giai đoạn 1 là nútcầu vượt trực thông

+ Nút Liêm Tuyền (giao ĐT971 theo quy hoạch, tỉnh Hà Nam).

Nút giao Liêm Tuyền là nút giao giữa cao tốc với ĐT971 Theo quy hoạch ĐT971lại nằm giữa 2 vị trí cầu vượt sông là cầu Châu Giang và cầu Bằng Khê nên tại vị trínày đường cao tốc được thiết kế vượt lên trên đường ngang Nút giao Liêm Tuyềnđược thiết kế nút giao liên thông

+ Nút Văn Lâm (vượt QL21A và đường sắt, tỉnh Hà Nam).

QL21A là một trục đường quan trọng trong hệ thống giao thông của tỉnh Hà Nam vàNam Định, là cửa ngõ của tỉnh Nam Định và Thái Bình Nút giao Văn Lâm đượcxây dựng cầu vượt trực thông cho đường cao tốc vượt lên trên QL21A và đườnggom (nền đường rộng 7,5m mặt đường rộng 6,0m, mặt đường bê tông nhựa) hai bênnối từ nút Liêm Tuyền ra QL21A

+ Nút Chằm - Thị (giao ĐT9712, tỉnh Hà Nam)

Nút giao Chằm – Thị là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT9712 của của tỉnh Hà

Nam, nằm trên địa phận xã Liêm Thuận huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Nút giao

Chằm – Thị được thiết kế tổ chức cho liên thông với đường cao tốc với một cầuvượt đường cao tốc.Giai đoạn 1 chỉ xây dựng cầu vượt trực thông trên đường caotốc

+ Nút Lạc Chính (giao ĐT57, tỉnh Nam Định).

Nút giao Lạc Chính là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT57 của của tỉnh NamĐịnh, nằm trên điạ phận xã Yên Chính, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Nút giao LạcChính cũng có các đặc điểm giống với nút Chằm - Thị và cũng được thiết kế liênthông dạng Diamond với một cầu cho đường cao tốc vượt lên trên đường ngang.Trong giai đoạn 1 nút Lạc Chính cũng chỉ xây dựng cầu vượt trực thông trên đườngcao tốc

Trang 14

+ Nút An Lạc (giao ĐT486, tỉnh Nam Định).

Nút giao An Lạc là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT486 của Nam Định, nằm trênđịa phận xã Yên Khánh, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định Trong giai đoạn hoàn chỉnh,nút An Lạc được thiết kế liên thông dạng bán hoa thị, trong giai đoạn 1 chỉ xâydựng 1 cầu vượt trực thông cho đường ngang vượt lên trên đường cao tốc

+ Nút Cao Bồ (vượt QL10 và đường sắt, tỉnh Nam Định).

Nút Cao Bồ là nút giao giữa đường cao tốc với QL10 và đường sắt Nam Định –Ninh Bình tại xã Yên Quang, ý Yên, Nam Định Giai đoạn hoàn chỉnh nút Cao Bồđược thiết kế liên thông dạng bán hoa thị, trong giai đoạn 1 chỉ xây dựng nút giaotrực thông

Ngoài ra Dự án còn xây dựng 95 cống chui dân sinh khoảng các trung bình 500mmột cống và 133 cống thoát nước các loại

2.4.3 Các công trình phụ trợ

1 Trạm phục vụ kỹ thuật, cấp nhiên liệu : 2 trạm

5 Trung tâm quản lý, điều hành đường CT : 1 cái

2.4.4 Tổ chức thực hiện và phương thức huy động vốn

2.4.4.1 Tiến độ thực hiện

- Năm 2006: Bắt đầu xây dựng đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy

mô cao tốc tối thiểu 4 làn xe

- thời gian thi công các hạng mục chính trong 32 tháng ( Quí I/2006 - Quí III/2008)

- Năm 2008: Bắt đầu khai thác đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy

mô cao tốc tối thiểu 4 làn xe Đồng thời trong năm này tiến hành các tiểu dự án tăngcường năng lực giao thông giai đoạn I

- Thi công toàn bộ các hạng mục công trình giao thông: đầu Quý I/2006 đến hết

Quý I/ 2007

Trang 15

2.4.4.2 Phương thức huy động vốn

Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mô hình trái phiếu công trình, vốn đầu tư lớn

và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự

án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu công trình: ≈93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công ty Bảo hiểm, ngânhàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ đồng.

2.4.5 Các thiết bị sử dụng trong thi công

Bảng 2.2 Danh mục các thiết bị chủ yếu sử dụng trong thi công

Trang 16

21 Máy cắm bấc thấm

22 Máy rải bê tông nhựa /20T/h

23 Máy rải cấp phối đá dăm

24 Máy trộn bê tông 250lít

25 Máy nén khí 300 m3/h

26 Máy nén khí /600 m3/h

27 Máy hàn điện

28 Máy bơm bê tông /60 m3/h

29 Máy khoan cọc khoan nhồi

30 Hệ thống đổ bê tông cọc nhồi

36 Ván khuôn trượt thi công dầm liên tục

37 Thiết bị căng kéo dầm DUL (kích /250T)

45 Máy toàn đạc điện tử

2.5 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU CHÍNH

Nguồn vật liệu để phục vụ cho Dự án được mua và cung cấp tại chân công trình.Các mỏ cung cấp vật liệu thuộc các tỉnh Hà Tây, Hà Nam và Ninh Bình do địaphương quản lý, hiện đã có giấy phép khai thác thác

2.5.1 Các mỏ đất đắp.

+ Mỏ đất đắp Ba Sao - Kim Bảng - Hà Nam

Trang 17

Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thôn Thung Cầu xã Ba Sao, huyện KimBảng, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21A, hướng Phủ Lý đi Chi Nê,

từ QL21A vào mỏ khoảng 2km Trữ lượng khai thác ước tính khoảng 1000000 m3.Thành phần của mỏ là sét, sét cát xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường đá khoảng 2km ra tới

QL21A, từ QL21A đến Thị xã Phủ Lý khoảng 17,5km, từ thị xã Phủ Lý theoQL21A đến nút giao Văn Lâm (giao giữa cao tốc với QL21A) khoảng 5km

+ Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam

Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị, huyện ThanhLiêm, tỉnh Hà Nam Thành phần của mỏ là sét cát nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Mỏ cótrữ lượng khai thác khoảng 2500000m3

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường BTN của đường Bồng

Lạng ra QL1A khoảng 3,5km, từ QL1A theo đường tỉnh ĐT 9713 (rộng 5m - BTN)đến tuyến khoảng 5km

+ Mỏ đất đắp Liên Sơn - Kim Bảng - Hà Nam

Mỏ đất đắp Liên Sơn thuộc địa phận xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.Đây là mỏ đất đồi nằm bên trái tuyến của QL21A, từ QL21A vào đến mỏ khoảng2km

Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng lẫn sạn đảm bảo sử dụng để đắp nềnđường Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 200000 m3

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường đất rộng 4m khoảng 2km

ra tới QL21A, từ QL21A đến Thị xã Phủ Lý khoảng 12km, từ thị xã Phủ Lý theoQL21A đến nút giao Văn Lâm (giao giữa đường cao tốc với QL21A) khoảng 5km

Mỏ có thể khai thác bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới

2.5.2 Các mỏ cát đắp nền đường.

+ Bãi cát Vạn Điểm - TT Phú Minh, Phú Xuyên, Hà Tây

Bãi cát Vạn Điểm nằm trong cảng Vạn Điểm, thuộc TT Phú Minh, huyện PhúXuyên, Hà Tây Từ QL1A vào bãi cát theo đường BTN rộng 7m khoảng 2,5km (bêntrái)

Cát tại bãi được hút trực tiếp từ sông Hồng, đạt chất lượng để đắp nền đường.Bãicát có thể cung cấp khoảng 5.000 m3/ ngày các loại cát đắp nền, các xây dựng

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ bãi cát theo đường BTN rộng 7m khoảng

Trang 18

2,5km ra tới QL1A, từ QL1A đến Km211+000 khoảng 9km Tại bãi có đủ các máy

cơ giới để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển

+ Mỏ cát Mộc Bắc - Duy Tiên, Hà Nam

Bãi cát tự nhiên Mộc Bắc thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, Hà Nam Cát cóthành phần là cát hạt trung đạt chất lượng để đắp nền đường Hiện đang cung cấpcho các công trình xây dựng trong vùng, hiện tại có thể cung cấp khoảng 10000 m3/ngày

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ Bãi cát theo đường đất rộng 7m lên đê

khoảng 0,5km, sau đó theo đường đê (mặt đường bê tông và đường đá cấp phốirộng 4m) tới cầu Yên Lệnh khoảng 7km, từ cầu Yên Lệnh theo QL38 đến nút giaoVực Vòng khoảng 10km Tại bãi có đủ các máy cơ giới để đưa cát lên các phươngtiện vận chuyển Tổng cộng từ bãi cát về đến nút giao Vực Vòng khoảng 17,5km

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại các

sông rồi tập kết lên bãi Từ bãi có thể vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đườngsông hoặc đường bộ Từ bãi vận chuyển tới nút giao Văn Lâm (giao của đường caotốc với QL21A) khoảng 5km theo QL21A Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưacát lên các phương tiện vận chuyển

+ Mỏ cát đắp Nguyên Lý - Lý Nhân - Hà Nam:

Bãi cát Nguyên Lý nằm ngoài bãi sông Hồng thuộc địa phận thôn Trần Xá xãNguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Nguồn cung cấp của bãi cát được húttrực tiếp từ sông Hồng lên tập kết tại bãi Hiện tại khả năng cung cấp của bãikhoảng từ 3000 - 4000m3 / ngày Trữ lượng của mỏ lớn và được phục hồi hàng năm.Cát tại bãi có thành phần là cát hạt trung đạt chất lượng để đắp nền đường

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại sông

Hồng lên tập kết lên bãi Từ bãi có thể vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đườngsông hoặc đường bộ Từ bãi theo đường làng bê tông ra đường ĐT972 khoảng 4km,

Trang 19

sau đó theo đường ĐT972 ra tới TT Vĩnh Trụ khoảng 5km, từ TT Vĩnh Trụ theođường ĐT971về tới nút giao Liêm Tuyền khoảng 10km Tổng cộng từ bãi cát về tớituyến khoảng 19km theo đường bộ Tại bãi có đầy đủ các máy xúc để đưa cát lêncác phương tiện vận chuyển.

2.5.3 Các mỏ đá xây dựng.

+ Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam:

Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyện ThanhLiêm, tỉnh Hà Nam Đá gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đáhộc đã cung cấp rất nhiều cho các công trình giao thông, xây dựng, thuỷ lợi trongvùng Khả năng cung cấp khoảng 200000 m3 / năm

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đường sông

và đường sắt Cự ly vận chuyển tới vị trí tuyến giao với QL21A (nút Văn Lâm)khoảng 9km

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đá theo đường BTN của đường Bồng

Lạng ra QL1A khoảng 1km, từ QL1A theo đường tỉnh ĐT 9713 (rộng 5m - BTN)đến tuyến khoảng 5km

+ Mỏ đá Gia Thanh – Ninh Bình:

Mỏ đá Gia Thanh nằm bên phải QL1A, cách QL1A khoảng 1,8km (cầu Đoan Vĩ)thuộc địa phận xã Gia Thanh - huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Gồm các loại đá dăm,cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc Khả năng cung cấp khoảng 300000 m3 / năm

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đá theo đường BTN rộng 5m ra QL1A

khoảng 1,8km, từ QL1A đến đường ĐT9713 khoảng 10km, sau đó theo đườngĐT9713 vào tuyến khoảng 5km Tổng cộng khoảng 17km Hoặc từ mỏ theo sôngĐáy rồi vào sông Mỹ Đô tới cầu Mỹ Đô khoảng 10km

Trang 20

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ theo đường BTN và đường đá (rộng

4-5m) ra tới QL1A khoảng 5km, từ QL1A tới điểm cuối tuyến (nút Cao Bồ) khoảng12km Tổng cộng từ mỏ về tới tuyến khoảng 17km

+ Mỏ đá Đồng Giao - Ninh Bình:

Mỏ đá Đồng Giao nằm bên trái QL1A (từ Km285-QL1A vào khoảng 200m) Khảnăng cung cấp khoảng 300000 m3 / năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại

1, loại2, đá hộc

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Điều kiện vận chuyển của mỏ khá thuận lợi

bằng đường bộ, đường sông Từ mỏ tới điểm cuối tuyến (nút Cao Bồ) khoảng22,5km theo QL1A và QL10

Trang 21

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đi qua địa phận huyện Phú Xuyên tỉnh

Hà Tây, huyện Duy Xuyên, Thanh Liêm tỉnh Hà Nam, huyện Ý Yên tỉnh Nam Định Khu vực tuyến đi qua nằm trong khoảng từ vĩ độ 20010' đến 20050' thuộc vùngđồng bằng sông Hồng Tuyến Dự án chủ yếu nằm trên đất canh tác

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Khu vực nghiên cứu của Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình hầu hết nằmtrong vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, sự thay đổi địa hình theo độ cao làkhông đáng kể Do địa hình nhiều đoạn bị trũng thấp cho nên nền đường của Dự ánđược tôn cao khoảng 4- 6m so với mặt bằng hiện tại (mặt ruộng) Riêng đoạn đi quahuyện Thanh Liêm, tuyến đi gần vào khu vực đồi thấp thuộc xã Liêm Cần

3.1.3 Đặc điểm địa mạo, địa chất

3.1.3.1 Đặc điểm địa mạo

Đoạn tuyến đi trên địa hình đồng bằng, bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, cao

độ tuyệt đối (so với mực nước biển) của bề mặt thay đổi từ 1m đến 5m Tuy nhiên,

do vị trí tuyến dài trên địa hình đồng bằng theo hướng Bắc - Nam nên bề mặt địahình chịu sự phân cắt rõ rệt của các con sông tự nhiên như sông Giẽ, sông ChâuGiang, và các sông đào, hệ thống kênh mương thuỷ lợi

3.1.3.2 Đặc điểm địa chất

Tuyến đi trên dạng địa hình đồng bằng Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, tuynhiên do tuyến trải dài trên địa hình đồng bằng nên địa hình khu vực tuyến đi qua bịphân cắt rõ rệt bởi các con sông tự nhiên cũng như hệ thống đê và kênh mương thuỷlợi Phủ trên bề mặt địa hình khu vực là các trầm tích của kỷ Đệ tứ (Q) Theo kếtquả đo vẽ bản đồ địa chất 1/ 200.000 và 1/50 000 - tờ Hà Nội tờ Phủ Lý và tờ NinhBình do Liên đoàn Bản đồ Địa chất lập thì phạm vi phân bố của các trầm tích kỷ Đệ

Tứ trên bề mặt địa hình dọc theo tuyến cụ thể như sau:

+ Từ đầu tuyến Km 210 đến Km 229+000

Đây là vùng có các thành tạo trầm tích biển của hệ tầng Hải Hưng thuộc thốngHoloxen phần dưới - giữa (Q21-2hh) Thành phần chủ yếu là sét màu xám xanh, xámđen, bột sét xám vàng lẫn các tàn tích thực vật, hữu cơ

+ Từ Km 229+00 đến Km 250+200.

Đoạn tuyến này gồm các thành tạo trầm tích sông -biển của hệ tầng Thái Bình thuộc

Trang 22

thống Holoxen phần trên (Q2tb) Thành phần chủ yếu là cát, sét nâu, sét xanh, sétđen đôi chỗ có lẫn tàn tích thực vật, hữu cơ.

+ Từ Km 250+200 đến Km 255+500

Đoạn này thuộc vùng trầm tích của hệ tầng Hải Hưng, thống Holoxen dưới - giữa(Q21-2hh) Thành phần chủ yếu là sét màu xám xanh, xám đen, bột sét xám vàng lẫncác tàn tích thực vật, hữu cơ

+ Từ Km 255+500 đến cuối tuyến Km 273+000

Đây là vùngtrầm tích đầm lầy - biển của hệ tầng Thái Bình thuộc thống Holoxenphần trên (Q2tb) Thành phần chủ yếu là cát, sét nâu, sét xanh, bùn sét đen có lẫnnhiều tàn tích thực vật, hữu cơ

Trong khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất ổn định, không có các hoạt động địachấn, địa chất thuỷ văn gây bất lợi cho ổn định của nền đường cũng như các công trìnhtrên tuyến Căn cứ theo Quy trình -Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêuchuẩn thiết kế 22 TCN - 221-95, thì trong phạm vi từ Km210 - Km 250+200 (địa phậntỉnh Hà Nam - Phía Bắc sông Đáy) tuyến đi trong vùng có động đất cấp 8 Đoạn từKm250+200 đến Km273+000 tuyến đi qua vùng có động đất cấp 7

3.1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình

Căn cứ tài liệu đo vẽ, khoan khảo sát địa chất công trình và kết quả thí nghiệm chỉtiêu cơ lý các mẫu đất, địa tầng khu vực từ trên xuống dưới gồm các lớp đất sau:

- Lớp 1: Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớp này

có nguồn gốc bồi tích , phân bố rộng khắp trên mặt địa hình toàn đoạn tuyến với bềdày trung bình từ 2,0 - 5,0m, một vài đoạn tuyến lớp này có bề dày lớn hơn Lớpnày có khả năng chịu tải trung bình

- Lớp 2: Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm Lớp này

có nguồn gốc bồi tích, phân bố chủ yếu dưới lớp 1 trong đoạn tuyến với bề dàytrung bình khoảng từ 2,5- 4,0m và lớn hơn Lớp này có khả năng chịu tải kém

- Lớp 3: Bùn sét cát màu xám xanh, xám tro, đôi chỗ có lẫn hữu cơ Lớp này nằmdưới lớp 1 hoặc lớp 2, phân bố chủ yếu đoạn Km210+000 - Km218+600,Km222+400 - Km222+750, Km230+400 - Km231+000, Km234+750 -Km235+600, Km237+100 - Km238+200, Km241+800 - Km242+400 và rải rác một

số đoạn khác Bề dày lớp thay đổi trung bình từ 7,0-13,0m và lớn hơn Đây là lớpđất yếu, có ảnh hưởng lớn tới ổn định của nền đường cũng như các công trình trêntuyến Lực dính, C = 0,068 kG/cm2, góc ma sát trong, ϕ = 60 030’

- Lớp 4: Sét cát màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớpnày phân bố rộng chủ yếu trong đoạn Km230+200 - Km233+500, Km245+800 -

Trang 23

Km246+300, với bề dày lớp biến đổi từ 0,8 - 7,9m Lớp này có khả năng chịu tảitrung bình.

- Lớp 5: Cát sét màu xám nâu, xám đen, xám tro, trạng thái dẻo đến chảy, nhiều chỗ

có xen kẹp các ổ cát hạt nhỏ Lớp này phân chủ yếu đoạn Km211+050 Km214+100, với bề dày lớn hơn 3,0m Lớp này có khả năng chịu tải kém

-3.1.4 Khí hậu

Hà Tây, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình cũng như các tỉnh khác của đồng bằngBắc Bộ có khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa có mộtmùa đông lạnh hơn nhiều so với điều kiện trung bình cùng vĩ tuyến, thời kỳ đầu củamùa đông tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt, mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều mưa, bão.Dưới đây là các số liệu quan trắc và thống kê khí tượng nhiều năm của 2 tỉnh HàNam và Ninh Bình tại 2 trạm Phủ Lý và Ninh Bình cho các đặc trưng khí tượng nhưsau:

Trang 24

cao hơn trong đồng Mùa lũ thường xuất hiện vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 9hàng năm, lượng nước của 4 tháng mùa lũ thường chiếm tới 75 – 80% lượng nước

cả năm Những trận lũ lớn đã xảy ra trên khu vực thường là do những tổ hợp củanhiều hình thái thời tiết gây ra kèm theo những trận mưa có cường độ lớn và kéo dàigây nên những trận lũ lớn (như năm 1971, 1985 và 1996)

Trận lũ năm 1996 là một trong những trận lũ lớn đã xảy ra trong khu vực, mực nướctại trạm thuỷ văn Phủ Lý đạt 4,32m vượt mức báo động cấp II là 0,4m

3.1.6 Nước ngầm

Khu vực dự án nằm trong các tỉnh thuộc các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có nguồnnước ngầm phong phú Nước ngầm chủ yếu nằm trong tầng chứa nước Pleistocen

và Holocen có trữ lượng nước lớn và chất lượng nước tốt

- Tầng chứa nước trong trầm tích Holoxen phân bố rộng rãi trong khu vực,chiều sâu phân bố và bề dày tầng chứa nước tương đối ổn định thường dao độngtrong khoảng 10m đến 20m Hàm lượng sắt tổng của tầng chứa nước này tương đốicao và biến đổi phức tạp (dao động từ vài mmg/l đến hàng chục mg/l) Tổng độkhoáng hoá dao động trong khoảng 1,0 – 3,0 mg/l

- Tầng chứa nước trong trầm tích Pleistoxen phân bố ở độ sâu trung bình 50m– 150m Tổng độ khoáng hoá trung bình từ 1 đến 3mg/l Hàm lượng sắt cũng tương

tự như tầng chứa nước Holoxen có hàm lượng tương đối cao và phân hoá rất khácnhau tuỳ từng khu vực ( < 1,0mg/l, 1,0 – 5,0mg/l, 5,0 – 10mg/l và > 10mg/l)

Ngoài ra ở những vùng có núi đá vôi còn có nguồn nước từ các khe nứt đá Thôngthường nước trong khe nứt thuộc vùng núi đá vôi có độ cứng cao và cần phải khử

độ cứng trước khi sử dụng

3.1.7 Thổ nhưỡng và tài nguyên đất

Đối với đoạn qua Hà Tây

Dự án đi qua địa phận tỉnh Hà Tây hoàn toàn qua những vùng đất phù sa trong đê

có độ phì nhiêu cao, được hình thành từ phù sa của 2 hệ thống sông lớn của tỉnh làsông Hồng và sông Tích Vùng đất này có lịch sử canh tác lúa nước từ lâu đời, trình

độ thâm canh cao Hầu hết diện tích có cơ cấu hai vụ lúa và một vụ đông với cácgiống câu trồng có năng xuất cao, giá trị kinh tế và hàng hóa lớn

.Đối với đoạn qua tỉnh Hà Nam

Hà Nam có hai nhóm đất cơ bản là đất vùng đồng bằng và đất vùng đồi núi

Vùng đồng bằng ở Hà Nam bao gồm: đất phù sa được bồi, đất phù sa không đượcbồi ( đất phù sa glây) Đất phù sa được bồi phân bố ở ngoài đê sông Hồng, sôngĐáy, sông Nhuệ, sông Châu Đất phù sa glây tập trung ở địa hình thấp, ngập nước

Ngày đăng: 25/03/2019, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Khắc Cường. Môi trường trong xây dựng. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Khắc Cường
Nhà XB: Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
2. TEDI. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “ Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình” Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường cao tốc Cầu Giẽ - NinhBình
14. Nguyễn Văn Đản, Nguyễn Thị Dung, 2004. Hiện trạng nhiễm bẩn nước dưới đất vùng Hà Nội. Tạp chí Địa chất số 280/1-2/2004, tr.21-31, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nhiễm bẩn nước dưới đất vùng Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Đản, Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí Địa chất
Năm: 2004
16. Tống Ngọc Thanh, 2004. Hiện trạng môi trường nước dưới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ. Tạp chí Địa chất số 280/1-2/2004, tr.21-31, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường nước dưới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Tống Ngọc Thanh
Nhà XB: Tạp chí Địa chất
Năm: 2004
3. Niên giám thống kê tỉnh Hà Tây năm 2004 4. Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam năm 2004 Khác
15. Nguyễn Kiêm Sơn, 1998. Thành phần và phân bố khu hệ cá ở vùng đồng bằng sông Hồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w