1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích nội dung cơ bản của luật thuế bảo vệ môi trường cho ví dụ bằng qui định cụ thể của luật thuế này thể hiện mục tiêu bảo vệ môi trường

5 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Thuế BVMT được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 gồm có 4 Chương với 13 Điều, quy định về các nội dung dưới đây: Đối tượng chịu thuế được quy định tại Điều 3

Trang 1

Đề 12: Phân tích nội dung cơ bản của Luật thuế bảo vệ môi trường Cho ví

dụ bằng qui định cụ thể của Luật thuế này thể hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.

MỞ ĐẦU

Baỏ vệ môi trường là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan

tâm.Để phù hợp với tiến trình hội nhập hiện nay, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về vấn đề môi trường, trong đó có LTBVMT 2010

NỘI DUNG

Theo Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường

và sức khỏe con người thì phải nộp Thuế môi trường”.

Theo khoản 1-Điều 2 LTBVMT 2010 thì “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi

sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”

Các văn bản quy định về vấn đề này: Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010; Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LTBVMT; Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011-NĐ-CP; nghị quyết

1269/2011/UBTVQH 12 ngày 14 tháng 07 năm 2011 về biểu thuế bảo vệ môi trường

Luật Thuế BVMT được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 gồm có 4 Chương với 13 Điều, quy định về các nội dung dưới đây:

Đối tượng chịu thuế được quy định tại Điều 3 của LTBVMT và điều 2

Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ gồm 5 nhóm hàng hóa.Các hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác, chế biến sản phẩm hang hóa, cung ứng dịch vụ có chất thải, rác thải, nước thải,tiếng ồn hoặc nhập khẩu các loại sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khảo con người Cụ thể là nhóm: Nhóm sản phẩm hang hóa sản xuất cho sử dụng trực tiếp( sản phẩm cung ứng không than thiện với môi trường gây hại cho sức khảo

Trang 2

con người) như ni long, xe ô to, xe máy, thuốc lá, thuốc trừ sau;nhóm sản phẩm thải vào môi trường như khí thải CO2,No2,SO2,Pb,O3…, nước thải có các chất chư Cacbonhydrat, Protein, chất béo, Hg,Mn , các chất thải rắn vào môi trường, không khí, đất;nhóm sử dụng tài nguyên thiên nhiên để sản xuất gồ, điện, xăng, dầu ;nhóm hoạt động gây tiếng ồn, độ rung, gây bức xạ, phóng xạ như gây bức

xạ điện từ, gây tiếng ông từ quá trình sản xuất khoan, cắt…

Đối tượng không chịu thuế Theo quy định tại Điều 4 của Luật BVMT

thì các sản phẩm được lựa chọn đưa vào đối tượng chịu thuế phải là những sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu mà khi sử dụng mới gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người Do đó, các chủ thể sản xuất khinh doanh những sản phầm có tác động tích cực đến môi trường như sản xuất năng lượng sạch hoặc năng lượng tái tạo …hoặc những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT nhưng không dược sử dụng ở Việt Nam …là đối tượng không thuộc diện chịu thuế Ví dụ: các sản phẩm túi than thiên với môi trường thì không bị đánh thuế

Người nộp thuế được quy định tại điều 5 LTBVMT 2010 đólà những tổ

chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ có chất thải, rác thải, nước thải, tiếng ồn hoặc các hoạt động nhập khẩu gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người.Đồng thời, quy định cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù để tránh phát sinh vướng mắc khi triển khai luật, như sau:- Trường hợp ủy thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT là người nộp thuế.- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế BVMT thì tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế

Căn cứ tính thuế được quy định tại khoản 6-LBVMT 2010 Theo đó

căn cứ tính thuế BVMT là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối

trên một đơn vị hàng hóa.Trong đó: Số lượng hàng hóa tính thuế:Đối với hàng

hóa sản xuất trong nước, sốlượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản

Trang 3

xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho; Đối với hàng hóa nhập khẩu, số

lượng hàng hóa tính thuếlà số lượng hàng hóa nhập khẩu.Mức thuế:Luật thuế

BVMT quy định mức thuế tuyệt đối nhằm đơn giản, minh bạch trong thực hiện, bảo đảm ổn định số thu ngân sách nhà nước Áp dụng mức thuế tuyệt đối có nhược điểm là khi sản phẩm chịu thuế tăng cao thì thuế không điều chỉnh kịp theo giá Tuy nhiên, mục tiêu chủ yếu của thuế BVMT là nhằm thay đổi hành vi đầu tư, sản xuất và tiêu dùng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (mục tiêu thu ngân sách nhà nước là thứ yếu), nên thuế BVMT được xác định không phụ thuộc vào giá của sản phẩm chịu thuế mà cân nhắc trên mức độ gây ô nhiễm môi trường của sản phẩm thuộc diện chịu thuế

Biểu khung thuếLuật TBVMT 2010 quy định BVMT với mức thuế tuyệt

đối tối thiểu và mức thuế tuyệt đối tối đa.Các mức thuế tuyệt đối tối thiểu và tối

đa được xây dựng theo nguyên tắc phân biệt theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường hoặc chi phí khắc phục hậu quả do sử dụng hàng hóa gây ra và có tính đến việc kế thừa chính sách thu hiện hành (phí xăng dầu, phí BVMT) để không tác động lớn đến sản xuất, tiêu dùng, không xáo trộn việc quản lý thu

Về khai, tính và nộp thuế:về cơ bản được thực hiện theo quy định tại Luật quán lí thuế.Về thời điểm tính thuế phù hợp với từng nhóm hàng hóa cụ thể

tại điều 9 LTBVMT 2010.Về khai thuế, tính thuế và nộp thuế: Chủ thể nộp thuế bảo vệ môi trường có nghĩa vụ khai thuế theo tháng đối với hang hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế; đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai và nộp thuế nhập khẩu; thuế BVMT chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.Về hoàn thuế: là việc trả lại cho người nộp thuế một phần hoặc toàn bộ số thuế mà người nộp thuế đã nộp và ngân sách nhà nước được quy định

cu thể tại điều 10 LTBVNT 2010 Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện đối với hang hóa thực tế xấu khẩu Thủ tục, hồ sơ,trình tự,thẩm quyết được thực hiện như đối việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 4

Sử dụng túi ni lông từ lâu đã được khuyến cáo là không có lợi cho môi trường , tuy nhiên Theo khảo sát của Quỹ tái chế chất thải TPHCM, hiện phần lớn các trung tâm thương mại, siêu thị và chợ truyền thống vẫn đang sử dụng phổ biến túi ni lông khó phân hủy Khu vực sử dụng lượng túi này nhiều nhất, lên đến 98% là ở các chợ truyền thống.Còn tại trung tâm thương mại và siêu thị

là khoảng 71% Trung bình, trong quá trình mua sắm mỗi người được phát ít nhất từ 1-3 túi ni lông, nhiều nhất lên đến 10 túi ni lông Và nếu dựa trên mức này để tính ra con số bình quân thì trung bình mỗi ngày trên địa bàn thành phố phát sinh khoảng 9 triệu túi ni lông, tương đương 45 tấn

Quy định của LTBVMT đã thể hiện được mục tiêu bảo vệ môi trường Cụ thể là: thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường (BVMT), từ ngày 1.1.2012 mặt hàng túi ni – lông thuộc diện chịu thuế với mức thuế tuyệt đối 30 – 50 nghìn đồng/kg Mục đích của việc đánh thuế vào mặt hàng túi ni – lông nhằm hạn chế

sử dụng loại hàng hóa này, Vì túi ni-lông phải trải qua thời gian rất lâu để phân hủy, có thể tới hàng trăm năm hoặc không thể tự phân hủy được Túi ni-lông thải bỏ sau khi sử dụng sẽ tích tụ trong đất, suy thoái môi trường đất.Khi bị phân hủy thì còn sinh ra các chất làm đất bị trơ, không giữ được độ ẩm và dinh dưỡng cho cây trồng Việc đưa túi ni-lông vào đối tượng chịu thuế nhằm mục tiêu nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp phần thay đổi hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng túi ni-lông góp phần BVMT,góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực đến môi trường (khí Cacbon, lưu huỳnh thải ra khi sử dụng xăng, dầu, than, HCFC ảnh hưởng tới môi trường không khí và tầng ôzôn, tăng hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, gây hiệu quả nghiêm trọng đối với con người và thiên nhiên cũng như tổn thất về kinh tế)

Với việc tiến hành các chiến dịch nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, thu gom túi ni lông, vận động du khách đổi bao nilông bằng túi

tự phân hủy trong vòng 100 ngày đã được du khách đồng tình hưởng ứng, sử

Trang 5

dụng giỏ xách thân thiện với môi trường Chiến dịch "Nói không với túi nilông" được nhiều du khách và bà con hưởng ứng Chương trình "Không sử dụng túi nilông" nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của thanh thiếu nhi trong công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.Điển hình là: Tháng 9-2013, hệ thống siêu thị Big C trên toàn quốc đã đồng loạt đưa túi tự hủy vào sử dụng làm bao bì đựng hàng hóa cho khách hàng, thay thế hoàn toàn loại túi ni-lông thông

thường Hay Cách đây một năm, khi “Tổ Phụ nữ nói không với túi ni lông” của

Q.Tân Bình ra mắt tại tổ 125, chi Hội 8, Hội PN P.15, nhiều hội viên PN lần đầu tiên được “mục sở thị” các loại túi thân thiện với môi trường…

KẾT LUẬN

Các quy định của Luật TBVMT phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội Việt Nam hiện tại, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất những sản phẩm than thiện với môi trường, cải tiến khoa học công nghệ

vietpress.vn/20130624113339269p46c76/khuyen-khich-han-che-su-dung-tui-ni-long.htm

http://library.hut.edu.vn/tin-tux/1-tin-tuc-chung/295-noi-khong-voi-tui-nilong.html?showall=1

http://www.anninhthudo.vn/Moi-truong/Big-C-dua-tui-tu-huy-vao-su-dung/ 517687.antd

http://toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/Baiviet?

p_page_id=&p_cateid=1751909&article_details=1&item_id=5720455

Ngày đăng: 25/03/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w