1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ông a kết hôn với bà b từ năm 1970 và sinh được 4 người con là c, d, q, h trong đó, q hiện đã định cư tại mỹ c, d, h lập gia đình và ra ở riêng năm

6 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 40,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp này, Q có được quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không2. Nhưng trong trường hợp này thì Q không được hưởng quyền thừa kế quyền sử dụng đất mà chỉ được hưởng th

Trang 1

ĐỀ BÀI Ông A kết hôn với bà B từ năm 1970 và sinh được 4 người con là C, D, Q, H; trong đó, Q hiện đã định cư tại Mỹ C, D, H lập gia đình và ra ở riêng Năm

2000, ông A chết không để lại di chúc Tài sản lớn nhất của hai ông bà để lại là 400m2 đất ở và 1000m2 đất vườn Năm 2005, Q từ Mỹ trở về đòi yêu cầu chia thừa kế đối với tài sản mà ông A để lại Hỏi:

1 Q có được quyền thừa kế quyền sử dụng đất do ông A để lại không? Vì sao?

2 Trong trường hợp này, Q có được quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Vì sao?

3 Theo Anh ( Chị), vụ việc này được giải quyết theo trình tự như thế nào?

4 Hãy giúp Q soạn thảo nội dung đơn yêu cầu đòi chia di sản là quyền sử dụng đất do ông A để lại

Trang 2

Bài làm

1 Q có quyền thừa kế quyền sử dụng đất do ông A để lại không? Vì sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 - Điều 676 - Chương XXIV – Bộ Luật Dân Sự (2005) thì ông Q là người thừa kế hợp pháp của ông A theo pháp luật, thuộc hàng thừa kế thứ nhất Cũng theo Điều 675 của bộ luật này, do ông A chết đi không để lại di chúc nên trường hợp này bà B và bốn người con của ông A là C, D, Q, H được thừa kế di sản của ông A theo pháp luật

Vậy nên, ông Q có quyền thừa kế phần di sản mà ông A để lại

Nhưng trong trường hợp này thì Q không được hưởng quyền thừa kế quyền sử dụng đất mà chỉ được hưởng thừa kế giá trị từ phần đất được thừa kế

Căn cứ điều 113 luật đất đai năm 2003 quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ

gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê ta có:

Khoản 5 điều 113 quy định: “ trường hợp người được thừa kế là người

Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của luật này thì được quyền thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”

Khoản 1 điều 121 quy định: “Người Vệt Nam định cư ở nước ngoài thuộc

các đối tượng quy định tại Điều 126 của luật nhà ở có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử đất tại Việt Nam”

Điều 126 luật nhà ở (2005) quy định: “Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam

của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Trang 3

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người

có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác

do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định tại khoản

1 Điều này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ.”

Như vậy, do Q là người định cư ở Mỹ chỉ đơn thuần là về Việt Nam để đòi

thừa kế, Do vậy theo quy định của điều 126 luật nhà ở thì Q không thuộc đối

tượng được hưởng quyền thừa kế quyền sử dụng đất do ông A để lại mà chỉ được

hưởng giá trị của phần đất được thừa kế đó mà thôi “theo quy định của khoản 5 điều 113 của luật đất đai”.

Trong trường hợp Q muốn có quyền thừa hưởng quyền sử dụng đất do ông A để

lại thì buộc Q phải thuộc các đối tượng thuộc điều 121 luật đất đai quy định.

2 Trong trường hợp này, Q có được quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Vì sao?

Trả lời:

Trong trường hợp này, Q không được quyền cấp giấy chứng nhận quyền

quyền sử dụng đất Vì:

Theo như ở phần 1, căn cứ vào khoản 5 điều 113, khoản 1 điều 121 luật đất đai, điều 126 luật nhà ở thì Q không có quyền thừa kế quyền sử dụng đất Do

vậy Q không được quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bởi vì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy chứng thực quyền sử dụng đất của chủ thể sử dụng đất Nó chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các chủ thể có quyền sử dụng đất chính đáng để công nhận quyền sử

Trang 4

dụng đất Như khoản 20 điều 4 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo

hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” Như vậy: theo chứng minh ở

phần 1 thì Q chỉ có quyền thừa hưởng giá trị của phần đất được thừa kế mà thôi.

Do vậy thì trong trường hợp này thì Q không được quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3 Theo Anh (Chị), vụ việc này được giải quyết theo trình tự thế nào?

Trả lời

Vụ việc này được giải quyết theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, được quy định tại Chương XX – Phần thứ năm – Bộ luật tố tụng dân sự (2004)

_ Ông Q gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện tại nơi đặt bất động sản (khu đất yêu cầu quyền thừa kế), gửi kèm theo đơn yêu cầu là các tài liệu, chứng cứ

để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

_ Sau khi ra quyết định mở phiên họp công khai giải quyết vụ việc của ông Q, Tòa án gửi quyết định cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, nghiên cứu hồ sơ

vụ việc trong thời hạn là 7 ngày Hết thời hạn này, Viện kiểm sát trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết vụ việc

_ Điều kiện, trình tự, thủ tục diễn ra phiên họp được quy định cụ thể tại Điều 313

và 314 Bộ luật tố tụng dân sự (2004)

_ Kết thúc phiên họp, Tòa án nhân dân ra quyết định về việc ông Q được hưởng giá trị từ phần thừa kế do ông A để lại nhưng không có quyền được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất

Trang 5

_ Ông Q có quyền kháng cáo lên cấp cao hơn Quyền, thời hạn và trình tự phúc thẩm được quy định tại điều 316, 317 và 318 - Bộ luật tố tụng dân sự(2004)

4 Hãy giúp Q soạn thảo nội dung đơn yêu cầu đòi chia

di sản là quyền sử dụng đất do ông A để lại.

Trả lời:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** -ĐƠN YÊU CẦU CHIA DI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyên……

Tên tôi là: …… Q (tên đầy đủ), Tuổi………

Số chứng minh: ……… cấp ngày…………

Địa chỉ :………

Tôi làm đơn này yêu cầu về việc chia di sản chung là quyền sử dụng đất do cha chúng tôi là ông A để lại sau khi qua đời

Nội dung như sau:

Cha mẹ tôi là ông A và bà B kết hôn từ năm 1970 và sinh được 4 anh chị em

C, D, Q, H chúng tôi Tôi hiện nay đã định cư tại Mỹ, còn C, D, H hiện đã lập gia đình và ra ở riêng Năm 2000, cha tôi chết và không để lại di chúc Tài sản lớn nhất mà cha mẹ chúng tôi để lại là 400m2 đất ở và 1000m2 đất vườn Hiện nay là năm 2005, tôi từ Mỹ trở về Việt Nam có yêu cầu tòa án giải quyết cho tôi được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất từ di sản do cha tôi để lại theo quy định

tại điểm a khoản 1 điều 676 bộ luật dân sự 2005

Trang 6

Tôi xin cam kết những nội dung viết trên đây là hoàn toàn đúng sự thật

……Ngày ….tháng… năm Người làm đơn

(kí, ghi rõ)

Ngày đăng: 25/03/2019, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w