1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ cấu nhân lực và các nhu cầu của cán bộ y tế dự phòng thành phố Cần thơ, năm 2010

73 145 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,93 MB
File đính kèm de tai.rar (93 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đề tài về quản lý y tế. Nghiên cứu về cơ cấu nhân lực khá ít, đề tài này là một trong số đó. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cán bộ chuyên ngành Y – Dược đang phục vụ trong mảng YTDP chiếm tỷ lệ 50% so với tổng số cán bộ y tế dự phòng. Điều này bất hợp lý về cơ cấu bộ phận.Theo thông tư liên tịch số 082007TTLT BNVBYT ngày 562007 hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở nhà nước thì bộ phận chuyên môn ngành y chiếm 80 85%, quản lý hành chính chiếm 15 20%. Tỷ lệ cán bộ YTDP là 110.000 dân, chiếm tỷ lệ 4,38% tổng số cán bộ y tế ngành (so với tổng số CBYT khu vực đồng bằng sông Cữu Long). Tỷ lệ bác sỹ là 0,1510.000 dân, chiếm tỷ lệ 3.75 % tổng số cán bộ y tế ngành (so với tổng số CBYT khu vực đồng bằng sông Cữu Long). 30% cán bộ YTDP được đào tạo đúng chuyên ngành. 30% cán bộ YTDP được đào tạo nâng cao nghề nghiệp. 69% cán bộ YTDP hài lòng với công việc hiện tại và 90% thích công việc đang làm. 92% cho rằng mình được phân công đúng chuyên ngành. 72% cán bộ có nhu cầu được đào tạo nâng cao. Chỉ có khoảng 5% mong muốn chuyển phòng ban và 2 % mong muốn chuyển sang cơ quan khác. Nguyên nhân để hạn chế nguồn nhân lực: • Thu nhập thấp. • Đi công tác nhiều. • Không mỡ Phòng khám tư được • Chế độ ưu đãi nghề nghiệp và chính sách đải ngộ đối với cán bộ công tác trong lĩnh vực y tế dự phòng chư thoả đáng. • Thiếu định hướng nghề nghiệp • Cơ chế tuyển dụng còn nhiều bất cập; Số lượng biên chế hạn chế.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Con người là thành tố quan trọng của mọi tổ chức, cơ quan nhằmđảm bảo các hoạt động được thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề racủa cơ quan Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhân lực y tế là nguồnlực trung tâm của mọi hệ thống y tế, nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản chomọi thành tựu của ngành y tế[12]

Theo ước tính của WHO có 57/192 quốc gia thiếu hụt nhân viên y tế.Cần phải có thêm 4,3 triệu nhân viên y tế, trong đó có 2,4 triệu bác sỹ, y tá,

nữ hộ sinh để đáp ứng nhu cầu về y tế Ngoài nguyên nhân do thiếu chuẩn

bị đầu vào nguồn nhân lực còn có những nguyên nhân khác như di cư, thayđổi nghề nghiệp, nghỉ hưu sớm do sức khỏe và sự an toàn[12]

Tại các quốc gia thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, thiếuhụt nguồn nhân lực y tế đang là một vấn đề nghiêm trọng cần phải đượcxem xét như một phần không thể tách rời trong tổng thể việc củng cố hệthống y tế [13].Việt Nam cũng đang đương đầu với sự thiếu hụt về cácnguồn lực y tế, đặc biệt sự mất cân đối giữa các hệ chuyên ngành và phân

bố giữa các vùng miền[14]

Hơn nữa, cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường, đang có sựchuyển dịch nguồn nhân lực từ khu vực công lập sang khu vực ngoài cônglập[8], trong đó ngành y tế với chủ trương xã hội hoá y tế, nhu cầu chămsóc sức khỏe gia tăng, nên nguồn nhân lực y tế ngày càng thiếu

Tương tự mô hình bệnh tật và tử vong của các nước đang phát triển

có nền kinh tế phát triển nhanh, Việt nam đang chịu gánh nặng bệnh tật képbao gồm các bệnh lây và không lây, điều này tạo thêm gánh nặng kinh tế,

1

Trang 2

xã hội và nguồn lực y tế.Theo thống kê từ Bộ Y tế, Việt Nam lại đang đứngtrước những thách thức mới với các vấn đề ô nhiễm môi trường nước - đất– không khí, các dịch bệnh cũ có chiều hướng gia tăng trở lại như SốtDengue, tiêu chảy cấp do tả, lao, ngoài ra còn phải đương đầu với sự giatăng các bệnh không lây nhiễm, tại nạn – thương tích, các bệnh liên quanđến chuyển hoá như suy dinh dưỡng, béo phì, tiểu đường, các bệnh timmạch, tâm thần và ung thư

Chiến lược Quốc gia về y tế dự phòng đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020 đã nêu rõ nhiệm vụ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ưutiên thực hiện nhiệm vụ đào tạo bác sĩ y tế dự phòng trong các trường Đạihọc Y, đồng thời chú trọng thực hiện việc đào tạo lại và bồi dưỡng vềchuyên môn kỹ thuật cho cán bộ làm công tác y tế dự phòng nhằm đáp ứng

và từng bước phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống y tế dự phòng cả về

Bộ Y tế và Bộ Nội vụ có những thông tư liên tịch số03/.2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008; Hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, phòng Y tếthuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh , cấp huyện.[10]

Theo đó, hiện nay hệ thống tổ chức y tế địa phương đang được sắpxếp lại, nhất là các đơn vị y tế thuộc hệ y tế dự phòng có rất nhiều thay đổi,nhiều đơn vị mới được thành lập hoặc tách ra từ Trung tâm y tế dự phòng

Trang 3

tỉnh/thành phố: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Bảo vệ Sứckhỏe lao động và Môi trường, Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, Trungtâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế, do đó nẩy sinh tình trạng thiếu hụt nghiêmtrọng cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ y tế trong hệ y tế dựphòng từ Trung ương đến địa phương

Dự thảo quy hoạch phát triển cũng phân tích thực trạng và nhu cầunhân lực trong lĩnh vựcYTDP ở địa phương,theo định mức biên chế thì cán

bộ cho TTYT quận/huyện rất thiếu 90% quận/huyện còn thiếu, có đơn vịthiếu trên 30 người Nếu ước tính mỗi quận/huyện cần thêm 5 người thìtrên cả nước thiếu khoảng 3.400 người cho YTDP Nếu tính theo dự thảoQuy hoạch của Bộ Y tế thì cần bổ sung 15.979 người cho tuyến tỉnh vàtuyến huyện [4]

Do nhu cầu đặc thù của ngành nghể y tế dự phòng và tình trạng thiếunhân lực, nhiều đơn vị y tế dự phòng có cơ cấu thành phần cán bộ chưa hợp

lý, nhiều cán bộ được đào tạo các chuyên ngành chưa phù hợp với yêu cầucủa công việc Ngoài ra cán bộ cũng không hứng thú, chưa yên tâm gắn bóvới công tác y tế dự phòng Các nguyên nhân: bao gồm tiền lương và thunhập của cán bộ công tác trong lĩnh vực y tế dự phòng thấp, các chế độ phụcấp, đãi ngộ chưa thoả đáng[3]

Hiện mỗi trung tâm YTDP tuyến huyện chỉ có 20 người, trong khinhu cầu cần phải có 35 người Do đó, tới năm 2010, số cán bộ YTDP cầnphải có là 9.800 người Trình độ cán bộ YTDP có chuyên môn cao rất thấp,

đa số là trung cấp Trong 63 tỉnh, thành chỉ có 6 tiến sỹ YTDP, 11 cử nhân

về xét nghiệm và 13 dược sỹ đa khoa về YTDP.[1]

Tình trạng lực lượng cán bộ YTDP quá "mỏng" vẫn tồn tại từ nhiềunăm nay cho dù Bộ Y tế cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều biện

3

Trang 4

pháp phối hợp Tại tuyến huyện hiện hơn 70% cán bộ ở tuyến này chưađược đào tạo chuyên ngành, thậm chí có nhiều tỉnh 20 năm qua vẫn chưatuyển được cán bộ YTDP Trong khi năng lực đào tạo của gần 100 cơ sởđào tạo nhân lực y - dược cả nước (khóa 2007-2013) chỉ có thể cung ứng27.300 cán bộ y tế đủ loại trình độ từ sơ cấp đến sau đại học, nhưng số sinhviên đáp ứng ngành YTDP lại không nhiều, chỉ từ 20-30 sinh viên/khóa.[1]

Để tăng cường kiện toàn màng lưới y tế địa phương, nhất là mànglưới tổ chức hệ y tế dự phòng, cần thiết phải xác định được thực trạng độingũ cán bộ đang công tác trong lĩnh vực này trong đó xem xét thực trạngthành phần cán bộ y tế dự phòng, xác định nhu cầu học tập phát triển nghềnghiệp, nhu cầu chuyển đổi vị trí công tác và các nhu cầu khác

Câu hỏi hiện nay đang được nêu ra cho qui hoạch phát triển nguồnnhân lực y tế, đặc biệt là Cán bộ y tế đang công tác tại các đơn vị y tế dự

phòng địa phương Vì thế, tiến hành đề tài nghiên cứu: “Cơ cấu nhân lực

và các nhu cầu của cán bộ y tế dự phòng thành phố Cần thơ, năm 2010”

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trong hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh thì cơ cấu nhân lực hiện nay củathành phố Cần Thơ có phù hợp chưa?

Cán bộ y tế đang công tác đã được đào tạo từ các nguồn nào?(trường), với những chuyên ngành gì? đã và đang được phân công làm gì?

có hài lòng với nhiệm vụ đang được giao không? có những nhu cầu gìtrong công việc hiện nay?

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:

Xác định cơ cấu nhân lực và các nhu cầu của cán bộ y tế dự phòngthành phố Cần thơ, năm 2010

Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỷ lệ nhân lực của các loại cán bộ y tế dự phòng

2 Xác định tỷ lệ hài lòng với các vị trí công tác, nhiệm vụ hiện tại của cán

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các thuật ngữ sử dụng:

1.1.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự:

Bao gồm các cơ cấu tổ chức như chức vụ, chức danh, chuyên môn

+ Về chức vụ: GĐ, PGĐ, Trưởng Khoa/phòng, Phó khoa / Phòng,

Tổ trưởng / tổ phó, Nhân viên

+ Về Chuyên môn được đào tạo:

- Bác sĩ, Dược sĩ đại học, Cử nhân y tế công cộng;

- Y sĩ, Dược sĩ trung học, Điều dưỡng trung cấp;

- Cử nhân các ngành khác, Kỹ sư các ngành khác

- Y tá, Hộ lý, Lao động khác

1.1.2 Nhu cầu công tác, nhiệm vụ hiện nay của cán bộ y tế:

Trang 7

Bao gồm các nhu cầu liên quan đến công tác hiện nay của cán bộ y

tế dự phòng như: về đào tạo, nhiệm vụ được giao, vị trí công tác, thu nhập

từ nhiệm vụ được giao

1.2 Khái niệm về nhân lực y tế

Theo WHO (2006), đã đưa ra định nghĩa: “Nhân lực y tế bao gồm tất

cả những người tham gia vào những hoạt động mà mục đích là nhằm nângcao sức khỏe của người dân”

Theo định nghĩa nhân lực y tế của WHO ở Việt nam các nhóm đốitượng được xem là nhân lực y tế bao gồm các cán bộ, NVYT thuộc biênchế và hợp đồng đang làm trong hệ thống công lập (bao gồm cả quân y),các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những ngườikhác đang tham gia vào các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ y tế:bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ, kỹ thuật viên và những người quản lý, nhânviên khác: nhân viên kế toán, cấp dưỡng, lái xe, hộ lý

1.3 Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực trên thế giới

Dựa trên số liệu thống kê của các quốc gia, các nguồn thống kê vàgiám sát về lao động, Tổ chức Y tế Thế giới (2006) ước tính có khoảng59,2 triệu nhân viên y tế chính thức được trả lương trên toàn thế giới (Bảng1.1) Những người này đang làm việc tại những cơ sở y tế mà nhiệm vụchính là cải thiện sức khỏe (như là các chương trình y tế hoạt động bởi các

tổ chức chính phủ và phi chính phủ) và những nhân viên y tế trong những

cơ sở không phải là y tế (như nhân viên y tế trong các công ty, trường học).Người cung cấp dịch vụ y tế chiếm khoảng 2/3 tổng số nguồn nhân lực y tếtoàn cầu, 1/3 còn lại là những người quản lý và nhân viên khác[12]

7

Trang 8

Bảng 1.1 Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới

Khu vực theo

WHO

Tổng số nhân viên y tế

Người cung cấp DVYT

Người quản lý và nhân viên khác

Dương 10.070.000 5,8 7.810.000 78 2.260.000 23Châu Âu 16.630.000 18,9 11.540.000 69 5.090.000 31 Châu Mỹ 21.740.000 24,8 12.460.000 57 9.280.000 43 Tổng cộng 59.220.000 9,3 39.470.000 67 19.750.000 33

1.3.2 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á Tây Thái

Bình Dương và một số quốc gia trong vùng.

So sánh nguồn nhân lực y tế của Việt Nam với các nước trong khu

vực Đông Nam Á và Tây thái Bình Dương cho thấy số bác sĩ trên 1 vạn

dân của Việt nam cao hơn Thái Lan, Inđônêsia, Campuchia và Lào, nhưng

lại thấp hơn so với Philippin,Trung quốc và Malaysia

Tỷ lệ điều dưỡng và hộ sinh tương đương với Inđônêsia và

Campuchia nhưng thấp so với các nước khác trong (Bảng1 2) Tỷ số dược

sĩ của Việt nam không phải thấp, nếu so với các nước trong khu vực[11]

Trang 9

Bảng 1.2: So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á

Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng.

Quốc gia

Vùng lảnh thổ

Số bác sỹ trên 1 vạn dân

Số điều dưỡng và

hộ sinh từ trung cấp trở lên trên 1 vạn dân

Tỷ số điều dưỡng và hộ sinh trên một bác sỹ

Số dược sỹ từ trung cấp trở lên trên 1 vạn dân Trung bình vùng

Trang 10

1.3.3 Thực trạng nguồn nhân lực y tế tại Việt Nam

Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2006 có 271.149 nhân viên y tế trêntoàn quốc Trong đó, có 52.413 bác sỹ chiếm tỷ lệ 19,33%, 10.700 dược sỹchiếm tỷ lệ 4,0%, nhân viên quản lý và hành chính là 49.273 chiếm tỷ lệ18,17% Số bác sỹ trên 10.000 dân số là 6,2; số dược sỹ trên 10.000 dân số

là 1,27 Phân theo tuyến, nhân viên y tế tuyến trung ương và bộ ngành là49.784 chiếm tỷ lệ 18,4%; địa phương là 221.365 chiếm tỷ lệ 81,6% Nhânviên y tế tuyến y tế cơ sở bao gồm tuyến huyện và xã chiếm 58,6% số nhânviên y tế tại địa phương[7]

Trang 11

Bảng 1.3: Phân bố dân số và cán bộ y tế nhà nước theo vùng lãnh thổ năm 2008

(1000 người)

Số CBYT địa phương

Số lượng CBYT/vạn dân

Bác sỹ/vạn dân

Nam Trung Bộ 7 253,2 19 511 26,9 5,0

Đông Nam Bộ 14 600,7 42 960 29,4 5,6 Đồng Bằng

Sông Cửu Long 17 695,0 40 385 22,8 4,2

Theo niên giám thống kê y tế năm 2008 cán bộ y tế nhà nước phân

bố tương đối đồng đều giữa các vùng (Bảng1.3), Vùng Tây Bắc với khoảng2,6 triệu dân, có 10.000 CBYT Riêng vùng đồng bằng sông Cửu có trên 17triệu dân nhưng CBYT chỉ trên 40.000 CBYT; vùng Đông Nam Bộ trên14,6 triệu dân gần 43.000 CBYT; vùng đồng bằng Bắc bộ trên 18,5 triệudân có trên 43.000 CBYT.[2]

11

Trang 12

Bảng 1.4: Số lượng một số loại cán bộ y tế trên 1 vạn dân, 2003-2008

Trang 13

Bảng 1.5: Cán bộ Y tế qua các năm, 2003-2008

Bác sỹ 47 587 48 215 50 106 52 413 54 910 56 208

Y sỹ 48 325 48 059 49 674 48 519 48 738 49 213 Dược sỹ ĐH 6 266 6 360 10 669 10 700 10 270 10 524

DS, KTVTC dược 10 078 10 424 11 154 12 620 13 324 12 533 Điều dưỡng 48 157 49 534 52 115 57 003 61 158 67 081

1.4 Thực trạng nhân lực hệ thống y tế dự phòng

Theo báo cáo Đề án quy hoạch phát triển nhân lực y tế dự phòng giaiđoạn 2011- 2020 của Bộ Y tế năm 2011

13

Trang 14

1.4.1 Tuyến Trung ương

Tổng số cán bộ y tế dự phòng tuyến Trung ương năm 2009 là 2.198 người, đáp ứng 76% nhu cầu, trong đó chuyên ngành y: 1.191 người (chiếm 54%); chuyên ngành khác:1.007 người (chiếm 46%) gồm các chuyên ngành như: công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, hoá phân tích, cử nhân kinh tế, xã hội học… Cơ cấu cán bộ chưa hợp lý, số cán bộ ngành y có trình độ sau đại học chỉ có 397 người ( chiếm 18%)

Mặc dù, nhân lực tuyến Trung ương thiếu 24% nhưng trong nhiều năm qua một số đơn vị vẫn không tuyển dụng được cán bộ theo chỉ tiêu biên chế được giao Nguyên nhân của tình trạng này là do thu nhập của cán

bộ công tác trong lĩnh vực y tế dự phòng thấp Hơn nữa, một số cán bộ đã xin chuyển công tác sang lĩnh vực khác, dẫn đến nguồn nhân lực y tế dự phòng ngày càng thiếu hơn Một vài đơn vị mới được thành lập và đang trong quá trình tuyển dụng như Cục Quản lý môi trường y tế mới được thành lập tháng 5 năm 2010

1.4.2 Tuyến tỉnh/thành phố

Các đơn vị hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh/thành phố hiện nay

1 Trung tâm Y tế dự phòng 63

2 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS 63

3 Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm 63

4 Trung tâm Sức khoẻ lao động và môi trường 08

5 Trung tâm Kiểm dịch y tế biên giới 13

6 Trung tâm Phòng, chống Sốt rét 27

Trang 15

Tổng số nhân lực y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có khoảng 6.926 người,trong đó chuyên ngành y là 4.717 người (chiếm 68,1%), chuyên ngànhkhác là 2.121 người (chiếm 31,9%) Kết quả cho thấy bất hợp lý về cơ cấu

bộ phận.Theo thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT- BNV-BYT ngày5/6/2007 hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở nhà nướcthì bộ phận chuyên môn ngành y chiếm 80- 85%, quản lý hành chính chiếm15- 20%

1.4.3 Tuyến quận/huyện

Hiện nay có 712 Trung tâm y tế quận/huyện, tổng số cán bộ hệ y tế dựphòng tuyến quận/huyện là 7.412 người, trong đó chuyên ngành y: 7.264người (chiếm 98%), chuyên ngành khác: 148 người (chiếm 2%), cơ cấu cán

bộ chưa hợp lý số cán bộ trung cấp y là chủ yếu 4.808 người (chiếm64,8%), số bác sĩ thấp 828 người (chiếm 11,2%)

1.5 Thành phố Cần thơ

1.5.1 Vị trí địa lý

Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hậu, cách Thành phố

Hồ Chí Minh 169 km về phía tây nam Diện tích nội thành 53 km² Thànhphố Cần Thơ có diện tích 1.389,59 km² và dân số 1.187.089 người

1.5.2 Khí hậu

Khí hậu ở Cần Thơ là khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ ràng: mùa mưa (tháng

5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình là83%, lượng mưa trung bình 1.635 mm, nhiệt độ trung bình 27°C

1.5.3 Lịch sử hình thành

15

Trang 16

Cần Thơ vốn là đất cũ tỉnh An Giang thời Lục tỉnh của nhà Nguyễn Khingười Pháp chiếm Miền Tây Nam Kỳ (1867) thì tỉnh An Giang bị cắt thànhsáu tỉnh nhỏ: Châu Đốc, Long Xuyên, Sa Đéc, Cần Thơ, Sóc Trăng và BạcLiêu.

Năm 1957, dưới thời Đệ nhất Cộng hòa tỉnh có tên là Phong Dinh với tỉnh

lỵ là Thị xã Cần Thơ

Năm 1976, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam lập Hậu Gianggồm ba tỉnh: Phong Dinh, Chương Thiện (có thị xã Vị Thanh) và tỉnh BaXuyên (có thị xã Sóc Trăng) của Việt Nam Cộng hoà Cuối năm 1991, tỉnhHậu Giang lại chia thành hai tỉnh: Cần Thơ và Sóc Trăng

Ngày 1 tháng 1 năm 2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố CầnThơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang ngày nay

Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương có diện tích tự nhiên là138.959,99 ha và dân số là 1.187.089 người, bao gồm: diện tích và số dâncủa thành phố Cần Thơ trực thuộc tỉnh; huyện Ô Môn; huyện Thốt Nốt;một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấpThạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với2.216 người của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa,Thạnh Hưng, Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, KhánhBình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc

xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã ĐôngPhú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trường Long; xãNhơn Ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùngvới 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh

Cần Thơ được biết đến như là "Tây Đô" (thủ đô của miền Tây) của một

thời rất xa Cần Thơ nổi danh với những địa điểm như bến Ninh Kiều, phà

Trang 17

Cần Thơ Hiện nay, phà Cần thơ không còn nữa và được thay thế bằngcầu Cần Thơ nối liền hai bờ Vĩnh long - Cần thơ rtạo thuận lợi cho giaothông nhằm phát triển kinh tế hơn cho miền đồng bằng trù phú này.

Sau hơn 120 năm phát triển, thành phố đang là trung tâm quan trọng nhấtcủa vùng đồng bằng sông Cửu Long về kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹthuật

Thành phố Cần Thơ chính thức trở thành đô thị loại 1 trực thuộc trungương kể từ ngày 24/6/2009, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kýquyết định số 889/QĐ-TTg, công nhận TP Cần Thơ là đô thị loại I trựcthuộc Trung ương, đạt được 82,39 điểm/100 điểm (quy định từ 70 điểm trởlên)

Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số Cần Thơ là 1.187.089người, trong đó: Dân cư thành thị 781.481 người chiếm 65,8% và dân cưnông thôn 405.608 người chiếm 34,2%

1.5.4 Y tế

Tại Cần Thơ có một số bệnh viện như: Bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ(quy mô 700 giường), Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Thành phốCần Thơ 30-4 (tương lai trở thành bệnh viện tuyến Quận Ninh Kiều) vàBệnh viện Thành Phố (đang được xây dựng tọa lạc tại bệnh viện trungương cũ), Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ, Bệnh viện Mắt-RHM, Bệnhviện y học cổ truyền Cần Thơ, Bệnh viện Tây Đô, Bệnh viện Hoàn Mỹ,Trung tâm Truyền máu và Huyết học khu vực Cần Thơ, Trung tâm chẩnđoán Y khoa, Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Cần Thơ, Bệnh viện Da liễuCần Thơ, Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Trung tâm tâm thần Cần Thơ, cácbệnh viện, trạm xá thuộc các phường, quận, huyện và Trung tâm phòngchống HIV/AIDS là một dự án do các tổ chức phi chính phủ tài trợ Cácbệnh viện tư nhân như bệnh viện Đa khoa Tây đô, bệnh viện Hòan Mỹ

17

Trang 18

cũng có mặt tại Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ cũng sắp có một bệnh viện phụsản 200 giường đang được xây dựng.

Số Trung tâm hệ y tế dự phòng (theo Thông tư liên tịch số03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008): Trung tâm y tế dựphòng, Trung tâm Sức khoẻ Lao động và Môi trường, Chi cục Vệ sinh antoàn thực phẩm, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

Trang 19

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu :

Cán bộ viên chức - người lao động công tác tại các Trung tâm thuộc hệ

y tế dự phòng của thành phố Cần thơ năm 2010 (theo Thông tư liên tịch số03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 )

- Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Cần thơ

- Trung tâm Sức khoẻ Lao động và Môi trường thành phố Cần thơ

- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS thành phố Cần thơ

- Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm thành phố Cần thơ

2.2 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm có trọng tâm và phỏng

vấn sâu).

2.3 Cở mẫu :

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng:

+ Khảo sát toàn bộ cán bộ viên chức người lao động của 04 Trung tâm:

- Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Cần thơ

- Trung tâm Sức khoẻ Lao động và Môi trường thành phố Cần thơ

- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS thành phố Cần thơ

Trang 20

- Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm thành phố Cần thơ

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

2.4 Đối tượng loại trừ:

Những đối tượng không đồng ý tham gia và không có mặt hoặc bệnh trong thời gian khảo sát

2.5 Thời gian - Địa điểm nghiên cứu:

- Nghiên cứu đã được tiến hành từ tháng 7/2010 đến tháng 5/2011

- Địa điểm nghiên cứu:

1 Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Cần thơ

2 Trung tâm Sức khoẻ Lao động và Môi trường thành phố Cần thơ

3 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS thành phố Cần thơ

4 Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm thành phố Cần thơ

2.6 Liệt kê và định nghĩa biến số :

2.6.1 Biến số về đặc điểm dân số - xã hội :

Họ tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, hôn nhân – gia đình, nghềnghiệp chính, nơi cư ngụ, nơi đang làm việc thuộc trung tâm (bộ phận), thời

Trang 21

gian công tác tại trung tâm, nơi công tác trước đây ( trước khi làm tại trungtâm ).

- Tuổi: biến số danh định, có 04 giá trị:

- “< 30 tuổi”;

- “30- 39tuổi”;

- “40-49 tuổi”;

- “50- 60 tuổi”

- Giới tính: biến số nhị giá, có 02 giá trị nam và nữ

- Tình trạng hôn nhân – gia đình: biến số có 02 giá trị:

- Có gia đình/sống chung như vợ chồng;

- Độc thân/ly hôn/goá

2.6.2 Biến số về cơ cấu thành phần cán bộ :

- Chức danh hiện tại:

Trang 22

- Ngành nghề được đào tạo (cụ thể chuyên khoa):

Nhiểm

- Hệ đào tạo (chính quy-chuyên tu- vừa học vừa làm):

 Chính quy đối với ngành Y học 6 năm,đối với ngành

Dược học 5 năm

Trang 23

 Chuyên tu đối với ngành Y, Dược học 4 năm

 Hệ vừa học vừa làm cho những chuyên ngành khác

từ trung cấp lên Đại học hoặc từ cao đẳng liên thônglên Đại học

- Thời gian đào tạo :

 < 2 năm

 >4 năm

- Nơi đào tạo:

2.6.3 Biến số về sự hài lòng với công việc, nhiệm vụ đang làm :

- Vị trí công tác hiện nay : (cụ thể tên của Tổ - Khoa/Phòng )

23

Trang 24

- Sự hài lòng với vị trí công tác, nhiệm vụ đang làm hiện nay (4 mứcđộ: Rất hài lòng, hài lòng, Không hài lòng, rất không hài lòng), lý do tại sao? :(câu hỏi mở)

2.6.4 Biến số nhu cầu học tập phát triển nghề nghiệp :

Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Y tế dự phòng, Chi cụcATVSTP được qui định bởi Bộ Y tế và thực hiện nhiệm vụ đựoc giao của cácTrung tâm để khảo sát nhu cầu đào tạo:

- Có nhu cầu đào tạo liên tục (đào tạo lại): Có – không

Lý do tại sao? (câu hỏi mở)

- Các chuyên đề cụ thể muốn tập huấn là gì ? (câu hỏi mở)

+ Dịch tể học cơ bản : Đại cương về DTH, Số đo mắc bệnh, Số đo tửvong

+ DTH các bệnh lây và không lây

+ Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình y tế khác+ Quản lý dự án

+ Sức khỏe Bệnh nghề nghiệp : (lý thuyết và thực hành) Tâm sinh lýlao động, đánh giá môi trường lao động

+ Sức khỏe Môi trường : (lý thuyết và thực hành) Ô nhiễm đất , nước,không khí, xử lý chất thải,

+ Dinh Dưỡng và ATVSTP : (lý thuyết và thực hành) Nhu cầu dinhdưỡng, Dinh dưỡng cộng đồng, lâm sàng,

Trang 25

+ Các chuyên để về tổ chức quản lý: Lãnh đạo, Quản lý Y tế , Tâm lýquản lý,Quản lý dự án, Quản lý chất lượng,

+ Nghiệp vụ thanh tra

+ Ngoại ngữ, Tin học

+ Chính trị - Quản lý Hành chính Nhà nước

+ Các nội dung, chuyên ngành khác (ghi cụ thể )

- Thời gian muốn đào tạo:(ngắn hạn:01tuần, trung hạn:>01tuần - 04tuần, dài hạn : > 04 tuần )

- Có nhu cầu đào tạo nâng cao ( học ĐH, Sau ĐH ):Có - không, lý dotại sao ? : (câu hỏi mở)

- Loại lớp muốn học nâng cao : (CK I,II; Thạc sĩ, Tiến sĩ )

- Hình thức muốn đào tạo:(Tập trung - Vừa học vừa làm- Học theo tínchỉ)

2.6.5 Nhu cầu nơi, vị trí công tác :

- Có nhu cầu chuyển công tác qua Khoa/Phòng khác trong trung tâm ?

Có - không, lý do tại sao ? : (câu hỏi mở)

- Cụ thể nơi muốn chuyển đến là gì ? (câu hỏi mở)

- Có nhu cầu được tạo thêm điều kiện làm việc công tác : Có - không,

lý do tại sao? : (câu hỏi mở)

- Cụ thể cần thêm những điều kiện gì để nâng cao chất lượng công tác?(câu hỏi mở)

25

Trang 26

- Có nhu cầu chuyển công tác qua cơ quan khác ? Có - không, lý do tạisao? (câu hỏi mở)

- Cụ thể nơi muốn chuyển đến là gì? (câu hỏi mở)

2.6.6 Có nhu cầu về đảm bảo đời sống :

- Mức thu nhập bình quân hàng tháng từ cơ quan

- Thu nhập khác ngoài lương:

Là một việc làm nào đó đem lại thu nhập cho cá nhân: buôn bán, làmdịch vụ y tế, dạy thêm…

- Có nhu cầu cần thêm để đảm bảo đời sống? Có - không,

2.7 Nghiên cứu định tính:

Nhằm xác định các mục tiêu chuyên biệt sau:

- Xác định các nguyên nhân làm hạn chế việc

tuyển dụng cán bộ y tế dự phòng hiện nay

- Đề xuất những giải pháp để đảm bảo nguồn nhân

lực các loại cho hệ y tế dự phòng:

Trang 27

Nguyên nhân : Câu hỏi gợi ý để thảo luận và phỏng vấn sâu

- Tuyển dụng cán bộ y tế ( BS, DS) hiện nay của Trung tâm ra sao? cụthể nhu cầu số lượng – chất lượng cán bộ cần so với số lượng – chất lượng cán

- Nguyên nhân gây hạn chế về trình độ - kỹ năng cán bộ y tế hiện nay

so với nhu cầu nhiệm vụ của các bộ phận, đơn vị?

- Điều kiện và chế độ công tác của cán bộ y tế dự phòng như thế nào ?tại sao?

- Thu nhập của cán bộ y tế nói chung và cán bộ y tế chuyên môn y tế dựphòng nói riêng so với cuộc sống hiện tại như thế nào?

Giải pháp : Câu hỏi gợi ý để thảo luận và phỏng vấn sâu

- Giải pháp đề xuất với Chính phủ - Bộ Y tế

- Giải pháp đề xuất với Địa phương – Thành phố

- Giải pháp tháo gỡ của đơn vị?

27

Trang 28

- Giải pháp của tự bản thân các cán bộ y tế dự phòng hiện nay? (về cácnguyên nhân của các vấn đề nêu trên )

2.8 Kiểm soát sai lệch :

- Kiểm soát sai số thông tin :

Phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Khảo sát cóbảng câu hỏi, có câu hỏi gợi ý thảo luận, ghi âm các ý kiến khi thảo luận,phỏng vấn sâu, khảo sát thí điểm, điều chỉnh cách thu thập biến số, thang đo,

sử dụng các phần mềm thống kê để nhập và phân tích các số liệu

- Kiểm soát sai số chọn lựa : khảo sát toàn bộ cán bộ y tế của 04 trungtâm

2.9 Phương pháp thu thập và phân tích xử lý số liệu :

- Tập huấn cho người khảo sát: Cán bộ Viện Vệ sinh Y tế Công cộngthành phố Hồ Chí Minh

- Thu thập số liệu của nghiên cứu định lượng bằng cách phỏng vấn trựctiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẳn, bảng câu hỏi phỏng vấn được sử dụng sửdụng cho phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm có trọng tâm

+ Ðánh giá đặc điểm hiện trạng cơ cấu, thành phần nhân lực các Trungtâm dự phòng thuộc thành phố Cần thơ

+ Ðánh giá khảo sát nhu cầu nghề nghiệp của tất cả cán bộ - người laođộng Khảo sát các đặc tính tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhângia đình, thu nhập, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác,công việc cụ thể hiện tại, phương tiện làm việc của cá nhân (vi tính, điệnthoại, đi lại, kinh phí, ), khó khăn của bản thân, của đơn vị, của tuyến dưới

Trang 29

Khảo sát nhu cầu về nâng cao trình độ chuyên môn, nhu cầu về nâng cao trình

độ thực hành chuyên môn, nhu cầu cho phương tiện làm việc, nhu cầu đảmbảo đời sống

+ Khảo sát nguyên nhân và đề xuất - giải pháp phù hợp để có thể cảithiện và nâng cao năng lực nguồn nhân lực y tế dự phòng Đánh giá khảo sátqua cán bộ chủ chốt các Trung tâm, các bất cập, nguyên nhân gốc rễ , các giảipháp phù hợp ( thuộc nguồn lực của các tuyến, khả năng tổ chức điều hànhquản lý, chế độ chính sách, )

- Làm sạch số liệu và Sử dụng phần mềm thống kê Epi Data 3.2 vàStata 8.0 để nhập và phân tích số liệu cho nghiên cứu định lượng

- Xếp nhóm các nguyên nhân và các giải pháp thu thập theo tỷ lệ % vàtrích dẫn các ý kiến đại diện

- Thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu liệt kê các nguyên nhân - giải pháptheo thứ tự ưu tiên (thống kê theo Phương pháp Pile Sort)

29

Trang 30

2.11 Khả năng khái quát và ứng dụng

Những kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ đạt được những khả năng ứngdụng như sau:

1 Giúp cho tác giả và đơn vị có kiến thức sâu và thực tiển hơn về công tácphân công bố trí cán bộ trong lĩnh vực y tế dự phòng trong giai đoạnđang thiếu cán bộ như hiện nay

2 Làm chứng cứ khoa học để tham mưu cho Lãnh đạo các cấp có sự điềuchỉnh chế độ chính sách đối với cán bộ công tác ở hệ y tế dự phòng

3 Có điều kiện trao đổi và là tài liệu tham khảo với các đồng nghiệp đangcông tác ở lĩnh vực tổ chức, quản lý y tế

Trang 31

CHƯƠNG 3

K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU

3.1 Các đặc điểm về dân số - xã hội học

Bảng 3 6: Những đặc tính chung của mẫu nghiên cứu (n = 99 )

Đặc tính Tần số Tỉ lệ % Nhóm tuổi

Trang 32

Kết quả khảo sát 99 cán bộ công tác tại 04 Trung tâm:

Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Cần thơ

Trung tâm Sức khoẻ Lao động và Môi trường thành phố Cần thơTrung tâm Phòng chống HIV/AIDS thành phố Cần thơ

Chi cục Vệ sinh An toàn thực phẩm thành phố Cần thơ

- Tuổi: Nhóm tuổi 40 - 49 tuổi chiếm tỷ lệ 36,36%

- Trình độ văn hóa phổ thông trung học trở lên chiếm đa số: 96%

- Chuyên ngành Y – Dược khoảng 50%, còn lại là chuyên ngành khác

- Kinh tế gia đình còn thấp: tạm đủ sống và thiếu thốn chiếm 93%

- Tình trạng hôn nhân: có gia đình chiếm 73,74%

Trang 33

3.2 Các đặc điểm thành phần nghề nghiệp hiện tại :

Bảng 3.7: Đặc điểm thành phần trình độ chuyên môn hiện tại của CBYT

Trang 34

Bảng 3.8: Đặc điểm về đào tạo chuyên môn hiện tại của CBYT 04 Trung

Nơi đào tạo

Trường THCN tại tỉnh/TP không

phải Tp HCM

29

29,90 Trường ĐH tại tỉnh/TP không phải

Tp HCM

52

53,61 Trường THCN tại T.P HCM 3 3,09 Trường ĐH tại T.P HCM 12 12,37 Trường THCN nơi khác 1 1,03

Thời gian đào tạo

sau đại học sau

Trang 35

Đặc tính Tần số Tỉ lệ %

Chuyên khoa khác 10 10,10

chuyên ngành khác 13 13,13

- Được đào tạo hệ chính qui 56%, đa số thời gian được đào tạo < 4 năm

(84%) và tổng số được tại Tp HCM chiếm tỷ lệ thấp (16%)

- Cán bộ được đào tạo nâng cao (ĐH và sau ĐH) đạt 30% Tuy nhiên,

ngành đào tạo là y khoa, thực phẩm chỉ đạt 5%

35

Trang 36

Bảng 3.9: Đặc điểm thành phần nghề nghiệp hiện tại của CBYT Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm

Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường, Chi cục ATVSTP.

YTDP

TT SKLDMT

TT PC HIV\AIDS

CC ATVSTP

BS – DSĐH 7 12,07 3 21,43 3 15,00 0 0,00

CN Y/dược 6 10,34 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Y tá, Điều dưỡng 1 1,72 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Y sỹ, DSTH 11 18,97 2 14,29 3 15,00 0 0,00 CN/KS khác 14 24,14 4 28,57 9 45,00 6 85,71 Trung cấp khác 8 13,79 2 14,29 2 10,00 1 14,29 Lao động khác 7 12,07 1 7,14 2 10,00 0 0,00

Đa khoa 12 20,69 2 14,29 4 20,00 0 0,00 Chuyên khoa khác 19 32,76 4 28,57 3 15,00 0 0,00 Thực phẩm 5 8,62 0 0,00 0 0,00 0 0,00 Môi trường 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00Chuyên ngành khác 18 31,03 7 50,00 12 60,00 7 100,0

YTDP

TT SKLDMT

TT PC HIV\AIDS

CC ATVSTP

Ngày đăng: 25/03/2019, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010.) Đào tạo nhân lực y dược theo nhu cầu xã hội. Hội thảo quốc gia lần thứ II năm 2010. Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực y dược theo nhu cầu xã hội
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hội thảo quốc gia lần thứ II năm 2010
Năm: 2010
8. Nguyễn Thu Linh (2008) "Công chức mong muốn điều gì". Chuyên đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức mong muốn điều gì
9. Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006. Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
10. Thông tư Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008. của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2008
12. WHO (2006) "Working together for health". The world health report 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working together for health
13. Lyn N. Henderson, Jim Tulloch (2008) "Incentives for retaining and motivating health workers in Pacific and Asian countries". Human Resources for Health 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incentives for retaining and motivatinghealth workers in Pacific and Asian countries
14. Ngoc Nguyen Bach, Lien Nguyen Bich, Huong Nguyen Lan (2005) "Human Resource for Health in Vietnam and mobilization of medical doctors to commune health centers". Asia Pacific Action Alliance on Human Resources for Health.73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HumanResource for Health in Vietnam and mobilization of medical doctors to communehealth centers
1. Bộ Y tế (2010.) "Đánh giá về triển khai công tác đào tạo nhân lực y tế của nhiều địa phương tại hội thảo trực tuyến với 63 tỉnh, thành phố&#34 Khác
2. Bộ Y tế, Vụ kế hoạch - Tài chính (2009.) Niên giám thống kê y tế năm 2008 Khác
4. Bộ y tế, Vụ khoa học và Đào tạo (2009.) Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020 Khác
5. Bộ chính trị. Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Khác
6. Bộ y tế, Vụ kế hoạch - Tài chính (2004 - 2006.) Niên giám thống kê y tế 2003 -2005 Khác
7. Bộ Y tế, Vụ kế hoạch - Tài chính (2007.) Niên giám thống kê y tế năm 2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w