độ xuống tới dưới 100C vào mùa đông.Theo các nhà khoa học, một trong các nguyên nhân của biến đổi khí hậu là do sự phát thải khí nhà kính từ các hoạt động của con người trong đó có các t
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IWM2 ĐÁNH GIÁ MỨC PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU XỬ LÝ
XUÂN SƠN GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐỖ VĂN ĐỨC
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IWM2 ĐÁNH GIÁ MỨC PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU XỬ LÝ
XUÂN SƠN GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
ĐỖ VĂN ĐỨC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THU HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính:TS Nguyễn Thu Huyền
Cán bộ chấm phản biện 1: Cán bộ chấm phản biện 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày tháng năm 20
Trang 4TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Văn Đức
Trang 5cơ hội được thực hiện luận văn tốt nghiêp của mình trong điều kiện tốt nhất
Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến TS.Nguyễn Thu Huyền,người đã trựctiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn đã tạomọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luậnvăn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, nhữngngười đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàthực hiện luận văn tốt nghiêp
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Đỗ Văn Đức
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .
i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC HÌNH VẼ vii MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Chất thải rắn đô thị và tác hại từ hoạt động chôn lấp 3
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 3
1.1.2 Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị 3
1.1.3 Tác hại từ hoạt động chôn lấp 9
1.2 Thực trạng phát thải khí nhà kính 11
1.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thị xã Sơn Tây 14
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16
1.4 Hiện trạng xử lý chất thải rắn tại khu xử lý Xuân Sơn 18
1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 18
1.4.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị xã Sơn Tây 20
1.4.3 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay tại khu xử lý Xuân Sơn 2
0 1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 21
Trang 7CHƯƠNG II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Trang 82.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
23
2.2.2 Phương pháp kế thừa 23
2.2.3 Phương pháp chuyên gia 23
2.2.4 Phương pháp mô hình hóa 23
2.2.4.1 Ứng dụng LCA cho các mô hình xử lý chất thải rắn 24
2.2.4.2 Phần mềm Intergrated Waste Managenment 2 (IWM2) .33
2.2.5 Phương pháp xử lý thống kê 35
2.3 Cơ sở dữ liệu để xây dựng LCA cho các kịch bản 35
CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Xây dựng các kịch bản xử lý chất thải rắn cho khu xử lý Xuân Sơn 37
3.1.1 Mục tiêu xây dựng các kịch bản xử lý chất thải rắn 37
3.1.2 Phương pháp xây dựng kịch bản 37
3.1.3 Xây dựng kịch bản quản lý chất thải rắn cho khu xử lý Xuân Sơn 38
3.2 Các chỉ tiêu dự báo về dân số và khối lượng chất thải phát sinh 39
3.3 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 1 44
3.4 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 2 46
3.5 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 3 48
3.6 So sánh phát thải khí nhà kính theo 3 kịch bản 49
3.6.1 Phát thải khí CO 2 49
3.6.2 Phát thải khí CH 4 52
3.6.3 Diễn biến phát thải khí nhà kính theo ba kịch bản 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
61
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT
ISO International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn
LCI Life Cycle Interpretation - Phân tích kết quả vòng đời
UCPTE Union for the Coordination of Production and Transmission of
Electricity
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các loại chất thải rắn đô thị của Hà Nội năm 2011 .7Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương
8
Bảng 1.3 Tổng hợp phát thải khí nhà kính tại Việt Nam theo ngành/ lĩnh vực 13Bảng 1.4 Tổng hợp một số điều kiện tự nhiên tại thị xã Sơn Tây 15Bảng 3.1 Thống kê dân số và phân loại đô thị năm 2015 và năm 2020 các khu vực thu gom CTRSH về khu xử lý Xuân Sơn 40Bảng 3.2 Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo đô thị
41
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn phát thải và tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt và CTR thương mại– dịch vụ tại các khu vực nghiên cứu 41Bảng 3.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải 7
Hình 1.2 Biểu đồ phát thải CO2 theo từng ngành/ lĩnh vực 14
Hình 1.3 Vị trí thị xã Sơn Tây 15
Hình 1.4 Một số nguồn phát sinh chất thải rắn .19
Hình 2.1 Ranh giới hệ thống của quá trình chôn lấp 28
Hình 2.2 Sơ đồ dòng vật chất quá trình xử lý bằng nhiệt 30
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình xử lý rác bằng công nghệ phân hủy kỵ khí 31
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xử lý rác bằng công nghệ phân hủy hiếu khí 32
Hình 2.5 Sơ đồ dòng vật chất quá trình ủ phân compost .33
Hình 3.1 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 1 .45
Hình 3.2 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 2 .47
Hình 3.3 Dòng luân chuyển vật chất theo kịch bản 3 .48
Hình 3.4 Biểu đồ phát thải khí CO2 theo ba kịch bản 51
Hình 3.5 Biểu đồ phát thải khí CH4 theo ba kịch bản 54
Hình 3.6 Diễn biến phát thải khí nhà kính theo ba kịch bản 55
Trang 13độ xuống tới dưới 100C vào mùa đông.
Theo các nhà khoa học, một trong các nguyên nhân của biến đổi khí hậu là do
sự phát thải khí nhà kính từ các hoạt động của con người trong đó có các thànhphần khí thải từ các bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn sinh hoạt Hai khí nhà kính CH4
và CO2 chiếm hầu hết thành phần khí thải phát sinh từ bãi rác, trong đó CH4 từ
45 –
60%, CO2 từ 40-60% Quản lý chất thải ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay đangtheo hướng xem chất thải là tài nguyên, nhằm hướng tới mục tiêu “không chấtthải”, tức là tăng cường tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải bằng nhữngcông nghệ mới và có hiệu quả như thu hồi khí bãi chôn lấp, ủ kỵ khí thu khí phátđiện, đốt chất thải phát điện, khí hóa chất thải, sản xuất compost Bước đầu tiêntrong việc thực hiện quản lý là đánh giá được đúng mức độ phát thải khí nhà kínhtại các khu xử lý chất thải rắn, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp
Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn với quy mô trên 57ha nằm trong Quy hoạch
xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, là khu xử
lý chất thải tập trung của thành phố, được tiếp tục xây dựng mở rộng trên cơ sởkhu xử lý chất thải hiện có Kỹ thuật xử lý áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vềtái chế nhựa, giấy, sắt thép, và các công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơthành phân vi sinh, đốt kết hợp thu hồi năng lượng, chôn lấp hợp vệ sinh có thu
Trang 14hồi năng lượng Hiện nay, khu xử lý Xuân Sơn đang thực hiện phương án chôn lấpchất
Trang 15thải rắn, và trong tương lai sẽ bổ sung thêm ủ vi sinh hoặc đốt Phần lớn các côngnghệ được áp dụng dựa trên cơ sở phân tích chi phí lợi ích thông thường chứ chưaxem xét nhiều đến các yếu tố môi trường Vì thế không chỉ ở Xuân Sơn mà các khu
xử lý khác phương phá chôn lấp vẫn là phương pháp chính được áp dụng
Tuy nhiên, xét trên khía cạnh phát triển bền vững, phân tích dự án dưới góc
độ phát thải khí nhà kính thì mỗi công nghệ có một lượng phát thải khí nhà kínhkhác nhau Luận văn này được nghiên cứu phân tích và dự báo được mỗi phương
án áp dụng sẽ phát thải lượng khí nhà kính là bao nhiêu, từ đó có thể đề xuấtcông nghệ xử lý phù hợp với điều kiện tại khu xử lý Xuân Sơn Từ những lý do trên,
tôi xin đề xuất đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng mô hình IWM2 đánh giá mức phát
thải khí nhà kính cho các phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu xử lý Xuân Sơn giai đoạn 2020 – 2030” Những kết quả thu được từ đề tài sẽ phần nào
là cơ sở cho việc áp dụng các công nghệ xử lý tại khu xử lý Xuân Sơn, đồng thời xâydựng được hệ thống quản lý phù hợp với điều kiện tại khu xử lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức độ phát thải khí nhà kính cho các phương án xử lý chấtthải rắn tại khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn, giai đoạn 2020 – 2030; đề xuất cáccông nghệ phù hợp, xây dựng kế hoạch quản lý môi trường cho khu xử lý hiệu quả,đảm bảo sự phát triển bền vững trên các mặt kinh tế – xã hội – môi trường
3 Nội dung nghiên cứu
+) Phân tích hiện trạng xử lý chất thải rắn tại khu vực Xuân Sơn
+) Nghiên cứu đề xuất 3 kịch bản quản lý chất thải rắn dựa trên kế hoạchcủa
nhà máy cũng như quy hoạch của tỉnh cho khu vực Xuân Sơn, giai đoạn 2020 –2030
+) Nghiên cứu xây dựng dòng luân chuyển vật chất với các kịch bản
+) Ứng dụng mô hình IWM2 tính toán xác định lượng khí nhà kính gồm CO2,
CH4 phát thải tại khu vực theo các kịch bản thu gom và xử lý
Trang 16CHƯƠNG I.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Chất t h ải rắ n đô t h ị và tác h ại từ h o ạt đ ộng chôn l ấp
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được conngười loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạtđộng sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) Trong
đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạtđộng sống
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) đượcđịnh nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị
mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải đượccoi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thànhphố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy Theo quan điểm này, chất thải rắn
đô thị có các đặc trưng sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn
1.1.2 Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố
Trang 17c) Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồmkim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dưthừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ,xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt cácloại chất thải rắn sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mangbản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùikhó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dưthừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng,khách sạn, ký túc xá, chợ…
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phâncủa
Trang 18- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…
Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệpgồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhàmáy nhiệt điện;
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
- Các phế thải trong quá trình công nghệ;
- Bao bì đóng gói sản phẩm
Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v…chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiênnhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt
động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ Hiện tại việc quản lý và xả cácloại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường
đô thị của các địa phương
d) Theo mức độ nguy hại – chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại ,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng x, cácchất thải nhiễm khuẩn, lây lan, cón guy cơ đe dọa tới sức khỏe người, động vật và
Trang 19cây cỏ Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguyhại với môi trường và sức khỏe của cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế,các loại chát thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trongcác bệnh viện, trạm xã và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh việnbao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;
- Các loại kim tiêm, ống tiêm;
- Các chi tiết cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua,
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc tínhcao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹthuật để hạn chế tác động độc hại đó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp chủ yếu là các loại phânhóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thànhphần
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chếdùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải quamột quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đápứng nhu cầu khác nhau của con người Lượng chất thải trong thành phố tăng lên
do tác
Trang 20động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăngdân số, sự phát triển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố, Cácnguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải được trình bày ở hình 1.1:
Các hoạt động kinh tế
xã hội của con người
Trang 21Hoạt độngsống và táisản sinhcon người
Cáchoạtđộngquản lý
Các hoạtđộng giaotiếp vàđối ngoại
Hơi độc hại
Chấtlỏngdầu
Chấtlỏngdầu
Chất lỏngdầu
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải
Thành phần cũng như loại chất thải rắn của Hà Nội được thể hiện của bảng 1.1
Bảng 1.1 Các loại chất thải rắn đô thị của Hà Nội năm 2011.
Khối lượng phát sinh
Chất vô cơ: gạch đávụn, tro xỉ, than tổ ong,sành sứ, …
Chất hữu cơ: rau củ
Chôn lấp hợp vệsinh
Sản xuất phân hữu cơ vi sinh:
Trang 22quả, rác nhà bếp, …Các chất còn lại
60 tấn/ngàyTái chế: 10%, tựphát tại các làngnghề tái chế
Cặn sơn, dung môi, bùnthải công nghiệp, giẻdính dầu mỡ, dầu thải,
…
Một phần được
xử lý tại Khu xử
lý chất thải Công nghiệp
Xử lý bằng côngnghệ lò đốtDelmonego 200– Italia: 100%
Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Thành phần của chát thải rắn rất đa dạng và đặc trưng theo từng loại đô thị(thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển) Các đặc trưng điển hình của chấtthải rắn như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 – 62,22%)
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/kg)
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt được thể hiện qua bảng 1.2:
Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp
của một số địa phương
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Hải Phòng (Đình vũ)
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
HCM (Phước Hiệp)
Bắc Ninh (Thị trấn Hồ)
1 Rác
hữu cơ 53,81 60,79 55,18 57,56 77,1 68,47 64,50 62,83 56,90
2 Giấy 6,53 5,38 4,54 5,42 1,92 5,07 8,17 6,05 3,73
Trang 23Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong
việc lựa chọn công nghệ xử lý
1.1.3 Tác hại từ hoạt động chôn lấp
Bãi chôn lấp là phương pháp thải bỏ chất thải rắn chi phí thấp nhất Ngay cảkhi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng và cả các kỹ
Trang 24thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn
là một khau quan trọng trong chiến lược quản lý hợp nhất chất thải rắn Công tácquản lý bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ với quy hoạch, thiết kế, vận hành, đóngcửa và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp
Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thảirắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ Việt Namchưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp
vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệsinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉrác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn đổ ra bãi chôn lấp hợp vệ sinh sẽ chịu những biến đổi sinh học,hóa học và lý học xảy ra đồng thời và tương tác với nhau
Những vấn đề liên quan đến việc chôn lấp chất thải rắn bao gồm:
- Thải không kiểm soát khí bãi rác có thể phát tán vào môi trường xung quanh gâymùi hôi và những nguy cơ nguy hại khác
- Ảnh hưởng của việc thải không kiểm soát khí bãi rác gây nên gia tăng hiệu ứngnhà kính
- Thải không kiểm soát nước rò rỉ có thể thấm xuống tầng nước ngầm hoặcnước mặt
- Sự sản sinh những sinh vật gây bệnh do quản lý bãi chôn lấp không hợp lý
- Tác động đến sưc khỏe cộng đồng và môi trường do các khí vi lượng sinh ra từnhững chất thải nguy hại thường đổ bỏ tại bãi chôn lấp trước
đây
Việc thiết kế và vận hành bãi chôn lấp hiện đại nhằm loại trừ hoặc giảmthiểu các tác động liên quan kể trên
Trang 251.2 Thự c t r ạng p hát t h ải khí nhà k í nh
Theo báo cáo đánh giá của Nhóm công tác I thuộc Ủy ban Liên Chính phủ vềbiến đổi khí hậu (IPCC) đưa ra vào đầu năm 2013, BĐKH là một trong những tháchthức lớn nhất của nhân loại Những ảnh hưởng của BĐKH đến con người và cácthay đổi của hệ thống khí hậu cũng đã được ghi nhận từ những năm 1950 Nguyênnhân chính của BĐKH là do phát thải khí nhà kính (KNK), trong đó, các hoạt độngsinh sống và sản xuất của con người là nguồn phát thải chính KNK được địnhnghĩa là những thành phần của khí quyển, được tạo ra do tự nhiên và các hoạtđộng của con người Chúng có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài được phản xạ
từ bề mặt Trái đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tánnhiệt lại cho Trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính Tiếp tục phát thải KNK sẽ làmnặng nề thêm những thay đổi của khí hậu toàn cầu cũng như những ảnh hưởngtiêu cực của nó lên tự nhiên và con người
Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh, mức độ phát thải tuyệt đối và xuhướng phát thải cũng như mức độ ảnh hưởng đến tổng tiềm năng phát thải KNKcủa các quốc gia, các nguồn phát thải được chia thành 4 nhóm chính:
Năng lượng: Là một trong những nguồn phát thải KNK lớn nhất hiện nay.
Lĩnh vực này thường đóng góp đến trên 90% lượng CO2 và 75% lượng KNK khácphát thải ở các nước đang phát triển 95% các khí phát thải từ ngành năng lượng là
CO2, còn lại là CH4 và NO với mức tương đương Phát thải trong lĩnh vực nănglượng chia thành 3 nhóm: phát thải do đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (trong cácngành công nghiệp năng lượng, hoạt động giao thông vận tải ); Phát thải tức thời(tức là lượng khí, hơi thải ra từ các thiết bị nén do rò rỉ, không mong muốn hoặckhông thường xuyên từ quá trình khai thác, chế biến, vận chuyển nhiên liệu ) vàhoạt động thu hồi và lưu trữ các bon Trong đó, phát thải từ đốt nhiên liệu hóathạch đóng góp đến 70% tổng lượng phát thải, tiêu biểu là từ các nhà máy điện
và nhà máy lọc dầu
Trang 26Quy trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm (IPPU): Phát thải từ lĩnh vực
IPPU phát sinh trong các quy trình xử lý công nghiệp; việc sử dụng KNK trong cácsản phẩm và sử dụng các bon trong các nhiên liệu hóa thạch không nhằm mục đíchsản xuất năng lượng Trong đó, nguồn phát thải chính là các quy trình công nghiệp
xử lý nguyên liệu về mặt hóa học hoặc vật lý Trong suốt các quy trình này, nhiềuloại KNK được tạo ra bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs và PFCs Lĩnh vực IPPU đónggóp khoảng 7% lượng khí thải tạo ra từ các nước phụ lục I (UNFCCC, 2008) và xấp
xỉ 6% ở các nước không thuộc phụ lục I (UNFCCC, 2005)
Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU): Các nguồn chủ yếu gây
phát thải bao gồm phát thải CH4 và N2O từ chăn nuôi, trồng lúa nước, đất canh tácnông nghiệp, hoạt động đốt trong sản xuất nông nghiệp; Phát thải/hấp thụ CO2
trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất Nói chung, lĩnh vựcAFOLU đóng góp khoảng 30% lượng phát thải KNK toàn cầu, chủ yếu là do CO2
phát thải từ những thay đổi trong sử dụng đất (phần lớn là do phá rừng nhiệtđới) và CH4, N2O từ trồng trọt và chăn nuôi gia súc
Chất thải: Các loại KNK có thể phát sinh trong lĩnh vực chất thải bao gồm:
CO2, CH4 và N2O Các nguồn phát sinh KNK chính trong lĩnh vực chất thải đượcghi nhận là: chôn lấp chất thải rắn; xử lý sinh học chất thải rắn; thiêu hủy và đốt mởchất thải; xử lý và xả nước thải Thông thường, CH4 phát thải từ các bãi chôn lấpchất thải rắn (SWDS) chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lượng KNK của lĩnh vực này
CH4 trong xả và xử lý nước thải cũng đóng một vai trò tương đối quan trọng Bêncạnh đó, xả thải, xử lý chất thải rắn và nước thải cũng đồng thời tạo ra các hợpchất hữu cơ dễ bay hơi không metan (NMVOCs), NOx, CO và NH3 NOx chủ yếusinh ra khi đốt chất thải, còn NH3 sinh ra trong quá trình compost NOx và NH3 cóthể gián tiếp tạo ra N2O Tuy nhiên, lượng N2O này chiếm một tỷ lệ nhỏ, khôngđáng kể
Quá trình tính toán phát thải KNK tuân theo hướng dẫn của IPCC (phiên bảnIPCC 1996 sửa đổi)
Trang 27Bảng 1.3 Tổng hợp phát thải khí nhà kính tại Việt Nam theo ngành/ lĩnh vực
Nguồn: Báo cáo INDC – Bản tham vấn các bên liên quan, 6/2015
Trong giai đoạn 1994-2010, tổng lượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam(bao gồm LULUCF) tăng nhanh từ 103,8 triệu tấn CO2 tương đương lên 246,8 triệutấn CO2 tương đương, trong đó lĩnh vực năng lượng tăng nhanh nhất từ 25,6triệu tấn CO2 tương đương lên 141,1 triệu tấn CO2 tương đương và cũng là lĩnhvực phát thải nhiều nhất năm 2010
Trong năm 2010, tổng lượng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam là 246,8triệu tấn CO2 tương đương bao gồm lĩnh vực Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất vàlâm nghiệp (LULUCF) và 266 triệu tấn CO2 tương đương không bao gồmLULUCF Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất
là 53,05% của tổng lượng phát thải không tính LULUCF, tiếp theo là lĩnh vực nôngnghiệp chiếm 33,20% Phát thải từ các lĩnh vực quá trình công nghiệp và chất thảitương ứng là 7,97% và 5,78%
Trang 28Hình 1.2 Biểu đồ phát thải CO 2 theo từng ngành/ lĩnh vực
Nguồn: Báo cáo INDC – Bản tham vấn các bên liên quan, 6/2015
1.3 Điề u k i ệ n tự nhi ê n – kinh t ế x ã hội th ị x ã Sơn Tây
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội với toạ độ địa lý 210 vĩbắc và 1050 kinh đông, cách trung tâm Hà Nội 42 km về phía Tây bắc, nằm trongvùng đồng bằng trung du bắc bộ, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của cả vùng,
có nhiều đường giao thông thuỷ, bộ nối với trung tâm Thủ đô Hà Nội, các vùngđồng bằng Bắc Bộ, với vùng Tây Bắc rộng lớn của Tổ quốc như: Sông Hồng - SôngTích, đường Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, đường tỉnh lộ 414, 413… Thị xã Sơn Tây cótổng diện tích tự nhiên là 113,46 km2, dân số khoảng 18 vạn người, được chia làm
15 đơn vị hành chính gồm 09 phường, 06 xã; có 53 cơ quan, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học và 30 đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn
Trang 29Hình 1.3 Vị trí thị xã Sơn Tây
Điều kiện tự nhiên thị xã Sơn Tây được thể hiện qua bảng 1.4
Bảng 1.4 Tổng hợp một số điều kiện tự nhiên tại thị xã Sơn Tây
Trang 301.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Thị xã Sơn Tây là thị xã ngoại thành, là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học
- kỹ thuật phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội; có tính chất cơ bản là phát triển cácchức năng về dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục đào tạo cấp vùng, du lịch văn hóalịch sử, sinh thái, gắn với những giá trị lịch sử truyền thống của địa phương, côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao để
hỗ trợ cho nhu cầu của đô thị trung tâm
Tính đến năm 2017, thị xã Sơn Tây có 136,6 nghìn người, tỷ số giới tính khisinh là 120 nam/100 nữ Mức sinh ở thị xã Sơn Tây giảm chậm và còn khá khác biệtgiữa các xã, phường, đặc biệt sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Ở nhữngvùng nông thôn, dân trí thấp, kinh tế còn nhiều khó khăn dẫn đến mức sinh còncao như Thanh Mỹ 25‰, Đường Lâm 19,2‰ và Viên Sơn 19,8‰
Thị xã Sơn Tây được xác định là 1 trong 5 đô thị vệ tinh trong tổng thể Quyhoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cóchức năng là đô thị văn hóa - lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng; trọng tâm là khu bảo tồnThành cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm và phát triển mới trung tâm phục vụ dulịch gắn với hồ Xuân Khanh, hồ Đồng Mô, các dịch vụ về lĩnh vực đào tạo, y tế
Đến hết năm 2015, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng của Sơn Tâychiếm 45,9%; các ngành dịch vụ chiếm 40,5%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm13,6% Trên địa bàn thị xã có 613 doanh nghiệp hoạt động, 17 hợp tác xã và 6.276
hộ sản xuất, kinh doanh lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, dulịch; 2 cụm công nghiệp Phú Thịnh và Sơn Đông; 5 siêu thị, 1 chợ hạng I và 8 chợhạng III Tỷ lệ lao động nông nghiệp 12.314 người; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp68.824 người
Năm 2015, kinh tế thị xã chuyển dịch theo hướng tích cực, tốc độ tăng tổnggiá trị sản xuất 9,6%; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng trên địa bàn thị xãthực hiện 3.199 tỷ đồng, đạt 100,2% kế hoạch năm; giá trị sản xuất các ngành dịch
Trang 31vụ thực hiện 2.679 tỷ đồng; giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản thực hiện 933 tỷđồng Tổng thu ngân sách nhà nước thị xã bình quân đạt 200 tỷ đồng/năm.
Đến nay, các công trình hạ tầng đô thị, nông thôn được đầu tư phát triểntrên địa bàn thị xã ngày càng khang trang Sơn Tây cũng giải tỏa triệt để các lềuquán buôn bán chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để lập lại kỷ cương trong quản lýtrật tự đô thị, đảm bảo đường thông, hè thoáng
Sơn Tây có vị trí chiến lược về quốc phòng - an ninh, hệ thống giao thôngthuận lợi; là đô thị cổ lâu đời, là cội nguồn của nền văn hóa “xứ Đoài”, vùng giaothoa giữa các nền văn hóa Hòa Bình - văn hóa Thăng Long, nhiều quần thể di tích
có giá trị về lịch sử và văn hoá Tuy nhiên, ông Nguyễn Quang Sơn cho biết, SơnTây có địa hình gò, đồi bán sơn địa tương đối phức tạp, tính chất chia cắt, phântán là thách thức lớn và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp
Hệ thống cơ sở hạ tầng về kinh tế, đô thị, giao thông còn hạn chế, bất cập
và thiếu đồng bộ, nên chưa khuyến khích, thu hút được các nhà đầu tư lớn; trình
độ, tư duy sản xuất, kinh doanh còn nhỏ lẻ, lạc hậu Thị xã trải qua nhiều lần tách,nhập đã làm thay đổi, phá vỡ các định hướng và quy hoạch phát triển trong cácthời kỳ; nguồn thu ngân sách của thị xã còn thấp, trong khi đó nhu cầu chi hoạtđộng thường xuyên và chi đầu tư phát triển rất lớn
Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường và những bức xúc xã hội nảysinh trong quá trình phát triển, như tại khu vực bãi rác thải Xuân Sơn; việc chuyểnđổi mô hình quản lý chợ Trung Sơn Trầm Đây là những cản trở lớn đến quá trìnhtăng trưởng và phát triển thị xã
Sơn Tây hiện đang có các chủ trương chủ động, tranh thủ mọi nguồn lực đểphát triển kinh tế, tạo chuyển biến tích cực về cơ cấu kinh tế, trong đó ưu tiênphát triển các ngành dịch vụ; đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, đấu giá đất,xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn và hạ tầng xã hội
Trang 32Năm 2016, Sơn Tây đã đặt ra mục tiêu tăng tổng giá trị sản xuất 9,6%; cơcấu kinh tế công nghiệp - xây dựng là 45%; ngành dịch vụ 41,7%; nông, lâm nghiệp13,3% Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,8 triệu đồng/người/năm (trở lên).
Đến năm 2020, Sơn Tây đặt chỉ tiêu tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất trên địabàn bình quân từ 9,7%/năm trở lên, trong đó: Giá trị sản xuất các ngành dịch
vụ tăng từ 12,6% trở lên; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,2% trởlên; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 6% trở lên
Thị xã đã xác định 5 nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện, trong đó
ưu tiên đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tỷtrọng: ngành dịch vụ - công nghiệp và xây dựng - nông, lâm nghiệp, thủy sản
Sơn Tây ưu tiên phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, trong đó chútrọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính - ngân hàng, bảohiểm, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, khu du lịch vui chơi gải trí, cơ sở đào tạo,
cơ sở y tế; đặc biệt coi trọng khai thác hiệu quả các giá trị về di tích lịch sử, văn hóacủa Làng cổ ở Đường Lâm, Đền Và, Văn Miếu, Thành cổ Sơn Tây, Làng Văn hóa dulịch các dân tộc Việt Nam để phát triển ngành kinh tế du lịch
1.4 Hiệ n t r ạng x ử lý chất thải r ắn tại khu x ử lý X uân Sơn
1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Sơn Tây
Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư, các cơ quan công sở(trường học, bệnh viện), khu công nghiệp, khu thương mại ở thành phố tạo ra mộtlượng đáng kể CTR
Bên cạnh đó việc thải bỏ rác thải sinh hoạt một cách bừa bãi, không đảmbảo các điều kiện vệ sinh, viêc quản lý và xử lý chất thải rắn của các nhàmáy, xí nghiệp, nhà máy xử lý trên địa bàn còn nhiều bất cập là nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường, cụ thể nó tác động lên môi trường đất, nước, không khí làmcho chất lượng môi trường giảm đi gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sứckhoẻ của người dân sống trong khu vực Một số nguồn phát sinh chất thải rắnđược thể hiện qua hình 1.4:
Trang 34Nhà dân, khu
dân cư
Cơ quantrường học
Nơi vui chơi,giải tríChợ, bến xe,
Khu côngnghiệp, nhàmáy, xí nghiệp
Hình 1.4 Một số nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong đó có chứa thành phần rác thải nguyhại như kim loại nặng, hóa chất độc hại…
Chất thải xây dựng là phế thải như đất đá, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạtđộng phá vỡ, xây dựng công trình thải
ra
Chất thải nông nghiệp là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạtđộng nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các loại sản phẩmthừa từ chế biến sữa, từ các lò giết mổ…
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại như rác thải từ thực phẩm, giấy, bìa carton,bao bì, túi nilon…
Chất thải rắn từ bệnh viện là những chất thải trong quá trình khám chữabệnh như các dụng cụ y tế( kim tiêm, các loại ống truyền dịch), các mẫu bệnhphẩm, mẫu xét nghiệm(mô tế bào…)…
Trong các loại chất thải ở thành phố thì CTR sinh hoạt chiếm khối lượng lớn, baogồm: Chất thải thực phẩm, chất thải trực tiếp từ động vật, tro và các chất dư thừakhác, các thải rắn từ đường phố
Trang 351.4.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị xã Sơn Tây
Trung bình mỗi ngày, người dân thị xã Sơn Tây và các huyện xung quanh thải
ra khoảng 80 tấn rác sinh hoạt
Khu xử lý Xuân Sơn là bãi rác lộ thiên, rác thải được xử lý thủ công gây ô nhiễmđến môi trường sống xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe của các côngnhân làm việc tại bãi rác Do tốc độ phát triển đô thị nhanh, khối lượng chất thảigần đây đã tăng vọt Công suất của bãi rác không đáp ứng được nhu cầu thực tế vàhiện đang trong tình trạng quá tải
Tháng 11-2009, khu xử lý Xuân Sơn đã đầu tư thực hiện đồng bộ các giảipháp khắc phục triệt để tình trạng quá tải như: xây dựng ô chôn lấp rác mớidiện tích 1,2 ha, mở rộng lần thứ hai khu xử lý rác rộng 13 ha, giải phóng mặtbằng di dời các hộ dân ra khỏi phạm vi ảnh hưởng môi trường của bãi rác XuânSơn (trong vòng bán kính 500 m)
Từ tháng 10-2010, gần như khu Xuân Sơn chỉ tiếp nhận rác của TX Sơn Tây(khoảng 60 đến 80 tấn/ngày
đêm)
Hiên nay Nhà máy Xử lý chất thải Sơn Tây (Hà Nội) đã được đưa vào vậnhành với công suất thiết kế là 300 tấn/ngày, Nhà máy đã xử lý được gần hàng trămnghìn tấn rác cho thành phố Hà Nội và được đánh giá về mặt hiệu quả đầu tư, đảmbảo các chỉ tiêu chất lượng môi trường về khí thải, mùi, nước thải
1.4.3 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay tại khu xử lý Xuân Sơn
Hiện nay Sơn Tây đang sử dụng phường pháp xử lý chất thải rắn bằng chônlấp tại bãi chôn lấp lộ thiên tại xã Xuân Sơn- Thị xã Sơn tây chứa rác thải thôngthường, có sử dụng hóa chất để xử lý côn trùng và xử lý nước thải
Sơn Tây hiện cũng đã ứng dụng thử nghiệm công nghệ đốt tiêu hủy có thuhồi nhiệt trong xử lý rác thải sinh hoạt do Công ty cổ phần Dịch vụ môi trườngThăng Long nghiên cứu và đầu tư xây dựng Nhà máy Xử lý chất thải Sơn Tây (HàNội) bằng công nghệ và thiết bị chế tạo trong nước Công nghệ này áp dụng thu hồilượng nhiệt thoát ra từ khí thải để sấy rác và sấy nóng không khí cấp cho lò đốt,vừa
Trang 36giảm được độ ẩm và tăng nhiệt trị cho rác, vừa tiết kiệm được nguồn năng lượngrất lớn, vừa giảm các chi phí xử lý khí thải lò đốt Công nghệ đạt trình độ tiên tiến,phát triển được ở quy mô công nghiệp với các môđun có khả năng hoạt độngđộc lập hoặc liên hoàn theo từng nhóm công suất 150-300 tấn hoặc250-500 tấn,
dễ dàng áp dụng cho các quy mô đô thị và nông thôn Việt Nam Công nghệ nàycòn đạt được các tính năng mới, như sử dụng thiết bị cắt các loại rác cồng kềnhlàm đồng đều kích thước rác, nâng cao được hiệu quả của quá trình sấy và đốt rác.Khâu phân loại rác thực hiện việc loại bỏ các thành phần rác không cháy, tăngnhiệt trị của rác trước khi đem vào lò đốt
1.5 Một s ố nghiê n cứ u trong v à ngoài
nư ớ c
Ths Hoàng Minh Giang, PGS Nguyễn Thị Kim Thái, “Tính toán phát thải khí nhàkính từ các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Nội”, Tạp chí xâydựng số 31 – 2013 Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tính toán bằng phươngtrình phân rã bậc nhất (FOD) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chôn lấp chất thảirắn (CTR) hữu cơ là nguồn phát sinh khí nhà kính lớn nhất từ việc chôn lấp CTR,lượng khí CH4 phát thải do chôn lấp các loại rác này là 22,59 nghìn tấn, chiếm 67%tổng lượng khí CH4 phát thải từ bãi chôn lấp, các thành phần còn lại như gỗ,giấy, và vải chiếm lần lượt là 9%, 13%, và 11% tổng lượng khí CH4 phát thải từcác ô chôn lấp của thành phố Hà Nội
Ths Võ Diệp Ngọc Khôi, “ Nghiên cứu tính toán phát thải khí nhà methane từbãi chôn lấp chất thải rắn Khánh Sơn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030” Nghiêncứu này đã sử dụng công cụ tính toán là IPCC – 2006, kết quả cho thấy lượng CH4
phát thải tại bãi chôn lấp Khánh Sơn dự tính theo nghiên cứu là 6356,1 tấn/năm và
dự báo đến năm 2030 có thể lên đến mức khoảng 50000 tấn/năm, đây là dữliệu quan trọng góp phần cân bằng phát thải khí nhà kính cho thành phố, nhưngđồng thời cũng là con số báo động cho các nhà quản lý môi trường cần nghiêncứu tìm giải pháp xử lý chất thải rắn phù hợp nhằm giảm sự phát thải khí nhà kính
Trong “Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho công
ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, 2014” đã nêu ra được lượng phát
thải khi nhà kính từ các bãi chôn lấp chất thải rắn (Khí CH4) năm 2010 là 5.004,79(nghìn tCO2 tđ), chiếm tỷ lệ gần 2% trong các nguồn gây ra khí nhà kính Ước tính
Trang 37đến năm 2020, lượng phát thải CH4 tại các bãi chôn lấp chất thải rắn là 12.121(nghìn tCO2 tđ) và đến năm 2030 là 29.242 (nghìn tCO2 tđ) Đây là những con sốbáo động cho các khu xử lý chất thải rắn, cần phải có những công nghệ tiên tiến,
hệ thống quản lý phù hợp để giảm lượng phát thải khí nhà kính
Trang 38CHƯƠNG II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tư ợ ng và p hạ m vi ngh i ên c ứ u
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mức phát thải khí nhà kính cho cácphương án xử lý chất thải rắn tại khu xử lý Xuân Sơn giai đoạn 2020 – 2030
Trang 39Sơn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào khu xử lý chất thải rắn Xuân
2.2 Phươ ng pháp ngh iên c ứ u
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu sơ bộ về khu vực thực hiện luận văn về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội, dân số, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày, hìnhthức thu gom đang được triển khai, quy hoạch phát triển vùng, tỉnh đến năm
2020, tầm nhìn 2030 Thu thập các thông tin tình hình xử lý trong khu xử lý chấtthải rắn Xuân Sơn về lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận mỗi ngày, hình thứcthu gom, xử lý hiện tại; công nghệ chính đang được xử dụng tại khu xử lý, cũngnhư quy hoạch khu xử lý đến năm 2020, tầm nhìn 2030
2.2.2 Phương pháp kế thừa
Kế thừa kết quả từ các đề tài nghiên cứu tương tự như tình hình phát thảikhí nhà kính tại các khu xử lý chất thải rắn ứng với mỗi công nghệ xử lý chất thảirắn được áp dụng.Ứng dụng các mô hình khác nhau để đánh giá mức độ phát thảikhí nhà kính, các phương pháp cũng như cách thức áp dụng mô hình với từng kịchbản xử lý chất thải rắn được xây dụng
2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, cũng như các thầy cô có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu
2.2.4 Phương pháp mô hình hóa
Dựa trên các số liệu, thông tin thu thập được, kết hợp giữa LCA (Life CycleAssessment) và sử dụng mô hình IWM2 (Intergrated Waste Management) – Môhình Quản lý chất thải tổng hợp để đánh giá mức độ phát thải khí nhà kính chocác
Trang 40phương án xử lý chất thải rắn tại khu xử lý Xuân Sơn giai đoạn 2020 – 2030 Đặcbiệt, các thông tin thu thập được về cùng 1 vấn đề có thể có sai lệch, tuynhiên không quá lớn nên phải xem xét lựa chọn các thông số phù hợp để mô hình
nó (UNEP)
Đánh giá vòng đời (LCA) là một công cụ quản lý môi trường ngày càng được sửdụng rộng rãi nhằm nghiên cứu và so sánh một sản phẩm/dịch vụ bao gồm cả quátrình hoạt động xuyên suốt từ khi khai thác, xử lý nguyên liệu, sản xuất vậnchuyển, phân phối, sử dụng, tái sử dụng, bảo hành, tái chế và thải bỏ Ngoài ra, bất
kì hoạt động hoặc bước nào trong mỗi giai đoạn đều được đánh giá xem xét Đốivới mỗi hoạt động trong một giai đoạn, các nguyên liệu đầu vào (nguyên vật liệu,năng lượng và năng lượng) và đầu ra (phát thải vào không khí, nước và chất thảirắn) đều được tính toán chi tiết
Đầu vào và đầu ra này sau đó được tổng hợp trong suốt vòng đời sản phẩm.Các vấn đề môi trường liên quan đến các đầu vào và đầu ra này sau đó được đánhgiá trong bước Đánh giá Tác động Vòng Đời Điều này cung cấp cho người nghiêncứu tổng quan chung về hệ thống sản phẩm và các công cụ đánh giá khác sau đó cóthể kết hợp với thông tin này để đánh giá sản phẩm hoặc dịch vụ trong suốt vòngđời Thực hiện LCAs cho các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế cho phép cải thiện sựhiểu biết và so sánh giữa các sản phẩm khác nhau LCA không chắc chắn đảm bảo