BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ================== LUẬN VĂN THẠC SĨNGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN ĐỘC TÍNH CỦA NIKEN LÊN SINH VẬT DAP
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
==================
LUẬN VĂN THẠC SĨNGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN ĐỘC TÍNH CỦA NIKEN LÊN SINH VẬT
DAPHNIA LUMHOLTZI TRÊN MẪU NƯỚC SÔNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: TS Nguyễn Thu Huyền
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo
Cán bộ chấm phản biện 2: TS Trần Quốc Trọng
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày tháng năm 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Phương
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành gửi tới TS.Nguyễn Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho em trong quá trìnhthực hiện luận văn, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em sớmhoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Mai Quang Tuấn đã tạo điều kiện
để em có thể tham gia một nhánh trong đề tài cấp bộ số 2015.04.23(2015 –
2017), “Nghiên cứu, ứng dụng mô hình phối tử sinh học, xác định ngưỡngđộc của kim loại nặng trong môi trường nước mặt, thử nghiệm ở sông ĐồngNai”
Lời cảm ơn sâu sắc tôi xin gửi đến ban Lãnh đạo khoa Môi trường –Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố HCM đã giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành chương trình học tậptrong thời gian làm thí nghiệm tại đây Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tớiBan giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo trong KhoaMôi trường - Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Hà Nội, đã tận tình giảng dạy,trao đổi kiến thức và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứukhoa học đạt kết quả tốt nhất Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc đối với gia đình, nguồn động lực chính để em có sức mạnhvượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận vănnày Các anh, chị, em, bạn bè thân hữu đã luôn động viên, khuyến khích vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Dù đã rất cố gắng hoàn thành lnvăn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâm huyết, song chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy,
Cô giáo
Hà Nội, ngày….tháng 12 năm 2017
Học viên
Đỗ Văn Phương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .
i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC HÌNH .v
DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu và ý nghĩa luận văn 3
1.1.Mục tiêu 3
1.2.Ý nghĩa 3
3.Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 5
1.1.Tổng quan tnh hình nghiên cứu liên quan đến luận văn 5
1.1.1.Nghiên cứu trong nước 5
1.1.2.Nghiên cứu quốc tế 6
1.2.Tổng quan khu vực nghiên cứu 6
1.2.1.Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Đồng Nai 6
1.2.2.Đặc điểm Kinh tế - Xã Hội 9
1.3.Tổng quan đối tượng nghiên cứu 12
1.3.1.Tổng quan về sinh vật chỉ thị Daphnia Lumholtzi 12
1.3.2.Tổng quan về Niken (Ni) 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 716
Trang 82.2.2.Phương pháp lấy và bảo quản mẫu
22
2.2.3.Phương pháp thực nghiệm 29
2.2.4.Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Comprehensive Environmental Toxicity Information System (CETIS) 40
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1.Kết quả phân tích mẫu nước mặt sông Đồng Nai 43
3.1.1.Kết quả phân tích mấu nước sông 2015 và 2016 43
3.1.2.Kết quả Phân tích mẫu nước sông tại 05 vị trí năm 2017 46
3.2.Kết quả thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của pH đến độc tính của Ni lên Daphnia Lumholtzi 47
3.2.1.Kết quả xác định giá trị LC 50 tại các mức pH 47
3.2.2.Ảnh hưởng của pH đến đến tính gây độc của Ni 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống sông Đồng Nai 7
Hình 1.2 Khu vực cửa sông Đồng Nai tại huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh 8
Hình 2.1 Dị ứng do nhiễm độc Ni 17
Hình 2.2 Một số loại cá thể Daphnia 18
Hình 2.3 Sinh vật Daphnia Lumholtzi 19
Hình 2.4: Vị trí lấy mẫu trên hệ thống sông Đồng Nai năm 2015 và 2016 .24
Hình 2.5 Vị trí lấy mẫu trên hệ thống sông Đồng Nai năm 2017 25
Hình 2.6 Sơ đồ mô tả phương pháp lấy mẫu 26
Hình 2.7 Quy trình tiến hành thí nghiệm 29
Hình 2.8 Hũ làm thí nghiệm 36
Hình 2.9 Lấy mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường 37
Hình 2.10 Quá trình lọc mẫu bằng bơm hút chân không 37
Hình 2.11 Quá trình thực nghiệm 40
Hinh 2.12 Giao diện phần mềm CETIS 41
Hình 2.13 Bảng giá trị kết quả xác định LC 50 của phần mêm CETIS 42
Hình 3.1 Kết quả xác định hàm lượng Ni trong nước sông Đồng Nai 43
Hình 3.2 Kết quả xác định hàm lượng Cu trong nước sông Đồng Nai 44
Hình 3.3 Kết quả xác định hàm lượng Pb trong nước sông Đồng Nai 44
Hình 3.4 Kết quả xác định hàm lượng Ca trong nước sông Đồng Nai 44
Hình 3.5 Diễn biến pH tại các điểm lấy mẫu năm 2015 và năm 2016 45
Hình 3.6 Kết quả xác định hàm lượng Ni trong nước sông Đồng Nai 46
Hình 3.7 Kết quả đo pH trong nước sông Đồng Nai 46
Hình 3.8 Mối tương quan giữa nồng độ và tính gây độc của Ni tại pH = 7,0 48
Hình 3.9 Mối tương quan giữa nồng độ và tính gây độc của Ni tại pH = 5,9 49
Hình 3.10 Mối tương quan giữa nồng độ và tính gây độc của Ni tại pH = 6,5 51
Hình 3.11 Mối tương quan giữa nồng độ và tính gây độc Ni ở mức pH = 7,5 52
Hình 3.12 Mối tương quan giữa nồng độ và tính gây độc Ni ở mức pH = 8,0 54
Hình 3.13 Ảnh hưởng của pH đến LC 50 của Ni 56
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp vị trí lấy mẫu 2015 và 2016 [14] 23
Bảng 2.2 Tổng hợp các vị trí lấy mẫu 2017[15] 24
Bảng 2.3 Phương pháp bảo quản mẫu 27
Bảng 2.4 Dung cụ lấy mẫu nước hiện trường 28
Bảng 2.5 Điều kiện nuôi Daphnia Lumholtzi 31
Bảng 2.6 Môi trường COMBO nuôi Daphnia [17] 32
Bảng 3.1 Kết quả tỷ lệ sống sót của Daphnia Lumholtzi sau 48h phơi nhiễm, tại mức pH = 7,0 47
Bảng 3.2 Kết quả tỷ lệ sống sót của Daphnia Lumholtzi sau 48h phơi nhiễm, tại mức pH = 5,9 49
Bảng 3.3 Kết quả tỷ lệ sống sót của Daphnia Lumholtzi sau 48h phơi nhiễm, tại mức pH = 6,5 50
Bảng 3.4 Kết quả tỷ lệ sống sót của Daphnia Lumholtzi sau 48h phơi nhiễm, tại mức pH = 7,5 52
Bảng 3.5 Kết quả tỷ lệ sống sót của Daphnia Lumholtzi sau 48h phơi nhiễm, tại mức pH = 8,0 54
Bảng 3.6 Kết quả giá trị LC50 của Ni tại các mức pH 55
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CETIS : Comprehensive Environmental Toxicity SystemCOMBO : Môi trường nước nuôi
LCL : Lower control line
LC50 : Nồng độ gây chết 50% sinh vật thí nghiệmN/A : Upper control line OECD
: Quy trình chuẩn của Mỹ QCCP :
Quy chuẩn cho phép QCVN : Quy
chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu
chuẩn Việt Nam UCL : Upper
control line
YTC : Yeast, Cerophyll, Trout chow
Trang 12Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có những bước tiến mạnh
mẽ về kinh tế, đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhiều khu đô thị mới, khucông nghiệp đã mọc lên, mức sống của người dân đã được cải thiện rõrệt Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội thì những vấn đề môi trườngcũng đã nảy sinh Chất lượng môi trường nước, không khí có hiện tượng suythoái ở nhiều nơi, đặc biệt là các khu vực có hoạt động sản xuất nôngnghiệp và công nghiệp cường độ cao Ngoài ra, việc phát triển mạnh mẽ cáckhu đô thị, khu công nghiệp, dân cư cũng là một trong những nguyên nhânkhiến môi trường thiên nhiên, hệ thống thủy văn và nước ngầm bị xáo trộn
Sự suy giảm về môi trường không khí, nước, cùng với việc khai thác khônghợp lý cũng dẫn dến sự suy giảm về tài nguyên sinh vật
Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh về kinh tế của cả nước, Vùng ĐôngNam bộ có 5 địa phương là: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Trang 13Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước và Tây Ninh Đây là vùng kinh tế trọngđiểm dẫn đầu cả nước, đóng góp hơn 2/3 thu ngân sách hàng năm Songsong với sự phát triển kinh tế vượt bậc đó Đông Nam bộ đang phải đốimặt với vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt, do sự gia tăng lượng nước thảilớn từ các khu công nghiệp, sinh hoạt, y tế, làng nghề, nông nghiệp và cáctác động từ hoạt động phát triển thủy lợi, thủy điện.
Riêng tỉnh Đồng Nai, với hệ thống sông Đồng Nai là nơi có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọngđiểm vùng Đông Nam bộ, hiện tổng lượng nước thải phát sinh từ cáckhu công nghiệp trên địa bàn khoảng hơn 179 nghìn m3/ngày Trong đó cácchỉ số ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nàyhiện ở mức cao nhất trong vùng Hiện trên toàn bộ lưu vực sông Đồng Nai
có 114 khu công nghiệp, với 57 nghìn cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, trong đó mới chỉ có 79 khu công nghiệp có hệ thống xử lý nướcthải, còn lại các khu công nghiệp đều xả nước thải trực tiếp ra sông Đồng Nai
[1]
Chính vì vậy, tnh trạng ô nhiễm nguồn nước sông Đồng Nai đang ở mứcbáo động, trung bình mỗi tháng có khoảng trên dưới 30 tấn chất thải gây ônhiễm như dầu mỡ, chất thải hữu cơ, kim loại nặng đổ ra sông này Bên cạnhnhững nguồn nước thải từ khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các khu
đô thị cũng đang đe dọa trực tiếp cuộc sống của người dân nơi đây
Trong đó nồng độ kim loại Niken (Ni) trong nước mặt có ảnh hưởng rấtlớn đến sức khỏe của con người cũng như sinh vật Việc tiếp xúc lâu dài với
Ni gây ra hiện tượng viêm da và có thể xuất hiện dị ứng ở một số người Ngộđộc Ni qua đường hô hấp gây khó chịu và buồn nôn, đau đầu, nếu kéo dài sẽảnh hưởng tới phổi, hệ thần kinh trung ương, gan và thận Ni có độc tính caovới cá, nồng độ Ni trên 0,03 mg/l gây tác hại cho các cơ thể sống bậc thấptrong nước [2] Lưu vực sông Đồng Nai có rất nhiều khu vực nuôi trồng thủy
Trang 14sản của người dân, do đó việc ô nhiễm Ni sẽ gây ảnh hưởng lớn đến việc nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng đến kinh tế của người dân trên lưu vực sông.Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính của kim loại nói chung và Ninói riêng như độ cứng, độ kiềm, Ca thì pH là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽnhất đến độc tính của kim loại này Ảnh hưởng của pH đã được chứng minhtrong một số nghiên cứu cấp tính Thông thường pH giảm thì tính linh độngcủa kim loại nặng tăng lên, cùng với nó là độc tính của kim loại tăng lên vàngược lại Tuy nhiên đối với Ni thì diễn biến độc tính lại thay đổi hoàn toànkhác ở các khoảng pH khác nhau [2] [3]
Nhận thức rõ tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc nghiên cứu
này, tác giả đã lựa chọn luận văn với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá ảnh
hưởng của pH đến độc tính của Niken lên sinh vật Daphnia Lumholtzi trên
mẫu nước sông Đồng Nai”
2 Mục tiêu và ý nghĩa luận văn
1.1 Mục tiêu
- Nghiên cứu xác định nồng độ gây chết 50% sinh vật (LC50) của Ni đến
sinh vật Daphnia lumholtzi trong môi trường nước sông Đồng Nai trong
khoảng thời gian 48 giờ
- Đánh giá ảnh hưởng của pH ở các mức khác nhau đến tính gây độc của
Ni lên Daphnia lumholtzi trong môi trường nước sông Đồng Nai.
1.2 Ý nghĩa
Kết quả nghiên cứu của luận văn cho ta thấy được sự thay đổi tính gâyđộc của Ni khi chúng ta thay các mức pH khác nhau, từ đó là cơ sở khoa họccho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về sau Kết quả đề tài cũng là tiền
đề cho các nhà quản lý môi trường xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩnphù hợp với hiện trạng môi trường của Việt Nam
Trang 153 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Nội dung 1: Thu thập số liệu có liên quan về chất lượng nước sôngĐồng Nai
Nội dung 2: Tiến hành làm thí nghiệm đối với Daphnia lumholtzi.
Nội dung 3: Xác định giá trị LC50 của Ni lên Daphnia lumholtzi bằng
phần mềm CETIS
Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của pH đến tính gây độc Ni
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
1.1.1 Nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây ở Việt Nam những đề tài nghiên cứu về độctính của kim loại nặng trong nước mặt mới được quan tâm Các nghiên cứuchủ yếu tập trung vào đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trongnước và độc tính của kim loại nặng cũng như những ảnh hưởng đến sinh vật
có thể kể đến như: Nghiên cứu của Bùi Lê Thanh Khiết và cộng sự năm 2016,ghi nhận giá trị 48h- LC50 đối với Cu từ 6,15 – 8,61 µg/L, và từ 5,77 – 7,23
µg/L theo thứ tự cho hai loài vi giáp xác nhiệt đới D lumholtzi và
Ceriodaphnia cornuta đối với nghiên cứu ảnh hưởng của Đồng đến hai loài
giáp xác trên nước sông Mekong[4] [5]
Ngoài ra nghiên cứu của tác giả Đào Thanh Sơn và cộng sự năm 2016,
nhóm tác giả đã tiến hành thí nghiệm cấp tính và mãn tính Daphnia
lumholtzi đối với Ni được thêm vào trong nước sông Sài Gòn sau khi đã lọc
các vật chất lơ lửng với màng lọc 0,45µm (Sartorius, Đức) Trước khitiến hành thí nghiệm, nhóm tác giả cũng đã tiến hành phân tích các thông
số vật lý và hóa học của nước sông dự kiến tiến hành thí nghiệm Trong thí
nghiệm cấp tính, Daphnia lumholtzi được phơi nhiễm với Ni tại nồng độ từ
50-1000 µg/L Trong thí nghiệm mãn tính, sinh vật được nuôi trong lô đốichứng (nước sông đã lọc) hoặc nước sông đã lọc cho thêm Ni (với nồng độ 5,
Trang 171.1.2 Nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu về độc học trên thế giới được tiến hành từ khá sớm
từ những năm 80 của thế kỷ XX rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới đặcbiệt là Châu Âu đã tìm hiểu và nghiên cứu về độc học môi trường Tuy nhiênmãi đến những năm gần đây thì độc tính của kim loại mới được phát hiện vàđược tiến hành nghiên cứu nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng của chúng đếnsức khỏe con người cũng như sinh vật Điển hình như nghiên cứu của tác giả
Vardia và cộng sự năm 1998, kết quả thí nghiệm cấp tính của D lumholtzi
phơi nhiễm với Cu (pH 7 – 9, DOC 2 – 4 mg/L, độ kiềm và độ cứng lần lượtđạt 180 và
200 mgCaCO3/L) có giá trị 48h- LC50 đạt 54,6 µg Cu/L Trong thí nghiệm
này, độ cứng và độ kiềm cao cùng với tuổi của D lumholtzi cao dẫn đến độ
nhạy của sinh vật thấp Ngoài ra nghiên cứu của Chishty và cộng sự (2012)
dùng một số vi giáp xác như D lumholtzi, Moina, and Ceriodaphnia để thí
nghiệm độc cấp tính của Zn, Pb và Cd hòa tan trong môi trường nước tựnhiên (pH = 7,9; độ kiềm và độ cứng lần lượt là 512 và 582 mg CaCO3 /L).Trong nghiên cứu này, giá trị 48h- LC50 đạt 2300 µgZn/L (đối với D lumholtzi)
[5]
Các nước thuộc liên minh Châu Âu, Canada, Nhật Bản, Thái Lan cũng
đã và đang nghiên cứu nhằm đánh giá ngưỡng hàm lượng độc hại củakim loại nặng (Cu, Zn, Ni ) trong môi trường nước mặt ở những lưu vựckhác nhau về đặc điểm nguồn nước, để từ đó đề ra các tiêu chuẩn về hàmlượng kim loại nặng đối với từng khu vực khác nhau
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Đồng Nai
Trang 18437 km và lưu vực 38.600 km², nếu tính từ đầu nguồn sông Đa Dâng thì dài
586 km còn nếu tính từ điểm hợp lưu với s ô n g Đ a Nh i m p hía dưới th á c
P o ng o u r thì dài 487 km Sông Đồng Nai đổ vào bi ể n Đôn g t ại khu vựchuyện C ầ n G i ờ [ 1] [7]
Dòng chính sông Đồng Nai ở hạ lưu, đoạn từ chỗ sông Sài Gòn hợp lưuđến chỗ phân lưu thành Soài Rạp và Lòng Tàu, thường gọi là sông Nhà Bè.Sách xưa gọi sông này là "Phước Bình"
Hình 1.1 Hệ thống sông Đồng Nai
Trang 19Hình 1.2 Khu vực cửa sông Đồng Nai tại huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
b Chế đ ộ th ủ y v ă n
Sông Đồng Nai có lượng nước phong phú, do lưu vực sông nằm ở sườnđón gió mùa Tây – Nam, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông - Bắc,nên lượng mưa ở đây khá lớn có thể tới 2.300mm/năm và mùa mưa kéo dài6-
7 tháng trong năm từ tháng từ tháng 9 – 10 dương lịch Lưu lượng nước trênsông Đồng Nai mỗi năm đổ ra biển (không kể đến sông Sài Gòn và sông VàmCỏ) khoảng 22 tỉ m3 nước/năm Mođul dòng chảy bình quân của sông ĐồngNai là 40,6 l/s-km2 tức là lớn hơn modul dòng chảy bình quân của các sôngtrên cả nước Sông Đồng Nai có chế độ nước chảy khá đơn giản, trong mùamưa thường có dạng hai đỉnh Trong năm thủy văn chỉ có một mùa lũ và mộtmùa cạn kế tiếp nhau Ngoài mùa lũ chính thức còn có mùa lũ tiểu mãn ngắn,đặc điểm này này do tác động điều tiết tự nhiên của lưu vực, nhất là vaitrò của lớp thổ nhưỡng dày Cũng do tác động điều tiết của tự nhiên nêncường độ lũ trên sông Đồng Nai không lớn: lượng nước mùa lũ trung bìnhkhoảng
68% tổng lượng nước cả năm [5]
Trang 20Thời gian lũ của Sông Đồng Nai bắt đầu khá muộn so với mùa mưa.Một số nơi có mùa lũ xảy ra trong các tháng 8 - 10 dương lịch, thường thì lũxảy ra chậm hơn mùa mưa khoảng 2 - 4 tháng, tháng đỉnh lũ thường xảy ra ởtháng
8-9 và đây cũng là tháng có lượng mưa tập trung lớn nhất Theo niên sửĐồng Nai, sông Đồng Nai ít lũ và phần lớn là lũ nhỏ, tuy nhiên vào năm 1952 (năm nhâm Thìn) sông Đồng Nai xuất hiện lũ lịch sử làm ngập TP Biên Hòatrên 3m (khu vực chợ Biên Hòa), cao trình đỉnh lũ đối với cơn lũ này khoảng+8.00 m Nhiệt độ nước bình quân nhiều năm của sông Đồng Nai là 27,5oC [5]
1.2.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã Hội
a Đ ặ c đ i ể m ki nh t ế
Lưu vực sông Đồng Nai là vùng có tiềm năng phát triển kinh tế to lớncủa đất nước Số liệu thống kê cho thấy, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đãđóng góp khoảng hơn 63% GDP công nghiệp, 41% GDP dịch vụ và 28%GDP nông nghiệp của cả nước Ngoài ra, đây là vùng có nhiều tỉnh thành cóđóng góp cho ngân sách quốc gia nhất cả nước (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương) Điều này một lần nữa khẳng định rằng tiềmnăng phát triển kinh tế của lưu vực sông Đồng Nai có vai trò rất quan trọngtrong sự nghiệp phát triển kinh tế chung của quốc gia [8]
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng đất đai phong phú, cókhả năng phát triển nhiều loại cây công nghiệp, nông nghiệp có giá trị xuấtkhẩu cao như cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả,… và có thể hình thànhcác vùng chuyên canh nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpchế biến
Tiềm năng rừng trên lưu vực cũng rất lớn, song do việc mở rộng diệntích canh tác và khai thác bừa bãi, đặc biệt trong những thập niên 80, 90 nêndiện tích rừng bị thu hẹp đáng kể Tính đến năm 2005, rừng trên lưu
Trang 21vực Đồng Nai chỉ chiếm khoảng 35,5% tổng diện tích tự nhiên Ngoàirừng tự
Trang 22nhiên, rừng trồng cũng có diện tích lớn chủ yếu là các loại cây lâm nghiệplàm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu có giá trị Nhìnchung, rừng trên lưu vực bị tàn phá nặng nề, nhiều nơi chỉ còn đồi trọc, nênmột số nơi tình trạng môi trường bị xuống cấp nghiêm trọng và hậu quả làđất bị xói mòn rửa trôi, đặc biệt để xảy ra lũ quét ảnh hưởng đến tính mạng
và tài sản của người dân
Sông Đồng Nai là nguồn cung cấp nước chính cho phát triển nôngnghiệp trong lưu vực và các vùng liên quan với tổng diện tích cần tưới khoảng1,85 triệu ha Đây còn là nguồn cung cấp nước chính cho phát triển côngnghiệp và dân sinh với tổng lượng khoảng hơn 2 triệu m3/ngày Các nhu cầunước này sẽ còn tăng lên nhiều trong tương lai
Các sông suối thuộc hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng phát triểnthuỷ điện to lớn Tổng lượng điện cung cấp cho khu vực hơn 5.000GWh/năm Hiện tại cũng như tương lai hệ thống thuỷ điện trên lưu vực lànguồn cung cấp năng lượng lớn cho khu vực
Hạ lưu Đồng Nai - Sài Gòn có mạng lưới giao thông thuỷ đóng vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế của vùng nối liền với vùng đồng bằngsông Cửu Long cũng như khu vực và quốc tế Ngoài ra, hệ thống sông ĐồngNai, đặc biệt là vùng hạ lưu cùng với hệ thống các hồ chứa lớn, vừa và nhỏtrong lưu vực có tiềm năng lớn để phát triển thuỷ sản nội địa
b Đ ặ c đ i ể m x ã h ội
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai là một lưu vực sông “nội địa” có vaitrò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Nam nóiriêng trong đó có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và kinh tế quốc gia nóichung Các vấn đề liên quan đến phát triển, quản lý tài nguyên nước tronglưu vực sông đang ngày càng trở nên nóng bỏng, Lưu vực sông Đồng Nai nằmtrên vùng đất liên quan đến các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước,Bình
Trang 23Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh và một phần thuộc các tỉnh BìnhThuận, Long An với tổng diện tích lưu vực khoảng 43.681,78 km2 (diện tíchthuộc lãnh thổ Việt Nam là 36.481,21 km2) và có dân số tính đến năm
2005 khoảng 13.702.397 người, trong đó thành thị 7.263.826 ngườichiếm
53% và nông thôn 6.438.552 người chiếm 47% tổng dân số Đây là vùng cótốc độ đô thị hoá nhanh và dân số thành thị chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so vớitrung bình của cả nước Xét về mặt sử dụng nước, vùng ven biển bao gồmcác tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu luôn có mối quan hệ chặtchẽ với nguồn nước ở lưu vực sông này, đặc biệt là các công trình chuyểnnước đã, đang và dự kiến xây dựng, do đó khi nghiên cứu tài nguyên nướclưu vực sông Đồng Nai cần phải xem xét đến cả khu vực ven biển bao gồmcác lưu vực sông nhỏ có liên quan đến nguồn nước ở trên phạm vicủa 11 tỉnh thành [1]
Tóm tại, lưu vực sông Đồng Nai là một vùng rộng lớn, giàu tiềm năngphát triển kinh tế, liên quan đến nhiều tỉnh, có vị trí quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của miền Đông Nam bộ, khu vực phía Nam nóiriêng và cả nước nói chung Đây là lưu vực có vùng kinh tế trọng điểm phíaNam - là đầu tàu, cầu nối của các vùng kinh tế có quy mô và tốc độ phát triểnkinh tế - xã hội mạnh nhất cả nước Sự phát triển mạnh của khu vực đặcbiệt là công nghiệp và đô thị đã kéo theo các hệ quả về nhu cầu sử dụngnước trong khu vực tăng nhanh, bên cạnh đó do việc kiểm soát xử lý về việc
xả thải các chất thải thiếu kiểm soát đã làm cho môi trường khu vực, đặc biệt
là môi trường nước đang ở trong tình trạng báo động Một quy hoạch mà ở
đó không chỉ nhằm mục đích khai thác sử dụng đáp ứng các nhu cầu trướcmắt, lâu dài mà còn phải nhằm bảo đảm môi trường trong sạch, ổn địnhcho phát triển trong tương lai là một trong những vấn đề hết sức cần thiết,
và rất cấp bách
Trang 241.3 Tổng quan đối tượng nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan về sinh vật chỉ thị Daphnia Lumholtzi
a) Sinh vật chỉ thị
Sinh vật chỉ thị là những đối tượng sinh vật có yêu cầu nhất định về điềukiện sinh thái liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng, hàm lượng oxy, cũngnhư khả năng chống chịu một hàm lượng nhất định các yếu tố độc hại trongmôi trường sống và do đó, sự hiện diện của chúng biểu thị một tình trạng vềđiều kiện sinh thái của môi trường sống nằm trong giới hạn nhu cầu và khảnăng chống chịu của đối tượng sinh vật đó
Đối tượng sinh vật chỉ thị có thể là các loài (loài chỉ thị) hoặc các tậphợp loài (nhóm chỉ thị) Các điều kiện sinh thái chủ yếu là các yếu tố vô sinhnhư hàm lượng các chất dinh dưỡng, nhu cầu oxy, chất độc (kim loại nặng,thuốc trừ sâu, diệt cỏ, dầu, các chất oxy hóa quang hóa, chất phóng xạ…) vàcác chất gây ô nhiễm khác Chúng có thể chỉ thị về độ sạch, độ nhiễm bẩn củathủy vực (gắn liền với độ giàu, nghèo dinh dưỡng) chỉ thị về chất lượng nước:nước cứng, nước mềm, nồng độ muối, độ nhiễm phèn, nhiễm độc[9] [10]
Phâ n lo ại si nh vậ t chỉ thị :
- Mẫn cảm: chỉ thị đặc trưng cho các điều kiện môi trường không điển
hình, dùng để dự đoán môi
trường
- Các công cụ thăm dò: các loài xuất hiện tự nhiên trong môi trường
dùng để đo sự phản ứng của loài với sự biến đổi môi trường (biến độngnhóm tuổi, sinh sản, kích thước quần thể, tập tính…)
- Các công cụ khai thác: các loài chỉ thị cho sự xáo trộn hay ô nhiễm
môi trường
- Các công cụ tch luỹ sinh học: các loài tích luỹ các chất hoá học trong mô
- Các sinh vật thử nghiệm: các sinh vật chọn lọc để xác định sự hiện diện
hay nồng độ các chất ô nhiễm
Trang 25 Một số nguyên tắ c khi sử d ụng si nh vậ t chỉ thị
Khi sử dụng sinh vật chỉ thị, người ta cần căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Sinh vật chỉ thị dễ dàng định loại (readily identified), dễ thu mẫu.
- Tính thích nghi cao của loài sinh vật đó Ví dụ, cây năng (Eleocharis
Dulcis) chịu được môi trường có độ phèn rất cao, pH có thể ở 2,5 hay là Ecoli
có thể sống tốt trong môi trường nước ô nhiễm hữu cơ cao
- Có khả năng tích trữ chất ô nhiễm, đặc biệt là phản ánh mức độ môitrường vì sự phân bố của chúng liên quan đến mức độ ô nhiễm môi trường
- Dễ dàng nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, có tính biến dị thấp về mặt
di truyền cũng như vai trò của chúng trong quần xã sinh vật
- Tính nhạy cảm với điều kiện môi trường thay đổi bất lợi hay có lợi chosinh vật Ví dụ, con tôm rất nhạy cảm khi điều kiện môi trường đất nước bị ônhiễm phèn hay độ phú dưỡng quá cao; khi ấy hoặc tôm sẽ chết hàngloạt hoặc bỏ đi nơi khác Hoặc là khi môi trường thuận lợi thì sếu cổ đỏbay về sinh sống ở Tràm Chim, Đồng Tháp Nhưng có thời kì trước đây, sếu
đã bay đi nơi khác bởi vì điều kiện môi trường không thích hợp
- Các loài sinh vật có độ thích ứng hẹp thường là vật chỉ thị tốt hơn loàithích ứng rộng Các loài này không nhiều trong hệ sinh thái quần xã Ví dụ,cây đước phát triển tốt ở môi trường rừng ngập mặn, nó chỉ thị chomối trường ngập mặn Ngược lại, đối với cây cỏ hôi, độ rộng muối lớn, thìkhông có khả năng làm chỉ thị cho môi trường ngập mặn
- Các loài có cơ thể lớn thường có khả năng làm chỉ thị tốt hơnnhững loài có cơ thể nhỏ Bởi vì trong một dòng năng lượng nào đó, sinhkhối lớn hay năng suất toàn phần được duy trì tốt hơn nếu sinh khối đóthuộc về sinh vật lớn Tốc độ vòng đời các sinh vật nhỏ có thể rất cao Vì vậytừng loài có mặt trong thời điểm nghiên cứu có thể không phải là sinh vật chỉthị tối ưu
Trang 26- Trước khi tách một loài ra khỏi loài kia hoặc sử dụng một loài nào đólàm sinh vật chỉ thị, cần phải xem xét các dấu hiệu thực nghiệm và tính chấttừng yếu tố giới hạn.
- Tỷ lệ số lượng của các loài và cả quần xã cũng cần chú ý trong khi xácđịnh sinh vật chỉ thị Thường thì số lượng của chúng phát triển nó phản ánhđầy đủ tính thích ứng của sinh vật đối với môi trường Ví dụ, ở vùng nào câymua phát triển mạnh, mọc đầy các đồi núi, ta biết ngay rằng ở môi trường đóđất hơi chua hoặc chua (pH = 4 - 5)
- Khi lựa chọn sinh vật chỉ thị chúng ta cần tìm hiểu ảnh hưởng của sựphát triển sinh vật có lợi hay có hại cho môi trường sống của con người
và môi trường sinh thái
b) L ý do l ựa c h ọ n Da p h n i a L u m h o l t z i
Daphnia Lumholtzi là loài giáp xác đầu tiên đã giải mã trình tự bộ gen
của nó Daphnia Lumholtzi có nhà sinh học thích thú trong nhiều thế kỷ vì
tầm quan trọng của nó trong hệ sinh thái thủy sinh, amenability của mìnhcho cả hai lĩnh vực nghiên cứu và phòng thí nghiệm, và bởi vì khả năng vượttrội của nó và tính linh hoạt để đối phó với những thách thức môi trường.Những dữ liệu về gen mới sẽ tăng cường nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực mà
sử dụng các Daphnia Lumholtzi cho nghiên cứu - bao gồm cả giáp xác sinh
học, sinh thái học, sinh lý học, độc tính, di truyền học dân số, và sự tiến hóa
và sẽ thúc đẩy hiểu biết hơn về sự tương tác phức tạp giữa cấu trúc gen,biểu hiện gen, thể dục cá nhân, và phản ứng dân cấp để thay đổi môi trường
Tính sẵn có của một Daphnia Lumholtzi trình tự bộ gen sẽ giúp tạo ra một
hệ thống mô hình mới cho gen sinh thái và tiến hóa
Có rất nhiều lý do tại sao Daphnia Lumholtzi được chọn để nghiên cứu.
Daphnia Lumholtzi là loài chủ chốt ở cả ao hồ, thức ăn của chúng chủ
yếu là các loại tảo và là thức ăn chủ yếu của cá Do vị trí quan trọng của
Trang 27chúng trong chuỗi thức ăn, nên chúng được sử dụng rộng rãi như một loàichỉ thị để đánh giá phản ứng của các hệ sinh thái khi môi trường thay đổi.
Daphnia Lumholtzi đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ như một
sinh vật tiêu chuẩn để thử nghiệm độc tính và phản ứng độc hại của các chất
ô nhiễm môi trường được đặc trưng tốt Trong số gần 500.000 bản ghi trong
cơ sở dữ liệu ECOTOX, waterfleas đại diện cho 8% của tất cả các dữ liệu thựcnghiệm cho sinh vật dưới nước - chỉ đứng sau cá hồi cầu vồng
Chu kỳ sinh sản của Daphnia Lumholtzi là lý tưởng cho di truyền học
thực nghiệm Thời gian thế hệ trong phòng thí nghiệm nằm trong khoảng
5-10 ngày, làm cho nó có thể kiểm tra bộ gen thay đổi pháp lý trong suốtontogeny của nó
Daphnia Lumholtzi là sinh vật rất sẵn có ở môi trường nhiệt đới trong
đó có Việt Nam
1.3.2 Tổng quan về Niken (Ni)
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, nguyên tố Ni nằm ở ô số 28,nhóm VIIIB, chu kỳ 4 Cấu hình electron của Ni: 3d8 4s2 Là kim loại màutrắng bạc, có ánh kim, dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ đánh bóng Ni đơn chất cótính từ, bị nam châm hút như sắt, nhiệt độ nóng chảy cao (145oC) và nhiệt
độ sôi cao (3185oC), là kim loại có hoạt tính hoá học trung bình [13]
Nguồn phát sinh Ni được phân bố chủ yếu trong các khoáng vật và cómặt trong các tế bào động thực vật Nguồn Ni lớn nhất do con người tạo ra làviệc đốt cháy nhiên liệu và dầu ăn thừa, thải ra 26700 tấn Ni/năm trêntoàn thế giới Ni tập trung trong khói thải của động cơ điezen là 500 ÷ 1000mg/lít Ni có trong nước thải của một số nhà máy luyện kim và hoá chất có
sử dụng Ni, đặc biệt là trong nước thải của các cơ sở mạ điện và sản xuấtthép Trong tự nhiên cũng có các nguồn phát sinh Ni như: hoạt động của núilửa, cháy rừng, bụi sao băng
Trang 28CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhiễm độc cấp tính: bệnh này thường do Ni(CO)4 gây nên Sự phục hồisau khi nhiễm độc cấp tính rất chậm, hậu quả dẫn đến viêm phổi xơ hóa.Nhiễm độc mãn tính: nhiều nghiên cứu cho thấy những công nhân tinhchế Ni có nguy cơ mắc bệnh ung thư xoang mũi, thanh quản và phổi Ngộ độc
Ni qua đường hô hấp gây khó chịu, buồn nôn, đau đầu Nếu kéo dài sẽ làmtăng nguy cơ gây bệnh khác
Ni có độc tính cao với thủy sinh vật, nồng độ Ni trên 0,03 mg/l gây táchại cho các cơ thể sống bậc thấp trong nước Lưu vực sông Đồng Nai có rấtnhiều khu vực nuôi trồng thủy sản của người dân, do đó việc ô nhiễm Ni sẽgây ảnh hưởng lớn đến việc nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng đến kinh tế củangười dân trên lưu vực sông
Trang 29Ngoài ra, việc tiếp xúc lâu dài với Ni gây ra hiện tượng viêm da và cóthể xuất hiện dị ứng ở một số người Ngộ độc Ni qua đường hô hấp gâykhó
Trang 30chịu và buồn nôn, đau đầu, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng tới phổi, hệ thần kinhtrung ương, gan và thận Chất hữu cơ Niken cacbonyl có độc tính cao và gâyung thư.
Giá trị giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/ BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt của Ni là 0,1mg/l
Hình 2.1 Dị ứng do nhiễm độc Ni
b S i nh v ậ t Da p h n i a L u m h olt z i
Sinh vật được sử dụng trong các thí nghiệm về độc tính cấp, trên mẫu
nước sông Đồng Nai là Daphnia Lumholtzi, là một loài trong họ Daphnia, họ
này đã được sử dụng nhiều trong các thí nghiệm về độc tính cấp của kim loại
trong môi trường nước ngọt Daphnia Lumholtzi thường gọi là bọ chét
nước do chuyển động giật trong khi bơi, là một động vật phù du nướcngọt, được tm thấy trong ao, hồ trên toàn thế giới
Tùy thuộc vào loài mà chúng có kích thước từ 0,5mm đến 1cm Bao phủbên ngoài của nó là mai, rất nhiều cơ quan nội tạng có thể nhìn thấy được,
đặc biệt là tim của Daphnia Lumholtzi Trên đầu là đôi mắt và cặp râu
được sử
Trang 31dụng cho việc bơi lội Con cái thường lớn hơn con đực và có một buồng ấptrứng dưới mai bên ngoài, dùng để chứa trứng [11].
Hình 2.2 Một số loại cá thể Daphnia
Daphnia Lumholtzi là một phần cực kỳ quan trọng trong chuỗi thức ăn
thủy sản Daphnia Lumholtzi ăn các sinh vật nguyên thủy như tảo, nấm men và vi khuẩn Daphnia Lumholtzi là con mồi của nòng nọc, kỳ nhông, sa giông, côn trùng nước và nhiều loại cá nhỏ Biến động về mật độ Daphnia
Lumholtzi có thể làm cho các loại tảo phát triển quá mức hoặc thậm chí làm
giảm mạnh số lượng cá Thông qua chuỗi thức ăn, các loài động vật lớn bịcon người bắt hay ăn thịt, có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi lớn về số
lượng của Daphnia.
Tuổi thọ Daphnia Lumholtzi là khoảng tám tuần, trưởng thành một cách
nhanh chóng, trong vòng 5-10 ngày và sinh sản nhiều con mỗi chu kỳ
Daphnia Lumholtzi có thể sinh sản vô tính và hữu tính Trong thời kỳ thức ăn
dồi dào, con cái sinh sản vô tính để tạo ra bản sao Khi thức ăn khan hiếm, thì
Daphnia Lumholtzi sinh sản hữu tính để tạo ra biến dị di truyền và tăng cơ
hội sống sót của loài Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, trứng bảoquản (resting egg) được sản xuất Những quả trứng có một lớp phủ bênngoài, có thể chịu được thời gian, nhiệt, sấy khô, và lạnh
Trang 32Daphnia Lumholtzi có một số phản ứng tự nhiên với áp lực môi
trường và do những đặc điểm này Daphnia Lumholtzi thường được sử dụng
như một chỉ thị về sức khỏe lưu vực Thuật ngữ "lưu vực" đề cập đến tất cả
các vùng đất và nước trong một khu vực thoát nước Daphnia Lumholtzi có thể phát hiện sự hiện diện của Kairomones - hóa chất được phát hành bởi những kẻ săn mồi Trong phản ứng với các hóa chất Daphnia Lumholtzi có
thể phát triển đầu và đuôi gai lớn hơn hoặc phát triển qua một giai đoạnmang thai ngắn hơn Chúng rất nhạy cảm với những thay đổi về độc tínhnước, điều này có thể được theo dõi thông qua những thay đổi trong nhịp
tim hoặc số lượng Daphnia Lumholtzi chết Khi Daphnia Lumholtzi tiếp xúc
với điều kiện thiếu oxy có thể làm tăng sản xuất hemoglobin Khi lượng
hemoglobin sản xuất tăng lên thì mai của Daphnia Lumholtzi sẽ xuất hiện
Trang 33và Mũi Đèn Đỏ là những điểm bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ trong từ 2- 3đợt Sự ô nhiễm dinh dưỡng chủ yếu tập trung tại các vị trí: bến phà Nam CátTiên, Hợp lưu sông Đồng Nai và hồ Trị An, hồ Thác Mơ, hồ Phước Hoà, cầuNha Bích, thượng lưu trạm bơm nhà máy nước Thiện Tân bến đò Lợi Hoà,cầu Rạch Cát, bến đò Long Kiển, An Hảo, bến đò Hãng Da, Mũi Đèn Đỏ.Nguyên nhân chính làm giá trị N-NO2-, N-NH4+, P-PO43- ở khu vực thượnglưu cao là do khu vực này chủ yếu canh tác nông nghiệp, việc sử dụng rộngrãi phân bón hóa học chứa ở đây làm tăng nồng độ các hợp chất nitơ,phốt pho vào trong nước mặt khu vực này Ô nhiễm bởi kim loại Fe tậptrung tại các vị trí: bến phà Nam Cát Tiên, Cầu Tà Lài, cầu Nha Bích, bến phàUyên Hưng, bến đò An Hảo Mức độ ô nhiễm vi sinh phù thuộc vàonguồn thải điểm tức thời do vậy giá trị Coliform tại các vị trí qua mỗi đợtluôn khác nhau Vị trí Bến đò Long Kiển, An Hảo và phà Cát Lái bị ô nhiễm
vi sinh trong 1- 2 đợt khá Các khu vực này bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các bè
cá thải trực tiếp vào dòng sông
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
a V ề kh ô ng g i a n
- Địa điểm lấy mẫu: Trên sông Đồng Nai
Các điểm lấy mẫu phục vụ nghiên cứu trải kháp trên toàn hệ thốngsông, tuy nhiên chủ yếu tập trung ở đoạn hạ lưu của sông Sông Đồng Nai ởthượng nguồn còn gọi là sông Đa Dâng Sông xuất phát từ c a o n gu y ên L â m
V i ê n , uốn khúc theo chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam vượt khỏi miềnnúi ra đến bình nguyên ở T à L à i (huyện T ân P h ú , tỉnh Đồng Nai) Sông làranh giới tự nhiên giữa Đ ắk R' L ấ p (Đắk Nông) và B ả o L âm - Cát T i ên (LâmĐồng), giữa Cát Tiên và ĐăBù n g (Bình Phước) - Tân Phú, giữa Tân Phú và Đ ạ
Trang 34sông Đồng Nai chảy theo hướng Bắc - Nam ôm lấy cù lao Tân Uyên và Cù
L ao P h ố Cù Lao Phố trên sông Đồng Nai là nơi phát triển sầm uất của cộngđồng người M i n h H ư ơ n g t rước khi vùng đất này trở thành đơn vị hànhchính chính thức của Đ à n g T r o n g năm 1698 [1] [7]
Sông Đồng Nai chảy qua thành phố Biên Hòa, rồi chảy dọc theo ranhgiới giữa Đồng Nai (L o n g T h à n h , N h ơn T rạc h ) và thành phố Hồ Chí Minh(q u ận 9 , N h à B è , C ầ n G iờ ), giữa Bà Rịa - Vũng Tàu (T â n Th à n h ) và Thànhphố Hồ Chí Minh (Cần Giờ)
Làm thí nghiệm nuôi sinh vật được thực hiện tại Khoa Môi trường Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường TP Hồ Chí Minh
Tổng hợp số liệu viết Luận văn được thực hiện tại Khoa Môi trường Trường ĐH Tài Nguyên & Môi trường Hà Nội
-b V ề th ờ i g i a n
- Thực hiện luận văn từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu, kế
Trang 35- Kế thừa kết quả, căn cứ khoa học từ đề tài : “Nghiên cứu, ứng dụng
mô hình phối tử sinh học, xác định ngưỡng độc của kim loại nặng trong môi trường nước mặt, thử nghiệm ở sông Đồng Nai” của Nghiên cứu sinh Mai
Quang Tuấn
- Kế thừa kết quả từ các đề tài nghiên cứu có liên quan trước đó như
Nghiên cứu của Đào Thanh Sơn, Bùi Lê Thanh Khiết…
2.2.2 Phương pháp lấy và bảo quản mẫu
Đoạn trung lưu: Đoạn từ ĐanKia, phía dưới Liên Khương đến Trị Andài khoảng 300km, dòng sông mở rộng uốn khúc quanh co, độ dốc bìnhquân dưới 1‰, giúp cho việc giao thông đi lại thuận tiện hơn Tuy nhiên ởnhững chỗ chuyển tiếp của các bậc thềm, độ dốc tăng, hình thànhnhững thác ghềnh, tạo điều kiện tốt cho việc xây dựng các nhà máythủy điện như nhà máy thủy điện Trị An xây dựng trên thác Trị An,huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai Gồm 10 vị trí lấy mẫu: Cầu Đại Quay, Bến PhàNam Cát Tiên, Bến Phà 107, Cầu La Ngà, Cầu Chiến Khu D, Bến Phà HiếuLâm, Bến Phà Lạc An, Cầu Thủ Biên, Bến đò Tân Uyên, Bến đò Tân Lương.Đoạn hạ lưu: Từ Tân Uyên ra đến cửa biển Xoài Rạp dài xấp xỉ143km, đoạn này lòng sông khá rộng từ 1km đến 4,5km, có chỗ sâu tới18m, nước sông chịu ảnh hưởng mạnh bởi chế độ bán nhật triều vùng cửa
Trang 36sông tại Hiếu Lâm, Tân Uyên biên độ triều trong ngày còn tới trê 1m.Gồm 5 vị trí lấy mẫu: Bến phà Cửu Long, Cầu Hóa An, Cầu Ghềnh, Phà
An Hảo, Cầu Đồng Nai
Bảng 2.1 Tổng hợp vị trí lấy mẫu 2015 và 2016 [14]
STT VỊ TRÍ LẤY MẪU TỌA ĐỘ
KÝ HIỆU MẪU
Trang 37Hình 2.4: Vị trí lấy mẫu trên hệ thống sông Đồng Nai năm 2015 và 2016.
Sau khi thu thập thông tin và khảo sát học viên tiến hành lấy mẫu nướctại 05 vị trí, phân bố đều trên sông Đồng Nai 05 vị trí tương đối thuận lợicho việc lấy mẫu và phù hợp với mục tiêu của đề tài
Bảng 2.2 Tổng hợp các vị trí lấy mẫu 2017[15]
1 Đập thủy điện Đồng Nai 4 N: 11053’06.9”; E: 107043’43.6”
2 Cầu Đa Dung N: 11044’47.2”; E: 108000’36.9”
3 Cầu Đại Nga N: 11032’03.4”; E: 107052’40.7”
4 Cầu Đại Quay N: 11024’34.4”; E:107036’17.8”
5 Bến Phà Nam Cát Tiên N: 11025’25.8”; E: 107025’47.8”
Trang 38Hình 2.5 Vị trí lấy mẫu trên hệ thống sông Đồng Nai năm 2017
- TCVN 5994:1995: Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở
hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
- TVCN 6663-3:2008: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước sông, suối;
- TCVN 6663-3:2008:Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu.