1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu trong đánh giá chất lượng và xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nước

103 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THIẾT BỊ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THIẾT BỊ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ

LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LÊ MINH HẢI

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THIẾT BỊ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ

LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

LÊ MINH HẢI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THIỆN TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Lê Thị Trinh

Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS TS Nguyễn Thị Phương Thảo

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS TS Nguyễn Thị Hà

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Vũ Đức Nam

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Ngày 24

tháng 05 năm 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những nội dung, số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bàytrong luận văn là hoàn toàn trung thực của tôi và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước nhà trường

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến giáo viênhướng dẫn PGS.TS Lê Thị Trinh, giảng viên Khoa Môi trường - Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội và PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo, phó việntrưởng viện Khoa hoc môi trường và Sức khỏe cộng đồng cùng với cán bộ trong cơquan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văntốt nghiệp Nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô mà tôi có thể hoàn thành tốt luậnvăn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, Khoa Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việcnghiên cứu khoa học của mình

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng trong việc thu thập,tham khảo tài liệu và làm việc thực tế nhưng với thời gian thực hiện luận văn cũngnhư kiến thức, kỹ năng của bản thân có hạn nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để luậnvăn của tôi được hoàn thiện

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2018

HỌC VIÊN

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .

II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC HÌNH .VII MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 4

1.1.1 Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam 4

1.1.2 Hiện trạng quan trắc chất lượng môi trường nước tự động 5

1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thiết bị quan trắc chất lượng nước 8

1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước về thiết bị quan trắc chất lượng nước 8

1.2.2 Nghiên cứu trong nước về thiết bị quan trắc chất lượng nước 10

1.3 Giới thiệu về thiết bị quan trắc WA-ME/MTSK 111.3.1 Tính khả thi của thiết bị .11

1.3.2 Thiết bị quan trắc WA-ME/MTSK 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

Trang 7

2.2.5 Phương pháp đánh giá, so sánh 25

2.3 Xây dựng mô hình thực nghiệm trên thiết bị WA-ME/MTSK 26

Trang 8

2.3.1 Quy trình nghiên cứu 26

2.3.2 Lựa chọn vị trí và địa điểm lấy mẫu 27

2.3.3 Xây dựng quy trình phân tích trên thiết bị WA-ME/MTSK 30

2.3.4 Đánh giá độ chính xác của thiết bị 34

2.3.5 Mô hình quản lý cơ sở dữ liệu 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Kết quả phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

39 3.2 Xác định thông số đầu vào cho thiết bị thiết bị WA-ME/MTSK 41

3.3 Đánh giá độ tin cậy của phép đo trên thiết bị WA-ME/MTSK 42

3.3.1 Xác định giới hạn phát hiện và khoảng đo của thiết bị

42 3.3.2 Xác định độ lặp lại và độ tái lặp của thiết bị 43

3.3.3 So sánh kết quả giữa hai phương pháp phân tích PTN và thiết bị quan trắc

48 3.4 Đề xuất mô hình quản lý cơ sở dữ liệu và đánh giá mô hình trên thiết bị WA-ME/MTSK 54

3.4.1 Giới thiệu phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cho thiết bị WA-ME/MTSK 54

3.4.2 Đề xuất mô hình quản lý cơ sở dữ liệu

60 3.4.3 Đánh giá mô hình quản lý cơ sở dữ liệu

62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích

AOAC Association of Official Analytical ChemistsBOD5 Nhu cầu oxy hóa sinh BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường COD

Nhu cầu oxy hóa học

DO Hàm lượng oxy trong nước

KHM Kí hiệu mẫu KPH

Không phát hiện KTV Kỹ

thuật viên

IDL Giới hạn phát hiện của thiết bị

LOQ Giới hạn định lượng của phương phápLVS Lưu vực sông

PRSDr Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lặpPTN Phòng thí nghiệm

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh sách trạm quan trắc nước tự động, liên tục ở Việt Nam

7 Bảng 1.2 Khảo sát sự phụ thuộc giữa TSS và COD trên UV 15

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm

22 Bảng 2.2 Độ tin cậy của các phương pháp đã được công nhận Vimcerts 099

23 Bảng 2.3 Lưu ý khi phân tích trong phòng thí nghiệm 23

Bảng 2.4 Mô tả vị trí lấy mẫu 28

Bảng 3.1 Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm 39

Bảng 3.2 Kiểm soát chất lượng mẫu phân tích trong PTN viện Khoa học môi trường và Sức khỏe cộng đồng 39

Bảng 3.3 Giá trị các thông số đầu vào 41

Bảng 3.4 Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 42

Bảng 3.5a Kết quả phép đo xác định độ lặp lại và độ tái lặp trên nền nước mặt của thiết bị quan trắc

44 Bảng 3.5b Kết quả phép đo xác định độ lặp lại và độ tái lặp trên nền nước thải của thiết bị quan trắc

45 Bảng 3.6 Kết quả đánh giá của phép đo COD 49

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá của phép đo BOD5 50

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá của phép đo TSS 51

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá của phép đo DO 52

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá của phép đo pH 53

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát mẫu nước mặt trên thiết bị quan trắc tự động

63 Bảng 3.12 Kết quả độ sai khác trung bình giờ và trung 64

Bảng 3.13 Đánh giá hệ thiết bị theo thông tư 24/2017/TT-BTNMT 65

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hệ thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu

18 Hình 1.2 Thiết bị lấy mẫu tự động 19

Hình 2.1 Quy trình thực nghiệm 26

Hình 2.2 Bản đồ các vị trí lấy mẫu nước mặt 29

Hình 2.3 Phần mềm hiển thị kết quả và cài đặt thông số đầu vào

30 Hình 2.4 Hệ lọc TSS tự động của thiết bị quan trắc 34

Hình 3.1a Đồ thị so sánh độ lặp lại, độ tái lặp với giới hạn AOAC đối với mẫu nước mặt

46 Hình 3.1b Đồ thị so sánh độ lặp lại, độ tái lặp với giới hạn AOAC đối với mẫu nước thải

46 Hình 3.2 Phần mềm quản lý dữ liệu cơ sở 55

Hình 3.3 Cài đặt thông số quan trắc môi trường

56 Hình 3.4 Đăng nhập vào phần mềm quản lý chỉ số môi trường 57

Hình 3.5 Hệ thống chung của phần mềm quản lý chỉ số môi trường

57 Hình 3.6 Trung tâm quản lý trạm quan trắc

58 Hình 3.7 Dữ liệu đo chi tiết của một trạm quan trắc

59 Hình 3.8 Giao thức truyền nhận tín hiệu

59 Hình 3.9 Sơ đồ mô hình quản lý dữ liệu quan trắc đề xuất

60

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tại Việt Nam các trung tâm quan trắc môi trường đã được xây dựng tại tất

cả các tỉnh thành trên toàn quốc và được trang bị các thiết bị cơ bản để thực hiệnquan trắc môi trường đất, nước, không khí Kết quả quan trắc môi trường cung cấpnhững thông tin quan trọng trong đánh giá chất lượng môi trường đồng thời cungcấp dữ liệu cơ bản để lập các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Tuy nhiêntrong hệ thống quan trắc môi trường, loại hình quan trắc chủ yếu là quan trắc định

kỳ, bán tự động với tần xuất 2 – 6 lần/năm Số liệu thu thập được không liên tục,chỉ đánh giá chất lượng môi trường tại thời điểm quan trắc Đồng thời số điểmquan trắc tự động chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế trong nước Các trạm quantrắc tự động môi trường nước thường tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệphoặc nhà máy xả thải lưu lượng lớn

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều quốc gia trên thế giới

đã đưa vào sử dụng hệ thống quan trắc môi trường nước tự động nhằm bảo vệ,khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt Theo Quyếtđịnh

16/2007/QĐ-TTG quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môitrường giai đoạn từ năm 2015 - 2020 đây là cơ sở hoạch định cho việc áp dụngkhoa học công nghệ trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá chất lương môi trường,phục vụ cho công tác quản lý môi trường của doanh nghiệp cũng như cơ quanquản lý của nhà nước

Các thông số trong môi trường nước được phân tích đánh giá nhằm đưa

ra các nhận định về hiện trạng và diễn biến của chất lượng nước Hoạt động quantrắc môi trường nước ở các nhà máy, các khu công nghiệp, doanh nghiệp chủyếu là quan trắc định kỳ (1-3 tháng/lần) Với hoạt động quan trắc định kỳ các dữ

Trang 13

liệu quan trắc không được thường xuyên và liên tục việc quản lý các dữ liệu chưađược tổng hợp, so sánh và đánh giá khách quan

Trang 14

Mục tiêu quan trọng của việc ứng dụng thiết bị quan trắc tự động trong môitrường nước là cung cấp những thông tin, dữ liệu về chất lương nước mặt và chấtlượng nước thải làm cơ sở cho việc dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường Vềquản lý dữ liệu việc xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cho những thiết bịquan trắc tự động là cần thiết, từ đó đề ra các chính sách, biện pháp cần thiết choviệc đề phòng, xử lý ô nhiễm và phục hồi ô nhiễm tài nguyên nước Do vậy, việcứng dụng thiết bị tự động trong mạng lưới quan trắc có ý nghĩa rất lớn đối với mụctiêu phát triển bền vững Hiện nay Viện Khoa học môi trường và Sức khỏe cộngđộng đang nghiên cứu và phát triển thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu(WA- ME/MTSK) để góp phần đưa ra cảnh báo về chất lượng môi trường nước, làcông cụ hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng thiết

bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu trong đánh giá chất lượng và xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nước” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn cao học ngành Khoa học môi trường của bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Nghiên cứu tiếp cận và sử dụng thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉtiêu (Water auto-monitoring equiptment/ MTSK) được chế tạo ở Việt Nam

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng của thiết bị WA-ME/MTSK đối với môi trườngnước mặt và nước thải

+ Đề xuất mô hình quản lý cơ sở dữ liệu và đánh giá mô hình quản lý cở sở

dữ liệu trên thiết bị WA-ME/MTSK

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Tổng quan tài liệu về đối tượng nghiên cứu

Thu thập, tổng quan tài liệu về thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu

(WA-ME/MTSK) Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng thiết bị trong phân tích mẫu

Trang 15

3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng của thiết bị WA-ME/MTSK trong phòng thí nghiệm

3.2.1 Tiếp cận phương pháp nghiên cứu

Thiết kế mô hình thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

Lựa chọn, lấy mẫu đại diện để nghiên cứu thử

3.2.3 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp đo trên thiết bị WA-ME/MTSK

Đánh giá giới hạn phát hiện, độ lặp lại, độ tái lặp của thiết bị WA-ME/MTSK

So sánh kết quả phân tích giữa phương pháp phân tích trong PTN và

phương pháp đo trên thiết bị quan trắc, tính toán độ chính xác tương đối (RA) theothông tư

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

1.1.1 Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam

Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015 Việt Namhiện có 3.450 sông, suối với chiều dài từ 10 km trở lên [1] Các con sông, suối trải

lớn, chất lượng nước mặt được đánh giá trên các LVS lớn trải dài từ Bắc vào Nam.Nhìn chung, chất lượng nước mặt ở thượng nguồn các LVS của Việt Nam còntương đối tốt Tuy nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng nước ngày càng nhiềutập trung ở vùng trung lưu và hạ lưu (đặc biệt là các đoạn chảy qua khu vực đô thị,khu công nghiệp, làng nghề)

Các hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt là nguyên nhân chính gây ô nhiễmmôi trường nước Điển hình là môi trường nước mặt lớn nhất ở 3 LVS Cầu, Nhuệ -Đáy và sông Đồng Nai – Sài Gòn [1]

- Lưu vực sông Cầu: Tại vùng trung lưu và hạ lưu đang bị ô nhiễm bởi cácchất gây ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng (TSS) và dầu mỡ

- Lưu vực sông Nhuệ - Đáy: Môi trường nước mặt chịu tác động mạnh củanước thải sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp trên lưu vực Nướcsông bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, mùi, độ màu và vikhuẩn từ nước thải sinh hoạt

- Lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn: Phần hạ lưu đã bị ô nhiễm nghiêmtrọng, trong đó có đoạn đã trở thành sông “chết” chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ,

vi sinh và một số nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng

Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn liền với vấn đề xử lý chấtthải, xử lý n ư ớc t h ải v ẫn còn tồn đọng nên tại các thành phố lớn, các khucông nghiệp, khu đô thị bị ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động Theo ước

Trang 17

tính, trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên 60% khu côngnghiệp

Trang 18

chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tại các đô thị, chỉ có khoảng 60% 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải nênchưa thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nướcthải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩm nhuộm, chưa được xử lý đều đổthẳng ra các sông, hồ tự nhiên [1].

-Theo thống kê, có 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạtầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lýnên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước vềmặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Bên cạnh đó, việc lạm dụng các chất bảo

vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh,mương bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ

1.1.2 Hiện trạng quan trắc chất lượng môi trường nước tự động

a) Hiện trạng quan trắc chất lượng môi nước tự động trên thế giới

Hệ thống quan trắc chất lượng nước toàn cầu (GEMS/WATER) được thiếtlập từ năm 1977 Hiện nay đã có trên 120 nước tham gia hoạt động trong hệthống này Trong tổng số 448 trạm quan trắc tự động phục vụ kiểm soát chấtlượng nước toàn cầu có 310 trạm nước sông, 63 trạm hồ và hồ chứa và 85 trạmquan trắc nước ngầm Bên cạnh đó, theo thông báo của Chương trình Môi trườngkhu vực Châu á - Thái Bình Dương thì ở hầu hết các nước trong khu vực phần lớncác sông, hồ đều được lắp đặt các thiết bị quan trắc tự động [2] Theo số liệuthống kê của Cục Bảo vệ môi trường Mỹ, hiện trạng hệ thống quan trắc chất lượngmôi trường nước tự động ở một số nước trên thế giới như sau:

- Úc: trong số 903 con sông lớn, nhỏ thì có 466 sông được quan trắc với tổng

số 1539 trạm quan trắc tự động, có 81 trong số 97 hồ được quan trắc tự động

- Trung Quốc: 6500 sông lớn, nhỏ thì có 1430 sông được quan trắc với tổng

số 3015 trạm, 2300 hồ có 64 hồ được quan trắc

Trang 19

- Inđônêsia: tổng số hơn 300 sông thì có 129 sông được quan trắc chấtlượng nước, 11 hồ và 8 bể nước ngầm được quan trắc, 84 trạm kiểm soát nướcthành phố và khu công nghiệp

- Ấn Độ: 124 sông được quan trắc chất lượng nước sông với tổng số 274 trạm

- Hàn Quốc: có 1.348 trạm quan trắc chất lượng nước, quan trắc thườngxuyên 32 thông số chất lượng nước chủ yếu

- Nhật Bản: 74 sông được quan trắc với tổng số 8000 trạm quan trắc

- Thái Lan: 40 trong số 92 sông được quan trắc với tổng số 234 trạm

- Singapo: 61 sông thì 58 sông và 14/14 hồ được quan trắc

Thông số quan trắc chất lượng nước tự động được đo đạc phổ biến nhất là:nhiệt độ, pH, độ dẫn điện, độ đục, chất rắn lơ lửng, chất rắn hoà tan, DO, COD Đốivới các nước đang phát triển những khó khăn trong quan trắc môi trường tập trung

Như vậy, có thể nói rằng trong điều kiện kinh tế hiện nay, nước ta hoàntoàn có thể học tập và áp dụng mô hình quan trắc tự động nước sông của cácnước Các kết quả quan trắc tự động này vẫn đảm bảo cung cấp các số liệu đocủa một số thông số cơ bản một cách liên tục 24/24 giờ và tức thời phục vụ sơ bộđánh giá hiện trạng chất lượng nước tại các sông và phục vụ mục đích phát hiện,cảnh báo sớm khi có các vấn đề môi trường xuất hiện Trong khi đó, kinh phí đầu

tư ban đầu cũng như các chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng lại không quá đắt đỏ

Trang 20

và tốn kém như các loại hình quan trắc hiện đại khác (tele-monitoring, remotesensing…)

Trang 21

b) Mạng lưới quan trắc tự động môi trường nước ở Việt Nam

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đã xây dựng và đưa vào hoạtđộng mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia Tính đến năm 2002, mạnglưới đã có 21 trạm được thành lập, tiến hành quan trắc các thành phần môi trườngnhư: nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước mưa, nước biển, phóng xạ, không khíxung quanh và tiếng ồn, môi trường lao động, y tế và công nghiệp, tại hàng nghìnđiểm quan trắc trên toàn quốc với tần suất khoảng từ 2 đến 6 lần/năm [1]

Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2002, chính phủ

ký ban hành Quyết định số 16/2007/QĐ-TTG ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việcphê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trườngquốc gia đến năm 2020” Căn cứ theo quyết định này, mạng lưới quan trắc môitrường quốc gia được chia thành hai mạng lưới: Mạng lưới quan trắc môi trườngnền và mạng lưới quan trắc môi trường tác động

Theo thống kê của bộ tài nguyên và môi trường, trên cả nước hiện cókhoảng gần 7.500 trạm, điểm quan trắc thuộc quản lý của 10 Bộ và 46 tỉnh/thànhphố, chưa kể còn có các trạm quan trắc do các tổ chức, doanh nghiệp tự xây dựng

và quản lý phục vụ báo cáo các số liệu liên quan đến môi trường trong quá trìnhkinh doanh, sản xuất [2] Theo số liệu thống kê cho thấy các trạm, điểm quan trắctrên chủ yếu là các trạm quan trắc về thủy văn (đo mực nước, lưu lượng, độ sâu)

Số lượng các trạm quan trắc về chất lượng nước mặt của các con sông còn đangrất ít so với số lượng các con sông cũng như nguồn nước mặt Hiện nay, trong cảnước có 15 trạm tự động quan trắc môi trường nước mặt đang hoạt động cũngnhư đang trong quá trình xây dựng được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Danh sách trạm quan trắc nước tự động, liên tục ở Việt Nam

lắp đặt

Hãng cung cấp

Trang 22

1 Trạm bơm Nhân Hòa,

Phụng Châu

pH, Nhiệt độ, DO, độđục, Nitrat, độ dẫn EC,TSS Mực nước

2015

Hach – Mỹ,HORIBAU-50 – NhậtBản

Trang 23

2

- Trạm quan trắc nước sông

tự động, liên tục quốc gia

tại Phủ Lý (trên sông

Nhuệ);

- Trạm quan trắc nước sông

xuyên biên giới (đầu nguồn

sông Hồng tại Lào Cai);

- Trạm quan trắc nước sông

xuyên biên giới (đầu nguồn

sông Mê Kông tại An

Giang)

pH, nhiệt độ, TDS/EC,

Hach – Mỹ,HORIBAU-50 – NhậtBản

pH, nhiệt độ, DO, độđục, nitrat (NO3-), độdẫn điện (EC), TSS

2014

Hach – Mỹ,HORIBAU-50 – NhậtBản

4

Thành phố Huế : trạm được

đặt trên bờ sông Hương,

thuộc phường Phú Hậu

pH, nhiệt độ, DO, độđục, nitrat (NO3-), độdẫn điện (EC), TSS

2014

Hach – Mỹ,HORIBAU-50 – NhậtBản

5

Các KCN, CCN- Bình

Dương

pH, nhiệt độ, DO, độđục, nitrat (NO3-), độdẫn điện (EC), TSS

2014đến2016

Hach – Mỹ,HORIBAU-50 – NhậtBản

áp dụng ở Việt Nam như:

Trang 24

Tại Hàn Quốc: Thiết lập và duy trì vận hành mạng lưới quan trắc nước từ xa

(tele-monitoring) Các trạm quan trắc từ xa này có thể đo nhanh một số thông sốvật lý thông thường và khả năng phân tích nhanh, liên tục và tức thời các thông sốhóa học Kết quả quan trắc và phân tích từ các trạm được truyền về trung tâm điềuhành tại Seoul đồng thời có hệ thống cảnh báo khi có các giá trị vượt ngưỡng tiêuchuẩn cho phép Hệ thống lấy mẫu tự động sẽ tự động lấy mẫu và bảo quan khi giátrị vượt tiêu chuẩn [2]

Tại Malaysia và Thái Lan: Mạng lưới trạm quan trắc nước tự động được

thiết lập vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại nhưng khá đơn giản Nguyên tắc hoạtđộng của các trạm này là sử dụng hệ thống đo nước tự động cho 06 thông số vật lý(nhiệt độ, độ dẫn, độ muối, pH, DO, TDS) bằng đầu đo đa chỉ tiêu cho hệ thống cácsông chính Các thông số cần quan trắc khác sẽ được lấy mẫu và đem về phòng thínghiệm để phân tích theo phương pháp bán tự động Kết quả quan trắc được

tự động truyền vào datalogger và được chuyển tự động về trung tâm điều hành vàkèm theo hệ thống cảnh báo ngay khi có các giá trị đo vượt ngưỡng tiêu chuẩn chophép Hệ thống không có bộ lấy mẫu tự động [2]

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp đoquang phân tử UV để xác định COD Đây là cơ sở để xây dựng hệ đo quang đưa rakết quả nhanh và chính xác Phương pháp đo quang UV không những chỉ áp dụng

hệ thiết bị quan trắc tự động sử dụng đầu sensor để xác định các thông số đonhanh (pH, nhiệt độ, độ đục, TSS, độ dẫn ) và hệ đo quang để xác định các thông

số đặc trương của nước Các công trình nghiên cứu được công bố cụ thể như sau:

Guoqing Wu, Weihong Bi, Jiaming Lu and Guangwei Fu tại trường đại họcYashan (Trung Quốc) trong nghiên cứu của mình đã thử nghiệm đo ở các bướcsóng UV với dung dịch kali hydro phthalate ở các nồng độ: 5 mg/L, 10 mg/L, 20mg/L, 30 mg/L, 40mg/L, 50mg/L, 60mg/L, 80 mg/L, 100mg/L, 120mg/l, 140 mg/L,

Trang 25

160 mg/, 180mg/L, 200mg/l, 220 mg/l, 240 mg/L, 260 mg/L, 280 mg/L và 300 mg/L Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở bước sóng 254 nm thì độ hấp thụ quang là lớn

Trang 26

nhất Các tác giả cũng đã tìm ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa độ hấp thụ quang

và nồng độ của dung dịch kali hydro phthalate khi đo ở bước sóng 254 nm

Chen Wenchun (1998) [3] đã đo độ hấp thụ quang của nước thải dệtnhuộm ở bước sóng 254 nm và 265 Sau đó trừ độ hấp thụ quang đo ở bước sóng

254 nm cho độ hấp thụ quang đo ở bước sóng 264 nm để loại bỏ ảnh hưởng củacác rắn lơ lửng trong nước Các tác giả đã tìm ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa cáchiệu số này và nồng độ COD trong nước thải được phân tích bằng phương phápdicromat

Ayrton F Martins và cộng sự [4] đã xác định COD ở nhiều khoảng nồng độkhác nhau trong nước thải bệnh viện Santa Maria (HUSM) ở bước sóng 285-295

nm cho thấy sự tương quan rõ rệt của hai đại lượng COD và độ hấp thụ quang Tácgiả đã tìm được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa độ hấp thụ quang và nồng độ COD cótrong nước thải bệnh viện Santa Maria

1.2.2 Nghiên cứu trong nước về thiết bị quan trắc chất lượng nước

Như đã nói ở trên, ở Việt Nam mới chỉ có một số công ty nước ngoàimua thiết bị đo nhanh của nước ngoài sản xuất để sử dụng Tuy nhiên, các thiết bịnày khá đắt so với khả năng kinh tế của các doanh nghiệp Việt Nam Chính vì thế,

Viện Công nghệ môi trường đã đề xuất đề tài [5]: “Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm

thiết bị đo COD nhanh phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường”.

Bước đầu, nhóm đề tài đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh hệ bomạch điện tử cho thiết bị UV - COD đơn giản, không cài đặt hệ số K Sau đó, đã tiếptục cài đặt hệ số K và thiết kế chế tạo thử nghiệm một hệ đo UV - COD có thể đo,ghi số liệu tự động (theo chương trình) và có thể giao tiếp online với máy tính Đây

là những cơ sở đầu tiên để hình thành lên hệ thiết bị quan trắc chất lượng nước đachỉ tiêu hiện tại với các công trình nghiên cứu:

+ Hoàng Việt Hưng và nnk (2015) [6], Nghiên cứu phổ hấp thụ của một sốhợp chất hữu cơ trong nước thải nhuộm và ảnh hưởng của một số ion nhằm

xác định COD bằng quang phổ hấp thụ tử ngoại UV 254 nm, Tạp chí Khoa học và

Trang 27

Công nghệ Việt Nam, tập 1, số 4, tháng 4 năm 2015 Trong đề tài tác giả đã khảo

sát dải ánh sáng đối với độ hấp thụ quang của thuốc dệt nhuộm và kết luận tạibước sóng

Trang 28

254nm là phù hợp nhất Tác giá cũng khảo sát các nồng độ thuốc nhuộm khác nhau và thấy được sự tương quan giữa mật độ quang và nồng độ thuốc nhuộm.

+ Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Quang Trung, Vũ Thị Ngân Huyền(2014) [7], Nghiên cứu thiết kế phần mềm bo mạch điện tử đo nhận COD bằngphương pháp phổ hấp thụ UV Trong đề tài tác giả đã thiết kế được: Một nguồnđèn (Flash lamp) phát ra chùm ánh sáng cực tím UV Một cảm biến quang học(Photo diot) sẽ đọc độ hấp thụ chùm tia này Bước sóng (λ) = 2,54 nm là tia UV

sẽ được hấp thụ từ các chất hữu cơ Từ độ hấp thụ quang này sẽ cho kết quả độhấp thụ các chất hữu cơ của nước và tính ra hệ số K Nhóm nghiên cứu đã chế tạothành công thiết bị đo nhanh COD đơn giản và thử nghiệm trên lên mẫu nướcthải của 2 công ty, sau đó đánh giá độ chính xác của thiết bị với kết quả phân tíchtrong PTN

1.3 Giới thiệu về thiết bị quan trắc WA-ME/MTSK

1.3.1 Tính khả thi của thiết bị

a) Căn cứ pháp lí

Căn cứ pháp lí của thiết bị quan trắc tự động dựa theo các quy định sau:

+ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTG ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ

tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tàinguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”

+ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 của bộ Tài

nguyên và môi trường về việc phê duyệt “các hệ thống xử lý nước thải tậptrung phải lắp đặt trạm quan trắc chất lượng nước tự động, liên tục và online các

số thông số đặc trưng khác trong nước thải theo yêu cầu nêu trong Quyết địnhphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được quan trắc liên tục cậpnhật, truyền tín hiệu online về Ban quản lý và Sở TNMT tỉnh

Trang 29

+ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ

quy định về đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động [8]

Trang 30

- Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự độngliên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy

nước thải tự động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môitrường địa phương

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nằm ngoài khu công

trường lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động liên tục

+ Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của bộ Tàinguyên và môi trường quy định về “Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinhdoanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ” [9]

- Thông tư yêu cầu quan trắc tự động và liên tục đối với hệ thống thu gom,

- Thông tư 31 quy định việc quan trắc nước thải tự động phải bao gồm cácthông số như sau: lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra, pH, nhiệt độ, COD, Tss vàcác thông số đặc trưng cho từng loài hình sản xuất Thiết bị quan trắc tự động phải

có hệ thống lấy mẫu tự động được niêm phong và có camera giám sát dưới sựquản lý của sở tài nguyên và môi trường tỉnh

+ Thông tư 24/2017/TT-BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trường ngày 01tháng 09 năm 2017 “Quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường” tại chương IV vàchương V thông tư quy định về các yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của hệthống quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục [10]

b) Nhu cầu quan trắc môi trường nước tự động, liên tục

Tất cả các thiết bị quan trắc tự động, liên tục và truyền tín hiệu không dây làsản phẩm KHCN cao, tiên tiến, đồng bộ của nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ tiêntiến, tự động hóa, truyền thông tin kết hợp với khoa học kĩ thuật cơ bản của ngành

Trang 31

hóa học, toán học và môi trường v.v Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ lắp ráp được đàotạo

Trang 32

sơ sài, chưa được sử dụng nhiều nên việc hướng dẫn và đào tạo chưa đạt yêu cầu,sau khi bán máy, các cán bộ này không có đủ khả năng sửa chữa, can thiệp vào hệthiết bị Cán bộ sử dụng, vận hành thiết bị chưa đủ năng lực để tiếp quản và vậnhành hệ thiết bị, Không được đào tạo, giải thích cặn kẽ nên dễ xảy ra sự cố, khôngkhắc phục được, hoặc không khắc phục được ngay, dẫn đến quá thời gian bảo hành(12 tháng) Không có thiết bị thay thế trong nước, phải mua của nước ngoài, phụthuộc thời gian, giá cả và kĩ thuật nước ngoài.

Ở Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở nào sản xuất, chế tạo thiết bị quan trắcmôi trường nước tự động ngoài thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu củaViện Khoa học Môi trường và Sức khỏe Cộng đồng Với giá thành rẻ hơn các thiết

bị nhập khẩu từ nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo tính ổn và độ chính xác cao, khảnăng tích hợp nhiều thông số đại diện cho môi trường nước Quá trình lắp đăt, vậnhành, bảo trì và bảo dưỡng sẽ thuận lợi hơn so với thiết bị nước ngoài việc đàotạo, chuyển giao công nghệ được thực hiện dễ dàng Các thông số cơ bản thiết

tiêu giá thành rẻ nhưng vẫn đảm báo chất lượng

c) Tính khả thi của đề tài

Hệ thiết bị quan trắc tự động được sản xuất tại Việt Nam sẽ thực hiện được:Nhu cầu sử dụng thiết bị quan trắc tự động của các đơn vị sản xuất công

trắc chất lượng môi trường nước mặt Trở thành công cụ quan trọng trong kiểmsoát theo dõi diễn biến môi trường nước cho cơ quan quản lý môi trường

Khi thiết bị đi vào hoạt động đảm bảo đồng thời chất lượng và giá thành củathiết bị Việc lắp đặt, duy trì hoạt động bảo trì, bảo dưỡng được thực hiện dễ ràng

Luận văn thực hiện đánh giá độ chính xác, tính ổn định và phần mềm quản lý

cơ sở dữ liệu của thiết bị So sánh kết quả đo được của thiết bị với kết quả phân

Trang 33

tích trong phòng thí nghiệm Từ đó nhận xét hiệu quả sử dụng của thiết bị theo quyđịnh của nhà nước

Trang 34

1.3.2 Thiết bị quan trắc WA-ME/MTSK

a) Xuất xứ của thiết bị

Thiết bị được nghiên cứu bắt đầu từ năm 2014 với sự liên kết, hợp tác với

viện Công nghệ môi trường xuất phát từ đề tài “Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm

thiết bị đo COD nhanh phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp” [5] Đề

tài xây dựng nhằm mục đích sử dụng để đo hàm lượng COD, TSS có trong bể nướcthải sau xử lý để cảnh báo người vận hành khi vượt giới hạn cho phép đo hoặcphục vụ quan trắc môi trường nước mặt Bước đầu, nhóm đề tài đã nghiên cứu,thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh hệ bo mạch điện tử cho thiết bị UV-COD đơn giản,không cài đặt hệ số K Sau đó, đã tiếp tục cài đặt hệ số K và thiết kế chế tạo thửnghiệm một hệ đo UV-COD có thể đo, ghi số liệu tự động (theo chương trình)

và có thể giao tiếp online với máy tính

Sau khi chế tạo thành công thiết bị UV-COD, nhóm nghiên cứu đã tiến hành

áp dụng thử nghiệm phân tích mẫu chuẩn và mẫu thực tế trong phòng thí nghiệmnhằm so sánh, đánh giá kết quả đo COD của mẫu chuẩn và mẫu nước thải bằngphương pháp đo quang phổ hấp thụ nguyên tử UV với phương pháp chuẩn COD -Kalibicormat Đồng thời so sánh, đánh giá độ chính xác, độ lặp lại, độ ổn định vớithiết bị của Mỹ Cuối cùng là ứng dụng thử nghiệm thiết bị UV-COD trong nướcthải tại 01 nhà máy nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của thiết bị đo UV-COD này trước khi đưa vào sử dụng tại các nhà máy ở Việt Nam

Trải qua quá trình phát triển đến này thiết bị phát triển thành hệ quan trắc

lưu lượng đáp ứng theo đúng yêu cầu của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT: Quy định

về kỹ thuật quan trắc môi trường [10]

b) Nguyên lý hoạt động của thiết bị

 Xác định COD

Trang 35

24

Cơ sở đề xác định COD và TSS theo phương pháp đo quang UV đã được

chương minh tại đề tài cấp Viện Hàn Lâm khoa học Việt Nam: ”Nghiên cứu khả

năng chế tạo dụng cụ xác định nhanh COD bằng phát quang hóa học hệ

xác định hàm lượng UV-COD trong mẫu nước Ở bước sóng λ=254nm, các anion

4

định UV - COD

+ Độ hấp thụ quang của mẫu (Abs, A) tại bước sóng 245 nm bị ảnh hưởngbởi hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và hàm lượng COD trong mẫu Ảnh hưởngcủa hàm lượng TSS là ảnh hưởng dương, khiến cho độ hấp thụ quang (Abs, A)trong vùng phổ UV tăng khi nồng độ TSS tăng Để chứng minh tính cộng quang củahai yếu tố COD và TSS Tiến hành sơ đồ thí nghiệm như sau: tính với hàm lượngcủa các dãy mẫu có COD là: 0, 50, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450 và500mg/L và lần lượt tạo các mẫu có TSS là 0, 50, 100, 150, 200, 250 và 300 mg/Lcác thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp biến thiên một ẩn số

Bảng 1.2 Khảo sát sự phụ thuộc giữa TSS và COD trên UV

Nguồn: Nguyễn Quang Trung (2009) [11]

TT Hàm lượng

TSS (mg/L)

Độ hấp thụ quang A

Tỉ lệ giữa Abs- A/TSS ( k 10 -6 )

UV-COD tương đương

Tỉ lệ giữa UV-COD /TSS

Trang 36

Hàm lượng TSS trong mẫu ảnh hưởng lớn đến kết quả xác định UV-COD.

UV-COD/TSS là 0,217 Các kết quả cho thấy ở bước sóng tử ngoại, độ hấp thụquang và độ tán xạ tương đương với độ hấp thụ quang của hai chỉ số này có tínhcộng số học, vì vậy có thể tính được nồng độ UV- COD nếu biết được độ hấp thụquang của chỉ tiêu còn lại Đây là cơ sở rất quan trọng để có thể tiến tới xác địnhđồng thời hai chỉ tiêu TSS và UV-COD trong mẫu

+ Dưới tác dụng của nguồn năng lượng bức xạ tia cực tím UV, phương phápxác định COD nhanh bằng phương pháp đo quang tia cực tím dựa trên nguyêntắc đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng tia cực tím UV= 254 nm của phân tử hợpchất hữu cơ phức tạp tuân theo định luật Beer-Lambert [5]:

A = ε L.C = - log ( I0 / I x )

Trong đó:

- A : độ hấp thụ quang của mẫu

- C : là nồng độ của chất được oxy hóa trong mẫu

- ε: hệ số hấp thụ riêng phần (đặc trưng riêng cho mỗi loại nước)

- L: chiều dài cuvet đo (cm)

Nếu các chất có hệ số ε nằm ngoài khoảng trên là phương pháp này không thíchhợp

Tính nồng độ COD theo độ hấp thụ quang đo ở bước sóng 254 nm theo công thức:

[COD] = KA

Trong đó:

- A là độ hấp thụ quang ở bước sóng UV 254 nm của dung dịch mẫu

- K là hệ số góc của đồ thị phụ thuộc giữa hàm lượng COD (mg/L) và độ hấp thụ quang A (không có đơn vị)

Trang 37

Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang A lên nồng độ COD là đường thẳng,trong đó A thực chất sẽ là hàm của nồng độ COD, khi hàm lượng COD thay đổi thì

độ hấp thụ quang sẽ thay đổi Tuy nhiên, trong phương pháp xác định này, ta có:

đặt

L=1cm là chiều dài cuvet, hay chiều dầy của lớp dung dịch được xác định, đây làhằng số, vì vậy hệ số chuyển đổi nồng độ K chỉ phụ thuộc vào ε A có giá trị cực đạibằng 2, chính vì vậy, theo lý thuyết, nồng độ COD có thể xác định lên đến 20.000mg/L Tuy nhiên, thực tế không có nồng độ COD trong nước lên đến giá trị này

 Xác định TSS

Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước được xác định dựa vào

sự tán xạ ánh sáng của các hạt vật chất lơ lửng trong mẫu cùng với thiết bị đonhanh COD ở bước sóng 245 nm [5]

Trang 38

c) Phạm vi áp dụng

+ Quan trắc chất lượng nước mặt (nước sông, nước hồ, nước biển)

+ Quan trắc chất lượng tất cả các loại nước thải (nước thải công nghiệp,nông nghiệp, sinh hoạt v.v.) trong các khu công nghiệp, các khu sản xuất phát sinhnước thải bắt buộc phải lắp hệ quan trắc tự động ở sau hệ thống xử lý nước thải

d) Mô tả thiết bị

 Cấu tạo của hệ quan trắc

Một trạm quan trắc môi trường nước tự động bao gồm 2 phần chính là tủchính chứa các thiết bị đo và thiết bị lấy mẫu tự động theo thông tư 24/2017-BTNMT [10]

Hình 1.1 Hệ thiết bị quan trắc chất lượng nước đa chỉ tiêu

+ Tủ chính chứa các thiết bị đo bao gồm:

- Tủ chính bên trái của thiết bị:

Ngăn tầng một bên trái là hệ máy chủ đo nhanh các chỉ tiêu COD, TSS,

số đầu vào cũng như truyền dữ liệu đo được về phần mềm quản lý

Ngăn tầng hai bên trái là hệ rửa cho hệ máy chủ, ở đây gồm các bơmhút nước và các van điều khiển quá trình hút mẫu nước Hệ có vai trò quan trọngtrong việc xác định các thông số đầu vào cho máy chủ và làm sạch hệ đo quang saumột chu kỳ làm việc (24 giờ)

Trang 39

Ngăn tầng ba bên trái là nơi chứa dung dịch rửa cho hệ rửa và nước sạch đểhiệu chuẩn cho máy chủ.

- Tủ chính bên phải của thiết bị:

Ngăn tầng một bên trái là thiết bị đo lưu lượng nhận tín hiệu sóng âm từđầu sensor truyền về và tính ra kết quả lưu lượng Cùng với cổng kết nối dữ liệu

Ngăn tầng hai bên trái là bộ dataloger nơi thu thập tất cả các dữ liệu

và truyền về phần mềm quản lý trên máy tính và wed quản lý

Ngăn tầng ba bên trái là các cổng kết nối với các sensor cảm biển như nhiệt

độ, pH, DO cũng như nhiều cổng khác để kết nối với các chỉ tiêu đo nhanh khác

- Ngăn cuối cùng của hệ thiết bị:

Đây là ngăn chứa mẫu cần phân tích, mẫu được hút từ nguồn nước bênngoài vào tank chứa nước, ở tank chứa nước thực hiện các quá trình hút mẫu trựctiếp lên hệ quang, đo nhanh các chỉ tiêu môi trường

Hình 1.2 Thiết bị lấy mẫu tự động

+ Thiết bị lấy mẫu tự động:

Thiết bị lấy mẫu tự động đạt theo yêu cầu của thông tư 24/2017-BTNMT vềchất lượng quan trắc môi trường [10] Hệ thiết bị được viện Khoa học Môi trường

và Sức khỏe Cộng đồng tự chế tạo Với khả năng tự động lấy mẫu, bảo quản mẫu (

bảo quan mẫu khi mẫu bị vượt giới hạn theo quy chuẩn

Trang 40

 Thông số kỹ thuật

- Nguồn năng lượng: điện áp 220Vac/24W

- Khoảng xác định của thiết bị:

pH (1-12) ± 0.1COD (0 - 700) mg/LBOD (0 - 400) mg/LTSS (0 - 900) mg/L

DO (0-12) mg/L

- Độ lặp lại ( tính theo RSD) : ±5%

- Sai số : Max ± 5 %

- Thời gian ổn định thu nhận kết quả: sau 15 phút

- Thời gian truyền phát tín hiệu: Ngắn nhất: 1 giây/lần

- Thời gian làm sạch buồng quang học: 5-10 phút

- Thời gian xác định thống số đầu của tỉ lệ COD/TSS (X%): 30 – 45 phút

e) Ưu, nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm của phương pháp này là:

- Có độ chính xác tương đương với các phương pháp tiêu chuẩn

- Nhanh, kịp thời, hiện thị kết quả sau khi thiết bị đã ổn định

- Không sử dụng hóa chất, nhất là hóa chất độc như thủy ngân, axit, v.v

- Người sử dụng không cần qua lớp học đào tạo chuyên ngành sâu

Nhược điểm của phương pháp:

- Phải xác định được thông số đầu vào cho từng loại mẫu Ví dụ: ngành sảnxuất giấy có hệ số chuyển đổi hệ số K khác với chế biến thực phẩm và các ngànhdệt nhuộm, mạ, v.v

- Chỉ xác định cho nguồn nước ổn định

Ngày đăng: 24/03/2019, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 (2015), Bộ Tài nguyên và môi trường Khác
2. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh (2014), Báo cáo tổng quan về hoạt động quản lý các trạm quan trắc tự động môi trường nước, Trung tâm Quan trắc Môi Trường, Tổng cục Môi Trường Khác
3. Chen Wenchun (1998), UV spectrophotometry determination of COD in water applications, Water Treatment Technology vol. 24 Khác
6. Hoàng Việt Hưng và nnk (2015), Nghiên cứu phổ hấp thụ của một số hợp chất hữu cơ trong nước thải nhuộm và ảnh hưởng của một số ion nhằm xác định COD bằng quang phổ hấp thụ tử ngoại UV 254 nm, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tập 1, số 4, tháng 4 năm 2015 Khác
7. Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Quang Trung, Vũ Thị Ngân Huyền (2014), Nghiên cứu thiết kế phần mềm bo mạch điện tử đo nhận COD bằng phương pháp phổ hấp thụ UV, Tạp chí Khoa học Khoa học Công nghệ Việt Nam tập 2 số 3, tháng 2 năm 2013 4 Khác
8. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Quy định về quản lý chất thải và phế liệu Khác
9. Thông tư 31/2016/TT-BTNMT Quy định về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Bộ tài nguyên và môi trường Khác
10. Thông tư 24/2017/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường Khác
11. Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Thanh Thảo (2009), đề tài cấp viện: Nghiên cứu khả năng chế tạo dụng cụ xác định nhanh COD bằng phát quang hóa học hệ KMnO 4 /Mn 2+ , Viện Hàn Lâm khoa học Việt Nam Khác
12. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663 – 1 : 2011 (ISO 5667 - 1: 2006) Chất lượng nước - lấy mẫu - Phần I : Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu Khác
13. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994: 1995 (ISO 5667-4: 1987) Chất lượng nước - lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và tạo nhân Khác
14. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-6: 2008 (ISO 5667-6: 2005) Chất lượng nước – Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối Khác
15. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-3: 2008 (ISO 5667-3: 2003) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác
16. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492: 2011 (ISO 10523: 2008) Chất lượng nước – Xác định pH Khác
17. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7325: 2004 (ISO 5814: 1990) Chất lượng nước – Xác định oxy hòa tan – phương pháp đầu đo điện cực Khác
18. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625: 2000 (ISO 11923: 1997) Chất lượng nước – xác định chất rắn lơ lửng Khác
20. Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6001-1: 2008 (ISO 5815-1: 2003) Chất lương nước – xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày – Phần 1: phương pháp phá loãng và cấy có bổ sung Allylthiourea Khác
21. Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa h ọc và vi sinh vật, Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia Khác
22. AOAC International (2007), How to meet ISO 17025 requirements for method verification, USA Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w