LUẬN VĂN THẠC SĨỨNG DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG CHỤP TỪ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI UX5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 10000 PHỤC VỤ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN THÍ ĐIỂM CHO HỒ CHỨ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG CHỤP TỪ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI (UX5) XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 10000 PHỤC VỤ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN (THÍ ĐIỂM CHO HỒ CHỨA THỦY LỢI IAM’LAH, HUYỆN KRÔNG PA, TỈNH GIA LAI)
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
HOÀNG VIỆT HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG CHỤP TỪ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI (UX5) XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 10000 PHỤC VỤ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN (THÍ ĐIỂM CHO HỒ CHỨA THỦY LỢI IAM’LAH, HUYỆN KRÔNG PA, TỈNH GIA LAI)
Trang 3Cán bộ hướng dẫn chính: TS Nguyễn Bá Dũng
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS TS Trần Xuân Trường
Cán bộ chấm phản biện 2: TS Nguyễn Tiến Thành
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày tháng năm 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nguyên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các côngtrình khác Nếu không đúng như đã nêu trên tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
đề tài của mình
Ngày 03 tháng 09 năm 2017
Học viên
Hoàng Việt Hùng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Trắc địa – Bản đồ lời chào trântrọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tậntình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luận văn, đề tài:“Ứngdụng ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái (UX5) xây dựng mô hình sốđịa hình tỷ lệ 1: 10000 phục vụ quản lý công trình thủy lợi, thủy điện (thí điểm cho
hồ chứa thủy lợi IAM’LAH, huyện KRông Pa, tỉnh Gia Lai)”
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Bá Dũng đã quantâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, các phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo và hướng dẫn của phân xưởng Baychụp xử lý ảnh – Xí nghiệp Chụp ảnh Hàng không – Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản
đồ – Cục Bản đồ – Bộ Tổng Tham Mưu đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôitrong suốt thời gian thực hiện luận văn
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chếcủa một học viên,luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của cácthầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thứccủa mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN .v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài .1
2 Mục tiêu của đề tài .2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu .3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH VÀ ẢNH HÀNG KHÔNG 4
1.1 Bản đồ địa hình 4
1.2 Mô hình số địa hình .4
1.2.1 Khái niệm về mô hình số địa hình 4
1.2.2 Các dạng thể hiện mô hình số địa hình .4
1.2.3 Tổng quan các phương pháp thành lập mô hình số địa hình 5
1.3 Tổng quan ảnh hàng không .9
1.3.1 Khái niệm .9
1.3.2 Đặc điểm của ảnh hàng không .10
1.3.3 Nguyên lý chụp ảnh hàng không 16
1.3.4 Ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng ảnh hàng không 17 1.4 Tổng quan các thành tựu ứng dụng máy bay không người lái trên thế giới và
Trang 82.1 Giới thiệu tổng quan về máy bay không người lái UX5 23
HỒ CHỨA THỦY LỢI IAM’LAH HUYỆN KRÔNGPA, TỈNH GIA LAI 41
Trang 93.5 Tính toán, xử lý số liệu trên phần mềm Trimble Business Center 3.4 51
57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Hoàng Việt Hùng
Lớp: CH1TĐ Khóa: 1
Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Bá Dũng
Tên đề tài: Ứng dụng ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái (UX5)xây dựng mô hình số địa hình tỷ lệ 1: 10000 phục vụ quản lý công trình thủy lợi,thủy điện (thí điểm cho hồ chứa thủy lợi IAM’LAH Huyện Krông Pa, TỉnhGia Lai)
Luận văn trình bày cách xây dựng mô hình số địa hình tỷ lệ 1: 10000 từ ảnhhàng không chụp từ máy bay không người lái UX5 Kết quả nghiên cứu phục vụcho công tác quản lý các công trình thủy lợi, thủy điện Đây là đề tài mang tnh ứngdụng cao, bổ sung thêm nguồn tư liệu và công nghệ trong công tác thành lập bản
đồ bằng công nghệ ảnh
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
UX5
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tính năng kỹ thuật chính của hệ thống 26
Bảng 3.1 Tọa độ mặt phẳng và độ cao của các điểm kiểm tra 57
Bảng 3.2 Tọa độ mặt phẳng và độ cao của các điểm kiểm tra trích ra từ bình đồ .57
Bảng 3.3 Bảng sai số tại các điểm kiểm tra 58
Bảng 3.4 Bảng sai số chích khống chế ảnh KCA_01 58
Bảng 3.5 Bảng sai số chích khống chế ảnh KCA_04 59
Bảng 3.6 Bảng sai số chích khống chế ảnh KCA_05 59
Bảng 3.7 Bảng sai số chích khống chế ảnh KCA_06 60
Bảng 3.8 Bảng sai số chích khống chế ảnh KCA_07 60
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh chụp trên khinh khí cầu chụp vùng Booston, tác giả James Wallace
Black vào 13 tháng 10 năm 1860 ( Thomas) 9
Hình 1.2 Độ phủ của tấm ảnh 10
Hình 1.3 Hình chuẩn để kiểm tra độ phân giải .12
Hình 1.4 Ảnh hưởng độ lệch địa hình 13
Hình 1.5 Kiểm tra khả năng nhìn lập thể (A) với các hình có vị trí sắp xếp khác nhau theo chiều thẳng đứng (trên dưới) 14
Hình 1.6 Chụp ảnh theo nguyên tắc khung (B) và phân tch hiệu ứng lập thể(C) 15
Hình 1.7 Một số kiểu kính soi khác nhau 16
Hình 1.8 Nguyên lý hoạt động của ống kính 17
Hình 1.9 Hệ thống UAV Falcon-PARS 20
Hình 1.10 Máy ảnh RCD30 và TC-1235 UAV 20
Hình 1.11 Hệ thống UAS Skate Small của Mỹ 21
Hình 2.1 Hệ thống Trimble UX5 23
Hình 2.2 Cấu tạo mặt trên Trimble UX5 24
Hình 2.3 Cấu tạo mặt dưới Trimble UX5 25
Hình 2.4 Máy ảnh Sony NEX-5T 25
Hình 2.5 Góc chụp và diện tch 1 tấm ảnh chụp 25
Hình 2.6 Trạm điều khiển mặt đất 26
Hình 2.7 Bệ phóng 27
Hình 2.8 Bộ dò tìm thiết bị 27
Hình 2.9 Quy trình tiến hành bay chụp 31
Hình 2.10 Hướng thiết kế tuyến bay 33
Hình 2.11 Hướng cất cánh và hạ cánh 33
Hình 2.12 Thông số máy chụp ảnh 34
Hình 2.13 Bệ phóng máy bay 35
Hình 2.14 Phần mềm Trimble Business Center 3.4 38
Hình 3.1 Ảnh một phần khu vực hồ thủy điện IAM’LAH 42
Trang 14Hình 3.2 Lựa chọn phạm vi bay chụp ca bay 1 và thông số kỹ thuật 48
Hình 3.3 Lựa chọn phạm vi bay chụp ca bay 2 và thông số kỹ thuật 49
Hình 3.4 Lựa chọn vị trí và hướng cất hạ cánh ca bay 1 49
Hình 3.5 Lựa chọn vị trí và hướng cất hạ cánh ca bay 2 50
Hình 3.6 Bố trí vị trí các điểm khống chế ảnh 50
Hình 3.7 Đưa 2 file dữ liệu bay “jxl” 51
Hình 3.8 Gộp 2 ca bay tạo thành một Block để xử lý 52
Hình 3.9 Bình sai khối ảnh với các điểm liên kết 53
Hình 3.10 Thể hiện các bước xử lý 53
Hình 3.11 Chấp nhận kết quả bình sai từ các điểm liên kết 53
Hình 3.12 Báo cáo bình sai bay chụp 54
Hình 3.13 Đám mây điểm khu vực hồ 54
Hình 3.13 Mô hình số địa hình khu vực hồ IAM’LAH 55
Hình 3.14 Bình đồ ảnh khu vực hồ IAM’LAH 56
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và tính thực tễn của đề tài
Trước đây, các công nghệ sử dụng máy toàn đạc điện tử và định vị vệ tinh(GNSS) đang được sử dụng rộng rãi trong thu thập dữ liệu mặt đất phục vụ chocông tác địa chính, trắc địa địa hình, xây dựng dân dụng và thiết kế kiến trúc, với độchính xác cao, đạt được dưới 5 cm Tuy nhiên, hai công nghệ trên có nhược điểm làgiá thành cao và tiêu tốn thời gian tương đối lớn Thêm nữa, hai công nghệ trên cóthể khó thực hiện đối với khu vực đo vẽ có địa hình phức tạp, hoặc khi điều kiệnmôi trường khu đo gây nguy hiểm cho sức khỏe cho con người khi tiếp xúc trựctiếp Do vậy, công nghệ quét Laser mặt đất và công nghệ bay quét LiDAR đượcphát triển, sử dụng thay thế cho hai công nghệ đã nêu bên trên Điểm thuận lợicủa công nghệ quét Laser là việc sử dụng và vận hành không phức tạp, phù hợp chocác dự án có diện tch vừa và nhỏ Về lý thuyết, khoảng cách quét có thể lênđến
6000m Đối với các dự án đòi hỏi độ chính xác cao, độ chính xác của điểm đượcquét có thể đạt đến 2 mm (ví dụ cho máy Trimble TX5 Laser Scanning với khoảngcách quét dưới 120 m) Do vậy công nghệ quét Laser được sử dụng tương đối rộngrãi hiện nay tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam Nhược điểm của công nghệnày đó là có thể không thích hợp với các dự án có diện tch lớn có địa hình phứctạp, do phải di chuyển nhiều trạm máy quét trên bề mặt địa hình Từ các hạn chế
đó, công nghệ bay quét LiDAR (sau đây gọi tắt là công nghệ LiDAR) được pháttriển như một công nghệ thay thế cho các công nghệ trên Điểm bất lợi hiệntại của LiDAR là giá thành trang thiết bị cao Thực tế, trong công tác đo đạc thànhlập mô hình số địa hình phục vụ công tác thành lập bản đồ, quản lý công trìnhthủy lợi, thủy điện, yếu tố giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trongviệc lựa chọn công nghệ sử dụng Do đó, việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng cáccông nghệ mới với giá thành thấp hơn là hết sức cấp thiết
Thời gian gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ định vị vệ tinh, côngnghệ máy bay không người lái (Unmanned Aerial Vehicles – UAV), các thuật toán
tự động xử lý ảnh, xây dựng mô hình 3 chiều (Structure – from – Motion, SFM), giá
Trang 16thành trang thiết bị cho công nghệ đo vẽ sử dụng UAV đã giảm xuống rất mạnh.Khảo sát cho thấy công nghệ này đang được ứng dụng thành công, rộng rãi trongnhiều lĩnh vực như công tác đo đạc thành lập bản đồ, giao thông, sản xuất nôngnghiệp, nghiên cứu địa chất và nghiên cứu môi trường Ngoài việc giá thành tươngđối thấp, công nghệ UAV với các máy ảnh phổ thông dễ dàng thu nhận các ảnh sốvới độ phân giải rất cao ( mm, cm), trong điều kiện địa hình phức tạp, khó tiếp cậnmôi trường nguy hiểm Thêm nữa, các phần mềm mã nguồn mở và phần mềmthương mại đều tch hợp các thuật toán SFM, cho phép gần như hoàn toàn tựđộng xử lý ảnh, xây dựng các sản phẩm bản đồ ( mô hình số bề mặt, mô hình sốđịa hình, mô hình số độ cao, bản đồ trực ảnh, bản đồ 3D, video) Người sử dụngcông nghệ này không nhất thiết phải có kiến thức quá sâu về công nghệ đo ảnhtruyền thống [1].
Chính vì thế công nghệ UAV đang rất hứa hẹn được ứng dụng rộng rãi hơnnữa vào các lĩnh vực khác nhau
Chính vì vậy, việc sử dụng máy chụp ảnh số gắn trên máy bay không người láiphục vụ trong công tác thành lập mô hình số địa hình bằng phương pháp đo ảnh làmột đề tài nghiên cứu mang tnh ứng dụng cao, bổ su
ng thêm nguồn tư liệu và công nghệ trong công tác thành lập bản đồbằng công nghệ ảnh Được sự hỗ trợ từ nhà nghiên cứu đề tài cấp bộ “ Nghiêncứu ứng dụng công nghệ địa tin học nâng cao chất lượng dữ liệu không gian phục
vụ công tác điều tra quy hoạch tài nguyên nước”, mã số 2015.02.12 đề tài luậnvăn thạc sĩ: “Ứng dụng ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái UX5xây dựng mô hình số địa hình tỷ lệ 1: 10000 phục vụ quản lý công trình thủy lợi,thủy điện (thí điểm cho hồ chứa thủy lợi IAM’LAH, huyện KRông Pa, tỉnh GiaLai)" đã được thực hiện
2 Mục têu của đề tài
Sử dụng được ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái UX5 để xâydựng được mô hình số địa hình tỷ lệ 1:10000 phục vụ quản lý công trình thủy lợithủy điện
3 Phương pháp nghiên cứu
– Về lý thuyết:
Trang 17+ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tham khảo các tài liệu như các bàigiảng, luận văn, luận án tốt nghiệp, mạng internet về ứng dụng máy bay khôngngười lái.
+ Phương pháp xử lý số liệu: gồm các công việc thống kê, tổng hợp, phân tch
so sánh độ chính xác của các số liệu tài liệu và kết quả nghiên cứu
– Về thực nghiệm:
+ Phương pháp tin học: sử dụng phần mềm để xây dựng mô hình số địa hìnhphục vụ quản lý công trình thủy lợi, thủy điện cho hồ chứa thủy lợi IAM’LAH,huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
+ Phương pháp điều tra: điều tra bổ sung ngoại nghiệp thông tin đối tượng địa lý
4 Nội dung nghiên cứu
– Quy trình chụp ảnh bằng máy bay không người lái;
– Quy trình thành lập mô hình số địa hình bằng ảnh máy bay không người lái;– Sử dụng ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái để xây dựng môhình số địa hình phục vụ quản lý công trình thủy lợi, thủy điện (thí điểm cho hồchứa thủy lợi IAM’LAH huyện KRông Pa, tỉnh Gia Lai)
* Bố cục luận văn
Luận văn có bố cục như sau:
MỞ ĐẦU
Chương 1 Tổng quan về mô hình số địa hình và ảnh hàng không
Chương 2 Ứng dụng ảnh hàng không chụp từ máy bay không người lái
(UX5) xây dựng mô hình số địa hình
Chương 3 Thực nghiệm xây dựng mô hình số địa hình phục vụ quản lý hồ chứa thủy lợi IAM’LAH, huyện KrongPa, Tỉnh Gia Lai
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH VÀ
ẢNH HÀNG KHÔNG
1.1 Bản đồ địa hình
Khái niệm bản đồ địa hình:
Bản đồ địa hình là biểu thị thunhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất dựatrên một quy định toán học nhất định Nội dung trên bản đồ được thể hiện bằng kýhiệu quy định, những ký hiệu đó được gọi là ngôn ngữ bản đồ và đã thông qua mộtquá trình tổng kết hóa nhằm phản ánh sự phân bố các tnh chất, các mối quan hệ,
sự biến đổi các đối tượng và các hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp vớimục đích sử dụng
Bản đồ địa hình thuộc loại bản đồ địa lý chung Nội dung bản đồ địa hình baogồm các yếu tố sau: cơ sở toán học, thủy hệ, giao thông, dáng đất, ranh giới, dân
cư, thực vật Mức độ đầy đủ, tỉ mỉ của nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụngcủa bản đồ và đặc điểm khu vực
Bản đồ địa hình cần phải rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hướng dễ dàng,nhanh chóng ngoài thực địa Các yếu tố thể hiện trên bản đồ cần phải đầy đủ,chính xác, cho phép người đọc xác định được định tnh, định lượng của vùng địahình
1.2 Mô hình số địa hình
1.2.1 Khái niệm về mô hình số địa hình
Mô hình số địa hình DTM ( Digital Terrain Model) là sự biểu diễn dáng đấthữu hạn thông qua số lượng điểm xác định, thành phần của mô hình số địa hình làcác điểm trên bề mặt đất được cho bởi tọa độ ( X, Y, Z) trong hệ tọa độ nào đấy.Các vị trí này được bố trí tùy theo dáng địa hình có thể là điểm nút hoặc mắt lướicủa mạng kèm theo hàm toán học mô phỏng bề mặt địa hình giữa các điểm nútlưới đó [2]
1.2.2 Các dạng thể hiện mô hình số địa hình
– Dạng GRID: Là một lưới ô vuông được phủ trùm lên khu vực địa hình cầnnghiên cứu vị trí và độ cao của lưới ô vuông sẽ được đo trực tiếp bằng phương pháp
đo lập thể hoặc có thể nội suy Kích thước của lưới ô vuông quyết định đến độ
Trang 19chính xác của mô hình cần thành lập Lưới ô vuông là lưới dễ thực hiện nhưng độchính xác thể hiện địa hình là không cao.
– Dạng TIN: Là lưới gồm các tam giác liên kết lại với nhau và được phủ trùmlên bề mặt địa hình khu vực nghiên cứu Lưới TIN thể hiện xác thực nhất địa hìnhkhu vực nghiên cứu tuy nhiên khó xây dựng, vị trí và độ cao của các mắt lưới TIN
sẽ được xác định thông qua phương pháp đo lập thể hoặc nội suy Thôngthường lưới TIN được nội suy trên cơ sở lưới GRIT [2]
1.2.3 Tổng quan các phương pháp thành lập mô hình số địa hình
1.2.3 1 Thành lập mô hình số địa hình bằng phương pháp đo trực tếp ngoài thực
địa
a Các bước tiến hành
– Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế – kỹ thuật
– Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ) làm cơ sở tọa độ để vẽchi tiết, đảm bảo cho việc xác định vị trí của bản đồ trong hệ tọa độ nhà nước, baogồm các công việc: gắn mốc ngoài thực địa trên các điểm đã thiết kế, đo nối tọa độcủa các điểm với các điểm cấp cao đã có tọa độ trong hệ tọa độ nhà nước, tnhtoán bình sai kết quả đo, chuyển tọa độ của các điểm lưới lên bản vẽ
– Đo đạc chi tiết ngoài thực địa: đặt máy đo đạc lần lượt tại vị trí các điểmcủa lưới khống chế đo vẽ để tiến hành đo vẽ chi tiết các đối tượng xung quanh điểmđặt máy Các kết quả đo cùng dữ liệu có liên quan được tự động ghi vào bộ nhớ củamáy
– Nhập số liệu máy tnh, tiền xử lý kết quả đo, xác định tọa độ của các điểm
đo chi tiết, phân lớp đối tượng, dựng hình (nối các đối tượng dạng đường vàranh giới các đối tượng vùng) Kiểm tra chất lượng đo, đo bù hoặc đo bổ sung nếu
đo sai hoặc thiếu
b Ưu, nhược điểm
Trang 20+ Năng suất lao động không cao do đó chỉ thực hiện công việc đo vẽ trên khuvực có diện tch nhỏ.
– Ứng dụng:
+ Phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính tỉ lệ lớn trên quy mô diện tchkhông quá lớn, chủ yếu thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư, đặcbiệt là khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, công trình nhiều
+ Đo vẽ bổ sung, kết hợp với các phương pháp thành lập bản đồ khác
+ Phục vụ thực hiện các công việc đo vẽ cho bản đồ chuyên đề và các côngtác đo đạc khác
1.2.3.2 Thành lập mô hình số địa hình từ ảnh hàng không
a Các bước tiến hành
– Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế – kỹ thuật
– Chụp ảnh hàng không: ảnh được chụp từ máy chụp ảnh chuyên dụngđặt trong máy bay
– Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp Các tờ ảnh sau khi bay chụp cầnđược xác định chính xác vị trí của nó trong hệ tọa độ mặt phẳng (x, y) và trong hệ
độ cao nhà nước, nhờ lưới khống chế ảnh Các điểm của lưới khống chế ảnh lànhững điểm được thiết kế, đánh dấu mốc trên mặt đất, và được nhận biết rõtrên ảnh Tọa độ của những điểm này hoặc là đã có hoặc được xác định nhờ đo nốivới điểm đã có tọa độ (gọi là đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp)
– Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp Để phục vụ cho quá trình đo vẽ trênảnh và nắn ảnh thì các điểm khống chế ảnh được xác định ngoài thực địa như trên làkhông đủ Cần tiến hành tăng dày các điểm khống chế ảnh, tnh toán tọa độ mặtphẳng và độ cao của những điểm này ở trong phòng nhờ những thiết bị đo vẽ ảnh
– Điều vẽ ảnh: trong phương pháp thành lập bản đồ hàng không các đốitượng địa hình mặt đất được nhận biết và đo vẽ lên bản đồ chủ yếu dựa vào cơ
sở giải đoán và đo vẽ hình ảnh trên ảnh Quá trình xét đoán hình ảnh trên ảnh đểnhận dạng đối tượng được gọi là điều vẽ ảnh Điều vẽ ảnh được được tiến hànhtrong
Trang 21phòng trước, sau đó tiến hành điều vẽ ngoài trời để xác định tnh đúng đắn của quá trình giải đoán trong phòng.
– Đo vẽ ảnh: được tiến hành theo các phương pháp
+ Phương pháp lập thể: ảnh chụp có độ phủ cùng hai tờ ảnh cùng hàng liền
kề sẽ tạo thành một mô hình lập thể, phương pháp này được sử dụng cho mọi khuvực, mọi điều kiện địa hình
+ Phương pháp tổng hợp bình đồ ảnh: phần địa vật được vẽ trên cơ sở bình
đồ ảnh, phần dáng đất có thể đo vẽ trực tiếp trên thực địa, trên bình đồ địa vật
+ Phương pháp đo vẽ ảnh số: đây là phương pháp công nghệ tiên tiếnnhất hiện nay Địa vật và địa hình đều được đo vẽ lập thể trên cơ sở ảnh đã chuyểnsang dạng số, trên trạm đo ảnh số
=> Mô hình số địa hình DTM
b Ưu, nhược điểm và khả năng ứng dụng
– Ưu điểm:
+ Loại bỏ khó khắn, vất vả của công tác ngoại nghiệp
+ Cùng một lúc có thể đo vẽ được vùng rộng lớn, rút ngắn thời hạn sản xuất,
1.2.3.3 Thành lập mô hình số địa hình bằng phương pháp mới sử dụng các hệ thống viễn thám chủ động như Radar độ mở tổng hợp giao thoa (IFSAR)
Ứng dụng quan trọng nhất của ảnh Radar là tạo mô hình số địa hình độ chitiết trung bình và độ chính xác từ vài mét đến hàng trăm mét cho một vùng rộnglớn
Trang 22trong một thời gian ngắn Ngoài ra còn có các hệ thống Radar độ mở tổng hợp giaothoa đặt trên máy bay, chẳng hạn như hệ thống Intermap STAR 3i dùng băng X cóthể cho phép thành lập mô hình số địa hình với độ chính xác từ 0,5 m đến 3 m ẢnhRadar không thể hiện hình ảnh tự nhiên của bề mặt mặt đất nên không dùng làmnền để số hóa hay điều vẽ ngoại nghiệp được Để xây dựng các đối tượng địavật thì phải kết hợp với các nguồn ảnh quang học Các ảnh này có thể là ảnh máybay hay các loại ảnh vệ tinh quang học khác Sự kết hợp này tận dụng được ưuthế của cả hai loại ảnh Tuy nhiên với độ chính xác của mô hình số địa hình tạo từảnh Radar như trên thì phương pháp này cũng chỉ có thể áp dụng để thành lập bản
độ phân giải kém hơn, từ vài mét đến vài trăm mét Độ phân giải cũng như 29 khảnăng đo vẽ lập thể là các yếu tố quyết định các ảnh này có thể dùng để thành lập
mô hình số địa hình tỷ lệ nào và sử dụng như thế nào Với sự đa dạng về đặc điểmcũng như khả năng ứng dụng của từng loại ảnh viễn thám cũng như tỷ lệ mô hình sốđịa hình cần thành lập, khó có thể đưa ra một qui trình chính xác và chi tiết Ngoài
ra, có thể kết hợp với khu vực có sẵn mô hình số địa hình và dữ liệu vector thì ảnh
vệ tinh quang học đa phổ có thể được nắn trực giao sử dụng mô hình số địa hình vàdùng làm ảnh phủ bề mặt
Trang 23Đối với ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao như Ikonos, Quickbird haySpot5, độ phân giải trên dưới 1m, độ che phủ lớn và có thể đo vẽ lập thể thìqui trình thành lập mô hình số địa hình tương tự như phương pháp dùng ảnh máybay.
1.3 Tổng quan ảnh hàng không
1.3.1 Khái niệm
Thuật ngữ không ảnh là một khái niệm khoa học được sử dụng cho các ảnhđược chụp bằng phim ảnh trên các phương tiện hàng không như máy bay, kinh khícầu và các phương tiện khác trên không và được thực hiện với các loại máy ảnhkhác nhau Như vậy là, khi nói đến không ảnh, không có nghĩa hẹp là chỉ nói tớiảnh chụp từ máy bay Còn khi nói ảnh thu từ máy bay chính là một trong nhữngphương pháp thu dữ liệu không ảnh Viễn thám hàng không là nghiên cứu đốitượng không gian và các quá trình xẩy ra trên mặt đất qua không ảnh – các dữ liệuảnh chụp trong ngành hàng không Như vậy, lịch sử phát triển của khoa học viễnthám bắt đầu bằng việc chụp ảnh và tách lọc thông tin về một vật trên các bức ảnhđược chụp bằng phim ảnh [3]
Hình 1.1 Ảnh chụp trên khinh khí cầu chụp vùng Booston, tác giả James Wallace
Black vào 13 tháng 10 năm 1860 ( Thomas)
Trang 241.3.2 Đặc điểm của ảnh hàng không
Tỷ lệ của ảnh hàng không ( S) được tnh bằng bằng tỷ số của khoảng cách đotrên ảnh ( L) chia cho khoảng cách thực trên mặt đất (D) [4]:
S = L/D (1.1)
Khoảng cách này có thể xác định theo bản đổ Nếu một bản đổ cùng mộtkhu vực với ảnh thì tỷ lệ của ảnh có thể tnh bằng cách đo khoảng cách giữa haiđiểm trên bản đổ và trên ảnh, tỷ lệ ảnh sẽ được tnh theo công thức:
S = khoảng cách trên ảnh/ khoảng cách trên bản đổ/ tỷ lệ bản đổ
Nếu khoảng cách của hai điểm trên bản đổ bằng khoảng cách hai điểm trênảnh thì tỷ lệ của bản đổ và của ảnh bằng nhau
– Tỷ lệ ảnh sẽ dao động từ điểm này đến điểm khác tùy thuộc vào độ caocủa vật trên mặt đất Độ cao càng lớn thì tỉ lệ ảnh càng lớn
Trang 25– Thông thường tỷ lệ của ảnh có thể xác định bằng tỉ lệ của độ dài tiêu cựmáy ảnh so với độ cao của máy bay so với mặt đất = f/H
Trong đó: f là tiêu cự; H độ cao của máy bay so với mặt đất
– Nếu ta dùng mặt nước biển làm mốc độ cao để tnh độ cao của đường baythì tỷ lệ của một ảnh hàng không được xác định:
3 Phân loại theo mức độ chi tiết
Ảnh hàng không có thể phân chia theo mức độ chi tiết như sau :
Tỷ lệ của ảnh = tiêu cự máy ảnh/ độ cao địa hình
Độ cao trên địa hình là H’ = độ cao bay chụp (H) – độ cao địa hình (h) là độcao trung bình của địa hình so với mặt nước biển
Như vậy, cùng một độ cao bay chụp song độ cao địa hình khác nhau sẽ có tỉ
lệ ảnh khác nhau
1.3.2.3 Độ phân giải của ảnh hàng không
Là khái niệm dùng để xác định khả năng phân biệt đối tượng mặt đất Độphân giải không gian phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ phân giải của phim ảnh, năng
Trang 26lực của ống kính, đặc điểm hình ảnh lúc chụp, điều kiện khí quyển, điều kiện intráng phim ảnh Độ phân giải của phim, người ta sử dụng khái niệm khả năng phânbiệt số cặp đường trên 1 mm Thông thường phim có độ phân giải là 100 cặpđường/ mm Đối với chụp ảnh máy bay, người ta cũng dùng khái niệm độ phân giảimặt đất là khả năng phân biệt số cặp đường trên khoảng cách 1 m ở dưới mặt đất.Tuy nhiên để so sánh, người ta hay dùng khái niệm độ phân giải không gian: làkhoảng cách tối thiểu để phân biệt hai đối tượng để gần nhau, hoặc là độ lớn tốithiểu của một đối tượng trên mặt đất mà có thể phân biệt được trên ảnh ( tính bằngmét)
Hình 1.3 Hình chuẩn để kiểm tra độ phân giải.
Độ phân giải không gian của ảnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tỷ lệ thuận với:1) Độ tương phản giữa đối tượng và mầu
2) Tỷ số giữa chiều dài trên chiều rộng
3) Tính cân đối về hình dạng của vật
4) Số lượng của vật trên mẫu phân giải
Trang 27so với thực tế Độ lệch đó do những yếu tố: độ cao tuyệt đối của đối tượng và vị tríđối tượng so với điểm cơ bản – hay tâm ảnh.
Hình 1.4 Ảnh hưởng độ lệch địa hình
Trang 28Quy luật chung của hiện tượng là độ lệch sẽ tăng dần từ trung tâm đối tượng
ra phía xa hơn ( tỏa tia) theo quy luật tỉ lệ thuận Độ lệch của đối tượng tỉ lệ nghịchvới độ cao tuyệt đối của máy ảnh so với đối tượng
1.3.2.5 Hiệu ứng lập thể của ảnh hàng không
Con người có khả năng quan sát lập thể các đối tượng trước mặt, tức là xemchúng không chỉ về chiều dài, chiều rộng mà cả chiều dày nữa Có được khả năng
đó là do con người có hai mắt được bố trí trên mặt để có thể cùng nhìn một lúc vàomột vật thể duy nhất Không phải động vật nào cũng có khả năng đó Ở nhữngngười bình thường, hai mắt chỉ có thể nhìn đổng thời vào một vật duy nhất và đó làcách nhìn lập thể Hai mắt cho ta hai ảnh chụp cùng một vật, nhưng ghi nhận từ haigóc nhìn hơi khác nhau tạo ra hai ảnh gần giống nhau Khi nguời ta nhìn, hai ảnhđuợc chập làm một, tạo ra một ấn tuợng về độ dày của vật thể Tuy nhiên, để nhìnlập thể phải có sự luyện tập khả năng điều tiết của mắt Hình 1.5 giới thiệu phươngpháp luyện tập cho người mới sử dụng kính lập thể
Hình 1.5 Kiểm tra khả năng nhìn lập thể (A) với các hình có vị trí sắp xếp khác
nhau theo chiều thẳng đứng (trên dưới).
Trang 29Hình 1.6 Chụp ảnh theo nguyên tắc khung (B) và phân tch hiệu ứng lập thể(C)
Trong viễn thám, phần chồng phủ cùng xuất hiện trên hai tấm ảnh kề nhauđược chụp trên cùng một tuyến bay tạo ra một cặp ảnh lập thể Quan sát lập thểbất cứ đối tượng nào trên không ảnh cũng cần phải có cặp ảnh lập thể của đốitượng đó
Để quan sát lập thể các không ảnh, người ta không chỉ cần có cặp ảnh lập thể( đối tượng quan sát) mà còn phải có kính lập thể ( phương tiện quan sát) Kính lậpthể là một dụng cụ đơn giản gổm hai kíp lúp ( thường chỉ phóng đại cỡ 2,5 – 3 lần
để có tiêu cự đủ xa) gắn trên một khung thép phẳng có thể dịch chuyển chút ít ra
xa hoặc gần lại nhau sao cho khoảng cách giữa hai tâm điểm của hai thấu kínhbằng khoảng cách giữa hai đổng tử của mắt người quan sát Khung thép này dựalên một bộ càng chắc chắn có thể gập được ít nhiều để điều chỉnh khoảng cách củahai mặt kính so với mặt phẳng ảnh, có như vậy nhà quan sát mới nhìn được ảnh rõnét
Trang 30Hình 1.7 Một số kiểu kính soi khác nhau:a) steoreocope thấu kính; b) Steoreoscope gương; c) Steoreos cope gương bỏ túi; d) interpreterscope ( Theo Wild Heerbrugg).
Sau khi điều chỉnh xong kính lập thể, nguời ta đặt mỗi tấm ảnh duới một mắtkính sao cho các điểm chính và điểm chính kép của hai ảnh phải nằm trên mộtđuờng thẳng và diện chổng phủ phải huớng vào nhau Đẩy từ hai tấm ảnh lại gầnnhau và liên tục quan sát ảnh qua kính cho đến khi duới kính, hình ảnh của cùngmột đối tượng trên hai tấm ảnh hoàn toàn trùng khớp nhau Khi đó ta có hìnhảnh lập thể của đối tuợng đó Dù rằng duới kính, hai ảnh của cùng một đối tuợngtrên hai tấm ảnh là trùng nhau, nhưng trên thực tế chúng vãn cách nhau mộtkhoảng cách nhất định Hiện tượng đó là do mắt người điều tiết để tạo nên khảnăng quan sát lập thể Một số nhà nghiên cứu cho rằng độ lớn của khoảng cáchgiữa hai mắt phản ánh mức độ tiến hoá của con người vì làm tăng khả năng quansát lập thể
1.3.3 Nguyên lý chụp ảnh hàng không
Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy ảnh được tuân thủ theo hoạt động củamột thấu kính lồi Hình ảnh của một vật được ánh sáng ghi nhận và truyền quathấu kính lồi ghi lại trên một mặt phẳng nằm sau thấu kính Trên mặt phẳng nàyđược bố trí cho phim chạy qua Sơ đồ của một máy ảnh đơn giản nhất được minhhọa như hình 1.8
Trang 31Hình 1.8 Nguyên lý hoạt động của ống kính
Máy ảnh sử dụng cho viễn thám là thiết bị chính xác Hợp phần chính của nóbao gồm một thấu kính lồi và phim ghi nhận hình ảnh đặt đằng sau thấu kính Máyảnh được chia ra làm 4 loại chính:
– Máy ảnh phổ thông khung đơn
– Máy chụp ảnh toàn cảnh
– Máy chụp ảnh theo đường
– Máy chụp đa kênh
1.3.4 Ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng ảnh hàng không
1.3.4.1 Ưu điểm
Sử dụng không ảnh có các ưu điểm cần kể đến sau đây:
Ảnh chụp từ máy ảnh mô phỏng giống như mắt người và nhạy cảm với phổnhìn thấy
+ Độ phân giải cao và chứa đựng nhiều thông tin
+ Độ trung thực cao về mặt hình học
+ Giá thành rẻ
+ Cho ra cách nhìn tổng thể: nghiên cứu các đối tượng không gian với nhau.+ Nghiên cứu vùng xa mà không thể tiếp cận trực tiếp được
+ Tiết kiệm thời gian
+ Ứng dụng cho nhiều ngành khác nhau
Trang 321.3.4.2 Nhược điểm
+ Dải phổ của máy ảnh còn hẹp, chỉ có trong khoảng bước sóng 0,3 – 0,9micron ( phổ nhìn thấy, cực tím và hổng ngoại gần)
+ Chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện khí quyển
+ Quá trình tìm lại phim tốn nhiều thời gian và phức tạp
+ Dễ bị hư hỏng theo thời gian
+ Mất thông tin trong quá trình rửa ảnh
1.3.4.3 Một số lưu ý khi sử dụng ảnh hàng không
Chụp ảnh hàng không là một dạng chụp ảnh rất linh hoạt và có hiệu quả donhững lý do sau:
– Các phim có độ phân giải tốt, chứa đựng lượng thông tin cao
– Giá ảnh tương đối thấp
– Các phim khác nhau có một dải nhạy cảm từ sóng cực tím đi qua dải nhìnthấy và đến vùng hổng ngoại phản xạ
– Các ảnh chụp với góc mặt trời thấp làm nổi rõ các đối tượng mờ nhạt khóthấy mà chúng được định hướng thích hợp so với góc phương vị mặt trời
– Ảnh máy bay lập thể là phương tiện có giá trị cho nhiều dạng phân tch.Tuy nhiên, khi có sự tán xạ của khí quyển sẽ làm giảm tỷ số tương phản và năng lựcphân giải, làm giảm chất lượng hình ảnh Mặt khác, sự khác nhau về sự phản xạđược ghi lại trong điều kiện không hiệu chỉnh sẽ làm giảm bớt chất lượng của việcphân tch thông tin từ ảnh máy bay
Những ưu thế có nhiều hơn so với những hạn chế và cần khai thác các ảnhhàng không như một nguồn tài liệu rất có giá trị cho bất kỳ một sự nghiên cứu viễnthám nào
Các ảnh quét đa phổ từ máy baylà một nguồn thông tin tổng hợp rất có giátrị song thường đòi hỏi những chi phí cao hơn so với chụp ảnh toàn sắc
– Ảnh hàng không đa phổ
Các hình ảnh được ghi lại bằng việc dùng các máy ảnh phức hợp với nhiềuống kính, với tổ hợp khác nhau của các phim và tấm lọc ( filter) nhạy cảm với các
Trang 33dải phổ cực tím, nhìn thấy và hồng ngoại phản xạ Các máy ảnh này có thể thu nhậncác ảnh chụp ở nhiều band phổ hẹp khác nhau của năng lượng điện từ Kết quả củaphương pháp chụp đa phổ là tạo ra nhiều kênh ảnh khác nhau cho cùng một khuvực chụp ảnh, từ đó có thể tách chiết ra nhiều thông tin mới so với ảnh chụp toànsắc thông hường.
– Ảnh hàng không màu và màu hồng ngoại:
Hiện nay, sự phát triển của phim ảnh màu cho phép thực hiện chụp ảnhhàng không bằng các loại phim ảnh này, kết quả sẽ cung cấp những tấm ảnhmàu thật hoặc màu hồng ngoại của khu vực Trên các loại ảnh này, hình ảnh củađịa hình và các đối tượng khác được phản ánh rõ ràng hơn và có thêm nhiều thôngtin mới hơn so với ảnh đen trắng thong thường, tuy nhiên giá thành sẽ cao hơnnhiều
1.4 Tổng quan các thành tựu ứng dụng máy bay không người lái trên thế giới
và Việt Nam
1.4.1 Khả năng ứng dụng trên thế giới
Trên thế giới, hệ thống UAV được ứng dụng từ những năm 1916 chủ yếu vàolĩnh vực quận sự, cứu hộ, tình báo Trong số các nước phát triển hệ thống UAVphải kể đến Đức, Hoa Kỳ, Liên Xô cũ và gần đây là một số nước Israel, TrungQuốc, Nhật Bản Các nước tiêu biểu ứng dụng hệ thống UAV vào trong công táctrắc địa bản đồ có thể kể đến một số nước sau:
a Hệ thống UAV Falcon – PARS của Nhật
Falcon – PARS là một hệ thống chụp ảnh hàng không siêu nhỏ của Nhật đượcchế tạo theo công nghệ của Đức bao gồm thiết bị bay UAV được lắp thêm máychụp ảnh phổ thông có gắn GPS và phần mềm chuyên dụng để xử lý hình ảnh chụp.UAV này là một thiết bị nhỏ gọn và nhẹ, với 8 cánh quạt, có thể bay ở 2 chế độ cóngười điều khiển và bay tự động, cho phép chụp ảnh treo tại một điểm, cất hạ cánhthẳng đứng trong một không gian hẹp, di chuyển dễ dàng, rất hiệu quả cho khuvực có bán kính khoảng 300m Phần mềm xử lý ảnh số có thể tạo lập được cácảnh ghép, ảnh trực giao bởi các tham số ngoài mà không cần các điểm khống chếmặt đất Phần mềm cũng có thể xử lý để tạo ra mô hình số bề mặt DSM và sảnphẩm
Trang 34bình đồ trực ảnh Thiết bị UAV này cũng cho phép dễ dàng lắp nhiều loại máy chụpảnh số phổ thông khác nhau, thậm chí cả máy chụp ảnh cận hồng ngoại [5].
Hình 1.9 Hệ thống UAV Falcon-PARS
b Hệ thống máy ảnh RCD30 và TC – 1235 UAV của Thụy Sĩ
Hãng Leica Geosystems và Swissdrones – làm việc cùng nhau cho sự ra đời hệthống máy ảnh RCD30 kết hợp với hệ thống TC – 1235 UAV dùng để chụp ảnhphục vụ công tác thành lập bản đồ địa hình và bản đồ 3D cho các khu vực khai thác
mỏ Giải pháp này cho phép có thể được vận hành một cách an toàn trong điềukiện môi trường thường khắc nghiệt TC – 1235 UAV tnh năng thiết kế không kémđộc đáo cung cấp tải trọng cao, độ bền lâu dài, kiểu bay ổn định và mức độ cao củatính năng an toàn
Hình 1.10 Máy ảnh RCD30 và TC-1235 UAV
Trang 35c Hệ thống Skate Small Unmanned Aerial System của Mỹ
Thiết bị có thể nhét vừa vào một chiếc balô, được thử nghiệm để chụpảnh phục vụ cho việc thành lập bản đồ tại phế tích của thị trấn đã hình thành từthế kỷ
16 và là thuộc địa Tây Ban Nha Mawchu Llacta, nằm ở độ cao 4100m trên mựcnước biển Hệ thống chỉ mất 10 phút để vẽ bản đồ khu phế tch với diện tch lớnbằng 25 sân bóng, giúp tiết kiệm hàng tháng trời làm việc
Hình 1.11 Hệ thống UAS Skate Small của Mỹ 1.4.2 Khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Những năm gần đây, trước những đòi hỏi từ nhu cầu thực tiễn của đờisống kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng đã xuất hiện những mô hình máy baykhông người lái Đầu tiên là những chiếc máy bay mô hình được nhập ngoại giá rẻ
từ vài trăm đến hàng chục ngàn đô la để phục vụ vui chơi giải trí của nhómthành viên đam mê kỹ thuật bay lượn trong các câu lạc bộ hàng không Chủngloại và kiểu dáng phổ biến là máy bay cánh bằng và trực thăng thiết kế gần giốngcác loại máy bay dân dụng ( ATR – 72), máy bay chiến đấu ( Su27, F18…), máy baythể thao, thủy phi cơ [6]
Trong lĩnh vực quân sự, nhu cầu cần có mục tiêu bay trong các cuộc diễn tậplực lượng hàng không hàng năm trở nên rất cấp thiết, do vậy ngay từ năm
2001, Ban mục tiêu bay, Viện kỹ thuật Phòng không không quân bắt đầu triển khai
dự án “thiết kế chế tạo máy bay không người lái điều khiển theo chương trình” Sauhơn 4 năm nghiên cứu và thử nghiệm trên nhiều mẫu máy bay, Viện đã sản xuấtthành công 2 chiếc máy bay M-400CT mang phiên hiệu 405, 406 thuộc loại cánhbằng
Trang 36Để có được máy bay này viện đã phải trải qua quá trình nghiên cứu, cải tiếntheo hướng điều khiển mục tiêu bay phiên bản M-100 theo chương trình địnhtrước Các mục tiêu bay trên được điều khiển bằng vô tuyến từ mặt đất, nó cóthể bay trong tầm quan sát của mắt thường Hằng năm những mục tiêu này đượcsản xuất đưa vào phục vụ công tác huấn luyện, đáp ứng được nhu cầu bắn tậpluyện của lực lượng pháo phòng không, tên lửa tầm thấp trong một thời gian dài, Song những mục tiêu này vẫn có những yếu điểm: độ cao thấp, tốc độ nhỏ… Côngnghệ gia công chế tạo và lắp ráp các mô hình bay nói chung và UAV nói riêng ViệtNam hiện nay còn gặp nhiều khó khăn bởi thị trường trong nước, những thiết bịđiện, cơ khí phục vụ riêng cho ngành hàng không hầu như không có [5].
Ngày 25/05/2013, 6 máy bay không người lái do viện công nghệ không gian –HTI thuộc viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam chế tạo đã cất cánh tại bãibiển huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, cách thành phố Nha Trang 100km về phíaBắc, bắt đầu chương trình bay phục vụ nghiên cứu khoa học biển trên vùng biểnmiền Trung Đây là chương trình nghiên cứu khoa học phối kết hợp giữa Viện Hảidương học, Viện nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang và viện công nghệkhông gian
Trong lĩnh vực dân sự, thị trường quay phim, chụp ảnh từ máy bay ở độ caothấp dưới 1000 m đang bước đầu hình thành và chứa đừng tiềm năng lớn Nắm bắtđược cơ hội này từ năm 2006, một nhóm thành viên của câu lạc bộ hàng không đãlập ra công ty FlyCam với mục đích thực hiện các dịch vụ quay phim, chụp ảnh từtrên không với máy bay mô hình gắn các thiết bị công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnhvực quay phim và chụp ảnh trên không, cho ra những bức ảnh, thước phim có chấtlượng cao, chi phí thấp hơn rất nhiều so với việc thuê máy bay thật chụp ảnh [6]
Trang 37CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG CHỤP TỪ MÁY BAY KHÔNG
NGƯỜI LÁI (UX5) XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH
2.1 Giới thiệu tổng quan về máy bay không người lái UX5
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật có rất nhiềuphát minh mới, những công cụ mới hiện đại lần lượt được ra đời thay thế chonhững công cụ lạc hậu Trong lĩnh vực Trắc địa ảnh, để nâng cao năng suất lao độngcũng như tiếp cận những khu vực có địa hình khó khăn phức tạp, máy bay khôngngười lái UX5 ( Unmanned Aerial Vehicle) đã được nghiên cứu và đưa vào áp dụng
Ở Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu thực tiễn cũng như bắt kịp tiến bộ khoa học
kỹ thuật trên thế giới Có rất nhiều đơn vị đã tìm hiểu nghiên cứu và chế tạo những
mô hình máy bay không người lái phục vụ nhu cầu thực tiễn, đời sống Kinh tế Xãhội cũng như An ninh Quốc phòng Trong lĩnh vực Trắc địa ảnh, tất cả các mô hìnhmáy bay trên vẫn chưa đáp ứng được kì vọng trong công tác thành lập đồ Chính vìvậy, công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ – BQP đã quyết định đầu tư hệ thốngmáy bay chụp ảnh không người lái UX5 do hãng Trimble chế tạo và sản xuất
Hình 2.1 Hệ thống Trimble UX5
Trang 382.2 Cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật của hệ thống
2.2.1 Thân máy bay Trimble UX5
Máy bay Trimble UX5 bao gồm bộ phận thân vỏ và eBox EBox được coi là bộnão của hệ thống với các vi mạch xử lý và điều khiển bay, eBox kết nối vớianten GPS và anten radio kết nối với trạm điều khiển mặt đất để điều khiển máybay trong khi bay Thân máy bay có khung được ghép bởi các thanh Cacbon chịulực Đồng thời, phần vỏ được cấu tạo bởi loại xốp EPP composite siêu nhẹ nêntrọng lượng của máy bay là 2,5 kg Chất liệu này có khả năng chịu nhiệt và chịulực tốt giúp cho máy bay hạ cánh bằng bụng an toàn hơn
lượn và cân bằng áp suất tốt hơn khi tiến hành thực hiện bay chụp [7]
Hình 2.2 Cấu tạo mặt trên Trimble UX5
1 Thân máy bay 8 Antena GPS
2 Gờ trước máy bay 9 Nút điều khiển
3 Ngăn chứa thiết bị kỹ thuật 10 Cổng cáp trút dữ liệu
4 Pin 11 Càng điểu khiển cánh lái ngoài
5 Máy ảnh 12 Cánh lái trong
6 Ebook 13 Cánh lái ngoài
7 Bộ đo áp suất không khí
Trang 391 Lỗ ống kính chụp ảnh
2 Mẫu kết nối với bệ phóng
3 Động cơ máy bay
4 Đai giữ cánh quạt máy bay
5 Cánh quạt
6 Cánh nhỏ
Trang 402.2.2 Máy ảnh
Hình 2.3 Cấu tạo mặt dưới Trimble UX5
Hình 2.4 Máy ảnh Sony NEX-5T
Hãng Trimble đặt hàng riêng với hãng Sony để sản xuất máy ảnh kỹ thuật sốSony NEX5T có cảm biến APS – C với độ phân giải là 16.1 MP
Sony NEX5T có hệ thống ống kính quang học tiêu cự cố định ( 15 mm –fixed optics voigtlander lens) Trường ống kính mở rộng hơn so với các hệ thốngmáy ảnh được gắn trên các hệ thống máy bay khác ( 76.150) Việc này giúp tăng độphủ giữa các tấm ảnh, giảm thiểu tuyến bay và nâng cao hiệu quả trong côngtác bay chụp xử lý ảnh Kích thước ảnh là 3261x4912 pixel
Hình 2.5 Góc chụp và diện tch 1 tấm ảnh chụp