Sổ theo dõi đánh giá trẻ .Ảnh chụp hoạt động văn nghệ của trẻ trên lớp .Bài tập tạo hình của trẻ trên lớp -Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Đoàn Thị Tuyết Linh * Minh chứng t
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HUYỆN LONG THÀNH
TRƯỜNG MẦM NON LONGPHƯỚC
KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG MẦM NON LONG PHƯỚC
Nhóm 4
Năm học 2015-2016
Trang 3PHÒNG GD– ĐT LONG THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN LONG PHƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long Phước, ngày 29 tháng 12 năm 2015
KẾ HOẠCH
Công tác tự đánh giá chất lượng trường mầm non năm học 2015-2016
Căn cứ kế hoạch kiểm định chất lượng của trường Mầm Non Long Phước Số 66 ngày 15 tháng 12 năm 2015
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáodục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non;
Căn cứ điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 về cơ sở vật chất và độingũ giáo viên
Thực hiện theo kế hoạch số 76/ KH-PGDD T (ngày 17 tháng 9 năm 2014 của phòng giáo dục đào tạo Long Thành về kế hoạch công tác tự đánh giá cơ sở giáo dục năm học 2015-2016
I.Mục đích và phạm vi đánh giá
1 Xem xét, kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT để xác định thựctrạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất, từ đó thực hiện các biện phápcải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của trường; để giải trình với các cơ quan chức năng,với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục và để cơ quan chức năng đánh giá và côngnhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
2 Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động của trường theo các tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng giáo dục do Bộ GDĐT ban hành
Tiêu chuẩn 5: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc và cókết quả tiến bộ rõ rệt
3 Yêu cầu
a) Khách quan và trung thực;
b) Công khai và minh bạch;
II NỘI DUNG
1 Phân công nhiệm vụ cho nhóm 4
Thành viên hội đồng tự đánh giá gồm có 5 thành viên
Trang 43 - Nguyễn Thị Hoàn Giáo viên Thành viên
2 Tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá
a) Thời gian
b) Thành phần BGH, GV, CNV
c) Hướng dẫn Nội dung Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giáchất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non;
Triển khai công văn Số: 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 29 tháng 12 năm 2015V/v
hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non
3 Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động
a) Các nguồn lực, cơ sở vật chất và tài chính cần huy động:
+ Các trang thiết bị như: Máy tính, máy ảnh, điện thoại
+ Các đồ dùng văn phòng phẩm: Giấy, bút, mực, nguyên liệu cho trẻ thực hànhcác sản phẩm tạo hình
+ Một số đồ dùng tự tạo khác: Các nội dung tuyên truyền do giáo viên sưutầm; soạn thảo các bài tập dành cho trẻ Sưu tầm, chuẩn bị các nguyên liệu cho trẻ thựchiện các bài tập của cô
- Bên cạnh đó, bổ sung thêm các trang thiết bị cần thiết cho công tác tự đánh giá, tậphuấn, thu thập và xử lý minh chứng, viết báo cáo và các phiên họp, phụ cấp trách nhiệmcủa Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký, nhóm chuyên trách, chi vật tư, văn phòng phẩm vàchi khác
b) Thời gian cần được cung cấp các nguồn lực:
cung cấp
Thời điểm huy động
Ghi chú
1
- Nhà trường tổ chức cân đo theo định
kỳ cho trẻ
- Tổ chức đều đặn các hoạt động thểdục sáng, phát triển vận động và cáchoạt động ngoài trời nhằm giúp trẻ
- Nhân lực:
Ban giámhiệu; Giáoviên; Nhânviên
- Các giờ
ăn của trẻ
- Các hoạtđộngchiều;
Trang 5hệ thống âmthanh; băngđĩa thể dụcsáng
hoạt độngngoài trời,
- Tổ chức các hoạt động học và chơiphù hợp độ tuổi cho trẻ qua các hoạtđộng phát triển nhận thức
- Nhân lực:
Ban giámhiệu; Giáoviên các lớp
- Vật lực: văn
phòng phẩm
- Hàngngày
3
- Giáo viên tổ chức các hoạt động chơiphân vai, tạo cơ hội cho trẻ giao tiếpứng xử, diễn đạt hiểu biết trong mọitrường hợp
- Thường xuyên giao tiếp với trẻ, luônđặt ra các câu hỏi để trẻ phải suy nghĩ,trả lời Cho trẻ xem, tranh chuỵện, vàtranh chuyện tự tạo của trẻ, hướng dẫntrẻ cách sử dụng đúng cách
- Nhân lực:
Ban giámhiệu; Giáoviên các lớp
- Vật lực: văn
phòng phẩm,máy vi tính;
Tranh truyện
- Hàngngày
4
- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham giavào các hoạt động biểu diễn ở lớp quacác hoạt động học, ngày hội ở trường
- Thực hiện thường xuyên các hoạtđộng phát triển thẩm mỹ cho trẻ theolứa tuổi Tổ chức triển lãm sản phẩmcủa trẻ Giáo viên gợi hỏi để trẻ thểhiện cảm xúc của mình qua mỗi sảnphẩm
- Nhân lực:
Ban giámhiệu; Giáoviên các lớp;
- Vật lực: văn
phòng phẩm,máy vi tính,máy chiếu
Các hoạtđộng ngày
lễ hội ởtrường:
Ngày hộiđếntrườngcủa bé,ngày20/11;
Tổng kếtnăm học
5
- Giáo viên đưa ra mọi tình huống,khuyến khích trẻ bày tỏ ý kiến củamình, chia sẻ, đồng cảm với các ý kiếnđó
- Giáo dục trẻ thân thiện, đoàn kết vớibạn trong các hoạt động, lễ phép vớingười lớn tuổi
- Nhân lực:
Giáo viên cáclớp; CM họcsinh
- Vật lực: Văn
phòng phẩm,máy ảnh
- Hàngngày
Trang 64 Dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí.
Nhóm công tác chuyên trách, cá nhân thu thập
Thời gian thu thập
Dự kiến chi phí thu thập TT, MC
Ghi chú
5
1
- Sổ theo dõi sức khỏe của trẻ
- Biểu đồ theo dõi chiều cao, cânnặng
- Sổ theo dõi đánh giá chấtlượng nhóm lớp, trường
- Sản phẩm của trẻ
P HiệutrưởngCM,PHTBTCác lớp
Huỳnh Kim Phượng
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
Nguyễn Thị Trang
(Từ ngày 30/12/2
015 đến 10/01 /2016)
Các lớpMáy ảnh
Nguyễn Thị Hoàn
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
Các lớp,Máy ảnh
Nguyễn Thị Hồng
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
Đoàn Thị Tuyết
(Từngày30/12/2
Trang 7Nhóm công tác chuyên trách, cá nhân thu thập
Thời gian thu thập
Dự kiến chi phí thu thập TT, MC
Ghi chú
5
- Sổ liên lạc với gia đình
- Hình ảnh tư liệu
Các lớpMáy tínhPHTCM
đến10/01 /2016)
30.000
6
- Sổ theo dõi đánh giá chất lượng nhóm lớp, trường
- Phiếu dự giờ, thăm lớp
- Sổ liên lạc với gia đình
- Hình ảnh tư liệu
P Hiệu trưởngCM
Các lớpMáy ảnh
HuỳnhKimPhượng
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
- Hiệutrưởng
Nguyễn Thị Trang
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
PHT bántrú
Nguyễn Thị Hoàn
(Từngày30/12/2015đến10/01 /2016)
Nhóm Trưởng
Huỳnh Kim Phượng
Trang 8
PGD-ĐT LONG THÀNH
TRƯỜNG MN LONG PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-Thành phần:Nhóm trưởng:Huỳnh Kim Phượng
Thư ký: Nguyễn Thị Trang
Thành viên: Cô Nguyễn Thị Hoàn
Cô Nguyễn Thị Hồng
Cô Đoàn Thị Tuyết Linh
NỘI DUNG I/PHÂN CÔNG CÁC THÀNH VIÊN THU THẬP THÔNG TIN-MINH CHỨNG:
TIÊU CHUẨN 5:
KẾT QUẢ NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ
(Gồm 8 tiêu chí, 24 chỉ số)
1/Tiêu chí 1:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Huỳnh Kim Phượng
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu phó chuyên môn+Hiêu phó bán trú
Ngày nộp 10/01/2016
2/Tiêu chí 2:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Nguyễn Thị Trang
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu phó chuyên môn
Ngày nộp 10/01/2016
3/Tiêu chí 3:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Nguyễn Thị Hoàn
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu phó chuyên môn
Ngày nộp 10/01/2016
4/Tiêu chí 4:(Gồm 3 chỉ số)
Trang 9-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Nguyễn Thị Hồng
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu phó chuyên môn
Ngày nộp 10/01/2016
5/Tiêu chí 5:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Đoàn Thị Tuyết Linh
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu trưởng +Hiệu phó chuyên môn+Hiêu phó bán
trú + Y tế
.Ngày nộp 10/01/2016
6/Tiêu chí 6:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Huỳnh Kim Phượng
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu phó chuyên môn+Hiêu phó bán trú
.Ngày nộp 10/01/2016
7/Tiêu chí 7:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Nguyễn Thị Trang
+Thu thập minh chứng tại:Hiệu trưởng + Hiêu phó chuyên môn
.Ngày nộp 10/01/2016
8/Tiêu chí 8:(Gồm 3 chỉ số)
-Người thu thập thông tin, minh chứng:Cô Nguyễn Thị Hoàn
+Thu thập minh chứng tại: Hiêu phó bán trú +Y tế
Ngày nộp 10/01/2016
II/HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ:
- Mỗi thành viên thu thập thông tin, minh chứng để viết phiếu đánh giá tiêu chí.
+Từng tiêu chí phải có 5 nội dung sau:
.Mở đầu (ngắn gọn): phần này mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn (không
lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí)
Tiêu chí 1 …
1 Mô tả hiện trạng: cần mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng những việc đã làm được, chưa làm được của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số trong tiêu chí Việc mô tả và phân tích phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá)
2 Điểm mạnh: Nêu những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sởnội dung của phần Mô tả hiện trạng
3 Điểm yếu: Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu
đó Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huynhững điểm mạnh, khắc phục điểm yếu Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh
Trang 10chung chung (cần có các giải pháp cụ thể, thời gian hoàn thành và các biện pháp giám sát)
Kế hoạch phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
5 Tự đánh giá: Đánh giá tiêu chí đạt hoặc không đạt
III/Ý KIẾN CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:
-Trường tạo điều kiện cho các thành viên đi thu thập minh chứng ở ngoài
Biên bản kết thúc lúc 8h 50.Ngày 29 tháng 12 năm 2015
Nhóm trưởng Thư ký
Huỳnh Kim Phượng Nguyễn Thị Trang
Trang 11PGD-ĐT LONG THÀNH
TRƯỜNG MN LONG PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long Phước, ngày 15 tháng 01 năm 2016
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 TỔNG KẾT BÁO CÁO ĐÁNH GÍA CHẤT LƯỢNG
TRƯỜNG MẦM NON TIÊU CHUẨN 5
-Địa điểm:Ấp Tập Phước
-Thời gian:8h
-Thành phần:Nhóm trưởng:Huỳnh Kim Phượng
Thư ký: Cô Nguyễn Thị Trang
Thành viên: Cô Nguyễn Thị Hoàn
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Huỳnh Kim Phượng
* Minh chứng thu thập được:
Phiếu tổng hợp báo cáo cân đo ba đợt từ tháng 09,12 và tháng 03 của cả
nhà trường
Sổ theo dõi đánh giá trẻ
.Kết quả quan sát họat động của trẻ trên lớp
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Nguyễn Thị Trang
* Minh chứng thu thập được:
Trang 12Sổ theo dõi đánh giá trẻ
.Ảnh chụp hoạt động của trẻ trên lớp
.Bài tập toán, khám phá khoa học của trẻ trên lớp
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Nguyễn Thị Hoàn
* Minh chứng thu thập được:
Sổ theo dõi đánh giá trẻ
.Ảnh chụp hoạt động của trẻ trên lớp
.Bài tập LQCC của trẻ trên lớp
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Nguyễn Thị Hồng
* Minh chứng thu thập được:
Sổ theo dõi đánh giá trẻ
.Ảnh chụp hoạt động văn nghệ của trẻ trên lớp
.Bài tập tạo hình của trẻ trên lớp
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Đoàn Thị Tuyết Linh
* Minh chứng thu thập được:
.Bảng quan sát trẻ trong giao tiếp với mọi người xung quanh
.Bảng quan sát trẻ lễ phép với người lớn với các bạn cùng tuổi
.Bảng quan sát hoạt động của trẻ trên lớp
.Bảng tổng hợp sổ liên lạc của trẻ
.Bảng tổng hợp cân đo sức khỏe của trẻ năm học 2015- 2016
.Bảng theo dõi chăm sóc giáo dục trẻ năm học 2015- 2016
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Huỳnh Kim Phượng
* Minh chứng thu thập được:
Sổ theo dõi đánh giá trẻ
Trang 13Kết quả quan sát hoạt động của trẻ trên lớp
Ảnh chụp chăm sóc cây xanh, rửa tay trước khi ăn của trẻ trên lớp
Bài tập ATGT của trẻ trên lớp
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Nguyễn Thị Trang
* Minh chứng thu thập được:
Sổ điểm danh ở các lớp lá(5 tuổi)
Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường hàng năm
Báo cáo đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
-Người thu thập thông tin, minh chứng: Cô Nguyễn Thị Hoàn
* Minh chứng thu thập được:
Sổ theo dõi chăm sóc sức khỏe trẻ (Kế hoạch cụ thể phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì, biện pháp phòng và điều trị bệnh béo phì, suy dinh
dưỡng, thấp còi ở trẻ, báo cáo cân đo đợt I - đợt II năm học 2015-2016)
Kết quả quan sát hoạt động của trẻ trên lớp(Biểu đồ phát triển của trẻ suy dinh dưỡng – béo phì)
Ảnh chụp trẻ(Suy dinh dưỡng – béo phì)
Đánh giá chung tiêu chuẩn 5:Không đạt
II/Ý kiến của các thành viên: Long Phước, ngày 15/01/2016
Tất cả đồng ý với tổng kết báo cáo trên Nhóm trưởng
Thư ký
Nguyễn Thị Trang Huỳnh Kim Phượng
BÁO CÁO DÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG MẦM
NON NĂM HỌC 2015-2016
Trang 14Tiêu chuẩn 5: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc
và có kết quả tiến bộ rõ rệt.
Mở đầu :
- Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng chăm sócgiáo dục; mẫu giáo phát triển theo 05 lĩnh vực: Phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ,thẩm mỹ, tình cảm kỹ năng - xã hội Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường và giáo viên, tạo chuyển biến mạnh mẽ đổi mớitrong phương pháp giáo dục, củng cố phát triển số lượng và chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ, đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi; giúp trẻ có được nhữngkiến thức, cơ bản, tính tư duy sáng tạo, mạnh dạn, tự tin khi tham gia vào các hoạt độngtrong trường mầm non Nhà trường phát huy và tận dụng các nguồn lực để phát triển giáodục mầm non trên địa bàn
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi và cân nặng cao hơn tuổi để mỗitrẻ có chiều cao cân- nặng phát triển bình thường Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất,tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích, giữ môi trường vệ sinh trong sinh hoạt, dụng cụ
ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ luôn sạch sẽ
- Mỗi giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện cho trẻ có thói quen lao động tựphục vụ, lễ giáo, hành vi văn minh, dạy trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trườngthông qua lao động hằng ngày và cuối tuần; rèn luyện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thôngqua học tập, hoạt động trong ngày giúp trẻ lao động vừa sức để phát triển hài hòa về thểchất Tổ chức các trò chơi dân gian, văn nghệ, sinh hoạt tập thể, tạo điều kiện cho trẻ đượcvui chơi phát triển tinh thần đồng đội Mục tiêu của nhà trường là nâng cao chất lượng, hiệuquả chăm sóc giáo dục các cháu được phát triển một cách toàn diện Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin tham gia các hoạt động học tập và vui chơi
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe
1 Mô tả hiện trạng:
a) Đầu năm học nhà trường đã tiến hành cân, đo cho tổng số trẻ toàn trường là 345/345 trẻ, để
phân loại sức khỏe cho trẻ [H5.5.01.01] Nhà trường phối hợp với trạm y tế địa phương khám
sức khỏe để phát hiện kịp thời một số bệnh mà trẻ mắc phải Định kỳ mỗi năm học 1 lần vào
thời gian [H5.5.01.01] và chấm biểu đồ tăng trọng về chiều cao cân nặng [H3.3.05.08] Trong
năm học nhà trường thực hiện đầy đủ và đúng việc cân đo sức khỏe cho trẻ theo thời gian quyđịnh: Mẫu giáo/3 tháng/1 lần, nhà trẻ/1 tháng/1lần, riêng đối với trẻ suy dinh dưỡng thì sẽ đượccân đo hàng tháng để theo dõi sức khỏe và đưa ra các biện pháp khắc phục
Với những trẻ SDD nhà trường theo dõi và kết hợp với phụ huynh để có chế độ chăm sóc đặcbiệt Nhưng đến cuối năm tỉ lệ trẻ SDD và thấp còi vẫn còn
b) Để thực tốt mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ, đồng thời giúp trẻ thực hiện tốt các động tácphát triển các nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển các tố chất ban đầu về thểchất, các cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay – mắt theo phù hợp với độ tuổi Nhà trường
Trang 15thực hiện tốt việc giảng dạy cho trẻ thông qua hoạt động phát triển vận động Qua kết quả khảosát cuối năm học đối với tổng số trẻ trên toàn trường về hoạt động phát triển vận động theo nộidung khảo sát sau: Trẻ thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi, khả năng phối hợp cácgiác quan và thực hiên các vận động một cách tự tin khéo léo, sử dụng một số đồ dùng trong vuichơi, học tập,sinh hoạt biết phối hợp cùng bạn hào hứng tham gia vào các hoạt động phát triển
vệ sinh môi trường, biết tránh xa những nơi nguy hiểm [H2.02.04.07]
2 Điểm mạnh:
- Nhà trường làm tốt công tác cân đo, chấm biểu đồ tăng trưởng, phân loại và theo dõi
sức khỏe của trẻ Đồng thời kết hợp với phụ huynh để có biện pháp chăm sóc đặc biệtđối với trẻ SDD Nhà trường có sự phối hợp tốt với trạm y tế địa phương trong công tác khámsức khỏe cho trẻ theo định kỳ để phát hiện kịp thời một số bệnh ở trẻ
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập nhằm phát triển thể chất cho trẻ thôngqua các bài tập vận động ngoài trời: Thể dục sáng, vui chơi để trẻ được tiếp xúc với ánh nắngmặt trời giúp phát triển thể chất cho trẻ
- Nhà trường chú trọng quan tâm và làm tốt việc hình thành cho trẻ các kỹ năng ban đầu đểtrẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ bản thân trong việc ăn, ngủ, vệ sinh cánhân và biết giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi
3 Điểm yếu:
- Qua việc tiến hành cân đo và chấm biểu đồ tăng trưởng cho các cháu để phân loại sứckhỏe, nhà trường có trẻ duy dinh dưỡng và trẻ thấp còi
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học tới nhà trường tiếp tục phối hợp với phụ huynh, trung tâm y tế địaphương trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ Xây dựng khẩu phần ăn, chề độ tậpluyện, vận động dành riêng cho trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh vàmột số khái niệm
Trang 161 Mô tả hiện trạng:
a) Qua quá trình thực hiện các chủ đề trong năm học theo chương trình Giáo dục MNmới ở hoạt động Khám phá khoa học, kết quả quan sát trên các tiết học quan sát ngoài trời
cho thấy trẻ luôn thích thú tìm hiểu và khám phá thế giới xung quanh trẻ [H5.5.01.01] Trẻ
xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng, nhận biết mối quan hệ đơn giảncủa sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản, thể hiện hiểu biết về đối tượng bằngcác cách khác nhau, thỏa mãn sự tò mò, ham hiểu biết, tìm tòi và hứng thú tham gia khámphá các sự vật hiện tượng thế giới xung quanh trẻ bằng tất cả các giác quan của mình:
nhìn, ngửi, nghe, sờ [H5.5.02.03] Tuy nhiên chưa có vật thật như vật nuôi, cây ăn quả,
do địa phương ở xa sở thú nên trẻ cũng chưa được trực tiếp quan sát một số động vật sôngtrong rừng
b) Khi tiến hành cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, hoạt động trải nghiệm và kếtquả hoạt động của trẻ trên lớp thể hiện rõ được trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh,phán đoán, phát hiện, đặc biệt trẻ đã biết cách giải quyết vấn đề khó khăn khi gặp phải
[H5.5.02.02] Nhưng sự tiếp thu của trẻ 3-4 tuổi chưa nhạy bén nên việc so sánh còn hạn
chế
c) Trẻ nhận biết một số hiểu biết ban đầu về bản thân, gia đình, trường lớp mầm non, nhậnbiết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống của địa phương Trẻ hiểu biết một số kiếnthức ban đầu về cơ thể con người như nói được đặc điểm, các bộ phận của cơ thể hay đặcđiểm của các sự vật hiện tượng mà trẻ được quan sát, khám phá như: cây cối, con vật, một
số hiện tượng tự nhiên, xa hội một số biểu tượng ban đầu về toán Đồng thời có thể đưa ra
một số khái niệm đơn giản [H5.5.01.01] Tuy nhiên còn một số trẻ thực hành trên vở của trẻ còn hạn chế [H5.5.02.03].
2 Điểm mạnh:
- Tất cả trẻ được tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non mới và phương pháp
giảng dạy phù hợp theo độ tuổi, nhà trường đã kết hợp với phụ huynh học sinh tạo điều
kiện cho trẻ được quan sát, khám phá trên vật thật ở nhà
- Qua quan sát trẻ nắm vững được một số đặc điểm của sự vật hiện tượng một cách cụ thểhơn
3 Điểm yếu:
- Nhà trường chưa có vật nuôi, cây ăn quả chưa phong phú và do địa phương ở xa
sở thú nên trẻ cũng chưa được trực tiếp quan sát một số động vật sống trong rừng
- Trẻ 3-4 tuổi chưa nhạy bén trong sự tiếp thu về thế giới xung quanh nên việc sosánh còn hạn chế
- Một số trẻ thực hành trên vở của trẻ còn hạn chế
4 Kế họach cải tiến chất lượng:
- Năm học 2016-2017 nhà trường có kế hoạch nuôi một số vật nuôi gần gũi với trẻ.
Phối hợp với phụ huynh tổ chức cho trẻ tham quan vườn bách thú khi gia đình có điềukiện Nhà trường đầu tư thêm một số băng đĩa về thế giới động, thực vật
- Giáo viên hướng dẫn thêm kiến thức về thế giới xung quanh gần gũi với trẻ ở mọilúc mọi nơi, đồng thời phối, kết hợp với phụ huynh rèn thêm cho trẻ ở gia đình
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Trang 17Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết
1 Mô tả hiện trạng:
a) Từ kết quả quan sát hoạt động của trẻ và sổ khảo sát trẻ thể hiện khả năng nghe và hiểu
được lời nói của trẻ khá tốt [H5.5.03.02] Trẻ có thể nghe và hiểu được lời nói của cô giáo, của
bạn và mọi người xung quanh Đối với trẻ 5 – 6 tuổi có thể hiểu được những từ khái quát như:phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập ), trẻ
biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại phù hợp với độ tuổi [H5.5.03.04].
b) Thông qua việc trẻ biết lắng nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp khá tốt nên trẻ đã biếtdùng ngôn ngữ lời nói hoặc cử chỉ để diễn tả sự hiểu biết và mong muốn cũng như yêu cầu củatrẻ với người lớn, với bạn Thực tế trên các tiết học phát triển ngôn ngữ và sổ khảo sát trẻ
[H5.5.03.02] Trẻ từ 4- 6 tuổi có thể dùng lời nói để diễn đạt về đặc điểm của một sự vật, hiện
tượng hay một đối tượng nào đó khi cho trẻ tham gia các tiết học kể chuyện theo tranh, bằngPower Point Nhưng còn một số trẻ chưa tự tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh và phát
âm chưa chuẩn (ngọng) [H5.5.01.01].
c) Không chỉ biết dùng ngôn ngữ để diễn tả, trẻ cũng đã có khả năng sử dụng lời nói để giaotiếp Trẻ giao tiếp chủ yếu với bạn bè, cô giáo và ba mẹ Giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày ởtrường, ở nhà giúp trẻ tăng vốn từ và sự tự tin Qua sổ theo dõi đánh giá trẻ, trẻ mầm non đã biết
sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời trẻ còn sử
dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh [H5.5.03.02].
- Đối với trẻ lớp lá đã có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết: Chọn sách để đọc và xem, trẻ
có thể kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân, biết cách đọc sách từ tráisang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách, nhận ra ký hiệu thông thường (nhà vệ
sinh, nơi nguy hiểm, lối ra, vào) [H5.5.03.04] Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình [H5.5.03.03] Một vài trẻ việc ghi nhớ còn hạn chế nên chưa đọc được một số
chữ cái
2 Điểm mạnh:
- Hầu hết tập thể sư phạm nhà trường đều phát âm chuẩn và sử dụng tiếng phổ thông nên trẻđược phát triển tốt về ngôn ngữ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh
- Trẻ được xem và đọc sách ở góc thư viện Nhà trường đã kết hợp với phụ huynh cung cấpsách, truyện tương đối đầy đủ ở phòng thư viện của trường để phục vụ cho các cháu
3 Điểm yếu:
- Còn một số trẻ phát âm chưa chuẩn, chưa rõ lời, chưa tự tin mạnh dạn khi tiếp
xúc với mọi người
- Một vài trẻ việc ghi nhớ còn hạn chế nên chưa đọc được một số chữ cái
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trang 18- Giáo viên cần rèn cho những cháu phát âm chưa chuẩn, chưa rõ lời Giáo viên cầntrao đổi với phụ huynh hướng dẫn trẻ cách ghi nhớ và phát âm chính xác hơn
- Giáo viên các lớp sẽ tổ chức các cuộc thi đọc thơ kể chuyện, trò chơi dân gian chotrẻ
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình
1 Mô tả hiện trạng:
a) Với tất cả các hoạt động văn nghệ do lớp và nhà trường tổ chức, hầu hết tất cả trẻ đều chủ
động tích cực, hứng thú tham gia Trẻ thích thú được biểu diễn văn nghệ và thể hiện những
bài hát mà trẻ yêu thích Qua kết quả khảo sát trẻ trên lớp học ở hoạt động âm nhạc ở các lớp
[H5.5.01.01] trẻ tự tin, chủ động tham gia biểu diễn trước các bạn và trước đám đông [H5.5.04.02] Tuy nhiên vẫn còn một số trẻ nhút nhát chưa tham gia vào các hoạt động âm
nhạc
b) Trẻ nắm bắt được một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc: Hát đúng giai điệu, lời ca,hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cửchỉ Vỗ tay theo tiết tấu chậm, nhịp, phách Phối hợp, lên giọng xuống giọng Đồng thời trẻcũng biết vận dụng được những kỹ năng đã học của bộ môn tạo hình như: Vẽ, nặn, cắt, dán
thể hiện qua các sản phẩm tạo hình của trẻ [H5.5.04.02] Trẻ 3 tuổi sử dụng một số kỹ năng
vẽ, nặn, xé dán, để tạo ra sản phẩm đơn giản như: Vẽ, xé dán ông mặt trời, con gà hay trẻ 4-5tuổi sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kíchthước, hình dáng, đường nét và cách bố cục bức tranh hợp lý, nhận xét các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng, bố cục [H6.5.04.04] Nhưng vẫn còn một số trẻ kỹ năng cơ bản về âm
nhạc và tạo hình còn hạn chế
c) Trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hìnhphù hợp theo độ tuổi Với kết quả khảo sát trên trẻ và các sản phẩm tạo hình, trẻ đã biết cảmnhận và thể hiện tình cảm, cảm xúc của trẻ qua cách hát, nhún nhảy, sự vui tươi hay qua
cách sáng tạo và bố cục bức tranh [H5.5.01.01], [H5.5.04.02] Một số trẻ chưa cảm nhận
được giai điệu âm nhạc và thể hiện sản phẩm tạo hình chưa sáng tạo
2 Điểm mạnh:
- Nhà trường đầu năm đã cung cấp đầy đủ các đồ dùng học tập phục vụ cho các cháuhoạt đông tạo hình và hoạt động âm nhạc Kết hợp với phụ huynh hỗ trợ các nguyên vật
Trang 19liệu có sẵn của địa phương để làm các sản phẩm tự tạo phục vụ cho việc dạy và học của
cô và cháu Giáo viên hướng dẫn các cháu học hát, múa, theo lịch của nhà trường Đa
số cháu tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ và có khả năng cảm thụ âm nhạc
- Bên cạnh đó trẻ được giáo viên hướng dẫn và rèn luyện tận tình tất cả các kỹ năng củamôn tạo hình như: Vẽ, nặn, xé dán
3 Điểm yếu:
- Còn một số trẻ nhút nhát chưa tham gia vào các hoạt động âm nhạc và kỹ năng cơ bản về
âm nhạc và tạo hình còn hạn chế nên dẫn đến trẻ chưa tự tin và tích cực tham gia các hoạtđộng nghệ thuật
- Một số trẻ cảm nhận giai điệu âm nhạc và thể hiện sản phẩm tạo hình chưa sáng tạo
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Giáo viên cần rèn thêm cho những trẻ chưa nắm được các kỹ năng của hoạt động tạohình và hoạt động âm nhạc
- Tổ chức các cuộc thi, các buổi văn nghệ cho tất cả các trẻ tham gia, nhằm giúp trẻhứng thú, tự tin biểu diễn hơn ở hoạt động âm nhạc Ngoài ra giáo viên các lớp cần tổchức trò chơi cho các cháu tham gia thi làm họa sĩ
5 Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Không đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn
1 Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường quan tâm rèn cho trẻ sự tự tin và bày tỏ cảm xúc của mình với mọi ngườixung quanh, phát biểu ý kiến qua các hoạt động học tập vui chơi, trẻ mạnh dạn trả lời cáccâu hỏi của cô, biết thể hiện cảm xúc vui, buồn khi được khen hay bị nhắc nhở việc làmchưa tốt, có cảm nhận về nghệ thuật khi hát, nghe hát, đọc thơ, vẽ…Biết nêu ý kiến cùng
cô, cùng bạn, cùng người lớn [H5.05.01.01]
- Nhà trường đã tổ chức khảo sát trẻ thông qua hoạt động giáo dục âm nhạc và làmquen với các tác phẩm văn học: kể chuyện, đọc thơ, hát…qua đó biết được trẻ có khả năngmạnh dạn tự tin thể hiện trước đám đông, đồng thời trẻ có thể nêu ý kiến, bày tỏ cảm xúc
về các nhân vật trong câu chuyện [H5.05.05.02]
b) Để giúp cho trẻ có sự thân thiện và biết hợp tác, chia sẻ cùng bạn Nhà trường đã tổchức các hoạt động vui chơi: tham gia chơi các trò chơi ở các góc, nhờ đó trẻ biết cùng bạnhợp tác giữa các vai chơi qua việc cùng chơi với bạn, từ đó giúp trẻ có sự thân thiện cùng
bạn bè Đến cuối năm học kết quả khảo sát của trẻ trên toàn trường [H5.05.05.02] Bên
cạnh đó còn một số trẻ chưa mạnh dạn và hợp tác cùng bạn trong các hoạt động vui chơi
và học tập
Trang 20c) Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc giao tiếp với mọi người xung quanh vàthái độ lễ phép đối với người lớn đối với trẻ Nhà trường tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp quahoạt động vui chơi và học tập Ngoài ra giáo viên luôn thường xuyên gần gũi, trò chuyệncùng trẻ tạo cho trẻ mạnh dạn trong giao tiếp Rèn cho trẻ giao tiếp trong giờ học trong cáchoạt động góc, thao tác vai Thường xuyên dạy trẻ biết chào hỏi khi đến lớp, ra về, khi cókhách vào lớp hay đến nhà, biết đưa và nhận quà của người lớn bằng hai tay, biết thưa, dạkhi trò chuyện cùng người lớn Biết nhận lỗi khi có lỗi, biết cám ơn khi được giúp đỡ…
Thể hiện rõ qua sổ liên lạc của trẻ trong năm học [H4.4.01.06].
2 Điểm mạnh:
- Nhà trường luôn chú trọng việc rèn cho trẻ sự tự tin, tạo cơ hội cho trẻ giúp trẻ nêu ý
kiến của bản thân trong mọi hoạt động Từ đó trẻ đã mạnh dạn, tự tin hơn khi giao tiếp vớimọi người xung quanh, với bạn và cô trong các hoạt động vui chơi, học tập…
- Nhà trường tổ chức các hoạt động vui chơi: tham gia chơi các trò chơi ở các góc, nhờ
đó trẻ biết cùng bạn hợp tác giữa các vai chơi qua việc cùng chơi với bạn, từ đó giúp trẻ có
sự thân thiện cùng bạn bè
- Nhà trường tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp qua hoạt động vui chơi và học tập Ngoài ragiáo viên luôn thường xuyên gần gũi, trò chuyện cùng trẻ tạo cho trẻ mạnh dạn trong giaotiếp
3 Điểm yếu:
- Còn một số trẻ nhút nhát chưa tự tin trong giao tiếp
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Nhà trường tăng cường cho trẻ nhút nhát chưa tự tin tham gia vào các hoạt độngvui chơi, học tập có tính giao tiếp, hợp tác, chia sẻ cùng bạn
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn
1 Mô tả hiện trạng
a) Nhằm giúp trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp của trẻ Để thực hiện tốt,
thông qua các hoạt động của trẻ để lên kế hoạch, tổ chức hướng dẫn trẻ biết giữ vệ sinh
môi trường lớp học, gia đình và cũng như nơi công cộng Việc giáo dục trẻ có ý thức gìngiữ vệ sinh môi trường được giáo dục lồng ghép vào các tiết học và ở mọi lúc mọi nơi như:Biết nhặt rác và bỏ rác vào thùng rác, không xả rác bừa bãi, không vẽ bậy lên tường…
Trang 21[H5.5.01.01] Qua việc theo dõi trẻ những sinh hoạt của trẻ trong ngày cho thấy hầu hết
các trẻ đều có ý thức và làm tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở trường và gia đình
- Nhà trường luôn chú trọng việc rèn nề nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độtuổi của trẻ Tất cả các trẻ mẫu giáo điều được hướng dẫn cách rửa tay bằng xà phòng dướivòi nước sạch, chải răng sau các bữa ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định Qua kết quả kiểmtra của Hiệu phó bán trú trong năm học, số cháu có thói quen nề nếp giữ gìn vệ sinh cá
nhân đạt tỷ lệ cao [H5.05.06.02] Thực hiện các nề nếp sinh hoạt theo giờ giấc phù hợp với
lứa tuổi
b) Đầu năm học nhà trường bổ sung cây xanh cây cảnh ở các góc thiên nhiên của lớphọc, tạo cho trẻ có sự gần gũi với môi trường cây xanh Đồng thời trẻ được trực tiếp chămsóc cây xanh bằng cách hằng ngày trẻ được ra hoạt động ngoài trời, hoạt động góc để
chăm sóc, nhổ cỏ, tưới nước, nhặt lá vàng, lau sạch lá [H5.05.06.03] Ngoài ra giáo viên
còn giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh qua các hoạt động như: Khám phá khoa
học, âm nhạc, văn học [H5.05.01.01] Trẻ thể hiện được sự hứng thú khi tham gia.
c) Để giúp trẻ hiểu rõ và nắm được một số qui định về giao thông, nhà trường đã đầu tưcác biểu bảng về một số hình ảnh an toàn về qui định giao thông ở sân trường để trẻ được
quan sát và học tập [H5.05.06.03] Trong tiết học giáo viên đã lồng ghép chương trình giáo
dục an toàn giao thông qua các trò chơi, các bài hát để giáo dục về an toàn giao thông
[H5.5.06.02] Bước đầu trẻ có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông:
Biết đội nón bảo hiểm khi đi xe máy, đi đúng phần đường dành cho người đi bộ, khôngchơi đùa dưới lòng đường xe chạy
2.Điểm mạnh:
- Nhà trường thường xuyên quan tâm và phối hợp cùng phụ huynh học sinh trong việcgiáo dục, hướng dẫn trẻ giữ vệ sinh cá nhân và môi trường, hầu hết các trẻ đã có ý thức vàlàm tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở trường lớp và gia đình
- Nhà trường đã đầu tư được nhiều cây xanh, góc thiên nhiên ở các lớp Trẻ biết quantâm, chăm sóc bảo vệ cây xanh Giáo viên tổ chức giáo dục trẻ bằng các hoạt động phùhợp với lứa tuổi
- Bước đầu trẻ có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông
3 Điểm yếu
- Một vài trẻ, đặc biệt là cháu nhà trẻ còn hạn chế về thói quen, nề nếp trong vệ sinh cánhân
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Qua năm học 2016-2017 nhà trường có kế hoạch thường xuyên nhắc nhở kiểm tra
giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ nhất là thói quen, nề nếp trong vệ sinh cá nhân
Trang 22a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
1 Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có chế độ hỗ trợ tiền học phí và tiền ăn trưa cho trẻ có hoàn cảnh
khó khăn, giáo viên ở các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động
phụ huynh đưa trẻ 5 tuổi đến trường, trong những năm học qua tỷ lệ chuyên cần
của trẻ 5 tuổi đều đạt trên 95 %[H5-5-07-02]
b) 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non[H5-5-07-02]
c) Giáo viên lớp MG 5 tuổi có xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi vào các
thời điểm đầu năm, giữa năm và cuối năm đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi
đánh giá bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi [H5-5-07-03], [H5-5-07-04],
[H5-5-07-05]
2 Điểm mạnh:
-Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt cao 100% trẻ 5 tuổi hàn thành chương
trình giáo dục mầm non, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo bộ chuẩn
trẻ 5 tuổi
3 Điểm yếu:
-Tuy nhiên một số trẻ đạt các chỉ số theo bộ chuẩn chưa cao, do giữa phụ
huynh chưa ý thức được tầm quan trọng của việc đánh giá bộ chuẩn đối với trẻ
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cho trẻ đến
trường, đối với trẻ Mẫu giáo 5 tuổi, từ đó tuyên truyền phụ huynh hỗ trợ giáo
viên trong việc rèn luyện và đánh giá trẻ nhằm đạt kết quả cao hơn
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ
1 Mô tả hiện trạng
a)Từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành cân đo phân loại sức khỏe và chấm biểu đồtăng trưởng nhằm xác định trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng và chiều cao để kịp thời theo
Trang 23dõi và có biện pháp khắc phục.[ H5-5-08-01] Ngay từ đầu năm học, qua cân đo về mẫu giáo có 12/345 trẻ SDD nhẹ cân đạt tỉ lệ 3,5 % và có 28 trẻ cân nặng cao hơn tuổi tỉ lệ 8,2 %
Từ thực tế trên nhà trường đã đưa ra các biện pháp để khắc phục đối với tình hình sức khỏecủa trẻ SDD như: Có chế độ chăm sóc về dinh dưỡng, tăng khẩu phần ăn, động viên trẻ ăn
hết xuất, nhắc nhở phụ huynh cho trẻ uống thêm sữa khi ở nhà .[ H4-4-01-06] Đồng thời
nhà trường phối, kết hợp với Trạm y tế xã cùng phụ huynh trẻ quan tâm chăm sóc đến chế
độ dinh dưỡng của trẻ ở gia đình, gửi sữa, thức ăn phụ cho trẻ ăn thêm ở trường nhờ đó trẻ
suy dinh dưỡng được phục hồi .[ H5-5-08-03] Nhà trường rất quan tâm và đưa ra những
biện pháp khắc phục đến cuối năm học thì tỉ lệ trẻ SDD giảm so với đầu năm học 7/344 trẻ
đạt tỉ lệ 2,1%, trẻ cân nặng cao hơn tuổi là 31/344 trẻ với tỉ lệ 9,1%
b) Với kết quả cân đo và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng của trẻ năm học 2015–2016,nhà trường có 7 trẻ nhẹ cân vừa (tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng chỉ ở mức 2,1%) thấp hơn so
với tỷ lệ đầu năm 1,4 % [ H5.5.08.01]
c)Năm học 2015-2016 nhà trường không có trẻ khuyết tật hòa nhập
2 Điểm mạnh:
- Nhà trường luôn quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo kcalo trong ngày, đặcbiệt có biện pháp nâng cao khẩu phần ăn đối với trẻ suy dinh dưỡng Đảm bảo quy trình chếbiến thực phẩm, chế biến thức ăn sạch, bảo đảm cân bằng dinh dưỡng cho trẻ, theo dõi kịpthời sự phát triển thể chất của trẻ bằng cách cân đo hàng tháng theo định kì Phối hợp cùngphụ huynh trong việc chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, nhà trường thường xuyên liên hệ vớitrạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ suy dinh dưỡng
3 Điểm yếu:
-Do PHHS còn chưa phối hợp tốt nên 1 số trường hợp vẫn chưa đạt được theo kếhoạch.Vì hoàn cảnh của mỗi gia đình mặt khác do ba mẹ không có thời gian chăm sóc connhiều để con cho ông bà chăm sóc nên trẻ ăn uống không đầy đủ chất
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Năm học 2015-2016 giáo viên luôn theo dõi chặt chẽ việc cân đo hằng tháng đối với trẻsuy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và cân nặng cao hơn tuổi
- phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ Tổ chứchướng dẫn phụ huynh về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ khi ở nhà và tổ chức hội thảo vềcách phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì tại nhà trường và gia đình
- Xây dựng biện pháp phù hợp để bồi dưỡng rèn luyện vận động, ăn uống hợp lý giúp trẻsuy dinh dưỡng thể nhẹ cân mau phục hồi sức khỏe và tăng cân đều từng tháng
5.Tự đánh giá:
5.1 Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Không Đạt Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Không Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 5:
Trang 24- Kết quả chăm sóc giáo dục trẻ ở trường được phát triển về các mặt thể chất, nhậnthức, ngôn ngữ, thẩm mỹ và kỹ năng - tình cảm xã hội theo mục tiêu của chươngtrình GDMN mới.
- Hàng năm nhà trường có lưu trữ kết quả khảo sát việc học tập của cháu theo từngnhóm lớp
- Có đầy đủ các sách vở học tập cho trẻ Có sổ theo dõi sức khỏe và biểu đồ tăngtrưởng theo quy định của Bộ Giáo dục
- Nhà trường liên hệ với Trạm y tế xã để khám và theo dõi sức khỏe theo định kỳ chotrẻ mỗi năm 01 lần
- Nhà trường đưa ra một số biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ Trẻ nắmđược các kiến thức và kỹ năng theo kết quả mong đợi ở cuối độ tuổi
- Giáo viên luôn chấp hành tốt trong việc thực hiện dạy học theo thời khóa
- biểu đã xây dựng
TUY NHIÊN:
- Một số trẻ phát âm chưa chuẩn, còn nói ngọng
- Một số phụ huynh chưa nắm bắt được sự cần thiết của việc học đối với trẻ ở trường mầmnon
- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu : 6
- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 2
Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: chưa đạt
Long Phước , ngày15 tháng 01 năm 2016
Nhóm trưởng
Huỳnh Kim Phượng