Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài 2.. - Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người.. - Luyện qui tắc chính tả về nguyên âm cuối iê/yê, phân biệt các phụ âm đầu hoặc
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết 1: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài
2 Kỹ năng: Biết trình bày đoạn đối thoại.
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người
- Sử dụng đúng dấu chấm câu
- Luyện qui tắc chính tả về nguyên âm cuối iê/yê, phân biệt các phụ
âm đầu hoặc vần dễ lẫn
3.Thái độ: Tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bảng cài
- HS: Vở, bảng con
III Các ho t ạt động động ng
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gọi bạn
- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con
- …iêng … ả,… ò …uyên, m… mơ,… e
…óng
- Hát
- 2, 3 HS lên bảng viết họ, tên bạn thân
Trang 2- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại
trong bài “Bím tóc đuôi sam”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết đúng chính
xác
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy đọc đoạn chép
Nắm nội dung
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai
với ai?
- Vì sao Hà nói chuyện với thầy?
- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà
không khóc nữa?
- Bài chép có những chữ nào viết hoa?
ĐDDH: Bảng phụ đoạn chính tả
- Hoạt động lớp
- HS đọc
- Giữa thầy với Hà
- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêu chọc và làm em ngã đau
- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tóc đẹp đáng tự hào, không cần để ý đến sự trêu chọc của Tuấn
- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tên người
- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề vở
Trang 3- Những chữ đầu hàng được viết ntn?
- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai
- Thầy cho HS chép vở
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Nắm qui tắc chính tả về iên, yên,
phân biệt r/d/gi
Phương pháp: Luyện tập
- Điền iên hay yên vào chỗ trống
- Điền r/d/gi hoặc ân, âng vào chỗ trống
- Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/Giáo
dục
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chính tả (tt)
- HS nêu
- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuôn mặt)
- HS nhìn bảng chép
- HS sửa bài
ĐDDH: Bảng cài
- HS làm bài
- HS làm bài, sửa bài
- Đại diện mỗi tổ nêu từ
Tổ nào nêu nhiều từ nhất tổ đó thắng
Rút kinh nghiệm:
Trang 4.