Tuy đã đạt được những thành công nhưng sự phát triển TTCN huyện Bố Trạch còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập: cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, không đảmbảo vệ sinh môi trường, khả năng thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG TRỌNG HƯNG
PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 1 of 128
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 2 of 128
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và không trùng lắp với các công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu có liên quan khác đã được công bố
Mọi sự cộng tác, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được gửi lờicảm ơn sâu sắc và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Học viên
Hoàng Trọng Hưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 3 of 128
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ, tạo điều kiện và có được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô tại TrườngĐại học Kinh tế Huế, xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS Hoàng Quang Thành là người
hướng dẫn khoa học, là người rất quan tâm, tận tình hướng dẫn, có những góp ý quý
báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND huyện Bố Trạch,Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Chi cục Thống kê, Văn phòng HĐND & UBND huyện, UBND các xã vàcác cơ sở sản xuất Tiểu thủ công nghiệp có liên quan đã giúp đỡ tận tình, tạo điều
kiện để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã
góp ý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Học viên
Hoàng Trọng Hưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 4 of 128
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học viên thực hiện: HOÀNG TRỌNG HƯNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 83 404 10Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH Tên đề tài: PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển Tiểuthủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đề tài đưa ra các định hướng
và giải pháp thúc đẩy phát triển Tiểu thủ công nghiệp tại địa phương trong thời giansắp tới
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến phát triển Tiểu thủ côngnghiệp tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thuthập thông tin, bao gồm: thông tin thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý nhà
nước và các tài liệu liên quan đến phát triển TTCN, thông tin sơ cấp được thu thậpqua điều tra bằng bảng hỏi đối với chủ các cơ sở TTCN; Phương pháp phân tích số
liệu, bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp
3 Kết quả nghiên cứu chính và ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và thựctiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn; phân tích, đánh giá
đúng thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình, qua đó chỉ ra những kết quả đã đạt được, những khó khăn, tồn tại, hạnchế và nguyên nhân Đồng thời đề xuất một số giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triểntiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch trong những năm tới
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 5 of 128
Trang 7MỤC LỤC Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp thu thập thông tin 4
4.2 Phương pháp phân tích 5
5 Cấu trúc của luận văn 5
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC NÔNG THÔN 6
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại tiểu thủ công nghiệp 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Phân loại tiểu thủ công nghiệp 8
1.1.2 Quan niệm về phát triển tiểu thủ công nghiệp 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 7 of 128
Trang 81.1.3.1 Đặc điểm 11
1.1.3.2 Vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp 13
1.1.4 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp 18
1.1.4.1 Tiêu chí đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp 18
1.1.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 20
1.1.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp 22
1.1.5.1 Những nhân tố về điều kiện tự nhiên 22
1.1.5.2 Những nhân tố về kinh tế 23
1.1.5.3 Những nhân tố về văn hóa, xã hội 26
1.1.5.4 Những nhân tố về môi trường chính sách, chính trị và pháp luật 27
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TTCN Ở NÔNG THÔN 27 1.2.1 Khái quát về ngành TTCN ở Việt Nam 27
1.2.2 Xu hướng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam 29
1.2.3 Kinh nghiệm phát triển tiểu thủ công nghiệp của một số địa phương 32
1.2.3.1 Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 32
1.2.3.2 Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 32
1.3.2.3 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng 33
1.2.4 Một số bài học đối với huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 36
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TTCN CỦA HUYỆN BỐ TRẠCH 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 36
2.1.1.2 Thổ nhưỡng, khí hậu và thủy văn 38
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hóa và xã hội 40
2.1.2.1 Dân số và lao động 40
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 41
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 8 of 128
Trang 92.1.2.4 Văn hóa - xã hội 46
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 46
2.1.3.1 Thuận lợi 46
2.1.3.2 Khó khăn 47
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 48
2.2.1 Tình hình chung về các cơ sở TTCN trên địa bàn 48
2.2.1.1 Số lượng cơ sở TTCN theo loại hình và lĩnh vực kinh doanh 48
2.2.1.2 Tình hình phân bố các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2017 .50
2.2.1.3 Giá trị sản xuất TTCN tại huyện Bố Trạch 51
2.2.2 Tình hình các cơ sở TTCN tại huyện Bố Trạch qua số liệu điều tra 55
2.2.2.1 Đặc điểm chủ cơ sở sản xuất 55
2.2.2.2 Đặc điểm các nguồn lực sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất 56
2.2.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp 65
2.2.2.4 Tình hình về thị trường nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm TTCN 67
2.2.2.5 Những khó khăn mà các cơ sở TTCN đang gặp phải 70
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch 73
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 73
2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 73
2.2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 75
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 76
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 76
3.2.1 Quan điểm 76
3.1.2 Định hướng 77
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 9 of 128
Trang 103.2.1 Đổi mới cơ chế chính sách, xây dựng quy hoạch phát triển TTCN 80
3.2.2 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ sở TTCN 85
3.2.3 Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong phát triển TTCN 87
3.2.4 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất TTCN 88
3.2.5 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật 90
3.2.6 Phát triển thị trường nguyên vật liệu của ngành TTCN 92
3.2.7 Mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xúc tiến thương mại 93
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 KẾT LUẬN 96
2 KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CỦA 2 PHẢN BIỆN BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 10 of 128
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động huyện Bố Trạch giai đoạn 2015-2017 41
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Bố Trạch giai đoạn 2015-2017 42
Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Bố Trạch qua 3 năm 2015 - 2017 45
Bảng 2.4: Số lượng và cơ cấu các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch theo loại hình và ngành nghề 3 năm 2015-2017 49
Bảng 2.5: Tình hình phân bố các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch 50
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất TTCN trên địa bàn qua 3 năm 2015-2017 52
Bảng 2.7: Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất 55
Bảng 2.8: Đặc điểm lao động của các cơ sở TTCN điều tra 57
Bảng 2.9: Mặt bằng và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của các cơ sở 59
Bảng 2.10: Tình hình vốn của các cơ sở điều tra 61
Bảng 2.11: Thu nhập bình quân của các cơ sở sản xuất 64
Bảng 2.12: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các cơ sở điều tra 65
Bảng 2.13: Thị trường nguyên liệu của các cơ sở TTCN 67
Bảng 2.14: Những khó khăn cơ sở TTCN đang gặp phải 70
Bảng 2.15: Mức độ quan trọng của những khó khăn trong quá trình sản xuất của các cơ sở TTCN 71
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 11 of 128
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch 36Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của các cơ sở sản xuất 63Biểu đồ 2.2: Thị trường tiêu thụ sản phẩm 68
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 12 of 128
Trang 13PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước thuần nông, trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữ nướclàm nền kinh tế trở nên lạc hậu so với các nước trong khu vực và thế giới Việc phát
triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) đối với nước ta có vai trò rất quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH) Lịch sử đã chứng minh tiểu công
nghiệp, thủ công nghiệp là giai đoạn đầu hình thành và phát triển của nền kinh tế
trước khi bước sang một nền công nghiệp hiện đại
Hiện nay, mặc dù nền kinh tế của nước ta đã có những bước tăng trưởngmạnh mẽ nhưng mức tăng còn chậm và chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng
chưa cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh, sản xuất hàng hóa còn nhỏ lẻ, việc
khai thác và phát huy mọi tiềm năng nội lực còn hạn chế Trong đó, TTCN đã tồntại và phát triển như một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế nông nghiệp,
hỗ trợ đắc lực cho nông nghiệp trên nhiều phương diện như cung cấp nông cụ, hàngtiêu dùng, tiêu thụ nguyên liệu từ sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho ngườinông dân Trong quá trình phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn đã góp phầncung cấp sản phẩm cho nhiều thị trường khác nhau và góp phần thúc đẩy hình thànhnhững làng nghề, khu, cụm điểm TTCN ở cả nông thôn, thành thị, nó được thừanhận như một ngành kinh tế quan trọng
Thực tiễn Việt Nam trong thời gian qua cũng như kinh nghiệm của nhiều
nước trên thế giới cho thấy việc khôi phục và phát triển TTCN sẽ tạo ra được nhiều
lợi ích Thu hút được nhiều lao động, tạo ra công ăn việc làm, đặc biệt ở các vùng
nông thôn, miền núi, ven biển, tận dụng thời gian nhàn rỗi, thực hiện mục tiêu xóađói giảm nghèo, từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và gópphần vào sự nghiệp phát triển đất nước Đặc biệt, việc phát triển TTCN giúp chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng “ly nông bất ly hương” góp phần phát triển nông
Trang 14Quảng Bình có nhiều di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng cả nước, có Động Phong Nha
là di sản thiên nhiên thế giới, ngoài ra còn là quê hương của nhiều làng nghề truyềnthống như: nghề đóng tàu thuyền (Lý Hòa, Bố Trạch; Bảo Ninh, thành phố ĐồngHới); nước mắm Hàm Hương (Làng Cảnh Dương đã từng cung tiến cho Vua LêChúa Trịnh); nghề dệt tơ lụa Võ Xá; dệt chiếu cói An Xá; nghề nón lá ở QuảngThuận, Mỹ Trạch; rượu Võ Xá, rượu Vạn Lộc; nghề Mộc; nghề đúc rèn… đã tạocho Quảng Bình những nét riêng biệt và lợi thế để phát triển TTCN
Huyện Bố Trạch nằm ngay cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới thủ phủcủa tỉnh Quảng Bình và là một trong số ít huyện có chiều từ Tây sang Đông chiếmtoàn bộ chiều ngang của Việt Nam Bố Trạch với những lợi thế riêng của mình đãtạo cơ hội cho các ngành nghề TTCN phát triển từ rất lâu và một trong những huyện
có ngành nghề TTCN phát triển của tỉnh Tuy nhiên, trong thời gian qua do nhữngyếu tố thăng trầm lịch sử, xã hội, cơ chế quản lý, các ngành nghề TTCN đã trải quanhiều biến động trong đó có nhiều ngành nghề hầu như biến mất Song trong những
năm gần đây kinh tế nông nghiệp, nông thôn Bố Trạch Trạch đã có sự khôi phục,
phát triển TTCN và có những tác động tích cực đến đời sống kinh tế, xã hội vùngnông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nhiều ngành TTCNmới trong nông thôn đã được hình thành và phát triển góp phần phát huy các thếmạnh về nguyên liệu, nguồn nhân lực của địa phương, tạo ra nhiều việc làm, tăngthu nhập, cải thiện đời sống góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội tạo ra một bứctranh nông thôn bình yên
Tuy đã đạt được những thành công nhưng sự phát triển TTCN huyện Bố
Trạch còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập: cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, không đảmbảo vệ sinh môi trường, khả năng thu hút đầu tư còn hạn chế; phần lớn các cơ sởTTCN tổ chức sản xuất trên đất ở của hộ gia đình nên mặt bằng chật hẹp không có
điều kiện mở rộng sản xuất; chất lượng sản phẩm còn hạn chế, mẫu mã chưa hấp
hẫn, thiếu thị trường tiêu thụ; phát triển mang tính tự phát, thiếu quy hoạch, chưatạo ra sự gắn kết, các chính sách, chương trình hỗ trợ của Nhà nước và tỉnh chưa
tương xứng với tiềm năng phát triển, môi trường kinh doanh còn thiếu hấp dẫn…TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 14 of 128
Trang 15Cho đến nay, phần lớn các nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát huy các nghề
TTCN mới chỉ chủ yếu tập trung vào những vùng có quy mô sản xuất lớn, còn ở những
vùng có quy mô sản xuất nhỏ như huyện Bố Trạch chưa thực sự được quan tâm Vớiquan điểm đẩy mạnh phát triển TTCN trên cơ sở khôi phục, mở rộng ngành nghề
truyền thống và phát triển thêm một số ngành nghề mới phù hợp với địa phương, cần
có định hướng và các giải pháp thiết thực nhằm phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước cũng như thế giới
Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp
t ại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại địa phươngtrong những năm sắp tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTCN ở khu vực nông thôn
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian sắp tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan phát triển TTCN tại
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong
khoảng thời gian từ 2015 – 2017; Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát
trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018; Các giải pháp,
đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 15 of 128
Trang 16- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình Cụ thể tại 5 xã: Phúc Trạch, Đức Trạch, Mỹ Trạch, Hoà Trạch vàBắc Trạch.
- Về nội dung: Phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, trong
đó tập trung làm rõ các: đặc điểm, nhân tố tác động ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá sựphát triển TTCN, để từ đó đánh giá thực trạng những khó khăn, thuận lợi, nguyên
nhân trong phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, định hướng và
đưa ra các giải pháp nhằm phát triển TTCN tại địa bàn trong những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
+ Thông tin thứ cấp
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm giai đoạn
2015 – 2017 do các cơ quan quản lý thuộc UBND huyện Bố Trạch cung cấp như:Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi Cục thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn…; ngoài ra tác giả còn tham khảo các công trình khoa học, các báo cáo,tạp chí chuyên ngành và các tài liệu khác liên quan đến vấn đề phát triển TTCN
+ Thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập qua điều tra, khảo sát theo bảng hỏi đối với
các chủ cơ sở sản xuất TTCN tại huyện Bố Trạch Để đánh giá tình hình phát triểnTTCN tại huyện Bố Trạch, qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia và tình hìnhthực tế tại địa phương, chúng tôi chọn 5 nghề có thế mạnh thuộc 5 vùng sản xuấtkhác nhau để điều tra, trong đó, vì địa bàn rộng, các cơ sở nằm rải rác nên mỗinhóm nghề chọn điều tra khoảng 5% số cơ sở Cụ thể:
- Nhóm chế biến lâm sản có 348 cơ sở, chúng tôi chọn 15 cơ sở mộc dândụng ở xã Phúc Trạch đại diện cho vùng phía Tây
- Nhóm chế biến thực phẩm có 629 cơ sở, chúng tôi chọn 31 cơ sở chế biến
nước mắm ở xã Đức Trạch đại diện cho vùng Trung Tâm
- Nhóm nghề mây tre đan có 238 cơ sở, chúng tôi chọn 11 cơ sở mây tre đan
ở xã Mỹ Trạch và nhóm nghề cơ khí, đồ gia dụng có 245 cơ sở, chúng tôi chọn 12
cơ sở cơ rèn dao, rựa ở xã Bắc Trạch đại diện cho vùng phía Bắc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 16 of 128
Trang 17- Nhóm nghề sản xuất vật liệu xây dựng có 324 cơ sở, chúng tôi chọn 15 cơ
sở sản xuất gạch Block ở xã Hòa Trạch đại diện cho vùng phía Nam
4.2 Phương pháp phân tích
- Đối với số liệu thứ cấp:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để phân tích, mô tả tổng quát về tình
hình địa bàn nghiên cứu, thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn nghiên cứu Baogồm: thống kê khái quát diện tích, vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội tại huyện BốTrạch, thống kê số lượng các cở sở TTCN, lao động, giá trị sản xuất TTCN trongthời gian 2015-2017
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu đã thu
thập được tiến hành tổng hợp thành các bảng biểu, từ đó nhận xét về tình hình pháttriển TTCN tại huyện Bố Trạch
- Đối với số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp thống kê mô tả: thống kê, hệ thống hóa các thông tin đượcđiều tra, khảo sát từ chủ các cơ sở TTCN
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các phiếu điều tra thu thậpđược tiến hành tổng hợp, phân tích các nội dung về tình hình phát triển của các cơ
sở TTCN, từ đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển TTCNtại huyện Bố Trạch để đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển trong thờigian tới
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục các tài liệu thamkhảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp ở
khu vực nông thôn
Chương 2: Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch,
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU
THỦ CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC NÔNG THÔN 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN
1.1.1 Khái niệm và phân loại tiểu thủ công nghiệp
1.1.1.1 Khái ni ệm
Theo các nhà Kinh tế học Liên Xô (cũ) thì: “thủ công nghiệp là sản xuất thủcông sử dụng lao động thô sơ chế biến nguyên liệu thành sản phẩm” Vào thời kỳcách mạng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ Tiểu công nghiệp và Thủ công nghiệp để chỉ
cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh [16]
Trên thế giới, người ta quan niệm thủ công nghiệp như là một thành phần,một dạng thức, một kiểu loại tiểu công nghiệp Quan niệm đó đến nay vẫn thốngnhất không có sự tranh luận và ngày nay ở nhiều nơi ngưòi ta không dùng thuật ngữ
“thủ công nghiệp” mà chỉ dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp” để chỉ nền sản xuất
công nghiệp có quy mô nhỏ
Ở Việt Nam, dưới thời Pháp thuộc, từ nền sản xuất thủ công truyền thống đã
xuất hiện các hình thức hiệp tác giản đơn, sau đó từng bước hình thành các doanhnghiệp tư nhân, với số công nhân làm thuê nhiều nhất là 300, còn chủ yếu từ 100công nhân trở xuống Bởi vậy, khái niệm về tiểu công nghiệp chủ yếu để chỉ bộphận sản xuất công nghệ phẩm và hàng tiêu dùng trong phạm vi kinh doanh của tưsản dân tộc Việt Nam Thuật ngử “tiểu công nghiệp“ và thủ công nghiệp được Đảng
và Nhà nước sử dụng trong các văn bản về phát triển kinh tế sau khi giành được
chính quyền tháng 8/1945 Đến năm 1951, Chính cương của của Đảng Lao độngViệt Nam đề cập đến thuật ngữ “tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp”, nhưng các
văn bản của Đảng, Nhà nuớc thời kỳ này chỉ dùng chung một thuật ngữ là “thủ công
nghiệp” Trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước từ năm 1960 đến
nay, đều dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp” [18]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 18 of 128
Trang 19Công trình khoa học “Tiểu, thủ công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1858 –1945" của Phó giáo sư Vũ Huy Phúc đã đưa ra khái niệm TTCN thời cận đại như
sau: “ tiểu, thủ công nghiệp thời cận đại bao gồm toàn bộ nền sản xuất các mặt hàng
tiêu dùng phi nông nghiệp truyền thống hoặc mới du nhập do người Việt Nam tiếnhành ở nông thôn, ở các làng chuyên nghề và các đô thị, thị trấn, không loại trừ một
bộ phận sản xuất của Tư sản công nghiệp nhỏ dân tộc” [12]
Trong thời kỳ đổi mới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về ngành TTCN, vớinhiều cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra những quan niệm về ngành TTCN Nguyễn Tytrong luận án Phó tiến sỹ kinh tế đã quan niệm: “Thủ công nghiệp ở nông thôn hay còngọi là công nghiệp nông thôn ở trình độ thấp là một bộ phận của hệ thống công nghiệp
mà trong đó quá trình lao động chủ yếu dựa vào lao động chân tay sử dụng các công cụ
sản xuất giản đơn để chế biến nguyên liệu ra sản phẩm” và “tiểu công nghiệp hay còngọi là công nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng công cụ lao động nữa cơ khí hoặc các máymóc nhỏ hiện đại để chế biến nguyên liệu ra các sản phẩm cho xã hội” Tác giả kết luận
“ Thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn cũng là một bộ phận của công
nghiệp, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội [16]
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm TTCN từnhững góc độ khác nhau và có thể rút ra một số điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, các quan niệm trên về TTCN đứng riêng rẻ không có giá trị phổ
biến cho các nước trên thế giới, nhưng có giá trị bổ sung cho nhau và là một trongnhững cơ sở để các nước thể chế hóa thành luật, hoạch định các chính sách riêngcho khu vực này và giúp cho sự quản lý, điều hành các chương trình của Chính phủ
về phát triển TTCN Nội dung các định nghĩa có sự thay đổi theo thời gian, tùythuộc vào điều kiện phát triển của mỗi nước
Thứ hai, tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là một bộ phận của hệ thống
công nghiệp Trong quá trình sản xuất, lao động thủ công nghiệp chủ yếu là lao
động thủ công với các công cụ sản xuất thô sơ; còn lao động tiểu công nghiệp thì
chủ yếu là lao động sử dụng máy móc với các công cụ lao động bán cơ khí và cơkhí ở trình độ công nghệ khác nhau và với quy mô nhỏ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 19 of 128
Trang 20Thứ ba, có thể lấy số lượng công nhân và mức vốn cố định làm tiêu chí để
xác định các cơ sở sản xuất TTCN Các nước trên thế giới và các tổ chức nghiên
cứu về tiểu công nghiệp khi xác định doanh nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ đềulấy số lao động và vốn sản xuất của các cơ sở TTCN làm tiêu chí xác định
Ở nước ta hiện nay, quy mô của các cơ sở sản xuất TTCN không vượt quá
giới hạn của tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn Từnhững vấn đề nêu trên, cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và xu
hướng phát triển của ngành TTCN nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, có thể quan niệm:
Tiểu thủ công nghiệp là những hoạt động sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ trên địabàn nông thôn, trong quá trình sản xuất, kinh doanh sử dụng công cụ lao động thủcông, công cụ bán cơ khí và trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí
và máy móc hiện đại cùng các nguồn lực ở nông thôn để sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội hoặc để khôi phục giá trị
sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt
Như vậy, TTCN nông thôn là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất,
một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, tồn tại khách quan trong
các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ thống công nghiệp nông thôn,
là một nền công nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất có sự kếthợp đa dạng giữa lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện và máy móc hiện
đại Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực ở nông thôn như: lao động, vốn, tàinguyên… được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau Các chủ thể thamgia sản xuất trong các ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…
1.1.1.2 Phân lo ại tiểu thủ công nghiệp
Có thể sử dụng những tiêu chí khác nhau để phân loại TTCN trong nôngthôn Tuy nhiên, việc sử dụng tiêu chí phân loại nào là tuỳ theo mục đích của việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 20 of 128
Trang 21phân loại Để phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lựa chọn tiêuchí phân loại dựa trên những đặc trưng sau đây của các hoạt động sản xuất TTCN:
- Trong hoạt động sản xuất cùng thực hiện một loại công nghệ hoặc côngnghệ tương tự
- Sản phẩm được sản xuất ra từ một loại nguyên liệu hay nguyên liệu đồng loại
- Sản phẩm có công dụng cụ thể giống nhau hoặc tương tự nhau
Căn cứ vào 3 đặc trưng cơ bản trên TTCN trong nông thôn được phân loại
1.1.2 Quan niệm về phát triển tiểu thủ công nghiệp
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, Nhưng nếu
hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản
thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa làtiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện Ý nghĩa của nguyên lý này đòihỏi: trong khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng phải tôn trọng nguyên tắc pháttriển của chúng, không được thành kiến, định kiến, Luôn lạc quan tin tưởng vàokhuynh hướng vận động của sự vật, tạo mọi điều kiện để sự vật phát triển [1]
Phát triển kinh tế bao hàm trong nó mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởngkinh tế và công bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyếtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 21 of 128
Trang 22và cơ bản để giải quyết công bằng xã hội, công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn đấu
của nhân loại, vừa là động lực của sự phát triển Mức độ công bằng xã hội càng caothì trình độ phát triển, trình độ văn minh của xã hội càng có cơ sở bền vững
Tăng trưởng KT là điều kiện cần để phát triển KT Ở những nước đang phát
triển, đặc biệt là những nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu ngườithấp, nếu không đạt được mức tăng trưởng tương đối cao và liên tục trong nhiều
năm, thì khó có điều kiện KT để cải thiện mọi mặt của đời sống KT - XH Tuynhiên tăng trưởng KT chỉ là điều kiện cần, không phải là điều kiện đủ để phát triển
KT Tăng trưởng KT có thể được thực hiện bởi những phương thức khác nhau và do
đó có thể dẫn đến những kết quả khác nhau Nếu phương thức tăng trưởng KT
không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu KT xã hội theo hướng tiến bộ, không làm gia
tăng, mà thậm chí còn làm xói mòn năng lực nội sinh của nền KT, sẽ không thể tạo
ra sự phát triển KT Nếu phương thức tăng trưởng KT chỉ đem lại lợi ích KT cho
nhóm dân cư này, cho vùng này, mà không hoặc đem lại lợi ích không đáng kể chonhóm dân cư khác, vùng khác thì tăng trưởng KT như vậy sẽ khoét sâu vào bất bìnhđẳng xã hội Những phương thức tăng trưởng như vậy, rốt cục, cũng chỉ là kết quả
ngắn hạn, không những không thúc đẩy được phát triển, mà bản thân nó cũng khó
có thể tồn tại được lâu dài [33]
Về quan niệm “tiểu, thủ công nghiệp”: Tiểu, thủ công nghiệp là những hoạtđộng sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ trên địa bàn nông thôn (NT), trong quá trình
sản xuất, kinh doanh sử dụng công cụ lao động thủ công, công cụ bán cơ khí vàtrong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí và máy móc hiện đại cùngcác nguồn lực ở NT để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầukhác nhau của xã hội hoặc để khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêudùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt
Từ khái niệm “phát triển” và quan niệm “TTCN” thì “phát triển TTCN”được quan niệm như sau: Phát triển TTCN là sự tăng trưởng trong ngành KT thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội,tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ thống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 22 of 128
Trang 23công nghiệp, là một nền công nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sảnxuất có sự kết hợp đa dạng giữa lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện vàmáy móc hiện đại gắn liền với nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công
bằng xã hội Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực ở NT như: lao động, vốn, tàinguyên… được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành KT khác nhau Các chủ thể tham giasản xuất trong các ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
Với những tính chất trên, phát triển TTCN bao hàm các nội dung cụ thể là:+ Mức tăng trưởng và mối quan hệ giữa tăng trưởng các ngành nghề TTCNphải phù hợp với mức tăng dân số
+ Sự tăng trưởng trong các ngành nghề TTCN phải dựa trên cơ cấu kinh tếhợp lý, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng bền vững
+ Tăng trưởng trong các ngành nghề TTCN phải đi đôi với công bằng xã hội,tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kếtquả của sự tăng trưởng này
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu củacon người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp
1.1.3 1 Đặc điểm
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp mang tính đa dạng
Xem xét trên nhiều giác độ cho thấy sự tồn tại và phát triển ngành TTCN rất
đa dạng và phong phú, với nhiều loại hình hoạt động và ngành nghề như: khai thác,
chế biến nông sản thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, chế tác kim loại… TTCN có thể
được tổ chức sản xuất tại hộ gia đình, sử dụng lao động gia đình, có thuê thêm laođộng hoặc tại các cơ sở sản xuất như HTX, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn với các loại công nghệ sản xuất được sử dụng từ thủ công, bán cơ
khí, cơ khí đến máy móc hiện đại Do có lợi thế về địa điểm sản xuất và khai thác
các nguồn lực tại chỗ, nhất là đối với nguồn nguyên liệu không tập trung, nằm rải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 23 of 128
Trang 24rác khắp nơi, dễ hư hỏng nên TTCN cho phép giảm nhiều chi phí sản xuất so vớisản xuất công nghiệp quy mô lớn.
+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường có mối liên hệ chặt chẽ, trực tiếp với khách hàng và người lao động
Với vai trò cá nhân người chủ trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN,
các cơ sở này dễ duy trì được những mối liên hệ chặt chẽ với khách hàng Điều này
tạo nên một lợi thế, một ưu điểm đặc biệt của sản xuất TTCN Mặt khác, giữa chủ
cơ sở TTCN với người lao động thường có mối quan hệ quen biết, thân tình nêngiúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt được hiệu quả tối đa trong sản xuất
Khi các cơ sở này được mở rộng thì nét đặc biệt này dần bị xoá đi Tuy nhiên,
điểm yếu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN là tính chất gia trưởng trong quan
hệ sản xuất hay là thái độ bảo thủ, chậm cải tiến tổ chức, đổi mới kỹ thuật
+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường có tính mềm dẻo, linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh
Hoạt động sản xuất ở quy mô công nghiệp nhỏ, các cơ sở sản xuất TTCN cótính mềm dẻo, linh hoạt cao trong các khâu sản xuất hay giao dịch, nên có thể đáp
ứng kịp thời những yêu cầu cụ thể của khách hàng, nhanh chóng “bắt lấy” thời cơ
kinh doanh, dễ dàng tìm kiếm những phân đoạn thị trường mới, lấp chỗ trống mớixuất hiện trong thị trường khi thấy có lợi và cũng dễ dàng rút khỏi thị trường khisản xuất, kinh doanh gặp khó khăn, kém hiệu quả và dễ chuyển hướng sang sản xuấtsản phẩm khác cùng Tiểu ngành nghề hoặc sang các ngành dịch vụ sửa chữa Ở quy
mô nhỏ, các cơ sở sản xuất TTCN dễ ứng phó với sự thay đổi trong môi trường kinhdoanh có nhiều biến động, sáng tạo sản phẩm mới và tìm kiếm nhu cầu mới từ thị
trường Do đó, cần có một thái độ linh hoạt trong các chính sách đối với TTCN,
tránh những quy định rườm rà về thủ tục hành chính, nếu không sẽ làm triệt tiêu khả
năng thích ứng nhanh, mềm dẻo và linh hoạt của các cơ sở sản xuất TTCN
+ Hạn chế trong tiếp cận các nguồn vốn chính thức nhưng lại rất linh hoạt trong tiếp cận các nguồn vốn không chính thức
Các cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh TTCN khó vay vốn ở các ngân hàng hơn
so với các xí nghiệp trong ngành công nghiệp có quy mô lớn, và khi tình hình tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 24 of 128
Trang 25chính có sự biến động thì dễ bị cắt giảm tài chính và càng khó vay vốn Đây là điểmhạn chế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN về nguồn vay tín dụng ở cácngân hàng.
Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành TTCN lại có được khả nănghuy động vốn dễ dàng từ gia đình, người thân và bạn bè để thành lập, mở rộng sản
xuất, nhanh chóng đi vào hoạt động và không bỏ lỡ các cơ hội sản xuất, kinh doanh
Đây là lợi thế chung của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN ở Việt Nam hiện nay
cũng như nhiều nước trên thế giới Vì vậy, lợi thế này cần được phát huy trong pháttriển sản xuất, kinh doanh các ngành TTCN
+ Tính chất chuyên môn hoá thấp trong quản lý sản xuất kinh doanh
Ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề TTCN trong nông thôn, chứcnăng quản lý và lãnh đạo thường chưa phân định rõ Người chủ các cơ sở sản xuất
tiểu thủ công nghiệp thường kiêm nhiệm mọi khâu trong quá trình tổ chức quản lýsản xuất, kinh doanh Đặc điểm này thể hiện rõ nét ở các hộ sản xuất, kinh doanhTTCN Qui mô càng mở rộng thì nhu cầu phân công chuyên môn hoá mới được đặt
ra Thông thuờng, ở quy mô trên dưới 100 công nhân, sự chuyên môn hoá trongquản lý mới trở nên quan trọng
1.1.3.2 Vai trò c ủa phát triển tiểu thủ công nghiệp
+ Phát triển TTCN có vai trò bổ sung, phối hợp và hỗ trợ khu vực công nghiệp quy
mô lớn
Từ những đặc điểm cơ bản các ngành TTCN cho thấy khả năng tồn tại vàphát triển các ngành TTCN trong nền kinh tế công nghiệp hiện đại là có cơ sở khoahọc Đó là những lợi thế của khu vực sản xuất TTCN có thể bổ sung cho khu vựcsản xuất đại công nghiệp và trong một phạm vi nào đó còn có thể cạnh tranh vớikhu vực sản xuất đại công nghiệp Giữa hai khu vực công nghiệp này có nhữngquan hệ bổ sung, phối hợp và hỗ trợ nhau cùng phát triển Thực tiễn cho thấy các xínghiệp lớn không nhất thiết phải thực hiện mọi thao tác của việc sản xuất ra sảnphẩm Bởi vì, nếu thực hiện hầu hết các khâu thao tác trong chế tạo sản phẩm sẽlàm cho chi phí sản xuất cao và thu được lợi nhuận thấp Do đó, những khâu thao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 25 of 128
Trang 26tác nào sản xuất đại công nghiệp không có lợi thế thì nên để cho sản xuất TTCNthực hiện Hình thức thực hiện được sử dụng rộng rãi và rất thông dụng ở nhiều
nước phát triển và đang phát triển là “gia công sản phẩm” Mối quan hệ bổ sung, hỗ
trợ giữa sản xuất TTCN với sản xuất đại công nghiệp được thực hiện qua hai
phương thức: Phương thức hỗ trợ gián tiếp và phương thức hỗ trợ trực tiếp
- Hỗ trợ gián tiếp: Đây là sự phân công lao động không thông qua hợp đồnggiữa hai khu vực tiểu thủ công nghiệp và khu vực đại công nghiệp là sự bổ trợ lẫnnhau tự nhiên, được hình thành thông qua một quan hệ cùng tồn tại có tính chấtcạnh tranh trên thị trường Ở phương thức này, các xí nghiệp thuộc khu vực TTCN
và các xí nghiệp thuộc khu vực đại công nghiệp thường xuyên tìm hiểu, so sánh giá
cả, chi phí sản xuất và ước tính các điều kiện của sản xuất và thị trường, tìm kiếmcác loại sản xuất và các thao tác chế tạo có lợi nhất cho xí nghiệp của họ Hoàn cảnh
đó tạo ra một lợi thế “so sánh về chi phí”, do đó được hình thành nên một quan hệcùng “chung sống” có tính chất cạnh tranh nhau Như vậy, có thể khẳng định, các
cơ sở thuộc khu vực sản xuất TTCN có thể “chung sống” với các xí nghiệp thuộc
khu vực sản xuất đại công nghiệp
- Hỗ trợ trực tiếp: Đây là mối quan hệ tồn tại giữa các cơ sở chế tạo của haikhu vực TTCN và đại công nghiệp, trong đó một cơ sở này sử dụng một cách có hệthống sản xuất của cơ sở kia vào các thao tác sản xuất của bản thân nó Các mốiquan hệ này tạo nên một nét đặc trưng của các cơ cấu công nghiệp trong một nềnkinh tế công nghiệp hiện đại Đây là sự quan hệ trên nhiều mặt, nhiều chiều giữa
các cơ sở nhỏ với cơ sở lớn và giữa cơ sở nhỏ với nhau Phương thức liên hệ nàycho phép có được sự chuyên môn hoá cao, phức tạp và được thích nghi một cách tỉ
mỉ, tạo thành nguyên nhân của khả năng sinh lợi cao và phát triển của các cơ sở sảnxuất TTCN
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động ở nông thôn
Khu vực nông vẫn là nơi chiếm phần đông dân số của một nước nông nghiệp
như Việt Nam Tốc độ tăng dân số ở nông thôn quá nhanh do trình độ dân trí vàTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 26 of 128
Trang 27nặng về phong tục tập quán ngoài ra trong điều kiện đất đai canh tác hạn chế: chủyếu dùng cho việc phục vụ các lĩnh vực như xây dựng công trình công cộng, nhà ở,công trình giao thông đã thực sự là một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh
tế ở khu vực nông thôn nói riêng và sự phát triển kinh tế ở toàn bộ khu vực nói
chung Để giải quyết vấn đề này thì việc chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế là hết sức
cần thiết, phát triển TTCN sẽ cho phép xen kẻ thời gian nhàn rỗi trong năm của khu
vực sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần đây, hoạt động ngành nghề TTCN
ở nông thôn đã thu hút được số lượng lao động lớn tham gia sản xuất trong các làng
có nghề
Phát triển TTCN thu hút lao động dôi dư từ nông nghiệp, giải quyết vấn đề
lao động nông nhàn và tình trạng di dân tự do đối với người dân nông thôn Qua đó,
nó góp phần làm tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư, góp phần xoá đói giảmnghèo và ổn định an ninh, xã hội ở nông thôn Nói cách khác nghề thủ công giúp cảithiện đời sống nhân dân, góp phần xây dựng nông thôn mới
Phát triển TTCN cung cấp sản phẩm tiêu dùng và công cụ, dụng cụ cho cho
khu vực nông nghiệp, hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển Đồng thời, nó làm cho thunhập từ các ngành phi nông nghiệp trong dân cư tăng, kích thích nông dân đầu tưvốn vào mở xưởng Với đặc điểm mức đầu tư không quá lớn, nên nghề thủ công dễ
huy động các khoản vốn nhỏ nhàn rỗi trong dân, của hộ gia đình, trong họ hàng, và
đi vay từ các tổ chức tín dụng
Chính vì thế việc phát triển TTCN mở ra một cơ hội cho việc giải quyết việc
làm ở thành thị và nông thôn, từ đó có thể giải quyết tốt vấn đề di cư tự do từ nông
thôn ra thành thị
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp đẩy mạnh việc phát huy các tiềm năng và lợi thế
của địa phương
Phát triển TTCN cho phép khai thác triệt để hơn các nguồn lực ở địa phươngnhư lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn… TTCN có thể làm được điều này vì nó cónhiều loại quy mô, dễ dàng chuyển hướng kinh doanh
Một khi các nghề TTCN ở nông thôn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một độingũ lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới Chính thông qua lực lượng nàyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 27 of 128
Trang 28để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làmcho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thịtrường lớn Như vậy, các nghề TTCN càng phát triển mạnh nó càng có điều kiện đểđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Hơn nữa khi cơ sở vật chất được tăngcường và hiện đại, chính là tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ lao động thích ứngvới tác phong công nghiệp, nâng cao tính tổ chức kỷ luật Đồng thời, trình độ vănhóa của người lao động ngày càng được nâng cao, lại là cơ sở thuận lợi cho việcđưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất TTCN.
+ Phát triển TTCN góp phần thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, khi đại công nghiệp chưa chiếm
ưu thế, TTCN phát huy ưu thế, hỗ trợ, bổ khuyết cho đại công nghiệp Trong tình
trạng nền kinh tế phát triển thấp, TTCN sử dụng nguồn tài nguyên, lao động dồi dào
ở nông thôn, khai thác nguồn vốn tự có trong dân, mở rộng sản xuất nhiều sản phẩm
với giá cạnh tranh Vốn là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển
TTCN; các chủ xí nghiệp có thể kêu gọi các nguồn vốn từ các tổ chức khác nhau,nhưng điều đó còn rất khó khăn vì việc hoạt động của các ngành nghề TTCN còngặp nhiều hạn chế Điều đặc biệt phát triển TTCN lại có thể góp phần thu hút nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cư Chủ cơ sở có nguồn vốn đó từ những người thân, từnhững người muốn góp vốn, từ đó làm cho TTCN phát triển mạnh ở những
ngành, nghề, khu vực chưa hoặc không thể cơ khí hoá được; như những ngành nghềgia công, chế biến kim loại, chế tạo công cụ thường, công cụ cải tiến, chế tạo máymóc nhỏ để phục vụ trực tiếp cho nông thôn hoặc cả đại công nghiệp Đặc biệt pháttriển những ngành nghề chế biến nông sản, thực phẩm, hoa quả phục vụ tiêu dùng
và xuất khẩu Nhờ vậy, giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động vàtích luỹ vốn cho CNH - HĐH
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH
Phát triển TTCN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH HĐH; mà việc trọng tâm là cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cũng cóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
-Header Page 28 of 128
Trang 29nghĩa đưa kinh tế nông thôn phát triển cả về chất lượng và số lượng Đó là làm thayđổi cơ cấu sản xuất, lao động, sản phẩm, thu nhập…trong nông nghiệp TTCN góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vì các lý do sau đây:
Một là, sự phát triển của các nghề TTCN truyền thống, mở ra nghề mới làm
cho tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng dần trong GDP Như vậy, cóthể xoá bỏ tình trạng độc canh cây lúa hoặc kinh tế thuần nông ở từng địa phương;
làm tăng nhanh khối lượng sản phẩm hàng hoá cho tiêu dùng, xuất khẩu, tăng thu
nhập cho các tầng lớp dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Hai là, phát triển TTCN cung cấp số lượng lớn sản phẩm cho khu vực nông
nghiệp, nông thôn, đồng thời tạo vốn phát triển ngành nghề Phát triển TTCN cung
ứng nhiều sản phẩm cho thị trường và thu được lợi nhuận cao TTCN phát triển làm
cho thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp trong dân cư tăng nhanh Từ đó kíchthích nông dân đầu tư vốn vào mở xưởng để làm TTCN Khi khối lượng sản phẩm
hàng hoá ngày càng tăng nhanh, thị trường mở rộng thì kinh tế dịch vụ phát triển
Như vậy, phát triển TTCN đã tác động mạnh mẽ và góp phần làm cho cơ cấu
kinh tế ở nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế
lao động khá cao Có những nghề được lưu giữ và phát triển cho đến nay, có những
nghề mới ra đời nhưng cũng có những làng nghề bị mai một hoặc mất hẳn Nhiềusản phẩm ngành nghề TTCN là kết tinh của sự giao lưu và phát triển các giá trị vănhoá, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc Nhiều sản phẩm ngành nghề TTCN mangtính nghệ thuật cao, với những đặc tính, sắc thái riêng của mỗi dân tộc, không
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 29 of 128
Trang 30những có giá trị hàng hoá cao mà còn trở thành những sản phẩm văn hoá đặc sắc và
là biểu tượng đẹp đẽ của truyền thống dân tộc
Phát triển TTCN còn giúp cho lĩnh vực du lịch được phát triển Ngành nghềthủ công truyền thống, đặc biệt là các nghề thủ công mỹ nghệ, là di sản quý giá củamỗi dân tộc, mỗi quốc gia, lưu giữ những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền từthế hệ này sang thế hệ khác, hun đúc nên từ các thế hệ nghệ nhân tài ba Đồng thời,
nét văn hóa dân tộc đặc sắc, làng nghề truyền thống cũng có sức hút đặc biệt đối với
du khách bởi mỗi làng lại gắn với một vùng văn hóa hay một hệ thống di tích lịch
sử, văn hóa Đến với làng nghề du khách không chỉ được ngắm cảnh quan mà còn
được tham quan nơi sản xuất, trực tiếp được tiếp xúc với những người thợ thủ công,
thậm chí còn được trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm Vì vậy, phát triển làng nghềkết hợp với du lịch góp phần thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tại chỗ, tạo thêm việc làm
và thu nhập Hơn nữa phát triển làng nghề còn giúp cho ngành du lịch quảng bá
được hình ảnh của đất nước ra nước ngoài thông qua các sản phẩm của các làng
nghề truyền thống
Do đó, bảo tồn giữ gìn và phát triển ngành nghề TTCN truyền thống trong
nông thôn tại các làng, xã là góp phần vào việc bảo tồn, gìn giữ các giá trị văn hoácủa dân tộc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
1.1.4 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp
1.1.4 1 Tiêu chí đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp
* Cơ cấu kinh tế - xã hội thay đổi theo hướng tiến bộ
Sự hình thành và phát triển của các ngành nghề TTCN có vai trò rất quantrọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH -
HĐH, làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội thay đổi theo hướng tỷ trọng của nông nghiệp
ngày càng giảm, tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Đồng thời
nó còn đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi tập quán từ sản xuất nhỏ, độc canh,mang tính tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa
Với sự phát triển theo từng nấc thang từ hộ gia đình sản xuất nhỏ lên cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, sau đó là các doanh nghiệp lớn, phát triển TTCN sẽ là
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 30 of 128
Trang 31cầu nối giữa công nghiệp lớn, hiện đại với nông nghiệp phi tập trung, là bước trunggian chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ, phân tán lên công nghiệp lớn, hiện đại
và đô thị hoá Phát triển TTCN sẽ là điểm thực hiện tốt việc phân công lao động tại
chỗ, là nơi tạo ra sự kết hợp giữa nông nghiệp – công nghiệp có hiệu quả Sự pháttriển của các ngành nghề TTCN là một trong những hướng rất quan trọng để chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH Vì vậy, phát triển TTCN
một cách bền vững sẽ giúp cho cơ cấu kinh tế - xã hội thay đổi theo hướng tiến bộ
* Sự phát triển TTCN phải xuất phát từ động lực nội tại: tiến bộ công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn vốn
Những nhân tố quan trọng gắn liền với địa phương phát triển các ngành nghềTTCN như: tiến bộ công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn vốn tạiđịa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.Trước đây, ngành nghề TTCN là ngành nghề chủ yếu dựa vào công nghệ truyền
thống và kinh nghiệm sản xuất được truyền qua nhiều thế hệ, chất lượng nguồn
nhân lực thấp, không qua đào tạo dạy nghề cộng theo nguồn vốn hạn chế cho nên
sản phẩm làm ra số lượng còn ít, chất lượng kém và giá thành cao, khả năng cạnhtranh hạn chế Vì vậy, trong xu thế CNH - HĐH đất nước thì việc ứng dụng côngnghệ mới vào sản xuất là một tất yếu; đội ngũ lao động tại địa phương cần được đào
tạo bài bản; sự hỗ trợ về nguồn vốn được nhân rộng để nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất
cần phải kết hợp với công nghệ truyền thống để không làm mất đi nét văn hoátruyền thống kết tinh trong mỗi sản phẩm
* Đạt được sự cải thiện sâu rộng chất lượng cuộc sống của dân cư
Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư là một trong những tiêu chí đánhgiá phát triển TTCN Sự cải thiện sâu rộng chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ giúpcho các chính sách của nhà nước được thực hiện một cách hiệu quả chẳng hạn như:phát triển sự nghiệp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa;đảm bảo cho mọi người dân, nhất là người nghèo, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi
và đối tượng chính sách xã hội khác được hưởng các dịch vụ y tế, chăm sóc sứcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 31 of 128
Trang 32khỏe ban đầu nhằm giảm tỷ lệ bệnh tật, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực; đồng thời đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao và rèn luyện thân thể, xâydựng nếp sống có lợi cho sức khỏe, đảm bảo an toàn cộng đồng, thực hiện dinhdưỡng hợp lý và vệ sinh an toàn thực phẩm.
* Chất lượng sản phẩm ngày càng cao
Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt của thị trường nói chung và thịtrường các sản phẩm TTCN nói riêng, nhu cầu của con người đối với hàng hóa ngàycàng tăng không những về số lượng mà cả về chất lượng Để thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng, các cơ sở sản xuất TTCN phải nổ lực, cố gắng tìm kiếm cácphương pháp tối ưu nhất để sản xuất và cung ứng sản phẩm có chất lượng cao nhất
và giá thành hợp lý nhất Đó chính là con đường chủ yếu để các cơ sở sản xuấtTTCN tồn tại và phát triển lâu dài Chất lượng sản phẩm thực sự trở thành tiêu chí
cơ bản quyết định sự phát triển TTCN cũng như sự thành công hay sự tụt hậu củanền kinh tế đất nước Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đối vớicác cơ sở sản xuất TTCN là yêu cầu khách quan góp phần thúc đầy phát triểnTTCN, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đời sống của dân cư tại địa phương
+ Theo ngành kinh tế: → Chế biến nông, lâm, thủy sản
→ Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
→ Cơ khí chế tạo, sửa chữa máy móc thiết bị
→ Sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công, mỹ nghệTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 32 of 128
Trang 33b Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng các cơ sở sản xuất TTCN
* Các đặc điểm của cơ sở TTCN
- Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất TTCN theo nhóm ngành về giới tính, độtuổi, trình độ văn hóa, kinh nghiệm sản xuất, đã qua đào tạo về quản lý và kỹthuật…
- Đặc điểm về lao động và thu hút lao động mà cơ sở sản xuất TTCN theonhóm ngành (tổng số lao động, giới tính, các đặc điểm về lao động như: thuê ngoài,
thường xuyên, thời vụ…)
- Đặc điểm về vốn và cơ sở sản xuất TTCN theo nhóm ngành, theo tính chấtnguồn vốn (vốn cố định và vốn lưu động) và theo nguồn hình thành (vốn tự có, vốn
đi vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng khác…)
- Đặc điểm về thị trường nguyên liệu và hình thức thu mua nguyên liệu (thị
trường trong tỉnh: trong xã, trong huyện, huyện khác; hình thức thu mua: thu gom,
hợp đồng…)
- Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của cơ sở sản xuất TTCN (thị trườngtiêu thụ: trong huyện, huyện khác trong tỉnh, tỉnh khác…; hình thức tiêu thụ: tiêuthụ trực tiếp, tiêu thụ gián tiếp qua đại lý, bán lẻ…)
- Các đặc điểm khác như: tỷ lệ cơ sở có giấy phép kinh doanh, có kế toán,hình thức thành lập như thế nào…
* Kết quả sản xuất kinh doanh:
+ Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): là toàn bộ giá trị của các sản phẩm do
lao động của cơ sở làm ra trong một thời gian nhất định (thường tính cho 1 năm)
GO = ∑Qix Pi(i = 1, n)
Trong đó: Qi– Khối lượng sản phẩm thứ i
Pi– Giá trị sản phẩm thứ i
n – Số hàng hóa+ Chi phí trung gian (IC - Intermediate Comsumption): là một bộ phận cấuthành của tổng chi phí sản xuất, bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất
như nguyên liệu, nhiên liệu và vật chất khác (không kể khấu hao tài sản cố định) vàTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 33 of 128
Trang 34chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm TTCN trong mộtthời gian nhất định (tương ứng với thời gian tính GO).
+ Giá trị gia tăng (VA - Value Added): là toàn bộ kết quả lao động hữu íchcủa người lao động mới tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trongmột thời gian nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra củacác hoạt động sản xuất hàng hóa mà cơ sở TTCN mới làm ra
VA = GO – IC+ Thu nhập (bao gồm cả công lao động và lãi): các phần thu nhập nằm tronggiá trị sản xuất (GO) sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao TSCĐ, thuế, lãivay, tiền thuê đất và tiền công lao động thuê ngoài
Các chỉ tiêu trên được tính theo bình quân cơ sở TTCN và tính theo nhómngành nghề
* Hiệu quả sản xuất kinh doanh:
TTCN trên địa bàn và bình quân theo nhóm ngành nghề
1.1.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp
1.1.5.1 Nh ững nhân tố về điều kiện tự nhiên
Những nhân tố điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, các nguồn tài nguyênthiên nhiên (gồm khoáng sản, lâm sản, hải sản…) là những nguồn lực và là cơ sởcủa lợi thế so sánh của mỗi vùng và của đất nước Các nhân tố này hoặc trở thành
đối tượng lao động để phát triển các ngành TTCN khai thác và chế biến, hoặc trởthành điều kiện để xây dựng và phát triển các ngành TTCN Tài nguyên thiên nhiênTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 34 of 128
Trang 35phong phú, trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi sẽ cho phép phát triển nhiềungành TTCN với cơ cấu hợp lý Các nguồn lực tự nhiên nêu trên có loại ảnh hưởngtrực tiếp đến phát triển các ngành nghề TTCN, có loại ảnh hưởng gián tiếp đến cơcấu các ngành TTCN qua sự ảnh hưởng đến phát triển các ngành kinh tế như côngnghiệp, nông, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật…Vị trí địa lý là một điều kiệnquan trọng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và cơ cấu các ngành TTCN, nhất là
trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, tăng cường và mở rộng các quan hệ hợp
tác, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Vị trí địa lý thuận lợi cho sự giao lưu kinh
tế tạo thành một lợi thế quan trọng cho sự phát triển các ngành TTCN ở mỗi địa
phương Vì vậy, yếu tố này có vai trò hết sức quan trọng, có ảnh hưởng đến sự phát
triển của nhiều nhóm sản phẩm TTCN
1.1.5 2 Những nhân tố về kinh tế
* Nhân tố lao động và phân công lao động xã hội
Khi nói đến lao động, đây là nhân tố không thể thiếu trong quá trình pháttriển TTCN nói riêng và phát triển kinh tế nói chung Trước tiên, về số lượng, tỷ lệ
dân số ở thị trường địa phương mà các ngành nghề TTCN sản xuất hàng tiêu dùngphải phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu Tiếp theo, về chất lượng của người lao
động, bao gồm trình độ dân trí, trình độ tay nghề của người lao động, khả năng tiếp
thu ứng dụng và vận hành kỹ thuật mới của lao động tạo thành cơ sở quan trọng đểphát triển các ngành TTCN có kỹ thuật cao Bên cạnh đó, các ngành nghề TTCN
cần có những nghệ nhân tinh xảo, khéo léo và một lực lượng lao động có tay nghề
cao nắm rõ yếu tố văn hoá truyền thống, biết kết hợp yếu tố truyền thống với hiện
đại vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm truyền thống có giá trị về văn hoá
và mang những nét hiện đại Do đó, nhân tố lao động là một nhân tố ảnh hưởng sâusắc và rộng rãi đến sự phát triển TTCN trong giai đoạn hiện nay
Trang 36C.Mác chỉ rõ: nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa giả định phải có những khối
lượng lớn tư bản và sức lao động trong tay những người sản xuất hàng hoá Vốn đầu
tư được chủ doanh nghiệp sử dụng để thuê mặt bằng, đầu tư xây dựng nhà xưởng,
mua máy móc thiết bị, đầu tư cho công nghệ, đầu tư cho kết cấu hạ tầng, thuê mướn
nhân công… để tiến hành sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký Một
thời gian dài ta coi nghề "thủ công nghiệp" như một nghề phụ của ngành NN, nguồnvốn tự có của các hộ rất nhỏ bé và khó khăn Do đó Nhà nước đang có những chínhsách phù hợp để thu hút, huy động nhiều nguồn vốn đầu tư, hoặc đầu tư vào kết cấu
hạ tầng KT-XH, để hỗ trợ TTCN phát triển mạnh và bền vững
* Thị trường
Trong cơ chế thị trường, thị trường tác động trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển các ngành TTCN, cụ thể là các hộ và các cơ sở sản xuất kinh doanh Chỉ cótrên cơ sở trao đổi được sản phẩm TTCN, thì tái sản xuất mở rộng mới có thể thực
hiện được, và thực hiện tái sản xuất mở rộng trong sản xuất TTCN là yêu cầu kháchquan Sản xuất TTCN ngày nay chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, của quy luậtgiá trị Thị trường tác động đến cả đầu vào và đầu ra của các cơ sở sản xuất, kinhdoanh Không chỉ có thị trường hàng hoá, dịch vụ mà các loại thị trường khác như:thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ, thị trường tài chính… cũng
đều có ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành TTCN Vì vậy, những ngành
nghề TTCN thích ứng với cơ chế thị trường thì sẽ phát triển nhanh và ngược lại Do
đó động lực thúc đẩy TTCN phát triển chính là yếu tố thị trường cho sản xuất
* Nguyên vật liệu
Yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ quá
trình sản xuất công nghiệp nào, kể cả các ngành TTCN Chất lượng, giá thành của
sản phẩm cũng như lợi nhuận của các đơn vị sản xuất phụ thuộc vào số lượng, chấtlượng, chủng loại nguyên vật liệu và khoảng cách giữa nguồn và nơi sản xuất Do
đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các ngành TTCN thường chú ý đến nguồn
nguyên vật liệu Hiện nay, ở nhiều nơi nguồn nguyên vật liệu tại chỗ dần bị cạnkiệt, phải mua từ nơi khác về, điều kiện khai thác, vận chuyển từ nơi khác có ảnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 36 of 128
Trang 37hưởng đáng kể tới việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành TTCN hoạtđộng Vì vậy, vấn đề lựa chọn sử dụng các loại nguyên vật liệu hợp lý, theo hướng
đa dạng, giá rẻ, phù hợp với quy trình sản xuất, đảm bảo cho sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ là điều cần phải quan tâm hiện nay
* Kỹ thuật và công nghệ
Sự phát triển các ngành nghề TTCN phụ thuộc phần nhiều vào trình độ kỹ thuật
và công nghệ sản xuất, bởi nó quyết định năng suất lao động, chất lượng và giá thànhsản phẩm Ngoài ra, trình độ kỹ thuật và công nghệ còn ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của các sản phẩm TTCN trên thị trường và quyết định sự tồn tại hay suy vong củamột cơ sở sản xuất TTCN Vì vậy, trong thời đại khoa học - công nghệ phát triển mạnh
mẽ như hiện nay thì các cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh các ngành TTCN phải ứngdụng công nghệ mới vào SX là một tất yếu để nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Do đó, nhân tố kỹ thuật - công nghệ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các
ngành TTCN Vì vậy, Nhà nước cần đưa ra các chính sách khoa học, công nghệ để áp
dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất TTCN
trên các đầu mối giao thông thủy, bộ thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát
triển, khi thị trường tiêu thụ sản phẩm không chỉ ở địa phương mà vươn tới các thị
trường rộng lớn khác, khi nguồn nguyên liệu tại chỗ cạn kiệt dần phải vận chuyển
từ nơi xa về, thì yêu cầu về hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi đối vớicác ngành TTCN là rất quan trọng Bên cạnh đó, bưu chính viễn thông giúp cho các
chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tin về thịhiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, để có nhữngứng xử thích hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường Tóm lại, nếu có hệ thống kết cấu
hạ tầng tốt, đặc biệt là giao thông vận tải và bưu chính viễn thông sẽ tạo điều kiện
cho các ngành TTCN phát triển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 37 of 128
Trang 381.1.5 3 Những nhân tố về văn hóa, xã hội
* Trình độ học vấn của cộng đồng dân cư
Trình độ học vấn không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển TTCN ở nông thôn,
mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của toàn bộ xã hội nói chung Nếu trình
độ học vấn của cộng đồng dân cư đồng đều sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi trongkinh doanh và giúp cho người dân tiếp thu các tiến bộ khoa học - công nghệ mộtcách dễ dàng, tạo ra năng lực sáng tạo mới và sự năng động trong quá trình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Trình độ học vấn cao của cộng đồng dân cư là nền tảng
để người dân nhận thức đúng và thực hiện các chính sách, luật pháp của Nhà nước
Là bước nhảy giúp cho các ngành nghề TTCN ở nông thôn phát triển nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung
có những con người có đầu óc kinh doanh năng động, sáng tạo Trong điều kiệnhiện nay, yếu tố truyền thống lại có tác dụng hai mặt tích cực và tiêu cực: đó là bảo
tồn những nét đặc trưng văn hoá của ngành nghề và của dân tộc; làm cho sản phẩm
có tính độc đáo và giá trị kinh tế cao, tạo cơ sở cho sự tồn tại bền vững của cácngành TTCN trước những biến động của cơ chế thị trường; mặt khác, nhân tố văn
hoá truyền thống được hình thành trên cơ sở của nền sản xuất tiểu nông nên đã làmnẩy sinh tính cách thụ động, ngại thay đổi Vì vậy, phát triển TTCN cần phải tận
dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của yếu tố này
Trang 39làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn và những đóng góp vào công cuộc xây
dựng nông thôn mới Sự thừa nhận và ủng hộ của xã hội đối với sự tồn tại và phát
triển của các cơ sở sản xuất TTCN trong nông thôn là sự biểu hiện rõ ràng của nhân
tố văn hóa, qua đó khuyến khích đầu tư phát triển các ngành TTCN
1.1.5 4 Những nhân tố về môi trường chính sách, chính trị và pháp luật
Môi trường chính sách, chính trị và pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng rấtlớn đến sự hình thành, tồn tại, phát triển hay suy vong của các nghề TTCN Sự ổnđịnh chính trị xã hội sẽ là môi trường thuận lợi, kích thích mạnh mẽ sự đầu tư trongnước và thu hút mạnh đầu tư nuớc ngoài Ngoài ra, cơ chế chính sách hợp lý củaNhà nước còn giúp cho các ngành nghề TTCN phát triển một cách nhanh chóng nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta
đã đưa ra nhiều chính sách để khuyến khích phát triển các ngành nghề nông thôn
Mặc khác, trong điều kiện cơ chế thị trường thì sự can thiệp của Nhà nước
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh TTCN là một tất yếu khách quan Vai trò hệthống chính sách của Nhà nước được thể hiện trên các mặt: Hoạch định chiến lược
và hỗ trợ các ngành TTCN phát triển, sản xuất có hiệu quả và bền vững, tạo môi
trường thể chế thuận lợi, cải cách thủ tục hành chính để khuyến khích và động viên
các nguồn lực vào phát triển các ngành TTCN
Vì vậy, Nhà nước cần có các cơ chế chính sách phát triển hợp lý đối với sựkết hợp giữa đại công nghiệp và TTCN thì TTCN mới có điều kiện thuận lợi đềphát triển
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TTCN Ở NÔNG THÔN
1.2.1 Khái quát về ngành TTCN ở Việt Nam
Ngành nghề thủ công Việt Nam đã xuất hiện rất sớm, ngay từ thời kỳ dựng
nước, ngành nghề thủ công đã có sự phát triển và trao đổi sản phẩm rộng rãi Điển
hình là các nghề: làm đồ gốm, luyện kim, chế tạo thuỷ tinh, chế tác đá, mộc và sơn,dệt vải, đan lát, đóng thuyền…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 39 of 128
Trang 40Trong một nghìn năm Bắc thuộc, những phát hiện khảo cổ vào thời kỳ nàycho thấy, đồ sắt đã chiếm vị trí chi phối trong sản xuất nông nghiệp và phục vụ đờisống dân cư Nhiều ngành nghề thủ công đã được phát triển hơn thời kỳ trước vàxuất hiện nghề mới Nghề gốm đã đạt tới trình độ tương đối tinh xảo trong kỹ thuậtluyện và nung đất Các nghề mới nhu nghề luyện đồng và đúc đồng, làm giấy, chếtạo thuỷ tinh, mộc, kim ngân, đường, nấu rượu, khảm xà cừ, đồ da, guốc, dép, gạch,
ngói, đồ đá, sơn, mây tre đan, kiến trúc
Cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, Việt Nam trở thành thuộc địa của thựcdân Pháp Nhiều ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam mai một dần, thấttruyền do phải cạnh tranh với hàng hoá của Chính quốc và hàng hoá do các cơ sởcông nghiệp được Pháp xây dựng mới ở Việt Nam
Một số ngành nghề cũng được chính quyền Pháp khuyến khích phát triển
Đầu thế kỉ XX, Pháp mở một số trường dạy nghề, thành lập hội chuyên khôi phục
kỹ thuật Khmer và khôi phục kỹ thuật cổ truyền Việt Nam ở Hà Nội Năm 1894toàn quyền De Lanessan ra nghị định phụ cấp cho các nhà sản xuất tơ lụa, từ năm
1905 đến năm 1909 ra chính sách miễn thuế trồng dâu, xây dựng các cơ sở nuôi
tằm, trạm sản xuất giống tằm có quy mô công nghiệp nhỏ Ngành nghề TTCN ViệtNam thời kỳ này được chia thành những ngành nghề: Ngành nghề mới do ngườiPháp du nhập vào Việt Nam vào cuối thế kỷ 19 và những nghề mới xuất hiện hoặc
được cải tiến do người Việt nam làm từ 1900 - 1918, có khoảng 102 phương pháp
công nghệ khác nhau, trong đó có 44 loại công nghệ cổ truyền, 42 loại công nghệmới du nhập và 16 loại công nghệ kết hợp cả cổ truyền và mới du nhập như: Dệt vảimàn, may mặc, tráng gương, thảm xơ dừa, lông vịt xuất khẩu, đá rải đường, đồdùng kim loại, khai thác khoáng sản, cơ khí…
Từ sau hoà bình lập lại trên miền Bắc, năm 1954 đến trước thời kỳ đổi mới
năm 1986, ngành nghề TTCN trong nông thôn bước vào thời kỳ khôi phục và phát
triển trong điều kiện tập thể hoá Giai đoạn từ 1954 đến 1957, Chính phủ đã thực thinhiều chính sách và giải pháp nhằm khôi phục lại các ngành nghề TTCN Giai đoạn
từ 1958 đến 1986, Chính phủ thực hiện chính sách cải tạo nền kinh tế theo hướng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Header Page 40 of 128