LỜI CÁM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến nay, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Thƣơng mại – Trƣờng Đại Học Tài chínhMarketing đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Và đặc biệt, trong học kỳ này, khoa đã tổ chức cho chúng em đƣợc tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành khoa thƣơng mại cũng nhƣ tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành khoa khác. Em xin chân thành cảm ơn cô Ths.Bùi Thị Tố Loan đã tận tâm hƣớng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng nhƣ những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện đƣợc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô. Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian 5 tuần. Bƣớc đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài Hiện nay, nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu cộng thêm xu hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Vì thế lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa ra thị trƣờng quốc tế ngày càng trở nên quan trọng và thiết yếu hơn bao giờ hết. Không những giúp đất nƣớc trở nên hội nhập hơn với thế giới mà hoạt động kinh doanh quốc tế này còn là nguồn thu khổng lồ và trọng yếu cho quốc gia. Tính chung cả năm 2018, kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nƣớc ƣớc tính đạt 482 tỷ USD, mức cao nhất từ trƣớc tới nay. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ đó thì ngành vận chuyển hàng hóa cũng ngày càng vƣơn lên và có những bƣớc tiến mới. Nhiều đơn vị, công ty chuyển phát nhanh, vận chuyển hàng hóa hiện đại đã ra đời góp phần nâng cao chất lƣợng dịch vụ và mang lại vị thế mới cho ngành vận chuyển. Nắm bắt đƣợc xu thế thị trƣờng và sự thiết yếu của dịch vụ vận chuyển hàng hóa, công ty TNHH vận tải và thƣơng mại Quốc Việt đã ra đời. Công ty chuyên vận chuyển tất cả các loại hàng hóa và tài liệu, trong đó nổi bật và thƣờng xuyên nhất là mặt hàng nguy hiểm. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm bằng đƣờng hàng không tại công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại Quốc Việt” để hiểu rỏ hơn quy trình xuất khẩu và có cái nhìn cụ thể hơn với mặt hàng này. 2.Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu về Công ty TNHH Vận Tải Và Thƣơng Mại Quốc Việt. Tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu Keo dán (UN 1993, nhóm 3) bằng đƣờng hàng không. Đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện cũng nhƣ nâng cao hiệu quả của quy trình trên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN NGÔ BẢO HÂN MSSV: 1610529011 LỚP : C16E2K
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
TP.HỒ CHÍ MINH: THÁNG 3 NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN NGÔ BẢO HÂN MSSV: 1610529011 LỚP : C16E2K
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT
Chuyên ngành: KINH DOANH XUẤT – NHẬP KHẨU
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN : Th.s BÙI THỊ TỐ LOAN
TP HỒ CHÍ MINH : THÁNG 3 NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan báo cáo thực hành nghề nghiệp này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của
riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.s BÙI THỊ TỐ LOAN,
đảm bảo tính trung thực về các nội dung báo cáo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về
lời đoan này cam
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2019 Sinh viên Nguyễn Ngô Bảo Hân
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ
dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Thương mại – Trường Đại Học Tài chính-Marketing đã cùng với tri thức
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này, khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành khoa thương mại cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành khoa khác Em xin chân thành cảm ơn cô Ths.Bùi Thị Tố Loan đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong khoảng thời gian 5 tuần Bước đầu
đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Mức độ phù hợp về mặt hình thức của báo cáo :
Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung :
Mức độ bám sát thực tiễn hoạt động nghể nghiệp của báo cáo:
Mức độ chuyên sâu của các nội dung báo cáo :
Giá trị thực tiễn của báo cáo:
Điểm đánh giá báo cáo của giảng viên:
Tp.HCM, ngày … tháng …năm 2019 Giảng viên
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 14
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
1.2: Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14
1.2.1: Chức năng của công ty 14
1.2.2: Nhiệm vụ của công ty 15
1.3: Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của công ty 17
1.3.1 Cơ cấu tổ chức kinh doanh 17
1.3.2 Tình hình nhân sự của công ty 19
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty .19
1.5 Định hướng phát triển của công ty 23
Tóm tắt chương 1: 23
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT 24
2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên trong giao nhận vận tải hàng hóa và khái niệm giao nhận vận tải .24
2.1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên liên quan trong hoạt động mua bán và giao nhận hàng hóa .24
2.1.2 Khái niệm giao nhận vận tải .25
2.2 Khái quát về hàng nguy hiểm 26
2.2.1 Phân loại .26
2.2.2 Một số thuật ngữ cơ bản trong vận chuyển hàng nguy hiểm .26
2.3 Nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm bằng đường hàng không tại công ty TNHH vận tải và thương mại Quốc Việt .28
2.3.1 Sơ đồ tổng quát các bên liên quan đến nghiệp vụ giao nhận. 28
Trang 72.3.2 Sơ đồ nghiệp vụ giao nhận hàng nguy hiểm của công ty TNHH Quốc Việt. 29
2.3.3 Phân tích quy trình 30
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình 43
2.4.1 Các yếu tố bên ngoài .43
2.4.2 Các yếu tố bên trong .44
2.5 Đánh giá quy trình 44
Tóm tắt chương 2: 45
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT 46
3.1 Phân tích SWOT .46
3.1.1 Điểm mạnh 46
3.1.2 Điểm yếu 46
3.1.3 Cơ hội 47
3.1.4 Thách thức .47
3.2 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công Ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt 47
3.2.1 Kiến nghị dựa trên phân tích SWOT 47
3.2.2 Kiến nghị khác đối với doanh nghiệp và nhà nước .48
KẾT LUẬN 50
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
QV TRANS Công ty Quốc Việt
GSA Công ty TNHH Giao nhận quốc tế
IATA International Air Transport Association - Hiệp hội vận tải
hàng không quốc tế
ICAO International Civil Aviation Organization – Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế
DGD
Shipper’s Declaration for Dangerous Goods
Tờ khai hàng hóa nguy hiểm
AWB AirWayBill – Vận đơn hàng không
UN United Nations Identification Number
CAS Chemical Abstracts Service
MSDS Masterial Safety Data Sheet
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 20
Bảng 1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 20
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2016-2018 21
Sơ đồ 2.1: Mối liên hệ giữa các bên liên quan trong thương mại và hoạt động giao nhận vận tải 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng quát các bên liên quan đến nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm tại công ty QVtrans 28
2.3.2 Sơ đồ nghiệp vụ giao nhận hàng nguy hiểm của công ty TNHH Quốc Việt 29
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nghiệp vụ giao nhận hàng nguy hiểm của công ty TNHH Quốc Việt 29
Hình 2.2 Kết quả kết nối doanh nghiệp và hải quan 33
Hình 2.3 Chọn doanh nghiệp khai báo 34
Hình 2.4 Nhập thông tin chung tờ khai hải quan 35
Hình 2.5 Nhập thông tin tờ khai hải quan (tiếp theo) 36
Hình 2.6 Nhập thông tin chung tờ khai hải quan (tiếp theo) 36
Hình 2.7 Nhập thông tin chung tờ khai hải quan (tiếp theo) 37
Hình 2.8 Nhập thông tin hàng hóa 38
Hình 2.9 Hàng hóa sau khi đươc nhập vào hệ thống 39
Hình 2.10 Giao diện in mã vạch 42
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu cộng thêm xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì thế lĩnh vực xuất - nhập khẩu hàng hóa
ra thị trường quốc tế ngày càng trở nên quan trọng và thiết yếu hơn bao giờ hết Không những giúp đất nước trở nên hội nhập hơn với thế giới mà hoạt động kinh doanh quốc tế này còn là nguồn thu khổng lồ và trọng yếu cho quốc gia Tính chung cả năm 2018, kim ngạch hàng hóa xuất - nhập khẩu của cả nước ước tính đạt 482 tỷ USD, mức cao nhất từ trước tới nay Cùng với sự phát triển mạnh mẽ đó thì ngành vận chuyển hàng hóa cũng ngày càng vươn lên và có những bước tiến mới Nhiều đơn vị, công ty chuyển phát nhanh, vận chuyển hàng hóa hiện đại đã ra đời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại vị thế mới cho ngành vận chuyển Nắm bắt được xu thế thị trường và sự thiết yếu của dịch vụ vận chuyển hàng hóa, công ty TNHH vận tải và thương mại Quốc Việt đã
ra đời Công ty chuyên vận chuyển tất cả các loại hàng hóa và tài liệu, trong đó nổi bật và
thường xuyên nhất là mặt hàng nguy hiểm Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm bằng đường hàng không tại công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt” để hiểu rỏ hơn quy trình xuất khẩu và có cái nhìn cụ thể hơn
với mặt hàng này
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt
- Tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu Keo dán (UN 1993, nhóm 3) bằng đường hàng không
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quả của quy trình trên
Trang 133.Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và quan sát
4.Kết cấu bài báo cáo
Ngoài phần giới thiệu và kết luận báo cáo được chia thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty
Chương 2: Nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng nguy hiểm bằng đường hàng không tại công ty TNHH vận tải và thương mại Quốc Việt
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH vận tải và thương mại Quốc Việt
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
( Nguồn: www.qvtrans.com )
Tên chính thức: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT
Tên trong giao dịch quốc tế: QV TRANS CO., LTD
Ngày thành lập: 01/07/2010
Giấy phép kinh doanh số: 0310116808 cấp ngày 02/06/2010
Người đại diện pháp lí: Lê Thanh Tùng
Địa chỉ đăng kí kinh doanh: Số 41, Đường 40, tổ 8, Khu Phố 2, KĐC Tân Quy Đông, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp.HCM
Kể từ khi thành lập, công ty TNHH Quốc Việt đã trãi qua không ít khó khăn, nhưng công ty vẫn vững bước và tiếp tục phát triển Hiện công ty đang tìm kiếm, liên kết và hợp tác với các công ty trong và ngoài nước nhằm mở rộng mối quan hệ đại lý, tìm kiếm khách hàng tiền năng và cung cấp đến khách hàng các dịch vụ tốt nhất Qua
đó, tạo cơ sở vững mạnh để cạnh tranh với các đối thủ khác trong ngành, phát triển công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh, thích ứng mới môi trường kinh doanh mới đầy tiềm năng và thách thức
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
QV Trans là công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận, chuyển phát
nhanh, kinh doanh cước vận tải, xuất nhập khẩu hàng hoá, tư vấn, đại lý và các dịch vụ chứng từ, khai báo hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Vì thế công ty có những chức năng sau đây:
Trang 15- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh xuất nhập khâu trực tiếp hàng hóa theo thẩm quyền giấy phép công ty đã đựơc cấp
- Thực hiện kinh doanh cước vận tải phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước Việt Nam
- Đại lí cho các hãng tàu
- Làm đại lí cho các doanh nghiệp nước ngoài để thực hiện các dịch vụ gom hàng, thủ tục xuất nhập khẩu và các thủ tục liên quan
1.2.2: Nhiệm vụ của công ty
QV Trans chuyên vận chuyển tất cả các loại hàng từ tài liệu đến hàng hoá như: hàng điện tử, linh kiện, hàng may mặc, hàng sản xuất, các lô hàng phi mậu dịch và hàng thương mại bằng dịch vụ chuyển phát nhanh, hàng không, đường biển Vì thế công ty có một số các dịch vụ sau:
Gói dịch vụ chuyển phát nhanh, gồm có: chuyển phát nhanh, hướng dẫn thủ tục hải
quan, đóng gói hàng hoá, phun trùng, …
Công ty cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh thông qua hệ thống các công ty chuyển phát nhanh như: DHL, Fedex, TNT, UPS để đưa hàng hoá đến bất kì điểm đến trên toàn thế giới, bao gồm 220 quốc gia và vùng lãnh thổ Đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng, an toàn với mức giá ưu đãi và tiết kiệm nhất khách hàng sẽ theo dõi được tất cả các lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển thông qua hệ thống trang web trực
Trang 16tuyến với thời gian chính xác
Các dịch vụ hàng không bao gồm:
- Sân bay đến Sân bay
- Sân bay đến Cửa
- Cửa đến Sân bay
- Cửa khẩu đến Cửa
- Khai thuê Hải quan
- Xử lý và đóng gói hàng nguy hiểm
- Đóng gói và phun trùng
Gói dịch vụ hàng hải
QV Trans cung cấp vận tải đường biển trên toàn thế giới Dịch vụ vận tải đường biển của công ty cung cấp các tuyến đi từ nước ngoài về Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài một các thường xuyên, sử dụng các hãng tàu lớn và đại lý gom hàng nước
mà công ty có mối liên hệ tốt Với mạng lưới những đối tác ở nước ngoài, QV Trans có thể phối hợp chuyển các lô hàng của khách hàng đến người nhận Với các lô hàng nhập khẩu, công ty sẽ đảm bảo các thủ tục hải quan và giao hàng, thực hiện cá chứng từ gốc cần thiết kể cả thủ tục hải quan xuất khẩu, chúng từ vận tải, … để đưa hàng hoá từ nơi khởi hành đến Việt Nam
Trang 1717
Gói dịch vụ hàng hoá nguy hiểm
Với những nhân viên có chuyên môn sâu trong lĩnh vực vận chuyển hàng nguy hiểm, với những thế mạnh và kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng nguy hiểm, công ty cam kết cung cấp đến khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm Tất cả các hoạt động đƣợc thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn toàn cầu: IATA (Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế), ICAO (Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế), IMDG (Hàng hoá nguy hiểm hàng hải quốc tế) quy định với việc xử lý an toàn và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
1.3: Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lí của công ty
QV Trans là công ty forwarder chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch
vụ cho khách hàng có nhu cầu về: xuất, nhập, khai báo hải quan, Số lƣợng nhân viên cũng nhƣ các bộ phận trong công ty không nhiều nhƣng mỗi nhân viên, mỗi bộ phận đều
có những công việc và trách nhiệm cụ thể, rõ ràng
1.3.1 Cơ cấu tổ chức kinh doanh
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG QUẢN LÍ KHO BÃI
BỘ PHẬN CHUYỂN PHÁT NHANH
BỘ PHẬN
SALE
GIAO NHẬN
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Quốc Việt
Nhiệm vụ cụ thể:
Giám đốc: Là người đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hoạt động của công ty; tổ chức thực hiện và hoàn thành những chỉ tiêu và kế hoạch; tạo
và phát triển mối quan hệ kinh doanh với các hãng tàu, hãng hàng không và đại lý hãng tàu, hãng hàng không; trực tiếp ra quyết định tuyển chọn nhân sự mới cho công ty
Phòng kế toán: Kiểm tra và ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh; quản lý tài
chính trong công ty; lập bảng tổng hợp cân đối kế toán, thực hiện khai báo thuế, hoàn thuế theo quy định… và báo cáo cho giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng xuất nhập khẩu: Cung cấp và thực hiện các dịch vụ vận tải quốc tế của
công ty, báo cáo cho giám đốc về các lô hàng đã thực hiện Công việc cụ thể của các
bộ phận trong phòng xuất nhập khẩu như sau:
- Bộ phận Sale: Tìm kiếm khách hàng mới; chăm sóc khách hàng cũ và những khách
hàng tiềm năng; đàm phám và báo giá cước các dịch vụ của công ty với khách hàng
- Bộ phận chứng từ: Thực hiện các công việc như khai báo hải quan điện tử; cập
nhật những thông tin mới nhất, như các thông tư và hướng dẫn thực hiện các thủ tục
có liên quan tới hoạt động của công ty; lập House Bill, gửi thông tin hàng hóa cho hãng tàu, hãng hàng không; lập các chứng từ cần thiết khác phụ vụ cho các hoạt đông của công ty; theo dõi lộ trình vận chuyển hàng hóa dựa trên số Bill tàu do
hãng tàu phát hành để hỗ trợ khách hàng trong trường hợp cần thiết…
- Bộ phận giao nhận: Nhận hàng, đóng và gom hàng từ khách hàng, thực hiện
thông quan, giải phóng hàng hóa nhập tại cảng và sân bay
- Bộ phận chuyển phát nhanh: Nhận thông tin từ khách hàng, điều phối nhận viên
giao nhận đi nhận hàng từ khách hàng; ghi thông tin Bill; kiểm tra và lưu trữ thông tin bảng kê từ nhân viên giao nhận viết; chuyển thông tin hàng hóa cho bộ phận chứng từ để
Trang 1919
lên tờ khai…
Phòng quản lý hoạt động kho bãi: Theo dõi tình hình xuất nhập hàng hóa, sắp
xếp hàng và đảm bảo sự thông suốt trong quá trình hoạt động và báo cáo cho giám đốc
về hoạt tình hình xuất nhập của kho
1.3.2 Tình hình nhân sự của công ty
Với mỗi doanh nghiệp, sự duy trì tính ổn định trong tổ chức, cải cách bộ máy hoạt động, coi trọng yếu tố nhân sự có năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất
là nhân tố quan trọng để phân công công việc hợp lý và hiệu quả Đó là sự quan tâm hàng đầu của giám đốc công ty QV Trans Hiện nay, công ty QV Trans có khoảng 17 nhân viên Trong đó:
- Nữ có 5 nhân viên – phòng kế toán, bộ phận chứng từ và bộ phận sale
- Nam có 12 nhân viên – phòng quản lí kho bãi, bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận
Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, ham học hỏi, có trình độ chuyên môn nhất định đối với ngành, tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết trong tập thể đã và đang đáp ứng tốt các yêu cầu của doanh nghiệp, của khách hàng và của ngành giao nhận Điều đó,
đã làm cho uy tín của công ty ngày càng được nâng cao hơn
Tuy nhiên, không phải hầu hết nhân viên của QV Trans đều có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực giao nhận – xuất nhập khẩu Một số nhân viên có trình độ đào tạo đại học trái chuyên ngành Vì vậy, để các nhân viên có thể làm việc tốt hơn, giám đốc công
ty luôn tạo điều kiện để nhân viên có thể theo học các khóa học nghiệp vụ chuyên ngành với kinh phí do công ty cấp Vì vậy, đội ngũ nhân sự của QV Trans ngày càng có chuyên môn cao hơn và không ngừng tích lũy được nhiều kinh nghiệm
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
Qua số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh liên tiếp trong 3 năm mới nhất (2016 – 2017 – 2018) do phòng kế toán của Công Ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt cung cấp, đã thu được tổng kết thông qua bảng kết quả sau: (ĐVT: VND)
Trang 20TỔNG 3,762,840,504 2,315,012,579 1,447,827,925
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 21(Nguồn: Sinh viên thực tập thực hiện)
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2016-2018
Nhận xét:
Doanh thu:
Qua biểu đồ ta thấy tổng doanh thu các năm không đều, cụ thể doanh thu các năm 2016,2017,2018 lần lƣợt là 3,009,432,269VNĐ;3,762,840,504VNĐ;4,629,066,395
Trang 22VNĐ Năm 2016 công ty có doanh thu thấp nhất, điều đó cho thấy QV Trans gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các hợp đồng của năm tài chính 2016
Ta thấy doanh thu từ các dịch vụ của công ty cũng không đồng đều Doanh thu từ dịch vụ hàng không luôn lớn hơn doanh thu từ các dịch vụ hàng hải và chuyển phát nhanh Điều đó cho thấy công ty có thế mạnh trong việc tìm kiếm các hợp đồng dịch vụ hàng không hơn Cụ thể trong năm 2018, doanh thu từ dịch vụ hàng không mức khoảng 2,4 tỷ đồng
Bên cạnh đó, doanh thu từ dịch vụ của hàng hải và chuyển phát nhanh cũng có xu hướng tăng lên Doanh thu của dịch vụ chuyển phát nhanh tăng mạnh vào năm 2018 với doanh thu đạt được khoảng 855 tỷ đồng, tăng khoảng 548 triệu đồng so với doanh thu năm 2016 Dịch vụ hàng hải cũng đóng góp một phần lớn doanh thu cho công ty, cụ thể năm 2018 doanh thu của dịch vụ này đạt được vào khoảng 1,5 tỷ đồng, tăng khoảng
400 triệu đồng so với doanh thu năm 2016
Chi phí:
Ta thấy chi phí cho các dịch vụ của QV Trans khá cao, vì là một công ty Forwarder nên các dịch vụ của công ty đều thuê ngoài với dạng mua đi bán lại để tìm kiếm lợi nhuận nên một phần nào đó chi phí cảu công ty chịu nhiều sự chi phối của các bên liên quan
Chi phí của từng dịch vụ qua các năm cũng có những thay đổi nhất định Có thể hiểu
là vì dịch vụ nào công ty có nhiều hợp đồng thì chi phí của dịch vụ đó sẽ tăng lên Điều đặc biệt là chi phí của dịch vụ chuyển phát nhanh ngày càng tăng Năm 2017, chi phí dành cho dịch vụ này là khoảng 690 triệu đồng Vì vậy, lợi nhuận thu về từ dịch vụ này không quá cao Do đó, công ty tập trung phần lớn nguồn lực cho việc phát triển dịch
vụ hàng không, và hàng hải để tăng thêm lợi nhuận hàng năm cho công ty
Lợi nhuận:
Lưu ý: các nhận xét trên ngoài dựa vào số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của
Quốc Việt do phòng kế toán cung cấp, thì các ý kiến trên hoàn toàn dựa vào sự hiểu biết của sinh viên về nền kinh tế và quá trình hoạt động kinh doanh của Quốc Việt trong ba năm đó Năm 2016, Quốc Việt tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, và việc
Trang 2323
đưa vào khai thác kho và vận chuyển hàng hóa nội địa, hứa hẹn sẽ là một năm có mức doanh thu tiếp tục tăng, và từ đó mức lợi nhuận cũng sẽ tăng lên cao hơn nữa…
1.5 Định hướng phát triển của công ty
Những năm tiếp theo dự báo là vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức, QV Trans sẽ tiếp tục kiên trì phấn đấu vượt qua Trước mắt trong năm 2019 này phấn đấu nâng cao năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh, phát huy thế mạnh của mình, hướng đến khách hàng bằng sự chuyên nghiệp trong tổ chức hoạt động, đa dạng trong sản phẩm dịch vụ và chu đáo nhiệt tình trong phong cách phục vụ Bên cạnh đó, củng cố những thành tựu đã đạt được trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển và đường hàng không
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 khái quát lịch sử, quá trình hình thành; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức cùng với tình hình và kết quả hoạt động của công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt từ khi thành lập đến nay
Qua đó đưa ra định hướng cho công ty trong tương lai để có những bước tiến mới thành công hơn và có chỗ đứng trong thị trường xuất nhập khẩu đầy tính cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay
Trang 24CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN XUẤT KHẨU HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT
2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên trong giao nhận vận tải hàng hóa và khái niệm giao nhận vận tải
2.1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên liên quan trong hoạt động mua bán và giao
nhận hàng hóa
( Nguồn: Sinh viên thực tập thực hiện)
Sơ đồ 2.1: Mối liên hệ giữa các bên liên quan trong thương mại và hoạt động
giao nhận vận tải
SELLER
(SHIPPER)
CARRIER FOWARDER
(SHIPPER)
BUYER (CONSIGNEE) TRADE CONTRACT
Trang 2525
Giải thích các bước theo sơ đồ:
- Người bán (Seller) và người mua (Buyer) ký hợp đồng thương mại với nhau để mua bán hàng hóa Mỗi quan hệ giữa người bán và người mua thông qua hợp đồng
thương mại (Trade Contract)
- Người bán sau khi chuẩn bị hàng hóa, chứng từ đầy đủ sẽ tìm kiếm một công ty
giao nhận để đứng trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển, sau đó sẽ ký hợp đồng dịch
vụ giao nhận vận tải với công ty giao nhận đó Người bán sẽ là Shipper trong House Bill
do công ty giao nhận phát hành cho người bán Mối quan hệ giữa người bán và Forwarder thông qua hợp đồng giao nhận (Forwarding Contract)
- Công ty giao nhận (Forwarder) sẽ ký hợp đồng vận chuyển với hãng hàng không/ hãng tàu (Carrier) và công ty giao nhận sẽ đứng tên là Shipper trong Master Bill do hãng hàng không/ hãng tàu phát hành Mối quan hệ của Forwarder và người chuyên chở thể hiện qua hợp đồng chuyên chở (Contract of Carriage Contract)
- Người vận chuyển sẽ thực hiện vận chuyển và giao hàng cho người nào đứng tên trong ô consignee trên vận đơn gốc và giữ vận đơn gốc do họ phát hành
2.1.2 Khái niệm giao nhận vận tải
Từ sơ đồ, ta có khái niệm: Giao nhận vận tải (hay freight forwarding) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ người gửi hàng đến người nhận hàng, trong đó người giao nhận (forwarder) ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ của mình
Trong quá trình giao nhận vận tải ngoại thương có rất nhiều bên tham gia, phổ biến bao gồm:
- Người mua hàng (Buyer): Người mua đứng tên trong hợp đồng thương mại và trả tiền mua hàng
- Người bán hàng (Seller): Người bán hàng trong hợp đồng thương mại
- Người gửi hàng (Shipper): Người gửi hàng, ký hợp đồng vận tải
- Người nhận hàng (Consignee): Người có quyền nhận hàng ở bên nước nhập
- Người vận tải (Carrier): Vận chuyển hàng từ điểm giao tới điểm nhận theo hợp đồng
Trang 26- Nhóm 1: Các chất nổ; các chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Nhóm 2: Khí ga dễ cháy; khí ga không dễ cháy, không độc hại; khí ga độc hại
- Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy
- Nhóm 4: Các chất đặc dễ cháy; các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử
nhậy; các chất dễ tự bốc cháy; các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy
- Nhóm 5: Các chất ôxy hóa; các hợp chất ô xít hữu cơ
- Nhóm 6: Các chất độc hại; các chất lây nhiễm
dầu, cồn, rượu (có độ cồn cao), keo dính…
2.2.2 Một số thuật ngữ cơ bản trong vận chuyển hàng nguy hiểm
Số UN là một dãy số có bốn chữ số xác định các chất độc hại, nguy hiểm
trong khuôn khổ của vận tải quốc tế Số UN có dải số từ UN0001 đến UN3506 và được định ra bởi Ủy ban Chuyên gia Liên Hợp Quốc về Vận chuyển Hàng hóa Nguy hiểm Mỗi một nhóm hàng nguy hiểm đều có một số UN riêng
Số CAS hay còn gọi là số đăng ký CAS: là sự xác định bằng chuỗi số định