1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

123 176 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,26 MB
File đính kèm chất lượng giáo viên mầm non.rar (338 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nước đã khẳng định, bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giao dục quốc dân của nước ta. Đây là nền tảng đầu tiên trong hệ thống giáo dục, là nền tảng vững chắc cho các bậc học sau này, nơi hình thành và phát triển nhân cách sớm nhất của trẻ. Vì vậy, giáo dục mầm non có một vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách cơ bản của trẻ sau này. Trước xu thế đổi mới, hội nhập của ngành giáo dục nói chung, hệ thống giáo dục mầm non ở Việt Nam cũng cần có sự đổi mới về chương trình nhằm đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra. Do đó, việc đổi mới chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non là hết sức cần thiết, cấp bách, đáp ứng những yêu cầu của ngành nói riêng của xã hội nói chung trong việc bồi dưỡng, phát triển nguồn lực thế hệ trẻ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Nguyễn Thị Kim Thanh, 2014). Công việc của giáo viên mầm non không chỉ đơn thuần là “dạy” mà còn phải “nuôi” vì thế công việc của giáo viên mầm non có đặc thù riêng, cô giáo mầm non không chỉ thể hiện ở vai trò người thầy, người cô mà còn thể hiện ở vai trò là người mẹ. Tại lớp đào tạo cán bộ mẫu giáo năm 1965 Bác Hồ đã đến nói chuyện và căn dặn “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu. Dạy trẻ cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lớn mới tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt. Công tác giáo viên và mẫu giáo có khác nhau, nhưng cùng chung một mục đích đào tạo những công dân tốt, cán bộ tốt cho Tổ quốc, cho chủ nghĩa xã hội. Điều này trước tiên là dạy các cháu về đạo đức để các cháu nói theo”. Giáo dục mầm non giữ một vai trò quan trọng đó là chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu từ 0 – 6 tuổi nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về 5 lĩnh vực: thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ. Hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị những tâm thế tốt nhất cho trẻ trước khi bước vào học trường phổ thông; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên phải quan tâm là năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên bậc học mầm non, bởi đây là những người trực tiếp tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đã đề ra, đòi hỏi đội ngũ giáo viên bậc học mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ, phải có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, kỹ năng giao tiếp với trẻ... Để có được những năng lực sư phạm này, đội ngũ giáo viên bậc học mầm non phải không ngừng học tập, rèn luyện một cách nghiêm túc và thường xuyên. Theo báo cáo tại Hội thảo “Phát triển chăm sóc và giáo dục Mầm non Việt Nam”, hiện nay đã có trên 90% giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn trung cấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Tuy tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưng phần lớn được đào tạo chắp qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào tạo, nên năng lực thực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo (Nguyễn Hữu Lê Huyên, 2011). Huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang với 25 xã và 1 thị trấn, trên địa bàn toàn huyện hiện có 36 cơ sở đào tạo bậc học mầm non với tổng số 500 lớp học đào tạo cho 16.139 học sinh; có tổng số 955 cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong bậc học mầm non, trong đó có 812 giáo viên mầm non. Trong những năm qua, bằng nhiều hình thức, việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa đã nhận được sự quan tâm của các cấp, các ngành và cũng đã đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, với điều kiện thực tế của Huyện còn nhiều khó khăn, có 13 xã trong tổng số 25 xã thuộc xã miền núi, do đó, việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa hiện vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như việc quy hoạch, bố trí, sắp xếp và sử dụng giáo viên ở nhiều cơ sở đào tạo bậc học mầm non còn chưa hợp lý, chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương nên chưa phát huy hết được năng lực của người giáo viên, chưa tạo hiệu quả cao trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em bậc học mầm non. Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới, nghiên cứu chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” làm luận văn Thạc sĩ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đượcchỉ rõ nguồn gốc

Bắc Giang, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp,tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Trần Văn Đức – Người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiềucông sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thựchiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám Hiệu trường Đại họcNông - Lâm Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện

đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, chuyên viên, nhân viên hiện đangcông tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Hiệp Hòa; cán bộ lãnh đạo UBND các xã: Mai Trung, Danh Thắng, HòaSơn, Hoàng Thanh và thị trấn Thắng; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viênmầm non ở các trường mầm non Mai Trung số 1, Danh Thắng, Hòa Sơn, HoàngThanh và thị trấn Thắng; phụ huynh các trẻ mầm non hiện đang theo học ở cáctrường; các cán bộ tại các phòng ban chuyên môn như phòng Tài nguyên và Môitrường, Chi cục Thống kê huyện Hiệp Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên,khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Bắc Giang, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Trình

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN VII MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thê 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm non 11

1.1.4 Nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo viên mầm non 12

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 27

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 27

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo viên mầm non ở một số tỉnh thành trong nước 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35

2.1.1 Đặc điêm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điêm kinh tế - xã hội 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.2.1 Phương pháp chọn điêm nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 43

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 45

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 48

3.1.1 Thực trạng chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 48

3.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 56

3.1.3 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các cơ sở mầm non công lập 67

3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 78

3.2.1 Yếu tố khách quan 78

3.2.2 Yếu tố chủ quan 83

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 85

3.3.1 Quan điêm và mục tiêu 85

3.3.2 Hệ thống các giải pháp 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 6

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 7

CÔNG LẬP HUYỆN HIỆP HÒA PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 52 BẢNG 3.6 CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG CÔNG

LẬP HUYỆN HIỆP HÒA PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ TIN HỌC VÀ NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 53 BẢNG 3.7 CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG CÔNG

LẬP HUYỆN HIỆP HÒA PHÂN THEO ĐỘ TUỔI GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 55 BẢNG 3.8 CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG

NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA NĂM 2017 56 BẢNG 3.9 KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ TẠI CÁC CƠ SỞ

MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 61 BẢNG 3.10 KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CÁC

TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 62 BẢNG 3.11 KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN

Trang 8

LÝ VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 66 BẢNG 3.12 KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ

NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA GIAI ĐOẠN

2015 – 2017 67 BẢNG 3.13 ĐÁNH GIÁ VỀ PHẨM CHẤT CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI

SỐNG CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HUYỆN HIỆP HÒA 74 BẢNG 3.14 ĐÁNH GIÁ VỀ KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN

MẦM NON TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HUYỆN HIỆP HÒA

75

BẢNG 3.15 ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ NĂNG SƯ PHẠM CỦA CÁN BỘ GIÁO VIÊN

MẦM NON TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HUYỆN HIỆP HÒA

76

BẢNG 3.16 ĐÁNH GIÁ CỦA PHỤ HUYNH HỌC SINH VỀ GIÁO VIÊN

MẦM NON TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HUYỆN HIỆP HÒA

77

BẢNG 3.17 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA PHỤ HUYNH HỌC SINH VỀ CHẤT

LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI CÁC CƠ SỞ MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA 78 BẢNG 3.18 NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA GIÁO VIÊN MẦM

NON Ở CÁC CƠ SỞ MẦM NON ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 80

BẢNG 3.19 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁCH QUAN ĐẾN CHẤT

LƯỢNG GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA 83

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Văn Trình

Tên Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện

Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

Thu thập dữ liệu và tài liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu, thông tin sơ cấp

+ Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu

+ Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu

+ Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Kết quả chính đạt được

- Đánh giá thực trạng chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnhBắc Giang

+ Số lượng giáo viên mầm non

+ Chất lượng giáo viên mầm non

Trang 10

- Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện HiệpHòa, tỉnh Bắc Giang

+ Công tác quy hoạch giáo viên mầm non

+ Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng giáo viên mầm non

+ Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý các cơ sở mầm non+ Giải pháp trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên mầm non+ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

+ Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm nonhuyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện HiệpHòa, tỉnh Bắc Giang

+ Công tác quy hoạch giáo viên mầm non

+ Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng giáo viên mầm non

+ Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý các cơ sở mầm non+ Giải pháp trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên mầm non+ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (được lồng ghép trong các giải pháp khác)+ Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Kết luận

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nóichung và giáo viên bậc học mầm non nói riêng trên địa bàn huyện Hiệp Hòa đãnhận được sự quan tâm của các cấp các ngành và đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc nâng cao chất lượnggiáo dục nói chung thì chất lượng giáo viên, trong đó có đội ngũ giáo viên bậchọc mầm non cần tiếp tục được nâng cao Đề tài nghiên cứu giải pháp nâng caochất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang mang ý nghĩa lýluận và thực tiễn sâu sắc trong bối cảnh vấn đề giáo dục luôn nhận được sự quantâm của toàn xã hội Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà lãnh đạo,quản lý, các cơ quan đơn vị đưa ra phương hướng để phát huy thế mạnh, giảiquyết những khó khăn, trở ngại đua chất lượng giáo dục bậc học mầm non ngàycàng phát triển

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đảng và Nhà nước đã khẳng định, bậc học mầm non là bậc học đầu tiêntrong hệ thống giao dục quốc dân của nước ta Đây là nền tảng đầu tiên trong hệthống giáo dục, là nền tảng vững chắc cho các bậc học sau này, nơi hình thành vàphát triển nhân cách sớm nhất của trẻ Vì vậy, giáo dục mầm non có một vai trò hếtsức quan trọng trong việc hình thành nhân cách cơ bản của trẻ sau này Trước xuthế đổi mới, hội nhập của ngành giáo dục nói chung, hệ thống giáo dục mầm non ởViệt Nam cũng cần có sự đổi mới về chương trình nhằm đạt mục tiêu, kế hoạch đã

đề ra Do đó, việc đổi mới chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non là hếtsức cần thiết, cấp bách, đáp ứng những yêu cầu của ngành nói riêng của xã hội nóichung trong việc bồi dưỡng, phát triển nguồn lực thế hệ trẻ cho công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Nguyễn Thị Kim Thanh, 2014)

Công việc của giáo viên mầm non không chỉ đơn thuần là “dạy” mà cònphải “nuôi” vì thế công việc của giáo viên mầm non có đặc thù riêng, cô giáomầm non không chỉ thể hiện ở vai trò người thầy, người cô mà còn thể hiện ở vaitrò là người mẹ Tại lớp đào tạo cán bộ mẫu giáo năm 1965 Bác Hồ đã đến nóichuyện và căn dặn “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế thìtrước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu khó mới nuôidạy được các cháu Dạy trẻ cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thìsau này cây lớn mới tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt.Công tác giáo viên và mẫu giáo có khác nhau, nhưng cùng chung một mục đíchđào tạo những công dân tốt, cán bộ tốt cho Tổ quốc, cho chủ nghĩa xã hội Điềunày trước tiên là dạy các cháu về đạo đức để các cháu nói theo”

Giáo dục mầm non giữ một vai trò quan trọng đó là chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục các cháu từ 0 – 6 tuổi nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về 5 lĩnhvực: thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ Hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị những tâm thế tốt nhất cho trẻtrước khi bước vào học trường phổ thông; hình thành và phát triển ở trẻ nhữngchức năng tâm sinh lý, năng lực phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năngsống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năngtiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt

Trang 12

đời Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên phải quan tâm lànăng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên bậc học mầm non, bởi đây là nhữngngười trực tiếp tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

Muốn đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đã đề ra, đòi hỏi đội ngũ giáoviên bậc học mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một

hệ thống các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ, phải có kỹ năng lập kếhoạch, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, kỹ năng giao tiếp với trẻ Để

có được những năng lực sư phạm này, đội ngũ giáo viên bậc học mầm non phảikhông ngừng học tập, rèn luyện một cách nghiêm túc và thường xuyên

Theo báo cáo tại Hội thảo “Phát triển chăm sóc và giáo dục Mầm non ViệtNam”, hiện nay đã có trên 90% giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn trung cấp

sư phạm mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩnnghề nghiệp theo quy định Tuy tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưngphần lớn được đào tạo chắp qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào tạo, nên năng lựcthực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo (Nguyễn Hữu Lê Huyên, 2011).Huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang với 25 xã và 1 thị trấn, trên địa bàn toànhuyện hiện có 36 cơ sở đào tạo bậc học mầm non với tổng số 500 lớp học đào tạocho 16.139 học sinh; có tổng số 955 cán bộ công chức, viên chức đang công táctrong bậc học mầm non, trong đó có 812 giáo viên mầm non Trong những nămqua, bằng nhiều hình thức, việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyệnHiệp Hòa đã nhận được sự quan tâm của các cấp, các ngành và cũng đã đạt đượcnhững thành quả nhất định Tuy nhiên, với điều kiện thực tế của Huyện còn nhiềukhó khăn, có 13 xã trong tổng số 25 xã thuộc xã miền núi, do đó, việc nâng caochất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa hiện vẫn còn tồn tại nhiều bấtcập như việc quy hoạch, bố trí, sắp xếp và sử dụng giáo viên ở nhiều cơ sở đàotạo bậc học mầm non còn chưa hợp lý, chưa phù hợp với điều kiện thực tế củatừng địa phương nên chưa phát huy hết được năng lực của người giáo viên, chưatạo hiệu quả cao trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em bậc học mầm non.Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bécủa mình vào việc tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm

non huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới, nghiên cứu chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

làm luận văn Thạc sĩ

Trang 13

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo viên mầm non huyệnHiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng caochất lượng giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng giáo viên mầm non huyệnHiệp Hòa Các đối tượng nghiên cứu cụ thể gồm:

- Đội ngũ giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa;

- Cán bộ quản lý thuộc phòng giáo dục huyện Hiệp Hòa;

- Phụ huynh trẻ em cấp học mầm non trên địa bàn huyện Hiệp Hòa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đánh giá thực trạng chất lượng giáo viên mầm nonhuyện Hiệp Hòa; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượnggiáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa; nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượnggiáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thời gian

+ Số liệu thông tin thứ cấp được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017

+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2018

- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Hiệp Hòa,tỉnh Bắc Giang

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nghề giáo viên mầm non

Nghề giáo viên mầm non là một lĩnh vực hoạt động lao động giáo dục trẻ

em dưới 6 tuổi Nhờ được đào tạo, giáo viên mầm non có được những tri thức về

sự phát triển thể chất, tâm sinh lý trẻ em; về phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc

và giáo dục trẻ em; về những kỹ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc,giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con người mớitrong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa

Nghề giáo viên mầm non là một nghề khó, đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạotrong quá trình lao động bởi:

- Xét từ góc độ cá nhân:

+ Trẻ em còn rất nhỏ và có sự khác biệt trong quá trình phát triển: mỗi trẻ

em có cấu trúc thần kinh khác nhau, có tốc độ phát triển nhanh và không đồngđều, có vốn kinh nghiệm sống khác nhau, có nhu cầu và hứng thú khác nhau + Trẻ em có những năng lực, thiên hướng riêng Trẻ này yêu thích âm nhạc,trẻ khác lại có năng khiếu vẽ nặn hay thiên hướng vận động khéo léo, trẻ khác lại

có khả năng bắt chước và học nói nhanh, giúp cho việc học tốt ngoại ngữ sau này.+ Trẻ em lứa tuổi mầm non rất đa dạng do xuất phát từ nền kinh tế, văn hóa

và môi trường giáo dục gia đình khác nhau

+ Môi trường xã hội có tác động mạnh đến sự phát triển trẻ em Tùy thuộcvào điều kiện sống của cộng đồng dân cư nơi trẻ em sinh sống, trẻ em có điều

Trang 15

kiện phát triển cao hơn hoặc thấp hơn.

Hiện nay ở Việt Nam, nghề giáo viên mầm non là nghề đang được pháttriển, bởi xã hội và các bậc phụ huynh đánh giá đúng công lao đóng góp của giáoviên mầm non đối với xã hội, nhìn nhận đúng vai trò của giáo viên mầm non đốivới sự phát triển lâu dài ở trẻ em Mặt khác, xu thế xã hội hóa giáo dục đã tácđộng mạnh đến giáo dục mầm non, là bậc học tham gia vào quá trình xã hội hóamạnh nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Các trường, lớp mầm non tư thục rađời đòi hỏi nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tăngmạnh Hiện nay việc thi tuyển giáo viên mầm non được thực hiện khi nhà trườngthiếu giáo viên chứ chưa có chủ trương thi tuyển để thay thế những giáo viênchưa đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Nền kinh tế thị trường buộcngười lao động nói chung và giáo viên mầm non nói riêng phải không ngừngnâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức mới và áp dụng công nghệ vàoquá trình giáo dục trẻ em Giáo viên mầm non cần phải tạo cho mình bản lĩnhnghề nghiệp và kỹ năng học tập suốt đời (Giáo trình nghề giáo viên mầm non –NXB Đại học Huế)

1.1.1.2 Khái niệm bậc học mầm non

Trong Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm

2005, tại Chương 2, hệ thống giáo dục Quốc dân, Mục 1 có Quy định về giáo dụcmầm non như sau:

"Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi"

"Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bịcho trẻ em vào học lớp một"

"Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh

lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển

cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông,

bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà,mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học"

"Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức cáchoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương,động viên, khích lệ"

Trang 16

"Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:

1 Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;

2 Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;

3 Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ

em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi"

1.1.1.3 Khái niệm chất lượng cán bộ, giáo viên mầm non

Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non là chất lượng của tập hợpcác cán bộ và giáo viên trong các cơ sở mầm non (bao gồm cả các trường mầmnon công lập và các cơ sở mầm non ngoài công lập), là chất lượng lao động, làmviệc của đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non và tinh thần giáo dục, chăm sóc trẻ.Chất lượng cán bộ, giáo viên mầm non là khả năng của mỗi cán bộ, giáo viênmầm non khi thực hiện những công việc được giao liên quan đến nhiệm vụ củamỗi cán bộ, giáo viên trong các cơ sở mầm non; hay là khả năng tiềm ẩn trongmỗi cán bộ, giáo viên mầm non được hình thành do quá trình học tập, bồi dưỡngkiến thức, nâng cao kỹ năng của bản thân

Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non là một trạng thái nhất địnhcủa đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non, thể hiện mối quan hệ phối hợp, hợp tácgiữa các yếu tố, các thành viên cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ cán

bộ, giáo viên mầm non Chất lượng của đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non tạicác cơ sở mầm non phụ thuộc vào chất lượng của từng cán bộ, giáo viên mầmnon trong mỗi cơ sở mầm non đó, và chất lượng này được thể hiện qua trình độchuyên môn, sự hiểu biết các vấn đề chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khảnăng thích ứng với công việc, nhiệm vụ được giao… chất lượng của đội ngũ cán

bộ, giáo viên mầm non được phản ánh qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn phảnánh trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng,kinh nghiệm trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ tại các cơ sở mầmnon Chất lượng của đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non còn bao hàm cả tìnhtrạng sức khỏe của từng cán bộ, giáo viên có đáp ứng được việc thực hiện yêucầu công việc Do đó, chất lượng cán bộ, giáo viên mầm non có thể được hiểunhư sau:

Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non được phản ánh thông quacác tiêu thuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học,trình độ lý luận chính trị; và các kỹ năng, kinh nghiệm trong quá trình thực hiện

Trang 17

công việc, nhiệm vụ được giao; nó còn được thể hiện qua thái độ, tinh thần củangười cán bộ, giáo viên trong quá trình làm việc, được thể hiện qua đạo đức, lốisống… của mỗi cán bộ, giáo viên mầm non; chất lượng cán bộ, giáo viên mầmnon còn được thể hiện qua tình trạng sức khỏe của mỗi cán bộ, giáo viên mầmnon có đủ điều kiện sức khỏe cho phép để thực hiện công việc, nhiệm vụ đượcgiao hay không.

Chất lượng của đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non nếu có chuyên môn caothì sẽ hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình tại mỗi cơ sở mầm non, vàqua đó nâng cao được chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non Mỗi

cơ sở giáo dục mầm non muốn phát triển và đạt được những tiêu chuẩn nhất địnhthì luôn gắn liền với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên tại các

cơ sở giáo dục mầm non

Như vậy, đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non luôn có một vị trí quan trọngđối với sự nghiệp phát triển giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non nói riêng vàphát triển ngành giáo dục mầm non nói chung Vấn đề đặt ra là, nếu đội ngũ cán

bộ, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non có số lượng, chất lượng

và cơ cấu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu giáo dục và chăm sóc trẻ ở các cơ sởmầm non thì sẽ góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non củamỗi địa phương nói riêng và của cả nước nói chung

* Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non được thể hiện qua các mặt như bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp, trình độ nhận thức,trình độc chuyên môn, năng lực làm việc trong thực tiễn, tuổi thâm niên công tác,trình độ sức khỏe… trên cơ sở các yếu tố này, nghiên cứu đưa ra một số tiêu chícho việc đánh giá chất lượng giáo viên mầm non như sau:

- Tiêu chí đánh giá năng lực, bao gồm các tiêu chí sau:

+ Trình độ văn hóa;

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

+ Kỹ năng nghề nghiệp;

+ Kinh nghiệm công tác;

+ Yêu cầu về sức khỏe

- Tiêu chí đánh giá về khả năng nhận thức và mức độ sẵn sàng đáp ứng sự

Trang 18

thay đổi công việc:

+ Nhận thức về sự thay đổi công việc trong thực tế và tương lai;

+ Những hành vi sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi của công việc

- Tiêu chí đánh giá mức độ đảm nhận công việc

Đây là những tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ của đội ngũ giáoviên mầm non và mức độ đảm nhận chức trách, nhiệm vụ của mỗi cán bộ giáoviên mầm non Để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non theo tiêu chínày cần dựa vào kết quả thực hiện công việc của mỗi cán bộ giáo viên, mức độhoàn thành công việc được giao Việc đánh giá mức độ hoàn thành công việcthực chất là xem xét, so sánh giữa việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể với nhữngtiêu chuẩn đã được xác định trong bản mô tả chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩnđánh giá mức độ hoàn thành công việc của mỗi cán bộ, giáo viên

Ngoài những tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ đội ngũ giáo viên mầmnon như đã phân tích ở trên, còn một số tiêu chí khác khác phản ánh chất lượngcủa đội ngũ giáo viên mầm non như: cơ cấu độ tuổi, giới tính, sự phối hợp trongthực hiện công việc, sự tuân thủ kỷ luật, kỷ cương của các cơ sở giáo dục mầmnon, văn hóa ứng xử, giao tiếp của giáo viên mầm non với phụ huynh học sinh,tinh thần thái độ yêu mến trẻ, văn hóa làm việc tại các cơ sở mầm non… Do vậy,khi nghiên cứu phân tích đánh giá chất lượng giáo viên mầm non cũng cần quantâm tới các tiêu chí này

1.1.2 Đặc điêm, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên mầm non

1.1.2.1 Đặc điểm của giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên và quan trọng, dạy trẻ những bàihọc đầu tiên của cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ Đây là nghề cótính đặc thù Đặc điểm của nghề này là ngòai chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,các bạn trẻ phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và lòng yêu trẻ Làngười thầy biết vị tha, chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em Giáo viên mầm nonkhông chỉ dạy mà còn phải dỗ, không chỉ giáo dục mà còn phải chăm sóc trẻ vàđiều quan trọng hơn hết đây là nghề “làm việc tình yêu”

Để trở thành giáo viên mầm non, bạn phải có lòng yêu trẻ vì đặc thù củanghề này đòi hỏi giáo viên tình yêu của người mẹ đối với trẻ Trong một ngày,hầu hết thời gian sinh họat của trẻ là ở trường với cô Cô làm mẹ cho bé ăn, dỗngủ Cô làm thầy dạy cho bé tất cả mọi điều cần thiết đầu đời như: kỹ năng sống,

Trang 19

kiến thức về môi trường xung quanh, về tóan, văn học, thẩm mỹ, hội họa, âmnhạc, phát triển thể chất,… ngòai ra, trẻ còn mong chờ ở cô sự quam tâm, chămsóc, sự giúp đỡ, trìu mến và bảo vệ trẻ…Với thời gian 8 tiếng, có khi là 10 tiếngmỗi ngày, các cô được chứng kiến rất nhiều hoạt động của trẻ Nào là tiếng trẻkhóc, tiếng trẻ vui đùa, trẻ chạy nhảy, trẻ va vào nhau, trẻ ngã, trẻ đánh nhau…

về nhà các cô phải sọan giáo án, đồ dùng dạy học, làm đồ chơi… đòi hỏi ngườigiáo viên phải rất yêu trẻ, yêu nghề

1.1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ của giáo viên mầm non

Chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non là khả năng của mỗi giáo viên khithực hiện công việc được giao, hay khả năng tiềm ẩn của mỗi giáo viên đượchình thành do quá trình học tập, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao kỹ năng của bảnthân Chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non có vai trò quan trọng đối với sựphát triển của ngành giáo dục nói chung và giáo dục bậc học mầm non nói riêng

Đối với trẻ thì ngoài gia đình thì cô giáo dạy mầm non có thể xem nhưmột “người mẹ thứ hai” để giúp trẻ có thêm tự tin, học hỏi được nhiều điều vàgiáo dục những kiến thức đầu tiên cho trẻ trong môi trường trường lớp, chính vìvậy mà giáo viên mần non có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giáo dục ramột thế hệ “mầm non” tương lai cho đất nước

Điều trước tiên không thể thiếu đối với giáo viên mầm non là tìnhyêu thương đối với trẻ, luôn luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình, thực

sự là người "mẹ hiền thứ hai" và kiên trì trong quá trình dạy trẻ, có lòng nhiệttình và có lòng ham muốn môn học Nắm vững phương pháp giáo dục dành chotrẻ, phải tìm các giải pháp và sử dụng các biện pháp dạy trẻ sao cho phù hợp,sáng tạo và thường xuyên thay đổi các hình thức tổ chức cho trẻ để tránh sựnhàm chán

Tại Điều 35 trong Điều lệ trường mầm non được ban hành năm 2015 cóquy định nhiệm vụ chung của giáo viên mầm non như sau:

- Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ởnhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chươngtrình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trườnggiáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá

và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo

Trang 20

dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ,nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách củatrẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡđồng nghiệp

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ.Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em

- Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và củangành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

Đối với giáo viên mầm non hạng II, ngoài những nhiệm vụ của giáo viênmầm non hạng III ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viênmầm non cấp huyện trở lên;

- Tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cấp trường trở lên;

- Tham gia ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm củacấp học Mầm non cấp huyện trở lên;

- Tham gia đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm từ cấp huyện trở lên

Đối với giáo viên mầm non hạng III, ngoài nhiệm vụ của giáo viên mầmnong hạng IV ra còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầmnon cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và cáchoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn;

- Tham gia ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm củacấp học Mầm non cấp trường trở lên;

- Tham gia đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của

Trang 21

sinh viên (nếu có).

Giáo viên mầm non hạng IV có những nhiệm vụ sau:

- Bảo vệ an toàn tuyệt đối sức khỏe, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ởnhóm (lớp) được phân công phụ trách;

- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và chịu trách nhiệm về chấtlượng chăm sóc giáo dục trẻ ở nhóm, lớp được phân công phụ trách; Thực hiện côngtác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non;

- Rèn luyện sức khỏe; hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự bồi dưỡngtrau dồi đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia các hoạt động chuyên môn; bảo quản và sửdụng thiết bị giáo dục được giao;

- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ;

- Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật và củangành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo viên mầm non

Đối với trẻ thì ngoài gia đình thì cô giáo dạy mầm non có thể xem như một

“người mẹ thứ hai” để giúp trẻ có thêm tự tin, học hỏi được nhiều điều và giáodục những kiến thức đầu tiên cho trẻ trong môi trường trường lớp, chính vì vậy

mà người làm giáo viên mần non có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giáodục ra một thế hệ “mầm non” tương lai cho đất nước

Điều trước tiên không thể thiếu ở giáo viên mầm non là tình yêu thương đốivới trẻ, luôn luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình, thực sự là người mẹhiền thứ hai và kiên trì trong quá trình dạy trẻ, có lòng nhiệt tình và có lòng hammuốn môn học.Nắm vững phương pháp giáo dục dành cho trẻ, phải tìm các giảipháp và sử dụng các biện pháp dạy trẻ sao cho phù hợp, sáng tạo và thườngxuyên thay đổi các hình thức tổ chức cho trẻ để tránh sự nhàm chán

Giáo viên phải là người có kinh nghiệm, phải có tính linh hoạt, tính tích cựctìm tòi, sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm qua mạng, từ bạn bè đồng nghiệp

Giáo viên phải là người có kiến thức chuyên môn vững vàng Có sáng tạotrong lời dẫn dắt bài dạy để gây hứng thú cho trẻ, thường xuyên nghiên cứu sưu

Trang 22

tầm các bài thơ, câu truyện, trò chơi phù hợp để lồng ghép tích hợp vào bài dạy.Cần chuẩn bị đồ dùng đẹp, sinh động hấp dẫn Cần nghiên cứu làm nhiều đồdùng đẹp khoa học, dễ sử dụng để thu hút trẻ và nâng cao hiệu quả của giờhọc.Trong khi dạy, nếu có đủ đồ dùng đẹp, nhất là đồ dùng đó do trẻ tự làm ra thìtiết học sẽ hấp dẫn hơn Đó là một yếu tố giúp trẻ hào hứng trong học tập và giáoviên truyền thụ kiến thức cho trẻ có nhiều thuận lợi Sử dụng và ứng dụng côngnghệ thông tin trong quá trình giảng dạy một cách thành thạo và phù hợp Giờhoạt động phải biết sử dụng đồ dùng phù hợp, gây hứng thú cho trẻ Biết chọnbài kết hợp phù hợp theo nội dung bài dạy và sắp xếp bài dạy hợp lý, biết chọnnội dung tích hợp, trình bày, hấp dẫn và phù hợp trẻ Nắm vững đặc điểm nhậnthức của từng cá nhân trẻ để có phương pháp dạy phù hợp Phát triển khả năngnhận thức về toán cho trẻ và đảm bảo chất lượng giáo dục đồng bộ Kết hợptrong giờ dạy khéo léo, sinh động hấp dẫn gây hứng thú cho trẻ.Trong quá trìnhdạy, giáo viên phải quan tâm đến kiến thức cá nhân để có biện pháp bồi dưỡngphù hợp.Phải tạo điều kiện dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi Các bài tập chuẩn bị chogiờ hoạt động chung cũng như dạy các kỹ năng về toán cho trẻ.Tạo môi trường,tâm thế thoải mái để trẻ hoạt động môn làm quen với toán Giáo viên phải có sựtham mưu với nhà trường và phối hợp với các bậc phụ huynh để có đủ đồ dùngphục vụ cho trẻ hoạt động môn làm quen với toán

1.1.4 Nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo viên mầm non

1.1.4.1 Công tác quy hoạch cán bộ quản lý tại các trường mầm non

Quy hoạch cán bộ là một chủ trương lớn có từ lâu của Đảng, được khẳngđịnh trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và được nhấn mạnh trong Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trungương Đảng khóa IX về công tác tổ chức và cán bộ Xây dựng quy hoạch cán bộphải xuất phát từ những quan điểm cơ bản về công tác cán bộ của Đảng ta, đượcnêu rõ trong các Nghị quyết Trung ương là: xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo,quản lý nhằm phụ vụ tốt nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ tổ chức trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phải trên cơ sở quán triệt quan điểmgiai cấp công nhân; phải giữ vững nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công táccán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chứcthành viên trong hệ thống chính trị; Đảng lãnh đạo công tác cán bộ theo nguyên tắctập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tôn trọng pháp luật Nhà

Trang 23

nước và điều lệ của các tổ chức quần chúng (Nguyễn Mạnh Hùng, 2014).

Quy hoạch giáo viên mầm non là bước đầu tiên để thực hiện chiến lượcnâng cao chất lượng giáo viên mầm non Quy hoạch là quá trình lựa chọn nhữnggiáo viên ưu tú, có triển vọng để đào tạo, bồi dưỡng và bố trí đảm trách những vịtrí chuyên môn khác nhau trong nhà trường Trên cơ sở đó, quy hoạch giáo viênmầm non phải gắn với quy hoạch chung của đội ngũ giáo viên Quy hoạch đóphải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc đội ngũ giáo viên hiện có và nguồngiáo viên dự báo được yêu cầu sắp đến, đề ra các biện pháp tích cực, khả thi, hiệuquả Bên cạnh đó, quy hoạch giáo viên mầm non phải đảm bảo "mở" và "động"

Mở là không khép kín trong từng đơn vị, không hạn chế trong số ít người đượcđịnh sẵn một cách chủ quan Động là quy hoạch được rà soát thường xuyên, đượcđiều chỉnh theo sát sự phát triển của giáo viên, kịp thời bổ sung những nhân tốmới (Ban tổ chức Trung ương, 2003)

Công tác quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng đội ngũgiáo viên mầm non Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non nhấtthiết phải làm tốt công tác quy hoạch, đánh giá, phân loại, đào tạo, bồi dưỡng và

sử dụng thật tốt lực lựng giáo viên mầm non Giáo viên mầm non trong diện quyhoạch phải là những người đáp ứng cơ bản tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầmnon, nhưng cần được tiếp tục hoàn thiện thông qua đào tạo, rèn luyện và thửthách trong thực tiễn Sau khi quy hoạch là phân loại giáo viên, cơ quan sử dụng,

cơ quan quản lý giáo viên mầm non phải cử đi đào tạo, bồi dưỡng số giáo viên đãđược lựa chọn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ lýluận và bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng hành chính

1.1.4.2 Công tác tuyển dụng, sử dụng giáo viên mầm non

Tuyển dụng công chức, viên chức là một việc làm quan trọng nhằm chọn ramột đội ngũ công chức, viên chức đáp ứng được những yêu cầu của nhà quản lý,công tác này được tiến hành trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị, tổ chứcbắt đầu từ khi được thành lập (Nguyễn Mạnh Hùng, 2014)

Đây là yếu tố quan trọng bước đầu quyết định đến chất lượng giáo viênmầm non trong đơn vị là cao hay thấp Tuyển dụng giáo viên mầm non cho đơn

vị phải phù hợp với yêu cầu của đơn vị Trong mỗi giai đoạn phát triển thì côngtác tuyển dụng giáo viên mầm non cũng thay đổi để có thể tuyển dụng nhữnggiáo viên mầm non có chất lượng cao vào phục vụ cho đơn vị Trong quá trình

Trang 24

tuyển dụng, các đơn vị đưa ra các tiêu chuẩn đầu vào theo tình hình cụ thể vàchính là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo viên mầm non của đơn vị Cáctiêu chuẩn đầu vào chủ yếu gồm: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật,kinh nghiệm hoạt động, đánh giá tham khảo năng lực của công chức, viên chứcthông qua quá trình hoạt động tại các đơn vị trước đây Đơn vị xây dựng hệ thốngtiêu chuẩn đầu vào có yêu cầu cao thì giáo viên mầm non trong đơn vị càng cóchất lượng tốt, đồng đều và ngược lại, hệ thống tiêu chuẩn không cao sẽ gây raviệc không đồng đều về chất lượng giáo viên mầm non trong đơn vị (NguyễnMạnh Hùng, 2014).

Công tác sử dụng giáo viên mầm non có ý nghĩa quan trọng đối với mỗiđơn vị vì giáo viên mầm non được sử dụng một cách hợp lý sẽ giúp đơn vị pháttriển, tạo điều kiện tăng năng suất cho xã hội Sử dụng giáo viên mầm non theođúng chuyên môn kỹ thuật, đúng sở trường của từng cán bộ giáo viên sẽ tạo điềukiện cho giáo viên nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của bản thân Công tácsắp xếp, sử dụng giáo viên mầm non là một yếu tố quan trọng góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của mỗi giáo viên mầm non Giáo viên mầm non có chấtlượng tốt nhưng môi trường làm việc không phù hợp thì hiệu quả công việc đạtđược sẽ thấp Do đó, việc bố trí, sắp xếp, sử dụng giáo viên mầm non chính làyếu tố quan trọng để có hiệu quả công việc cao

Việc bố trí, sử dụng giáo viên mầm non cần thực hiện theo đúng năng lựcchuyên môn khi tuyển dụng; cần phân loại công việc, lựa chọn nhân viên để thựchiện công việc Việc bố trí giáo viên mầm non theo đúng chuyên môn nghiệp vụ

đã được đào tạo là tạo điều kiện cho giáo viên mầm non hoàn thiện kiến thứcchuyên môn kỹ thuật, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, khuyến khích người laođộng hăng say làm việc (Nguyễn Mạnh Hùng, 2014)

1.1.4.3 Nâng cao hiệu lực công tác quản lý

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục mầm non, trướchết cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về giáo dục đối với giáo dục mầm non ở các cấp

Bên cạnh đó, cần tập trung quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chămsóc, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non Nâng cao hiệu quả công tácphối hợp giữa các cấp trong quản lý giáo dục mầm non Tăng quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến giáo

Trang 25

dục mầm non theo phân cấp quản lý.

Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng caohiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục mầm non.Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và độtxuất, đặc biệt đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, kịp thời pháthiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm và kiên quyết đình chỉ các nhóm lớp tưthục không đảm bảo các điều kiện về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cải cách hànhchính, giảm các hội họp không cần thiết Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sửdụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong các cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo tinhgọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinhthêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho cán bộ quản lý và giáo dụcmầm non

Chỉ đạo các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong các cơ sở giáodục mầm non đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả

Tiếp tục tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non đổi mới đánh giáchất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá giáo dục mầm non theo hướngphát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạtđộng chăm sóc, giáo dục trẻ Việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghềnghiệp giáo viên mầm non cần tránh hình thức và không chạy theo thành tích

1.1.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non

Đào tạo được cho là "quá trình tác động đến con người làm cho con người

đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thốngnhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sựphân công lao động nhất định" (Bộ Nội vụ, 2011) Đào tạo được xem như là mộtquá trình làm cho người ta "trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩnnhất định"

Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến thức,thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong cáclĩnh vực cụ thể Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hìnhthành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mụcđích đã chọn (Bùi Hiền và cs, 2001) Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáodục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng

Trang 26

lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn (Hoàng Phê, 1994).

Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thứcmới tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ của cán bộ để tăng thêm năng lực, phẩm chấttheo yêu cầu của ngành giáo dục Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nềntảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng làviệc làm thường xuyên, liên tục của mỗi cán bộ nhằm không ngừng nâng caotrình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền giáo dục Nội dung bồidưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụthể (Bùi Hiền và cs, 2001)

Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị cho conngười, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lýthông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nângcao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồidưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhânlực trong hiện tại và trong tương lai của mỗi tổ chức (Lục Thị Nga, 2005)

Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một năm họctrở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đào tạo, cònbồi dưỡng thường chỉ có chứng nhận đã học qua khóa bồi dưỡng Việc tách bạchkhái niệm đào tạo, bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân tích cặn kẽ sựgiống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng (Nguyễn Mạnh Hùng, 2014)

Đào tạo, bồi dưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta họctập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường nănglực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, làcán bộ công chức, viên chức làm việc trong các tổ chức nói chung và trong ngànhgiáo dục nói riêng Đào tạo, bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức,làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng,tiềm năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ (Nguyễn MạnhHùng, 2014) Với quan niệm như vậy thì đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm nonnhằm tới mục đích sau:

- Phát triển năng lực làm việc của giáo viên mầm non và nâng cao khả năngthực hiện công việc thực tế của họ

- Giúp giáo viên mầm non luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầunhân lực trong tương lai của tổ chức

Trang 27

- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của giáo viên mầmnon do thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủkhả năng làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm (Bộ Nội vụ, 2009).

Nhìn chung, đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động nhằm: trang bị, bổ sung, nângcao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc Thay đổi thái độ và hành vi,nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, hoàn thành những mục tiêu của cá nhân

và tổ chức Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức Nókhông chỉ nâng cao năng lực công tác cho giáo viên mầm non hiện tại mà chính

là đáp ứng các yêu cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức Đào tạo, bồidưỡng giáo viên mầm non là thực hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa mộtbên là những điều đã đạt được, đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầucho những thứ cần ở tương lai, những thứ mà cần phải có theo chuẩn mực (Banchấp hành Trung ương Đảng, 2007)

Đào tạo, bồi dưỡng xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, làquá trình làm thay đổi hành vi người học một cách có kế hoạch, có hệ thốngthông qua các sự kiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phép cá nhân đạtđược các trình độ kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc của họ

có hiệu quả (Nguyễn Mạnh Hùng, 2014)

Quá trình đào tạo, bồi dưỡng dựa trên cơ sở năng lực thực hiện công việcbao gồm 4 thành tố cơ bản sau:

- Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng;

- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;

- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;

- Đánh giá phản ứng của người học;

- Đánh giá kết quả học tập;

- Đánh giá những thay đổi trong công việc của người học

- Đánh giá những tác động, hiệu quả của tổ chức

Riêng với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non Tại Thông tư số36/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình bồidưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cơ sởgiáo dục, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non; các nội dung cụthể như sau:

Trang 28

* Bồi dưỡng khối kiến thức bắt buộc

- Các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục mầmnon, các hoạt động giáo dục thuộc Chương trình giáo dục mầm non

- Nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục mầm non của địa phương, thựchiện chương trình giáo dục mầm non, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợpvới các dự án (nếu có) quy định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch dự án

* Bồi dưỡng khối kiến thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triên năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non

- Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng của giáo dục;

- Nâng cao năng lực hiểu biết và xây dựng môi trường giáo dục của giáo viên;

- Nâng cao năng lực hướng dẫn và tư vấn giáo dục của giáo viên;

- Nâng cao năng lực phát triển và cá biệt hóa với trẻ đặc biệt chăm sóc/hỗtrợ tâm lý của giáo viên;

- Nâng cao năng lực lập kế hoạch giáo dục của giáo viên;

- Tăng cường năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên;

- Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học của giáo viên;

- Tăng cường năng lực kiểm tra và đánh giá của giáo viên;

- Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học của giáo viên;

- Tăng cường năng lực quản lý lớp/trường của giáo viên;

- Phát triển năng lực hoạt động hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên;

- Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

1.1.4.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viênmầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non (Bộ Giáodục và Đào tạo, 2008)

a Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, mộtnhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 29

- Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chínhsách của Nhà nước;

- Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thànhnhiệm vụ;

- Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thânthiện với bạn bè và biết yêu quê hương;

- Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phầnphát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:

- Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước;

- Thực hiện các quy định của địa phương;

- Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

- Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trươngchính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

3 Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật laođộng Gồm các tiêu chí sau:

- Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

- Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

- Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

4 Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêu chí sau:

- Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp,người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

- Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;

- Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

Trang 30

5 Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tậntình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ được phân công;

- Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồngnghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

- Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;

- Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và tráchnhiệm của một nhà giáo

b Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

1 Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;

- Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật,khuyết tật;

- Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;

- Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

2 Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêuchí sau:

- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;

- Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng

- Kiến thức về hoạt động vui chơi;

- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

- Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ

4 Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các

Trang 31

tiêu chí sau:

- Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;

- Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;

- Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

- Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

5 Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đếngiáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địaphương nơi giáo viên công tác;

- Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông,phßng chèng một số tệ nạn xã hội;

- Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáoviên công tác;

- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục

c Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

1 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu vànội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;

- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tíchcực của trẻ;

- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chămsóc, giáo dục trẻ

2 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Baogồm các tiêu chí sau:

- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

- Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

- Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

- Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Trang 32

3 Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tínhtích cực, sáng tạo của trẻ;

- Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;

- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) vàcác nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

4 Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:

- Đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạtđộng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;

- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mụcđích chăm sóc, giáo dục

5 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.Bao gồm các tiêu chí sau:

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở,thẳng thắn;

- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;

- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.1.4.6 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, các cơ sở mầm non cần tíchcực đẩy mạnh các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, xây dựng môi trường giáodục an toàn, thân thiện gắn với các cuộc vận động do ngành giáo dục phát động.Đồng thời, tập trung đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục vàphát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục, góp phần tạo sự phát triển vững chắc của bậc học mầm non.Bên cạnh đó là việc đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp giáo dục phùhợp với từng đối tượng học sinh cũng cần được các trường mầm non quan tâm

Trang 33

chỉ đạo thực hiện tốt Mỗi cơ sở mầm non cần xây dựng kế hoạch lấy trẻ là trungtâm và thực hiện kế hoạch với mục tiêu là tạo mọi điều kiện để trẻ được chủđộng, sáng tạo, tư duy tích cực trong các hoạt động, góp phần phát triển toàn diệncác kỹ năng theo chuẩn chương trình giáo dục mầm non.

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ, các cơ sở mầm non cần chútrọng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chặt chẽ chế độ ăn, nghỉ tạitrường của trẻ và thực hiện việc cân, đo, theo dõi biểu đồ nhằm phát hiện trẻ bịsuy dinh dưỡng hoặc béo phì để kịp thời thông báo với phụ huynh và có biệnpháp chăm sóc phù hợp, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi, đánh giá theo bộ chuẩnphát triển trẻ 5 tuổi

Các cơ sở mầm non cần huy động mọi nguồn lực đầu tư trang thiết bị, xâydựng khu vui chơi phát triển vận động ngoài trời để trẻ phát triển thể chất; tổ chứccho trẻ các buổi học ngoại khóa, kể chuyện cổ tích gắn với hình ảnh thực tế trongkhuôn viên nhà trường, giúp trẻ tiếp thu nhanh, phát huy tính sáng tạo và hòa đồngvới thiên nhiên

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng

giáo viên mầm non

tố tác động đến mức độ thể hiện năng lực của giáo viên mầm non

Cùng với điều kiện địa lý là các yếu tố về kinh tế xã hội của mỗi địaphương như tổng sản phẩm quốc nội, mức sống trung bình của người dân tất cảcác vấn đề này đều ảnh hưởng đến sự phát triển về con người và sự quan tâm của

xã hội đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực cả về yếu tố tinh thần và vật chất.Bên cạnh đó quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phongtục tập quán, truyền thống văn hóa địa phương, những sự quan tâm, ưu tiên của

xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng và tác động lớn đếnviệc phát triển năng lực giáo viên mầm non Vì vậy, đây là một trong những yếu

tố có ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 34

b Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xâydựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non

Thứ nhất, chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩnhóa nghề nghiệp đối với đội ngũ giáo viên mầm non

Thứ hai, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách đào tạo

và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của từng ngành, từng cấp, từng cơ quan về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên mầm non

Thứ ba, dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược,

kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương, đápứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành đủ về số lượng, nâng cao chấtlượng và hợp lý về cơ cấu

Thứ tư, dựa vào văn bản quy định để kiểm tra, kiểm soát công tác đào tạo

và bồi dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt đượccủa công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non

c Hệ thống cơ sở đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non là nơi tổ chức thực hiệncác khóa đào tạo, bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạtđộng, kỹ năng sư phạm cho giáo viên mầm non Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡngcần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trường/viện/trung tâm đào tạo côngchức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội trường, các phòng học, ký túc xá,khu vui chơi giải trí thể thao; trang thiết bị giảng dạy hiện đại; cơ sở hạ tầng côngnghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo hiện đại và chất lượng; độingũ giảng viên đảm bảo về số lượng và đủ năng lực giảng dạy; đội ngũ quản lýđào tạo chuyên nghiệp

1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan

a Chất lượng đầu vào của của giáo viên mầm non

Nguồn tuyển dụng đầu vào là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

Trang 35

của đội ngũ giáo viên mầm non Tuyển dụng được người học đúng ngành, chuyênngành sẽ làm cho việc bố trí, sử dụng giáo viên mầm non sẽ dễ dàng và hiệu quảhơn; việc đánh giá năng lực của giáo viên mầm non cũng sát với thực tế hơn Nếuđội ngũ giáo viên mầm non được tuyển dụng hoặc được luân chuyển không sát vớiyêu cầu công việc sẽ là một bất lợi cho tổ chức vì phải tiến hành đào tạo, đào tạolại mới có thể sử dụng được.

Nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ giáo viên mầm non sẽ ảnh hưởngđến chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên mầmnon Nó ảnh hưởng lớn đến nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; thời gianđào tạo, bồi dưỡng; số lượng cần phải đào tạo, bồi dưỡng và kinh phí cho đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non

b Trình độ năng lực hiện có của giáo viên mầm non

Nói đến năng lực của con người là nói đến khả năng làm một công việc gì đó

để đạt kết quả cao hơn Một cách khoa học, năng lực là tổng thể thuộc tính độc đáocủa một cá nhân phù hợp với một hoạt động nhất định và làm cho hoạt động đó đạthiệu quả

Trong tâm lý học, khái niệm năng lực được hiểu như một tổ hợp các phẩmchất sinh lý – tâm lý phù hợp với yêu cầu của một hoạt động hay một lĩnh vực hoặcđộng nào đó, nó là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao.Trong giai đoạn hiện nay, việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viênmầm non cần lưu ý các năng lực sau:

- Năng lực sư phạm: là khả năng của người giáo viên có thể thực hiệnnhững hoạt động sự phạm Giáo viên có năng lực sư phạm là người đã tích lũyđược vốn tri thức, hiểu biết và kỹ năng nhất định để làm tốt hoạt động giảng dạy

và giáo dục trẻ

Mối quan hệ giữa năng lực và kỹ năng: năng lực và kỹ năng có mối quan hệchặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộc tính, là đặc điểm của nhân cách, còn kỹ năng sưphạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạm trong các hoạt động cụ thể.Năng lực giảng dạy là một thành tố cấu thành năng lực sư phạm, nó giúpcho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy có hiệu quả và có chất lượng Nănglực này bao gồm một số kỹ năng tương ứng như kỹ năng chọn nội dung dạy phùhợp với mục tiêu và đói tượng dạy học, các tri thức và kỹ thuật triển khai phươngpháp và hình thức tổ chức dạy học thuộc môn học; kỹ năng soạn bài, tổ chức các

Trang 36

hoạt động học tập cũng như hoạt động độc lập của trẻ; kỹ năng kèm cặp và giúp

đỡ học sinh cá biệt; kỹ năng sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, kiểmtra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh mầm non được thông qua cáchoạt động dạy học – giáo dục

Năng lực giáo viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng độingũ cán bộ giáo viên mầm non ở mỗi cơ sở giáo dục Đối với hoạt động bồidưỡng giáo viên mầm non chuẩn nghề nghiệp gắn với các năng lực cần bồidưỡng như năng lực nhận thức, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực thực hiệncác kỹ năng Mỗi giáo viên mầm non phát triển các tố chất kỹ năng khác nhau vàmức độ thể hiện các kỹ năng cũng khác nhau do đó, người quản lý phải biết pháthuy và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên mầm non bộc lộ hết năng lực sẵn có vàphát huy những năng lực tiềm ẩn trong mỗi giáo viên thông qua các hoạt độngbồi dưỡng của người quản lý

c Vai trò của hiệu trưởng các trường trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non

Hiệu trưởng các trường mầm non là chủ thể quản lý, có thẩm quyền caonhất về hoạt động chuyên môn hành chính trong nhà trường Trong công tác điềuhành, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọicông việc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của năm học,cũng như các kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đề ra

Trong công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, hiệu trưởng cáctrường mầm non phải là người nắm chắc chuẩn nghề nghiệp của từng giáo viênmầm non cặn cứ trên những tiêu chí Bộ đã quy định để thực hiện việc chỉ đạocông tác bồi dưỡng chuẩn hóa cho giáo viên mầm non Hiệu trưởng là người đưa

ra những quyết định phù hợp với quy định của Nhà nước và của ngành Là ngườiphải tìm cách để nâng cao trình độ nhận thức của giáo viên mầm non về đườnglối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho giáo viên mầm nonnâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệpđối với giáo viên mầm non

Bên cạnh đó, hiệu trưởng các trường mầm non cũng phải là người làm tốtcông tác xã hội hóa giáo dục mầm non, làm cho phụ huynh học sinh và các tổchức xã hội có liên quan đến nhà trường hiểu biết về những chính sách của Đảng

và Nhà nước đối với giáo dục mầm non, hiểu về tình hình thực tế của nhà trường

Trang 37

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Pháp

Pháp, giáo viên mầm non phải có bằng cử nhân ở lĩnh vực khác trước khinghiên cứu giáo dục

Trong bài nghiên cứu "Giáo dục mầm non ở Pháp - Quan điểm cá nhân",tiến sĩ Bonnie R Hurless, chuyên gia giáo dục mầm non tại Đại học Dominican ởRiver Forest, Illinois (Mỹ), chỉ ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt dành cho giáoviên mầm non ở Pháp Bà gặp một cô giáo mầm non tương lai vừa hoàn thành kỳthi tuyển và hồi hộp chờ điểm Điểm số đóng vai trò quyết định cô có được làmgiáo viên mầm non hay không và sẽ công tác ở đâu trong những năm sắp tới(Phiêu Linh, 2017)

Từ cô giáo này, Hurless có cơ hội tìm hiểu về toàn bộ chương trình đào tạogiáo viên ở Pháp Giáo viên là nghề có tính cạnh tranh cao tại Pháp Tất cả đều

có bằng cử nhân trong lĩnh vực khác trước khi bắt đầu nghiên cứu giáo dục(Phiêu Linh, 2017)

Quá trình đào tạo, các giáo viên tương lai phải trải qua rất nhiều kỳ thi,quan trọng nhất là bài thi nói chuyên nghiệp (Professional Oral Examination),bao gồm phần phản biện cho luận văn dài khoảng 30 trang Mỗi người nhận được

3 câu hỏi, một giờ chuẩn bị và 20 phút trình bày chủ đề Họ cũng phải thực hiệnbài thi kiến thức ngôn ngữ tiếng Pháp dài 4 tiếng và bài thi toán dài 3 tiếng(Phiêu Linh, 2017)

Bài thi tiếng Pháp gồm 3 phần Phần 1 yêu cầu tóm tắt 3 cuốn sách được bangiám khảo lựa chọn; phần 2 yêu cầu ứng viên phân tích đoạn chữ viết của một đứatrẻ; phần 3 yêu cầu đánh giá một cuốn sổ tay giáo viên và lên kế hoạch bài giảng(Phiêu Linh, 2017)

Tiếp theo, các thí sinh được chọn nội dung phần còn lại của kỳ thi Lựachọn thứ nhất có thể là sinh học, vật lý hoặc lịch sử Lựa chọn thứ hai kiểm tra sựthông thạo ngôn ngữ, mỹ thuật hoặc âm nhạc Nội dung bao gồm lý thuyết và cảứng dụng thực tế (Phiêu Linh, 2017)

Tất cả thí sinh cần vượt qua kỳ thi bơi lội với yêu cầu 25m bơi úp và 25m bơingửa Sau đó, họ phải biểu diễn kỹ năng cứu người bằng cách thực hiện trên hình

Trang 38

nộm trong phạm vi thời gian đã được quy định Họ cũng phải lựa chọn thi mộttrong các môn chạy định hướng, bóng rổ, điền kinh, cầu lông hoặc múa hiện đại(Phiêu Linh, 2017).

Ở Pháp, giáo viên mầm non phải hoàn thành chương trình đào tạo và trảiqua các kỳ thi nghiêm ngặt như giáo viên ở mọi cấp độ Họ được xem như cácchuyên gia và hưởng cùng mức lương, địa vị, uy tín, đồng thời cơ hội phát triểnnghề nghiệp luôn rộng mở Nhà giáo dục Mỹ Karen Scott Hill sau chuyến thamquan trường học Pháp từ năm 1999 rất ấn tượng với quá trình tuyển dụng này:

"Sự nhấn mạnh vào chất lượng giáo viên là trụ cột của hệ thống mầm non chấtlượng ở Pháp" (Phiêu Linh, 2017)

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Mỹ

Mỹ, giáo viên mầm non phải có bằng Associate's degree hoặc CDA

Hurless cho rằng các giá trị cơ bản trong giáo dục mầm non ở Pháp giống

Mỹ Cả hai đất nước đều chú trọng xây dựng từng cá thể của xã hội thành công

Do vậy, tầm quan trọng của giáo dục mầm non được chú trọng từ sớm Tuy nhiên,cách thức vận hành hệ thống có nhiều điểm khác biệt Theo một nghiên cứu, từnăm 2002, 39 tiểu bang đã và đang phát triển các tiêu chuẩn của bậc mầm non, liênkết trực tiếp với các tiêu chuẩn của chương trình K-12 (Phiêu Linh, 2017)

Sự phát triển những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chương trình đào tạogiáo viên của các tiểu bang Chẳng hạn, ở Illinois, ai muốn trở thành giáo viênphải trải qua 3 kỳ thi riêng biệt trước khi đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nhànước (Phiêu Linh, 2017)

Theo trang study.com, tất cả bang ở Mỹ đều yêu cầu giấy phép giảng dạy

mầm non Tuy nhiên, mỗi bang cũng có những quy định riêng Một số bang yêucầu bằng Associate's degree (hoàn thành hai năm cao đẳng hoặc hai năm đầu của

hệ đại học và có thể chuyển tiếp lên năm ba), bang khác có thể chỉ cần bằng tốtnghiệp phổ thông và giấy chứng nhận Child Development Associate (CDA) Một

số hội đồng cấp giấy phép có chương trình đào tạo giáo viên mầm non riêng(Phiêu Linh, 2017)

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS), các giáo viên mầm non đượctuyển dụng bởi chương trình liên bang Head Start, ít nhất phải có bằngAssociate's degree Giáo viên đạt trình độ này có các kỹ năng bao gồm sáng tạotrong học tập, quan sát trẻ em, giáo dục sức khỏe và dinh dưỡng, dạy chữ viết

Trang 39

cho trẻ nhỏ và nắm bắt nhu cầu của trẻ đặc biệt (Phiêu Linh, 2017).

Trong khi đó, một người đủ điều kiện theo học chương trình CDA khi cóbằng tốt nghiệp phổ thông hoặc tương đương Thí sinh cần nộp giấy xác minh

120 giờ đào tạo chính quy và 480 giờ kinh nghiệm giáo dục mầm non có đượctrong vòng 5 năm Sau đó, để lấy được giấy chứng nhận CDA, họ phải trải qua

kỳ thi trắc nghiệm dài 2 tiếng và phỏng vấn miệng Chứng chỉ này được yêu cầugia hạn sau 3 năm đầu tiên và 5 năm một lần sau đó (Phiêu Linh, 2017)

Giáo viên mầm non được xác định là đội ngũ quan trọng có vai trò kíchthích tinh thần ham học của trẻ Họ hướng dẫn trẻ đọc, viết, hiểu khái niệm toánhọc cơ bản, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và tương tác xã hội Giáo viên ởtrường tư thường có quyền kiểm soát chương trình giảng dạy nhiều hơn, quy môlớp học cũng nhỏ hơn ở trường công (Phiêu Linh, 2017)

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Anh

Theo The Guardian, Bộ Giáo dục Anh tuyên bố giáo viên mầm non đượcyêu cầu trình độ bằng cấp như giáo viên tiểu học từ tháng 9/2013 Động thái nàynhằm cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Nhờ quá trình cảicách, các nhân viên ở cơ sở giáo dục mầm non cũng có thể trở thành giáo viênhoặc nhà giáo dục mầm non (Phiêu Linh, 2017)

Charlie Taylor, giám đốc điều hành Đại học Quốc gia về giảng dạy và lãnhđạo cho biết: "Không có gì quan trọng trong giáo dục mầm non hơn chất lượngnhân viên phục vụ Lực lượng có vai trò hỗ trợ trẻ nhỏ và phụ huynh này cần cóchất lượng tốt, được tôn trọng và dẫn đầu hệ thống giáo dục" (Phiêu Linh, 2017)

1.2.1.4 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Ở xứ sở mặt trời mọc, sensei, thuật ngữ chỉ giáo viên, là danh hiệu rất caoquý Các bậc cha mẹ ở Nhật xem giáo viên mầm non như chuyên gia nuôi dạy trẻ.Theo bài "Sensei! Giáo viên mầm non ở Nhật Bản" của tác giả Susan D.Holloway và Yoko Yamamoto, đại đa số giáo viên mầm non toàn thời gian là phụ

nữ với gần một nửa có độ tuổi dưới 25 (Phiêu Linh, 2017)

Số liệu của Bộ Giáo dục năm 1996 cho thấy 96 trường đại học, 223 trườngcao đẳng, 66 trường sau đại học, và 45 trung tâm khác được Chính phủ phê duyệtnhư cơ sở đào tạo giáo viên mầm non (Phiêu Linh, 2017)

Để trở thành giáo viên mầm non, ứng viên cần có một trong ba loại giấyphép giảng dạy Các khóa học liên quan đến giảng dạy mầm non thường bao gồm

Trang 40

cả nội dung như tâm lý giáo dục, triết lý giáo dục, piano, phương pháp dạy họcnghệ thuật và giáo dục thể chất (Phiêu Linh, 2017).

Trong khi đó, một người muốn hành nghề trông trẻ cần tốt nghiệp từ mộttrường dạy nghề được chính phủ công nhận hoặc vượt qua một kỳ thi quốc gia(Phiêu Linh, 2017)

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo viên mầm non ở một số tỉnh thành trong nước

1.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh thứ 2 trong số 15 tỉnh miền núi phía Bắc và là tỉnh thứ 6trong cả nước hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trong năm

2012, sớm hơn kế hoạch 3 năm Một trong những yếu tố cơ bản để đạt thànhtích này, chính là Phú Thọ đã xây dựng được một đội ngũ giáo viên đạt chuẩn vàtrên chuẩn, cơ bản đủ về số lượng (Anh Quang, 2013)

Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ

Nhận thức rõ, đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản mang tính quyết định đểhoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non (GDMN), trong những năm quacác cấp ủy Đảng, chính quyền và ngành giáo dục Phú Thọ đã tập trung xây dựngđược đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứngyêu cầu của GDMN (Anh Quang, 2013)

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục (UBND tỉnh Phú Thọ), đếnnay ngành học GDMN toàn tỉnh có 6.808 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viêntrong đó có 3.439 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế chiếm 50,5% Tỷ lệgiáo viên đạt chuẩn là 95.6%; trên chuẩn đạt 45.1% Riêng giáo viên dạy lớp 5tuổi có 1.722 giáo viên đều đạt chuẩn 100% và trên chuẩn là 61.5% Công táctập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng giáo viên được chú trọng (Anh Quang, 2013).Trong 3 năm qua, toàn tỉnh đã mở được hơn 45 lớp tập huấn cho cán bộquản lý và 100% giáo viên mầm non về chuyên môn nghiệp vụ, tin học và ngoạingữ; các huyện, thành, thị đã tổ chức hơn 100 lớp bồi dưỡng để nâng cao nănglực chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non Sở GD&ĐT tổ chức

đi học tập trao đổi kinh nghiệm tại các tỉnh bạn về thực hiện chương trìnhGDMN, công tác phổ cập ; các phòng GD&ĐT tổ chức trao đổi, học tập kinhnghiệm giữa các huyện và các trường mầm non để nắm bắt những ưu điểm, khắcphục tồn tại làm cơ sở bồi dưỡng cho năm học tiếp theo (Anh Quang, 2013)

Ngày đăng: 23/03/2019, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2007), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X “Về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýcủa bộ máy Nhà nước
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2007
1. Anh Quang (2013). Xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non đạt chuẩn nhìn từ Phú Thọ. Đăng ngày 14 tháng 3 năm 2013, tại trang: https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/xay-dung-doi-ngu-giao-vien-mam-non-dat-chuan-nhin-tu-phu-tho-12054-u.html Link
15. Minh Thu (2017). Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Đăng ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại trang: http://baovinhphuc.com.vn/xa-hoi/43008/nang-cao-chat-luong-giao-duc-mam-non.html Link
19. Phiêu Linh (2017). Tiêu chuẩn khắt khe đối với giáo viên mầm non ở nước phát triển. Truy cập lần cuối ngày 12 tháng 5 năm 2018, tại trang:https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tieu-chuan-khat-khe-doi-voi-giao-vien-mam-non-o-nuoc-phat-trien-3536802.html Link
3. Ban tổ chức Trung ương (2003), Hướng dẫn số 17-HD/TCTW ngày 23 tháng 4 năm 2003 của Ban tổ chức Trung ương về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ngày 22 tháng 01 năm 2008, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội Khác
7. Bộ Nội vụ (2011), Tổng kết 5 năm (2006 – 2010) thực hiện Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg và triển khai Quyết định 1374/QĐ-TTg v/v phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015, Hà Nội Khác
8. Bộ Nội vụ, Dự án ADB (2009), Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Hà Nội Khác
9. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục. NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Khác
10. Đại học Huế (….). Giáo trình nghề giáo viên mầm non. NXB Đại học Huế. Huế 11. Hoàng Phê (1994), Từ điển tiếng Việt. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
12. Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội Khác
14. Lục Thị Nga (2005), Về việc quản lý hoạt động bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 116 tháng 6 năm 2005, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Hữu Lê Huyên (2011), Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Khác
17. Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
18. Nguyễn Thị Kim Thanh (2014). Tự học tự bồi dưỡng - một giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non theo chương trình mầm non mới. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh số 57 năm 2014, trang 73-77 Khác
20. Quốc hội (2005). Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w