Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau.Trong quá trình nghiên cứu kế t
Trang 1TÓM LƯỢC.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế vàquốc phòng của đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung
và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vựcđầu tư XDCB Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoátnguồn vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB đang là một vấn
đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phậncấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tíchcực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sảnxuất xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng
mở rộng, vai trò và vị trí của công tác kinh tế ngày càng cao Với sự đổi mới cơ chếquản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của nền kinh tế
mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp XDCB phải tìm racon đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) tối ưu để có thểđứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòihỏi các doanh nghiệp XBCB phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặtkhác, các công trình XDCB hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu Dovậy, giá trị dự toán được tính toán một cách chính xác và sát xao Điều này khôngcho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư Đáp ứng cácyêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán được các chiphí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời Hạch toán chính xác chiphí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọicách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháptốt nhất để tăng lợi nhuận Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chiphí NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cầnmột biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọngtâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán
Trang 2NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiệnhiện nay Công ty FLC faros với đặc điểm lượng NVL sử dụng vào các công trìnhlại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảmgiá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâmđến khâu hạch toán chi phí NVL Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡtận tình của lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán Công ty,
em đã được làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty Em nhận thấy kếtoán vật liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cầnđược quan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán nguyên vật
liệu trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros’’
Khóa luận nghiên cứu những vấn đề chính sau:
1 Nghiên cứa đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
2 Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros
3 Đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện nội dung và phương pháp kế toán nguyên vật liệu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện chuyên đề của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường đạihọc Thương Mại Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô vì đã cung cấpnhững kiến thức quý báu cũng như chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong suốtthời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcnhất đến Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Phú Giang đã nhiệt tình chỉ bảo vàhướng dẫn em trong suốt quãng thời gian thực hiện chuyên đề Em xin cảm ơn cácanh chị phòng Kế toán – Tài chính của Công ty FLC Faros đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em được thực tập, làm việc tại công ty, trau dồi những kiến thức và kỹnăng thực tế để hoàn thành tốt chuyên đề của mình Dù đã cố gắng làm tốt chuyên
đề của mình, nhưng do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như giới hạn về mặtkhông gian và thời gian nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rấtmong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Hà Nội, Ngày 23 tháng 4 năm 2018
Sinh viênNguyễn Thùy Dung
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận : 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu 4
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu 4
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 6
1.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 7
1.2.1 Chuẩn mực kế toán số 01 7
1.2.2 Chuẩn mực kế toán số 02 7
1.3 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành 11
1.3.1 Kế toán chi tiết NVL 11
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL 15
1.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS 22
2.1Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros 22
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam22 2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros 25
2.2 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS 26
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS26 2.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lí 29
Trang 52.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS 32
2.3 Thực trạng kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS 35
2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 35
2.3.2 Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu của công ty 36
2.3.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty 36
2.3.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 39
2.3.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 43
2.3.6 Kiểm kê vật tư cuối kì 52
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS 53
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 53
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 53
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 55
3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty FLC Faros 57 3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển 57
3.2.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán NVL 58
3.2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL ở công ty cổ phần xây dựng FLC Faros 59
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2015 – 2016 28
Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 17
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 34
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ 40
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bước vào sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Việt Nam gia nhập vào các tổchức kinh tế như: WTO, APEC,…đã mang lại những thuận lợi, khó khăn nhất địnhcho các doanh nghiệp Việt Nam Với các chính sách mở cửa cho đầu tư nước ngoài,xóa bỏ hàng rào thuế quan…đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn mạnh nướcngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam, gây cản trở lớn cho các doanh nghiệpViệt Nam Tuy nhiên, việc hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đãthúc đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, giúp doanh nghiệp có cơ hội thể hiện mìnhtrên trường thế giới Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồnnhân lực dồi dào là những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam nóichung, các doanh nghiệp sản xuất nói riêng có những cơ hội phát triển để cạnh tranhtrong thị trường Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng khả năng cạnh tranh,thì phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng tốt những nguồn lực đang có
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấuthành nên một sản phẩm, trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu thường xuyên biến độngphức tạp, mà chỉ cần có sự biến động nhỏ về khoản chi phí nguyên vật liệu cũnglàm ảnh hưởng đáng kể tới giá thành sản phẩm, và lợi nhuận của doanh nghiệp Vìvậy, doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới kế toán tập hợp các khoản chi phí này màcòn phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý
Kế toán nguyên vật liệu được tổ chức khoa học, với trình độ chuyên môn của
kế toán viên tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm được khoản chi phí nguyên vật liệu sẽgiảm được giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt, từ đó thuhút khách hàng, các nhà đầu tư Bên cạnh đó, tăng nhanh vòng quay của vốn lưuđộng từ đó nâng cao lợi nhuận giúp cải thiện đời sống cán bộ nhân viên, đầu tư mởrộng sản xuất và dây chuyền công nghệ
Tuy nhiên, tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros, kế toán nguyên vật liệucòn bộc lộ một số những nhược điểm, chưa thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củanền kinh tế Nhận thấy tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản
Trang 9xuất kinh doanh, đặc biệt công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
sản xuất Do đó em đã lựa chọn đề tài:“Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros” làm đề tài tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt hai mục đích nghiên cứu đề tài là: Nhằm tìmhiểu công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, quản lý NVL đến quá trìnhhạch toán, ghi chép trên chứng từ báo biểu, sổ sách tại kho và tại phòng kế toán vềtình hình nhập – xuất – tồn NVL Qua đó, đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổchức kế toán NVL làm nổi bật lên những ưu điểm và nghiên cứu hạn chế cần khắcphục trong công tác kế toán NVL tại Công ty góp phần nâng cao hiệu quả công tácquản trị doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Nội dung nghiên cứu:
Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và hạch toán nguyên vật liệu
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệutại Công ty
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu của công ty cổ phần xây dựng
FLC Faros
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros
Phạm vi thời gian: Năm 2016 -2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ nhất, có thểthu được những đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nói chung và côngtác kế toán NVL nói riêng Mục đích của phương pháp này là nhằm xác thực lại sựchính xác của thông tin khác ngoài phiếu điều tra
Đối tượng phỏng vấn và kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán Nội dungphỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể về công tácbán hàng tại đơn vị
Trang 10Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp sử dụng tài liệu có sẵn trong nghiên cứu, để thu thậpthông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan về kế toán NVL theo quy địnhcủa nhà nước, có cơ sở để so sánh giữa lý luận và thực tiễn Sử dụng phương phápnày đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều tài liệu, phải có khả năng đánh giá chất lượng củatài liệu và phân loại tài liệu thông tin mang lại hiệu quả
Phương pháp thống kê là phương pháp liệt kê, thống kê thông tin, dữ liệu thu
thập được phục vụ cho việc phân tích Trên cơ sở các chứng từ, sổ sách của doanhnghiệp như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hóa đơn GTGT, sổ chi tiết tàikhoản, bảng tổng hợp nhập xuất tồn…để tập hợp số liệu cho bài báo cáo
Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối
chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau.Trong quá trình nghiên cứu kế toán NVL nội dung này được cụ thể hóa bằng việcđối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán NVL tại đơn vị, đối chiếuchứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái vàcác bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính
Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tính toán những chỉ tiêu về
giá trị vật liệu nhập, giá trị vật liệu xuất tính vào chi phí SXKD… trong kỳ phục vụcho việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về kế toán NVL
5 Kết cấu của khóa luận :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần xây dựng FLC Faros.
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu
Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán VN số 02- Hàng tồn kho) là những tàisản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quátrình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sửdụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hóa mua về để bán
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường
Chi phí dịch vụ dở dang
Theo chuẩn mực kế toán số 02: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồnkho, sử dụng trong quá trình SX,KD hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệutồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh) Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trựctiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở để tính giá thành Trong các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất, dovậy trong giá thành sản phẩm thì chi phí NVL vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể.Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệutham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sảnphẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nguyên vật liệu là cơ sởvật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, chúng sẽ thay đổi về hình thái, khônggiữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất
Trang 12Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiềudạng khác nhau, đời sống lý hoá phức tạp nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu
và môi trường xung quanh
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuốicùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuậnngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và cácnhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khốilượng, quy cách, chủng loại và giá cả
Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ
nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dựtrữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy
đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu
Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụngphải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vậtliệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cầnđược quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiếtkiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ramối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên vật liệucàng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêucầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dựtrữ và bảo quản đến khâu sử dụng
Trang 131.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưngdùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là vai trò và công dụng củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo đặc trưng này, ở cácdoanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành
thực thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm NVL chính bao gồm bán thànhphẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm
NVL phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổihình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm
Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất như xăng, dầu,… phục vụ cho phương tiện vận tải
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay thế,
sửa chữa những máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ,
vật kết cấu dung cho xây dựng cơ bản
Vật liệu khác: là những vật liệu chưa được xếp vào những loại trên, thường là
những vật liệu loại ra từ sản xuất như sắt, thép, gỗ vụn hay phế liệu thu hồi từ thanh
lí TSCĐ
Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản lí và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp
mà trong từng loại nguyên vật liệu trên lại chia thành từng nhóm:
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành: Nguyên vật liệumua ngoài và nguyên vật liệu tự chế, gia công
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
o Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
o Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý và nguyên vật liệu dùng cho cácmục đích khác
Trang 141.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1 Chuẩn mực kế toán số 01
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theochuẩn mực này, việc hạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơbản của kế toán
Về hạch toán nguyên vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến NVL phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Giá gốc: NVL phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của NVL được tính
theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp
lý của NVL vào thời điểm NVL được ghi nhận
Nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong trong đánh giá nguyên
vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Điều đó có nghĩa là kế toán đã lựa chọnphương pháp kế toán nguyên vật liệu nào thì phải áp dụng phương pháp đó trongsuốt niên độ kế toán, đồng thời các loại vật tư tương tự nhau phải áp dụng cùng mộtchính sách Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán nguyên vật liệu đãchọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kếtoán một cách trung thực và hợp lí hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó
Thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán NVL phải được lập dự phòng khi
giá trị thuần có thể thực được thấp hơn giá gốc
Về yêu cầu cơ bản đối với kế toán NVL thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến NVL phải được ghi nhận một cách trung thực, khách quan, đầy đủ,kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán
1.2.2 Chuẩn mực kế toán số 02
Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho nên việc xác định giá trị củaNVL được áp dụng theo chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho được ban hànhtheo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12 năm 2001 của Bộ tài chính.NVL được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đượcthấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 15Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại Chi phímua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua NVL Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua dohàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua Chi phíliên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc NVL bao gồm các khoản chi phí khácngoài chi phí mua và chi phí chế biến NVL Cũng theo chuẩn mực này thì có nhữngchi phí không được tính vào giá gốc NVL, gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;
Chi phí bảo quản NVL trừ các khoản chi phí bảo quản NVL cần thiết choquá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Tính giá NVL nhập kho Tính giá NVL nhập kho tuân thủ nguyên tắc giá
phí NVL nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khácnhau, tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xácđịnh khác nhau
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghitrên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phímua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảohiểm, công tác phí của bộ phận mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập vàkhoản hao hụt tự nhiên trong đinh mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu
o Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vậtliệu được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT
Trang 16o Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịuthuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị nguyênvật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán.
Đối với nguyên vật liệu tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tếcủa nguyên vật liệu xuất chế biến cộng thêm chi phí chế biến
Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao gồm giáthực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanhnghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giávốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận
Với NVL được tặng, được cấp, giá trị thực tế tính theo giá thị trường tươngđương cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Với phế liệu: giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thuhồi tối thiểu
Tính giá NVL xuất kho
Theo đoạn 13 chuẩn mực số 02: Việc tính giá trị hàng tồn khi được áp dụngtheo một trong ba phương pháp sau:
o Thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựatrên giá trị thực tế của từng hàng hoá mua vào, từng sản phẩm sản xuất ra nên chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc có những mặt hàng ổn định vànhận diện được
Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư là cho chi phi hiện tại phùhợp với doanh thu hiện tại
Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều loại hàng hóa, nhập xuấtthường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kể toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp
o Nhập trước xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua
trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm
Trang 17đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tinh giá vật liệu xuất kho kịp thời.Phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối
kỳ Trong thời kỳ lạm phát, Phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi chocác công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông, làm cho giá
cổ phiểu công ty tăng lên
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thuphát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phi nguyên liệu nóiriêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phi kinh doanh của
DN không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu
o Bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Phương pháp bình quân cuối kì trước:
ĐGBQ cuối kì trước =
giá thực tế từng loại tồn đầu kì hoặc cuối kì trước
số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì hoặc cuối kì trước
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giấm nhẹ khối lượng tính toán của kểtoán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời vềtình hình biến động của vật liệu trong kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tinh giá phụ thuộc tình hình biến độnggiá cả nguyên vật liệu Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn thì việctinh giá nguyện vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiểu chinh xác
Phương pháp bình quân cả kì dự trữ:
ĐGBQ cả kì dự trữ =
giá thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì
số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì
Trang 18 Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giám nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyênvật liệu , không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư
Nhược điểm: Dồn công việc tinh giá thành nguyên vật liệu xuất kho vàocuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành kế toán khácPhương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
ĐGBQ Sau mỗi lần nhập =
giá thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì
số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì
Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phảnánh kịp thời sự biển động giá cả, công việc tinh giá được tiển hành đều đặn
Nhược điểm: Công việc tinh toán nhiều, phức tạp, chỉ thich hợp với những
DN Sứ dụng kể toán máy
=> Trị giá thực tế NVL xuất kho = Đơn giá bình quân x Số lượng NVL xuất kho
1.3 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành
Trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến việc nhập, xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúngchế độ quy định Mọi chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyển theo đúngtrình tự và thời gian hợp lý do kế toán trưởng ở đơn vị quy định, nhằm phục vụ choviệc ghi chép, tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho các cá nhân, bộphận liên quan
1.3.1 Kế toán chi tiết NVL
Chứng từ sử dụng
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22tháng 12 năm 2014, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm :
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)
Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 19Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sửdụng các tài khoản sau đây:
TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanhtoán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang điđường cuối tháng trước
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vậtliệu của các loại NVL của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK 112,
TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627…
Hệ thống sổ chi tiết NVL
Tuỳ theo mỗi đơn vị sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệukhác nhau mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết khác nhau như sổ kho (thẻ kho), sổ đốichiếu luân chuyển, sổ số dư Ngoài các sổ kế toán trên còn có thể mở thêm cácbảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp tùy theo yêu cầu quản lí của mình để lựa chọn phương pháphạch toán chi tiết thích hợp Hiện nay, các phương pháp hạch toán chủ yếu được sửdụng là: phương pháp mở thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
và phương pháp sổ số dư
Phương pháp mở thẻ song song
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá muathực tế để ghi chép kế toán nguyên vật liệu tồn kho
- Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được cácchứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào Thẻ kho.Đến cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào cột “Tồn” trên Thẻ kho Định kì, thủ khogửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu lênphòng kế toán
Trang 20- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghichép tình hình nhập, xuất cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng
và giá trị Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán tiếnhành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để ghi các sổ chitiết nguyên vật liệu Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vậtliệu, sau đó đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với Thẻ kho; giữabảng kê nhập - xuất - tồn với sổ cái tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu; giữa sốliệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ songsong được khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 1)
- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lắp vềchỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loạinguyên vật liệu; việc nhập, xuất diễn ra không thường xuyên Tuy nhiên trong điềukiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn thích hợp vớidoanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất nguyên vật liệudiễn ra thường xuyên
Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp trên
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép từngthứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyểnđược mở cho cả năm và được ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứ nguyên vật liệuđược ghi một dòng trên sổ
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho kế toán tiến hành kiểmtra, hoàn chỉnh chứng từ; sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ nguyênvật liệu, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng hoặc kế toán có thể lập Bảng kênhập, Bảng kê xuất Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê)
để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song song(nhưng tiến hành vào cuối tháng)
Trang 21Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 2)
- Ưu điểm: Khối lượng công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉghi một lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: Vẫn còn sự trùng lặp trong việc ghi chép giữa thủ kho vàphòng kế toán về số lượng Bên cạnh đó việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho vàphòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của
kế toán
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp cho những doanh nghiệp có chủng loại nguyênvật liệu ít, không có điều kiện theo dõi, ghi chép thường xuyên tình hình nhập, xuấthàng ngày; phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế
Phương pháp ghi sổ số dư
- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như hai phươngpháp trên Đồng thời cuối tháng, thủ kho còn ghi vào “sổ Số dư” số lượng tồn khocuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu Sổ Số dư do kế toán lập cho từng kho,được mở cho cả năm Trên sổ Số dư, nguyên vật liệu được xếp theo thứ, nhóm, loại;sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối tháng sổ Số dư được chuyển chothủ kho ghi chép
- Ở phòng kế toán:
+ Kế toán định kì xuống kiểm tra việc ghi chép trên Thẻ kho của thủ kho vàtrực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu Sau đó kế toán kí vào từngThẻ kho và kí vào phiếu giao nhận chứng từ
+ Kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giá trị (giáhạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi vào cột “ Số tiền” trên Phiếugiao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào Bảng kê luỹ kế nhập và Bảng kê luỹ
kế xuất Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để cộng tổng sốtiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào Bảng kê nhập - xuất - tồn Đồngthời sau khi nhận được số dư thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về sốlượng và đơn giá hạch toán cảu từng nhóm nguyên vật liệu để tính ra số tiền ghi vàocột số dư bằng tiền Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của Sổ số dư
Trang 22với cột số dư trên Bảng kê nhập xuất tồn; đối chiếu số liệu trên Bảng kê nhập xuất - tồn với Sổ cái TK 152 - nguyên liệu, vật liệu.
-Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dưđược khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 3)
- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng công việc ghi chép do kế toán chỉ ghichỉ tiêu tiền của nguyên vật liệu theo nhóm và theo loại Kế toán thực hiện đượcviệc kiểm tra thường xuyên đối với ghi ghi chép của thủ kho trên Thẻ kho và kiểmtra thường xuyên việc thủ kho bảo quản nguyên vật liệu trong kho Công việc dàntrải đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ choquản trị vật tư, hàng hoá nói chung và nguyên vật liệu nói riêng
- Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của nhóm và loạinguyên vật liệu cho nên để có được thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn của thứnguyên vật liệu nào đó thì phải xem trên Thẻ kho
Khi lập các báo cáo hàng kì về nguyên vật liệu phải căn cứ vào các số liệu trựctiếp trên Thẻ kho Khi kiểm tra, đối chiếu số liệu nếu phát hiện sự không khớp đúnggiữa số liệu trên sổ Số dư với số liệu trên Bảng kê nhập - xuất - tồn thì việc tìmkiếm, tra cứu sẽ rất phức tạp
Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủngloại nguyên vật liệu; tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu thường xuyên Đồng thời
áp dụng khi doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán sử dụng tronghạch toán chi tiết nguyên vật liệu và xây dựng được hệ thống điểm danh nguyên vậtliệu hợp lí
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL
Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sửdụng các tài khoản sau đây:
TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanhtoán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang điđường cuối tháng trước
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Trang 23Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vậtliệu của các loại NVL của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK 112,
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinh doanhthương mại mặt hàng có giá trị lớn
Trang 24Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
NK vật liệu thuê xuất vật liệu tự chế hay
ngoài chế biến, tự chế thuê ngoài chế biến
TK 128,222 TK632
nhận lại vốn góp LD xuất bán trả lương, trả
thưởng, tặng biếu
TK 632,338(3381) TK 632,138,334 phát hiện thừa khi phát hiện thiếu khi kiểm kê
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế đểphản ánh giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trịxuất kho vật tư trong kỳ Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động của vật tư, hànghóa (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng
Trang 25tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phảnánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611- “Mua hàng”) Công tác kiểm
kê hàng hóa vật tư được tiến hành cuối kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hànghóa tồn kho thực tế, giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sảnxuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “Mua hàng”
+
Tổng giá trịvật liệu nhậpkho trong kỳ
+ Trị giá vật liệutồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu
kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực
tế hàng tồn kho cuối kỳ) Phương pháp KKĐK thường áp dụng ở các đơn vị cónhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp,hàng hóa, vật tư xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ…)
Phương pháp KKĐK có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việchạch toán nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất bán, xuất dùng bị ảnhhưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
Trang 26Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp
1.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho là việc ước tính một khoản tiềntính vào chi phí (Giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi khi giá trị thuần
có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự
Trang 27phòng nguyên vật liệu được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của nguyên vật liệutồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Đối tượng trích lập dự phòng nguyên vật liệu tồn kho phải là những
nguyên vật liệu mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược và thoả mãn các yêu cầu:
Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài Chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn nguyên vật liệu
Là những nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tạithời điểm lập báo cáo tài chính
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn sovới giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu nàykhông bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồnkho đó
Phương pháp lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng được tính theo công
x
Giá gốcnguyên vậtliệu tồn khotheo sổ kế toán
-Giá trị thuần
có thể thực hiệnđược của nguyên vậtliệu tồn kho
Mức lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho được tính cho từng loạinguyên vật liệu tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng
kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hànghóa đã tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn chứng từ phản ánh giá gốc của NVL được lập dự phòng
Biên bản kiểm kê số lượng NVL tại thời điểm lập dự phòng
Bảng tổng hợp mức lập dự phòng
Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính NVL được lập dự phòng
Trang 28- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải trích lập bằng số dưkhoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho thì doanh nghiệp không phải tríchlập khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối niên
độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đã lập ở cuối niên
độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi tăng giá vốnhàng bán bán (Chi tiết cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu) và ghi tăng khoản dựphòng giảm giá NVL tồn kho
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối niên
độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở niên độ trước, kếtoán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho và ghi giảm giá vốn hàng bán
* Xử lý tổn thất thực tế xảy ra, kế toán ghi giảm khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho hoặc ghi tăng giá vốn hàng bán trong trường hợp chưa trích lập dựphòng hoặc dự phòng không đủ, ghi giảm cho tài khoản nguyên liệu, vật liệu
Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá NVL nhằm bù đắp khoản thiệt hạithực tế xảy ra do NVL tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng giá trị thuần cóthể thực hiện được của NVL tồn kho khi lập BCTC cuối kì
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trong các doanh nghiệp sản xuất ( công nghiệp, xây dựng cơ bản) vật liệu là
bộ phận của hang tồn kho thuộc TSCĐ của doanh nghiệp Mặt khác nó còn là yếu tốkhông thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sản phẩm
Chi phí về NVL thường chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong các DN sản xuất Do đó vật liệu không chỉ quyết địnhđến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩmsản xuất mới đạt được yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của
xã hội
Tính giá NVL nhập kho
Các doanh nghiệp hiện nay đều tính giá NVL nhập kho theo nguyên tắc giá gốc
Xác định giá gốc của NVL: NVL nhập kho của các công ty được tính theogiá thực tế Giá thực tế của nguyên vật liệu là các loại giá được hình thành trên cơ
sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi phí hợp pháp của doanh nghiệp
để tạo ra nguyên vật liệu Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác địnhvào từng nguồn nhập:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài thì các yếu tố hình thành nên giá thực tếlà: Trị giá vốn thực tế nhập kho: Là giá mua trên hoá đơn (gồm cả thuế nhập khẩu,thuế khác nếu có) cộng (+) với chi phí mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảoquản, bảo hiểm, chi phí thuê kho, phạt bồi thường ) trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá nếu có
o Trường hợp nguyên vật mua ngoài về nhập kho có hoá đơn GTGT hoặc có
hoá đơn đặc thù dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì giá mua vào là giá chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầuvào được khấu trừ theo dõi trên TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Trang 30o Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài sử dụng cho đối tượng không chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho mục đích phúc lợi,
dự án thì giá mua vào là giá bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thanh toán)
o Trường hợp vật tư mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh chịu
thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) và không chịu thuế GTGT mà doanhnghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào, thì giá vật tư được phảnánh theo giá chưa có thuế GTGT Đến cuối kỳ kế toán mới xác định được số thuếGTGT được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bánhàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế ghi
sổ nhập kho là giá thành sản xuất thực tế của vật liệu tự gia công chế biến
Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giáthực tế ghi sổ khi nhập kho là giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho thuêngoài gia công chế biến cộng (+) với chi phí gia công chế biến phải trả cộng (+) vớichi phí vận chuyển, bốc dỡ giao nhận
Với nguyên vật liệu nhận do góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế củanguyên vật liệu nhập kho là giá thoả thuận do các bên tham gia liên doanh xác địnhcộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
• Với nguyên vật liệu do được biếu tặng, thưởng: Trị giá vốn thực tế nhậpkho tính theo giá hiện hành là khoản tiền phải trả để mua một loại vật liệu tương tựtrong thời điểm được biếu tặng, thưởng cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếpnhận (nếu có)
Tính giá xuất kho NVL
Hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu sử dụng 2 phương pháp tínhgiá xuất kho chủ yếu là FIFO và bình quân gia quyền
Theo đó, với các doanh nghiệp thực hiện tính giá xuất kho theo phương phápFIFO sẽ dựa trên nguyên tắc là hàng được mua trước hoặc SX trước thì được xuấttrước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc SXtrước và thực hiện theo trình tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Trang 31Với các doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền, vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân ( ĐGBQ ) của hànghóa tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho.
ĐGBQ =
Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ = Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ * ĐGBQ
Kế toán chi tiết NVL: Các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng phương
pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL Đây là phương pháp mà tại kho và
bộ phận kế toán bán hàng đều sử dụng thẻ để ghi sổ sản phẩm, hàng hóa Ưu điểmcủa phương pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độtin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàngtồn kho
Sổ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu.
Việc sử dụng sổ kế toán, quy trình ghi chép sổ kế toán nguyên vật liệu còn tuỳthuộc vào doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nào Hiện nay có bốn hình thức
kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái; Hình thức Nhật ký chung; Hình thức Chứng từghi sổ; Hình thức Nhật ký chứng từ
Dưới đây em xin trình bày về hình thức kế toán Nhật ký chung (đây là hìnhthức kế toán được sử dụng tại đơn vị thực tập)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Trang 32Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loạitrừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Sơ đồ kế toán NVL theo hình thức nhật ký chung (Phụ lục 18)
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công
sẽ kéo theo sự thay đổi của công tác kế toán tại các doanh nghiệp và ngược lại, khichế độ kế toán ổn định thì bộ máy kế toán của DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn
Hệ thống pháp luật: Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân theo
những quy định của pháp luật Chính vì vậy mà công tác kế toán NVL tại các doanhnghiệp cũng chịu ảnh hưởng của pháp luật và thể hiện rõ nhất chính là luật thuế.Công ty cần phải quan tâm đến những quy định của pháp luật về kế toán, thườngxuyên cập nhật những thay đổi về luật thuế để thực hiện cho đúng
Khoa học công nghệ
Để thực hiện công tác kế toán được nhanh, gọn và khoa học thì các DN ứngdụng những thành tựu khoa học công nghệ vào hệ thống kế toán của DN mình Hiệnnay, các DN đã áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán máy, phần
Trang 33mềm hỗ trợ kê khai quyết toán thuế nhằm nâng cao hiệu quả công việc kế toánđồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nhẹ công việc của kế toán Do vậy, sự pháttriển của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức kế toán tại các
DN hiện nay Lãnh đạo DN cần quan tâm đến sự thay đổi trong lĩnh vực công nghệ
để thích ứng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho DN
Môi trường vi mô
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Công tác kế toán của DN phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm kinh doanh thực tếcủa đơn vị để lựa chọn hình thức kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toáncho phù hợp Công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán NVL nói riêngtại các DNSX chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.Nếu DN áp dụng một cách phù hợp chế độ kế toán, điều đó có nghĩa là đã đạt đượcthành công bước đầu
Năng lực và trình độ của người đứng đầu bộ máy kế toán của DN
Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng Tài chính, kế toán, chịu trách nhiệmcao nhất về công việc kế toán của công ty, trực tiếp phân công, chỉ đạo các nhânviên kế toán của công ty Đồng thời kế toán trưởng là người trực tiếp giúp Ban giámđốc tập hợp tất cả các số liệu về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuấtkinh doanh ở khía cạnh tài chính kế toán để tìm ra những biện pháp quản lý; đưa ranhững quyết định kịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán
Các nhân viên kế toán là người trực tiếp thực hiện các chính sách, quy địnhcủa DN về kế toán Do đó, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán là rất cần thiết vì
nó ảnh hưởng đến mức độ chính xác và nhanh chóng của hệ thống kế toán của DN
2.2 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS
Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros tiền thân là công ty Cổ phần xây dựng
và Đầu tư Hạ tầng Vĩnh Hà Sau đó, theo định hướng chiến lược mới của Hội đồngquản trị và Ban giám đốc, Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng
Trang 34Faros Ngày 30/11/2016, Công ty được đổi tên thành công ty Cổ phần xây dựngFLC Faros
Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros là công ty Cổ phần hoạt động theoLuật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0105167581 lần đầu ngày 01/03/2011 và đăng
kí thay đổi lần 16 ngày 08/05/2017
Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros là thành viên thuộc tập đoàn FLC, có trụ
sở chính tại số 36 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, HàNội Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có TK tiền gửi tại Ngân hàng nên công
ty chủ động liên hệ, kí kết các hợp đồng với khách hàng như: nhận thầu thi công cáccông trình xây dân dụng, giao thông, thủy lợi,…
Kể từ ngày thành lập tới nay, Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệmtrong thi công, quản lý và đã xây dựng được nhiều công trình có quy mô lớn như:FLC Lux City Sầm Sơn, tổng hợp căn hộ khách sạn FLC Coastal Hill, khu đô thịchức năng FLC Lux City Quy Nhơn,…
Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros hoạt động trên nhiều lĩnh vực và đangành nghề Sau 6 năm thành lập và trưởng thành, bằng sự sáng tạo, năng động, tạo
uy tín bằng chất lượng, tiến độ công trình, Công ty đã có những bước phát triểnkhông ngừng lớn mạnh, trở thành doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực xây dựng,mang lại niềm tin cho khách hang và đối tác, mang lại giá trị thẩm mỹ cao Đặcbiệt công ty có đội ngũ kĩ sư, kiến trúc sư nhiều năm kinh nghiệm và công nhân
kỹ thuật lành nghề Công ty luôn chú trọng đầu tư trang thiết bị, máy móc hiệnđại, áp dụng các phương pháp mới và công nghệ thi công tiên tiến trong xâydựng Các công trình luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinhmôi trường để mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng Từ đó công ty luôn hoànthành nhiệm vụ của Tổng công ty giao cho và luôn sẵn sang đáp ứng nhận thầu cáccông trình quan trọng
Đến thời điểm hiện tại, Công ty Cổ phần Xây dựng Faros đạt quy mô vốnđiều lệ là 4.300 tỷ đồng Tháng 07/2016, CTCP Xây dựng Faros chính thức trởthành công ty đại chúng Có thể đánh giá sự phát triển của công ty qua một sốchỉ tiêu sau :
Trang 35Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2015 – 2016
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Số Lượng So Sánh Tỷ lệ(%)
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
968.896.152 3.176.437.458 2.207.541.305 3,28
Giá vốn bán hàng 921.507.278 2.834.524.722 1.913.017.443 3,075Lợi nhuận gộp về bán
mô nên ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị lớn Các hợp đồng có giá trị lớn sẽtiếp tục mang lại doanh thu, lợi nhuận ổn định và lâu dài cho công ty trong các nămtiếp theo
Trang 362.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lí
Faros hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, có cơ cấu tổ chức như sau: (i)Đại hội đồng cổ đông, (ii) Hội đồng quản trị, (iii) Ban kiểm soát, (iv) Ban Tổnggiám đốc, (v) các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, gồmtất cả cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đồng quyết định những vấn đềthuộc quyền hạn theo quy định của luật pháp và điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc
Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành, có thẩm quyềnquyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước Hội động quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc
và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc và nhiệm vụ được giao
Chức năng các phòng ban trong công ty:
Phòng kinh tế đấu thầu: Tư vấn cho Ban TGĐ các vấn đề liên quan đến kinh
tế, thực hiện công việc lựa chọn nhà thầu phụ, xét duyệt đơn giá thi công để trìnhTGĐ phê duyệt, soạn thảo/ kiểm tra các hợp đồng thi công, mua sắm vật tư, thiết bị,thuê máy móc, …
Phòng kỹ thuật: tham gia việc tổ chức thi công do Tổng giám đốc quyết định,
tiếp nhận, xem xét và đánh giá hồ sơ thiết kế, lập và đảm bảo tính chất kỹ thuật,khối lượng và chất lượng của hồ sơ thầu
Phòng thiết bị cơ giới: Nghiên cứu các chế độ, chính sách của nhà nước về
công tác đầu tư mua sắm và sử dụng thiết bị công nghệ; biên soạn, phổ biến, hướngdẫn để các công ty trực thuộc thực hiện, tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị côngnghệ, quản lý thực hiện các gói thầu thiết bị công nghệ
Trang 37Trạm trộn betong: Tổ chức quy hoạch mặt bằng sản xuất, tiếp nhận thiết bị
máy móc, xe vận chuyển, phương tiện thi công, tổ chức giám sát việc lắp đặt thiết bịsản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhà ở, văn phòng và các công trình phụtrợ khác để phục vụ công tác sản xuất
Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch tổng thể, chiến lược sản xuất của công ty hàng
năm, lấy ý kiến các bộ phận, phòng, ban trình Ban lãnh đạo công ty phê duyệt, thuthập thông tin thị trường, đối tác, các phòng, ban, công ty kết hợp định hướng, chủtrương của Ban lãnh đạo, lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theoyêu cầu của Ban lãnh đạo công ty
Phòng vật tư: Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch
mua sắm/thuê mua vật tư, máy móc thiết bị và cung cấp vật tư nguyên vật liệu phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công tytrong việc thẩm định giá đầu vào nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng để phục
vụ cho việc triển khai thực hiện các dự án
Phòng kế toán – tài chính: Quản lý hoạt động tài chính trong toàn Công ty,
lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáo hoặc báo cáotheo yêu cầu của Tổng giám đốc, phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính,thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chính trong sản xuấtkinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty tình hình tài chính của công ty
Phòng kiểm soát nội bộ: Xây dựng Quy trình Kiểm soát nội bộ trình Tổng
Giám đốc xem xét phê duyệt, lập Kế hoạch Kiểm soát nội bộ hàng năm; thực hiệncác hoạt động Kiểm soát nội bộ theo kế hoạch, quy chế, quy trình và thủ tục Kiểmsoát nội bộ đã được duyệt Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót,kiến nghị xử lý những vi phạm, đề xuất biện pháp
Phòng hành chính nhân sự: Nghiên cứu và đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức,
bộ máy Công ty cho phù hợp, trình HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty xem xét,quyết định phương án thành lập, giải thể hoặc sắp xếp lại tổ chức, hoạch định nguồnnhân lực, định biên lao động của Công ty trong ngắn hạn, trung và dài hạn Xâydựng kế hoạch tuyển dụng hàng quý trình Tổng giám đốc phê duyệt Đánh giá kếtquả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty