1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TMSX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên

60 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ đánh giá kết quả tàichính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thácchế biến đá marble Lục Yên” em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo củatrường Đại học Thương mại, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Quản trịTài chính đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian vừa qua

Em xin đặc biệt cảm ơn Cô giáo ThS Nguyễn Thị Minh Thảo đã tận tình hướngdẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin gửilời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng các anh chị phòng Tài chính – Kế toán Công ty

Cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đámarble Lục Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và hoànthành khóa luận

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các anh chị tại Công ty luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động phân tích kết quả tài chính của doanh nghiệp 4

1.1.1 Đánh giá kết quả tài chính của doanh nghiệp 4

1.1.2 Ảnh hưởng của đánh giá kết quả tài chính tới hoạt động kinh doanh tương lai của doanh nghiệp 4

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến hoạt động phân tích kết quả tài chính 5

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động phân tích kết quả tài chính DN 5

1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích kết quả tài chính DN 6

1.2.3 Mô hình phân tích kết quả tài chính (mô hình Dupont) 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá kết quả tài chính 13

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong 14

1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TM&SX HÙNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH NHÀ MÁY KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE LỤC YÊN 20

Trang 3

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty 20

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 21

2.2 Phân tích và đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên 23

2.2.1 Phân tích đánh giá kết quả tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 23

2.2.2 Phân tích đánh giá kết quả tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29

2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên 35

2.2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên thông qua các tỷ số tài chính 38

2.3 Những tồn tại còn bất cập trong tình hình đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên 44

2.3.1 Về cơ cấu tài chính 44

2.3.2 Về hoạt động kinh doanh 44

2.3.3 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 45

2.3.4 Về hiệu quả sử dụng vốn 45

2.3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên 45

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TM&SX HÙNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH NHÀ MÁY KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE LỤC YÊN 49

3.1 Định hướng phát triển của đơn vị thực tập liên quan đến vấn đề nghiên cứu đặt ra 49

3.2.Một số giải pháp đề xuất 49

3.2.1.Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn 49

Trang 4

3.2.2 Cải thiện khả năng thanh toán 50

3.2.3.Nâng cao khả năng sinh lời 50

3.2.4.Về cơ cấu tài chính 51

PHẦN KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích 7

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng 13

Bảng 1.1 Các biến quan sát 13

Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty 21

Bảng 2.1: Bộ máy quản lý của công ty 22

Bảng 2.2: Phân tích sự biến động về vốn 23

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động về nguồn vốn 24

Bảng 2.4: Phân tích tình hình vốn kinh doanh 25

Bảng 2.5: Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh 27

Bảng 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29

Bảng 2.7:Phân tích tình hình doanh thu 30

Bảng 2.8: Phân tích tình hình chi phí 31

Bảng 2.9: Phân tích tình hình lợi nhuận 33

Bảng 2.10: Các khoản phải thu các khoản phải trả của công ty 35

Biểu đồ 2.1: Các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty 36

Bảng 2.11: các tỷ số về kết cấu tài chính 38

Bảng 2.12: Các tỷ số hiệu suất sử dụng vốn 39

Bảng 2.13: Thể hiện các tỷ số về khả năng sinh lợi 41

Bảng 2.14: Thể hiện đánh giá các tỷ số tài chính 43

Hình 2.1: Tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới đánh giá kết quả tài chính .48

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng trênmột sân chơi chung Mạnh "thắng", yếu "thua" đó là quy luật tất yếu của kinh tếnhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Sự đào thải khắc nghiệt ấy đòi hỏi cácdoanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng từng bước đi từng yếu tố ảnhhưởng sức cạnh tranh của mình trong đó vấn đề "tài chính" là vấn đề hàng đầu.Như chúng ta đã biết "tài chính" quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sựduy vong của doanh nghiệp Do đó cần thiết để tìm hiểu và phân tích để phát huynhững mặt mạnh trong công tác tài chính đông thời phát hiện kịp thời những mặtyếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tại doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chinhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên thấy rằng các khoản phải thucủa công ty tuy đã giảm qua các năm nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể và vẫn chiếm

tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty Khi công ty mở rộng hoạt động kinh doanh,bán được nhiều hàng hơn, doanh thu bán hàng ngày càng tăng sẽ đồng nghĩa với tỷ

lệ nợ chịu ngày càng tăng Do công ty đang thực hiện việc nới lỏng chính sách tíndụng, điều này sẽ làm mở rộng thị trường, tăng doanh thu Tuy nhiên công ty lạiphải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn như không thu hồi được nợ, tác động của tỷgiá, lãi suất Sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dươngchi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên, em nhận thấy rằng vấn

đề tồn tại lớn nhất trong công tác đánh giá kết quả tài chính Lượng vốn bị chiếmdụng và tồn đọng còn cao Chi phí bỏ ra nhiều nhưng lợi nhuận mang lại chưa thực

sự tốt Kết hợp với những kiến thức đã học tại nhà trường em nhận thấy đây là một

đề tài phù hợp với các kiến thức và chuyên ngành em đã được đào tạo tại nhàtrường, phù hợp với yêu cầu về khóa luận tốt nghiệp Đại học Vì vậy em đã lựa

chọn đề tài: " Đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên"

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát các vấn đề lý thuyết có liên quan đến đánh giá kết quả tài chínhcủa doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng kết quả tài chính của công ty phần TM&SXHùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên

- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hoạt động đánh giá kết quả tàichính của công ty phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chếbiến đá marble Lục Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: đánh giá kết quả tài chính của doanhnghiệp

+ Phạm vi nghiên cứu: đề tài thực hiện nghiên cứu thu thập số liệu tại công ty

cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marbleLục Yên trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu:

Theo đề tài thực hiện kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính vàphương pháp nghiên cứu định lượng theo đó

- Phương pháp nghiên cứu định tính: là một phương pháp tiếp cận nhằm tìmcách phân tích thực trạng đánh giá kết quả tài chính của công ty qua việc thu thậpcác thông tin bằng phiếu điều tra trắc nghiệm, kết hợp phỏng vấn trực tiếp cácchuyên gia, cán bộ công nhân viên trong công ty để tìm hiểu xu hướng đưa ra bộcâu hỏi xã hội học liên quan đến nhân tố ảnh hưởng của đánh giá kết quả tài chínhdoanh nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: dựa vào thu thập các số liệu nội bộ từbáo cáo tài chính của công ty cung cấp trong 3 năm 2014 - 2016, đề tài sử dụng môhình phát hiện nhân tố ảnh hưởng được xử lý bằng phần mềm SPSS20 để xác địnhhàm hồi quy chỉ ra các yếu tố tác động đối với vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra cácgiải pháp có tính khách quan

Trang 9

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục viết tắt, Các Danh mục bảng biểu, sơ

đồ, hình vẽ,Lời nói đầu, Kết luận, Phục lục và Danh mục tài liệu tham khảo Kếtcấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về phân tích kết quả tài chính của doanhnghiệp

Chương II: Thực trạng đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phầnTM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble LụcYên

Chương III: Các đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính đối với công ty cổphần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marbleLục Yên

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TÀI

CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động phân tích kết quả tài chính của doanh nghiệp

1.1.1 Đánh giá kết quả tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý cho phù hợp1 Việc phân tích tàichính có thể được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau như doanh nghiệp, các tổ chứctài chính… Đối với doanh nghiệp việc phân tích tài chính nhằm nhận dạng các biểuhiện không lành mạnh trong vấn đề tài chính có thể ảnh hưởng đến tương lai pháttriển để có chính sách và các giải pháp thích hợp nhằm thực hiện mục tiêu phát triểndoanh nghiệp Ngược lại các tổ chức tài chính tiến hành phân tích tài chính của mộtdoanh nghiệp nhằm tìm hiểu tiềm năng đầu tư khả năng sinh lời và đòn bẩy cân nợcủa doanh nghiệp đó, làm cơ sở cho việc ra quyêt định tài trợ…

Việc phân tích tài chính doanh ngiệp được thực hiện dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau như: thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý, trong đó thông tin từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp 2

1.1.2 Ảnh hưởng của đánh giá kết quả tài chính tới hoạt động kinh doanh tương lai của doanh nghiệp

Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khácnhau sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt về hình thức

1 [1] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, trang 201-202

2 [2] Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản thống kê, Đại học Thương mại

Trang 11

pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lýphải đưa ra rất nhiều các quyết định khác nhau như: quyết định đầu tư, quyết định

về mặt hàng, về trang thiết bị, về nhân sự, về chi phí, về giá bán, về tổ chức huyđộng và sử dụng vốn Các quyết định của các nhà quản lý có ý nghĩa rất quantrọng, liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cảtoàn bộ nền kinh tế nói chung Đặc biệt là các quyết định quản trị tài chính doanhnghiệp, hầu hết các quyết định khác đều dựa trên kết quả rút ra từ những đánh giá

về mặt tài chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp Nói một cách khác, tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, và ngược lại tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tác độngthúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.Thông qua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta sẽ có được cáinhìn chung nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tốt hay xấu, xácđịnh được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tàichính của doanh nghiệp Nhờ có những thông tin thu thập được, các đối tượng sửdụng thông tin sẽ có căn cứ khoa học làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định đúngđắn, phù hợp với mục tiêu của mình

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến hoạt động phân tích kết quả tài chính

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động phân tích kết quả tài chính DN

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu íchcho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra cácquyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểuđối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt độngkinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này

- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhấtcho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác

Trang 12

đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặctiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanhnghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá sốlượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.

- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biếnđổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biếtthêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động củanhững nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trìnhphát triển doanh nghiệp trong tương lai

Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểmtra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quákhứ để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặtyếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăngcường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán,

dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích kết quả tài chính DN

Phân tích các chỉ số tài chính giúp chúng ta thấy rõ hơn bản chất vàkhuynhhướng tài chính của doanh nghiệp các chỉ tiêu dùng trong phân tích tai chính làbảng cân đối kết toán, báo cáo kết quả kinh doanh Sau đây là các nhóm chỉ số tàichínhchủ yếu được sử dụng:

Trang 13

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích

1 Hệ số nợ Hệ số nợ = Error! Bookmark not

defined. Các chủ nợ rất ưa thích hệ sốnợ vừa phải, hệ số nợ càng thấp

thì món nợ của họ càng đượcđảm bảo thanh toán trongtrường hợp doanh nghiệp bị phásản Khi hệ số nợ cao có nghĩa

là chủ doanh nghiệp chỉ gópmột phần vốn nhỏ trong tổng sốvốn thì rủi ro trong kinh doanhchủ yếu do chủ nợ gánh chịu

Và như vậy chứng tỏ khả năngđộc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp là kém

tự chủ tài chính càng lớn càngchứng tỏ doanh nghiệp có nhiềuvốn tự có, tính độc lập cao vớicác chủ nợ Do đó, không bịràng buộc hoặc chịu sức ép từcác khoản vay

Tỷ suất này càng cao càng thểhiện mức độ quan trọng của tàisản cố định trong tổng số tàisản của doanh nghiệp, phản ánhtình hình trang bị cơ sở vật chất

kĩ thuật, năng lực sản xuất và

xu hướng phát triển lâu dàicũng như khả năng cạnh tranh

Trang 14

trên thị trường của doanhnghiệp.

Tuy nhiên để kết luận tỷ suấtnày tốt hay xấu còn tùy thuộcvào ngành kinh doanh của từngdoanh nghiệp trong một thờigian cụ thể

4 Tỷ số hàng

tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho = Số ngày tồn kho = Để đánh giá hiệu quả quản lýtồn kho của công ty chúng ta có

thể sử dụng tỷ số hoạt động tồnkho Tỷ số này có thể đo lườngbằng chỉ tiêu số vòng quayhàng tồn kho trong một nămhoặc số ngày tồn kho

Số vòng quay hàng tồn khocàng cao thì thời gian luânchuyển một vòng càng ngắn,chứng tỏ doanh nghiệp có nhiềukhả năng giải phóng hàng tồnkho, tăng khả năng thanh toán.Tuy nhiên, với số vòng quá cao

sẽ thể hiện sự trục trặc trongkhâu cung cấp hàng hóa, dự trữkhông kịp cung ứng kịp thờicho khách hàng, gây mất uy tíndoanh nghiệp

5 Kỳ thu tiền

bình quân Kỳ thu tiền TB = Tỷ số này dùng để đo lườnghiệu quả và chất lượng quản lý

khoản phải thu Nó cho biếtbình quân khoản phải thu mấtbao nhiêu ngày

Hệ số trên về nguyên tắc càngthấp càng tốt, tuy nhiên phảicăn cứ vào chiến lược kinhdoanh, phương thức thanh toán,tình hình cạnh tranh trong từngthời điểm hay thời kì cụ thể

Tỷ số này đo lường hiệu quả sửdụng tài sản nói chung màkhông có phân biệt đó là tài sản

Trang 15

lưu động hay tài sản cố định.

Hệ số trên về nguyên tắc cànglớn thì hiệu quả sử dụng vốncàng cao

7 Hệ số khả

năng thanh

toán hiện

thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Hệ số này còn được gọi là hệ số

khả năng thanh toán nợ ngắnhạn

Hệ số này phản ánh khả năngchuyển đổi tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắnhạn, vì thế hệ số này cũng thểhiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn củaDN

Để đánh giá hệ số này cần dựavào hệ số trung bình của các

DN cùng ngành

Thông thường khi hệ số nàythấp ( nhỏ hơn 1 ) thể hiện khảnăng trả nợ của DN là yếu vàcũng là dấu hiệu báo trướcnhững khó khăn tiềm ẩn về tàichính mà DN cũng có thể gặpphải trong việc trả nợ Hệ sốnày cao cho thấy DN có khảnăng cao trong việc sẵn sàngthanh toán các khoản nợ đếnhạn tuy nhiên trong 1 sốtrường hợp hệ số này quá caocũng chưa chắc đã phản ánhnăng lực thanh toán của DN làtốt

8 Hệ số khả

năng thanh

toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Là 1 chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ

hơn khả năng thanh toán của

DN Hệ số này cho biết khảnăng thanh toán nợ ngắn hạncủa DN mà không cần phảithanh lý khẩn cấp HTK

9 Hệ số khả

năng thanh

toán tức

Hệ số KNTT tức thời = Để đánh giá sát hơn nữa khả

năng thanh toán của DN còn cóthể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh

Trang 16

thời toán tức thời, còn có thể gọi là

hệ số vốn bằng tiền

Hệ số này đặc biệt hữu ích đểđánh giá khả năng thanh toáncủa 1 DN trong giai đoạn nềnkinh tế khủng hoảng thì HTKkhông tiêu thụ được và nhiềukhoản niwj phải thu gặp khókhăn trong khâu thu hồi

10 Hệ số khả

năng thanh

toán lãi

vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Hệ số này cho biết khả năng

thanh toán lãi tiền vay của DN

và cũng phản ánh mức độ rủi ro

có thể gặp của chủ nợ

Hệ số này được tính toán dựavào số liệu của báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh và phảnánh mức độ rủi ro có thể gặpphải đối với các chủ nợ Chỉtiêu này là 1 trong những chỉtiêu được các ngân hàng rấtquan tâm khi thẩm định vayvốn của KH do đó chỉ tiêu nàyảnh hưởng rất lớn đến xếp hạngtín nhiệm và do đó ảnh hưởngđến lãi suất vay vốn của DN

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản = Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài

sản còn được gọi là tỷ suất lợinhuận trước lãi vay và thuế trênVKD ( BEP) Chỉ tiêu này phảnánh khả năng sinh lời của tàisản hay VKD không tính đếnảnh hưởng của nguồn gốc củaVKD và thuế thu nhập DNChỉ tiêu này có tác dụng rất lớntrong việc xem xét mối quan hệvới lãi suất vay vốn để đánh giáviệc sử dụng vốn vay có tácđộng tích cực hay tiêu cực vớikhả năng sinh lời của VCSH

Trang 17

Tỷ suất LNST trên VKD ( ROA ) = Tỷ suất lợi nhuận ròng trên

tổng tài sản đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng tài sảncủa công ty

Công thức xác định tỷ số nàybằng cách lấy lợi nhuận ròngsau thuế chia cho tổng giá trị tàisản:

Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) = Mục tiêu hoạt động của doanh

nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròngcho các chủ nhân của doanhnghiệp đó Tỷ suất lợi nhuậnròng trên vốn chủ sở hữu là chỉtiêu để đánh giá mục tiêu đó vàcho biết một đồng vốn chủ sởhữu tham gia vào kinh doanhtạo ra mấy đồng lợi nhuậnthuần

Sau khi tính toán các chỉ số như

đã trình bày ở trên ta tiến hành

so sánh các chỉ số của các nămvới nhau và so sánh qua nhiềunăm có thể vẽ đồ thị để thấy xuhướng chung

1.2.3 Mô hình phân tích kết quả tài chính (mô hình Dupont)

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tíchtài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng

ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là

hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của

Trang 18

tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuậntrên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy

tài chính

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biệnpháp làm tăng ROE như sau:

– Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

– Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thôngqua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về

cơ cấu của tổng tài sản

– Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đótăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đốivới quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tácđộng đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chứcquản lý của doanh nghiệp

Trang 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá kết quả tài chính

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng

Bảng 1.1 Các biến quan sát

NS1 Chất lượng nguồn nhân lực tổ chức

NS2 Lao động có đáp ứng được mục đích sản xuất

của DNNS3 Chính sách đãi ngộ hợp lý

CC1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận từng

cá nhânCC2 Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học

CC3 Đảm bảo hoạt động hiệu quả

Văn hóa tổ chức

Công nghệ

Môi trườngkinh tế

Môi trường

tự nhiên

Môi trường pháp luật

Nhân tố môi trường

Nhân tố môi trường bên ngoài

Trang 20

CN1 Khả năng tiếp cận công nghệ mới

CN2 Khả năng đầu tư vào công nghệ mới

CN3 Khả năng sử dụng và khai thác công nghệ mới

-KT1 Ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh

KT2 Tình hình lạm phát

KT3 Tiền lương và thu nhập

-TN1 Khí hậu có ảnh hưởng tới việc vận chuyển sản

PL1 Mối quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức

chính phủ

PL2 Sự nhạy bén trong việc nắm bắt các quan điểm ,

quy định, ưu tiên , những chương trình chi tiêu

của chính phủ

PL3 Việc tuân thủ những chính sách ,thuế, tiền tệ và

các chương trình chi tiêu

KQ1 Sự ổn định trong hoạt động tài chính của công ty

KQ2 Đánh giá kết quả tài chính giúp nâng cao hiệu

quả

KQ3 Đánh giá kết quả tài chính giảm chi phí đáng kể

cho hoạt động quản lý

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong

a Nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nộidung chủ yếu sau:

• Ban giám đốc doanh nghiệp

Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những ngườivạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với những công ty cổ phần, những tổng công ty lớn, ngoài bangiám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệpquyết định phương hướng kinh doanh của công ty

Trang 21

Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm

và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lạicho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợinhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây mới là yếu tố quan trọngtác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

• Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp

Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản

lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộnglĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản lýlàm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biếtcủa họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển

và trưởng thành của doanh nghiệp

• Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân

Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ

là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi taynghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất laođộng sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để doanhnghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh

Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đàotạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say

và tinh thần lao động tập thể

b Nguồn lực vật chất và tài chính

• Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu

tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tàichính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trangthiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sứcmạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

Trang 22

• Máy móc thiết bị và công nghệ

Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhấtthể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm

Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị

và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại không mộtdoanh nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ

là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu

Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễdàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đem lạihiệu quả cao

• Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp

Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hànhmột cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng.Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanhtoán, vận chuyển) hợp lý nhất

1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài

a Các nhân tố về mặt kinh tế

Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hìnhthành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmcho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tănglên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tếtăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao

Trang 23

- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từngquốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồngnội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nướcmất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, khiđồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước

và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnhtranh nước ngoài

- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phíkinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh

- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinhdoanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tàisản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xẩy ralạm phát rất lớn

- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế củanhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối vớidoanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác

b Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật

Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổnđịnh sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanhnghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xãhội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tàichính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế

độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Các nhân tố này đều ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

c Các nhân tố về khoa học công nghệ

Trang 24

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố

cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học côngnghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượnghàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thànhsản phẩm giảm

d Các yếu tố về văn hóa - xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng

có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp.Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụhàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tốthuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợpvới từng khu vực khác nhau

e Các yếu tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên baogồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiệnkhuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chi phí phục vụbán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện chodoanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sảnxuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

f Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường,quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường Những biến động tâm lý kháchhàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng sảnphẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc định hướng hoạt động sản xuất kinhdoanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanhnghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vàotâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản

Trang 25

phẩm Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán củakhách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khithu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanhnghiệp cần có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý.

g Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành

Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động rấtlớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành.Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng doanhnghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận củatừng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việccần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp

h Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp

Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợinhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trangtrải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gâykhó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:

- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty cókhả năng cung cấp

- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọngnhất của doanh nghiệp

Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp muanguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sảnphẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợinhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp.Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựachọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồnnguyên vật liệu thay thế

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TM&SX HÙNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH NHÀ

MÁY KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE LỤC YÊN

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Giới thiệu chung

- Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương có trụ sở giao dịchchính : 443 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, cơ sở chi nhánh : Nhàmáy khai thác chế biến đá marble Lục Yên, địa chỉ: Thôn 2 , xã Tân Lĩnh , HuyệnLục Yên , Tỉnh Yên Bái Loại hình công ty là công ty cổ phần, ngành nghê sản xuấtchính là khai thác đá trắng

- Sự hình thành và phát triển

Công ty CP Thương mại và sản xuât Hùng Đại Dương được thành lập vàongày 19/11/1998 Ngay từ khi thành lập, Ban Lãnh đạo Công ty đã xác địnhPhương châm hoạt động và Giá trị cốt lõi của DN nằm trong chính Thương hiệuHùng Đại Dương

Nhiêù công trình xây dựng cao cấp đòi hỏi phải có đá ốp lát chất lượng cao.Bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ đá trên thị trường thế giới cũng rất lớn, nắm bắt được

xu thế đó Công ty CP thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương đã và đang tiếnhành khai thác và chế biến đá hoa tại khu vực thôn 2 - xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên,tỉnh Yên Bái

Trang 27

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

- Mô hình bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty

Đại Hội Cổ Đông

Kế toán tài chính

Hành chính nhân sự

DNTN Đại Dương ( nhà máy huyện Cán Thép Tây Ninh)Các Chi Nhánh

Trang 28

Bảng 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định

2 Hội đồng quản trị - Có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành các chi

nhánh và những người quản lý khác

- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật, điều lệ, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định

3 Ban kiểm soát - Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ

đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hộiđồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui địnhtrong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đạihội đồng Cổ đông

- Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốccung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đếncông tác điều hành quản lí Công ty

Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực thị trường và kế hoạch sản xuất kinh doanh

6 Các chi nhánh

2.2 Phân tích và đánh giá kết quả tài chính của công ty cổ phần TM&SX Hùng Đại Dương chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá marble Lục Yên

Trang 29

2.2.1 Phân tích đánh giá kết quả tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán chỉ cung cấp cho ta những con số cụ thế về tình hình biếnđộng cơ cấu, tài sản và nguồn vốn trong công ty mà chưa thể hiện hết được kết quảhoạt động của công ty Vì vậy, để đánh giá hết hoạt động của công ty ta cần xét đến cảbáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm kế tiếp nhau

a Đánh giá sự biến động về vốn và nguồn vốn

Tài sản ngắn hạn: Nhìn chung tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều

tăng cụ thể năm 2015 tăng 391.343 chiếm tỷ trọng 41.33% so với tổng tài sảnnhưng đến năm 2016 tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm nhẹ giảm 164.852 ciếm tỷtrọng 35,35%

Tài sản dài hạn: Nhìn chung tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều tăng cụ

thể năm 2015 tăng 239.969 chiếm tỷ trọng 58,67% so với tổng tài sản nhưng đến năm

2016 tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm nhẹ giảm 78.353 ciếm tỷ trọng 64,66%

Đánh giá: Như vậy theo quy mô ban đầu thì nguyên nhân tăng phần tài sảncủa công ty năm 2015 là tài sản ngắn hạn tăng cao Tăng 391.343 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ 254,95% Vốn bằng tiền tăng 1.305 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ192,19% Đặc biệt là các khoản phải thu tăng 158.460 triệu đồng, tương ứng với tỷ

lệ là 197,72% điều này liên quan đến việc bán hàng và thu hồi công nợ Đặc biệt, làhàng tồn kho của năm 2015 tăng so với năm 2014 tăng 190.587 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ 492,03% Điều này cho ta thấy Công ty chưa giải quyết được công tácbán hàng

Tuy nhiên đây mới chỉ là phân tích trên toàn tổng thể, sự tăng giảm tổng tàisản chỉ có thể nói lên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong năm

3 [3] Bảng cân đối kế toán

Trang 30

được mở rộng hay thu hẹp, chưa thấy được nguyên nhân làm gia tăng vốn và hiệuquả của việc điều tiết quy mô kinh doanh trên là tốt hay xấu Vì thế chúng ta cầnphân tích sâu hơn ở phần sau.

- Phân tích sự biến động về nguồn vốn

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động về nguồn vốn

xu hướng giảm còn Nợ dài hạn tăng 202.328 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ80,52% Việc tăng nợ phải trả là do công ty đầu tư vào mua thêm máy móc, ôtôphục vụ cho việc vận chuyển đá của công ty

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng đều qua 3 năm do lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối tăng và nguồn kinh phí của các quý tăng trong khinguồn vốn của chủ đầu tư không đổi do công ty được đầu tư vốn

Đánh giá: Việc vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm là điều rất tốt, chothấy công ty hoạt động có lãi, và xu hướng tự chủ hơn về mặt tài chính Tuy nhiênchú ý đến năm 2015, để mở rộng quy mô kinh doanh công ty đã tăng phần nợ phảitrả lên quá cao, điều này có thể làm cho chi phí tài chính tăng theo Năm 2016 có vẻkhả quan hơn công ty đã giảm nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu

4

Ngày đăng: 23/03/2019, 21:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w