1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư Kim Long

67 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 200,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao ch

Trang 1

và hạch toán kế toán bán hàng nói riêng trở nên vô cùng quan trọng

Nhận thức được tính cấp thiết và cũng như tầm quan trọng của kế toán bánhàng trong doanh nghiệp Sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư KimLong, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “ Kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty

cổ phần đầu tư Kim Long ” Mặc dù còn hạn chế về mặt thời gian nhưng khóa luận

đã phần nào cung cấp kiến thức chuyên sâu trong kế toán bán hàng cũng như tìnhhình thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư Kim Long

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã khái quát rõ hơn những lýthuyết liên quan đến vấn đề về bán hàng, các chuẩn mực và chế độ liên quan đếnvấn đề kế toán bán hàng, bên cạnh đó khảo sát thực trạng kế toán bán hàng tại công

ty cổ phần Kim Long chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và có những đề xuất kiếnnghị nhằm hoàn thiện hơn trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập vừa qua, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ từ phis Nhàtrường, công ty thực tập, gia đình và bạn bè để có thể hoàn thiện được bài khoá luậntốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư Kim Long”.Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của thầy cô giáo trường đại học ThươngMại nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán-Kiểm toán nói riêng đã truyền đạtcho em những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường, đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Minh Giang đã giúp đỡ tôi hoànthành khóa luận này

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong ban lãnh đạo và phòng

kế toán của công ty Cổ phần đầu tư Kim Long đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trongsuốt thời gian thực tập và đã cung cấp những dữ liệu cần thiết để tôi có cái nhìn sâusắc hơn về thực tế trong công tác kế toán

Do hạn chế về mặt chuyên môn và thời gian thực hiện khóa luận cho nên bàikhóa luận của tôi khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý,chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của tôi hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu khoá luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5

1.1 Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 5

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 5

1.1.2 Đặc điểm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: 6

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại: 11

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIM LONG 32

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp thương mại 32

2.1.1 Tổng quan về công ty CPĐT Kim Long 32

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long 36

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long 38

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty CPĐT Kim Long 38

2.2.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Kim Long 40

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIM LONG 51

3.1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư

Trang 4

Kim Long 51

3.1.1Những kết quả đã đạt được 51

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long 54

3.3 Điều kiện thực hiện 56

3.3.1 Về phía nhà nước 56

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 57

KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký -sổ cái

Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán ghi trên máy tính Biểu 01: Phiếu điều tra trắc nhiệm

Biểu 02: Kết quả điều tra trắc nhiệm

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng

Ngày nay, các doanh nghiệpViệt Nam đã từng bước phát triển cả về quy mô vàloại hình kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thay đổi linh hoạt Trong cơchế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải đối mặt với không ít nhữngkhó khăn và thách thức Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là tập trung mọi trí lựcvào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh chính là hoạt độngbán hàng Bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hóa tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làmthay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhSXKD, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Kế toán bán hàng là phần hành kế toánchủ yếu trong công tác kế toán của DN, có vai trò hết sức quan trọng góp phần đắc lựcvào hoạt động bán hàng của mỗi DN

- Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừa là

điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngườitiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa, qua đó định hướng chosản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán Xét trên phạm một DN cụ thể, bán hàng lànhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại, là cơ sở để đánh giá trình độ tổchức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh, thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của DNtrên thị trường Việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng nhanh vốn, tiết kiệmvốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của DN

Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hóa vàtoàn cầu hóa, vừa hợp tác vừa canh tranh, một nền kinh tế với nhiều biến động, điềunày đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những yêu cầu mới trong quản lý nghiệp vụ Kếtoán bán hàng cần có những biến đổi nhằm hoàn thiện hơn giúp doanh nghiệp quản lýtốt hơn quá trình bán hàng

- Qua tìm hiểu, khảo sát thực tế tại Công ty cùng với các phương pháp thu thập

thông tin, dữ liệu nhận thấy rằng công ty còn nhiều tồn tại về kế toán bán hàng Xuấtphát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ và tình hình thực tế của công ty tôi đãchọn đề tài: “Kế toán bán hàng tại Công ty CPĐT Kim Long”

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu về mặt lý luận:

Khóa luận nhằm hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toánbán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm cơ sở cho việc nghiên cứuthực trạng kế toán bán hàng tại Công Ty CPĐT Kim Long

- Mục tiêu về mặt thực tiễn

+ Trên cơ sở khảo sát thực tiễn khóa luận làm rõ thực trạng kế toán bán hàng tạicông ty CPĐT Kim Long Từ đó chỉ ra những điểm hợp lý cần phát huy và những tồntại cần khắc phục và hạn chế

+ Dựa trên những hạn chế đã nêu khóa luận đề xuất những giải pháp để hoànthiện kế toán bán hàng tại Công ty CPĐT Kim Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn kế toán bán hàng

tại công ty cổ phần đầu tư Kim Long trên cơ sở số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán về

tổ chức kế toán bán hàng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: nghiên cứu tại công ty CPĐT Kim Long, lô số 2, khu A, tập thểLiên Cơ Quan, Từ Liêm, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

+ Thời gian: Số liệu, tài liệu phục vụ cho khoá luận thu thập tại tháng 1, năm 2018

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

* Phương pháp điều tra trắc nghiệm:

- Mục đích điều tra: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CPĐTKim Long để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn

 Xác định thông tin cần thu thập và đối tượng điều tra:

Thông tin liên quan đến kế toán bán hàng tại Công ty: Chính sách bán hàng,phương thức thanh toán, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty, thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp xác định giá vốn

Đối tượng điều tra: Ông Nguyễn Đình Chính Công- Giám đốc tài chính kiêm Kếtoán trưởng và các nhân viên trong phòng Kế toán

Trang 9

Thiết lập phiếu điều tra: Mẫu phiếu điều tra - Phụ lục số 01

Trong phiếu điều tra là hệ thống câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bán hàng tạiCông ty Người được điều tra sẽ tiến hành chọn đáp án phù hợp nhất

 Tiến hành điều tra: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho các đối tượng điều travào ngày 12/03/2018 và thu phiếu vào ngày 14/03/2018

 Nội dung điều tra: điều tra về tổ chức, công tác kế toán và chính sách kế toán

 Tổng hợp kết quả điều tra: Sau khi các đối tượng được điều tra hoàn thiệnphiếu điều tra trắc nghiệm, em đã tiến hành tổng hợp kết quả các phiếu này và đưa ra

một bảng kết quả thu thập được (Phụ lục số 02).

* Phương pháp quan sát thực tế: Qua quá trình thực tập tại Công ty, em đã quan

sát cách làm việc của các nhân viên phòng Kế toán của Công ty, đặc biệt là nhân viên

kế toán phụ trách kế toán bán hàng; theo dõi quy trình thực hiện các nghiệp vụ bánhàng Từ đó, em có được cái nhìn khách quan về tổ chức bộ máy kế toán và tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp và có thể thu thập số liệu phù hợp với yêu cầu của đề tài

em đã chọn

* Nghiên cứu tài liệu:

Em đã tìm hiểu các chứng từ liên quan đến việc bán hàng của Công ty trongtháng 1 năm 2018: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu… Em tổng hợp lại cácchứng từ và nghiên cứu tình hình bán hàng tại Công ty nhằm tổng hợp lại các chứng từtheo tình hình bán hàng của công ty và có những đánh giá về thực trạng kế toán bánhàng của công ty

Ngoài ra, em còn tham khảo Các quy định về kế toán bán hàng được quy địnhtrong Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính,Chuẩn mực kế toán Việt Nam…nhằm thu thập thông tin về lý luận về kế toán bán hàngtheo thông tư quy định hiện hành

4.2Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

* Phương pháp so sánh

Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng, sosánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng tại Công ty, đối chiếu số liệutrên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở sổ cái, sổ tổng

Trang 10

hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan

Trang 11

* Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả mà em tìm hiểu được tạiCông ty CPĐT Kim Long Từ đó, em đưa ra nhận xét, đánh giá để làm rõ nội dung đềtài “ Kế toán bán hàng tại Công ty CPĐT Kim Long”

* Phương pháp toán học

Qua các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty, em sử dụngphương pháp toán học để tính toán các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, giá vốn, giá trịhàng tồn kho nhằm đưa ra nhận xét chính xác nhất về tình hình bán hàng tại Công ty

5 Kết cấu khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư Kim Long.Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công

ty cổ phần đầu tư Kim Long

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.

Khái niệm bán hàng:

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Bán hàng đượcđịnh nghĩa là: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu được định nghĩa như sau:

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần tăng vốn chủ sở hữu

Trong chuẩn mực VAS 14 cũng nêu rõ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phátsinh doanh thu như doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

Khi bán hàng, còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, tức các khoản theoquy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế, bao gồm chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Theo VAS 14 định nghĩa như sau:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Ngoài các khoản giảm trừ doanh thu trên trên còn phát sinh trường hợp là chiếtkhấu thanh toán, theo chuẩn mực số 14 định nghĩa là:

Trang 13

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Khái niệm giá vốn hàng bán.

Ngoài việc ghi nhận doanh thu kế toán đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Theo chuẩn mực VAS 02 : là giá gốc của hàng xuất kho để bán, bao gồm “ chi

phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại”

1.1.2 Đặc điểm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng:

Phương thức bán buôn hàng hóa:

Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất, các cửa hàng đại lý với số lượng lớn để các đơn vị đó tiếp tục bán cho các cá nhân, tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế

- Đặc điểm của hàng bán buôn :

+ Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng,

do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện

+ Hàng hóa bán theo lô, hoặc số lượng lớn, giá cả biến động

Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:

Bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán

buôn hàng hoá mà trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của Doanh nghiệp Có 2hình thức Bán buôn hàng hoá qua kho:

Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng DNSXTM xuất khohàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ

vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng DNSXTM xuất kho hàng hoá, dùngphương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc mộtđịa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền

sở hữu của bên DNSXTM, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ

Trang 14

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng

DNSXTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyểnbán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngườibán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiềnhoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh

nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận.Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng

và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn

vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm:

+ Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị

và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện

+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện

+ Thường bán đơn chiếc với số lượng nhỏ, giá bán ổn định

 Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, tách

rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗiquầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hoáđơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bánhàng giao Căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoátồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng

Trang 15

làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo bán hàng.

+ Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến

bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoáđơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

+ Hình thức bán hàng trả góp: Người mua hàng được trả tiền mua hàng thành

nhiều lần cho DNSXTM, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêmngười mua một khoản lãi do trả chậm

+Hình thức bán hàng tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự

động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộngkhách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua

Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa

DNSXTM giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bánhàng, bên nhận đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởnghoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc vềDNSXTM cho đến khi DNSXTM được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấpnhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền

sở hữu số hàng này

1.1.2.2 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán cóthể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2 bên

mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có 3 phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán trực tiếp.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ ngườimua sang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao.Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theophương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động củahàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ

Phương thức thanh toán trả chậm.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá Từ phươngthức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theo phương

Trang 16

thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận động của tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian.

Phương thức thanh toán trả trước.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trướcthời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việcthực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy, theo phương thức thanhtoán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng có khoảng cảnh

về không gian và thời gian

Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng

1.1.3.1 Yêu cầu về quản lý kế toán bán hàng

Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉtiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó.Chính vì vậy bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nên phảiquản lý chặt chẽ

Quản lý doanh thu bán hàng:

Doanh thu phải được xác định và ghi nhận theo đúng thực tế tiêu thụ hàng hóa vàquy định của chế độ kế toán(điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm ghi nhận doanhthu) Phản ánh và theo dõi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiếtkhấu thương mại, các khoản thuế, một cách đầy đủ chính xác và kịp thời Doanhthu bán hàng được tính bằng công thức:

Doanh thu bán hàng = số lượng hàng hóa tiêu thụ* đơn giá bán một đơn vị sản phẩm

 Về khối lượng hàng hóa tiêu thụ: phải nắm bắt chính xác số lượng từng loạihàng hóa tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất bán trong kỳ

 Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng

 Về giá bán: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phảiđược khách hàng chấp nhận.Giá bán cần có sự linh hoạt để kích thích tiêu thụ, phù hợpvới từng điều kiện cụ thể

Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu các doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toánchi tiết từng khoản doanh thu Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu cần được tiếnhành trên cơ sở sổ chi tiết, các tài khoản kế toán chi tiết

 Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động : từng loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, từng nghiệp vụ đầu tư tài chính

 Tùy theo yêu cầu quản lý doanh thu của từng DN mà sổ chi tiết có thể mở theo

Trang 17

kết cấu không hoàn toàn giống nhau.Tuy nhiên, các sổ chi tiết doanh thu phải đảm bảođược các nội dung chứng từ sau: TK đối ứng, số lượng, đơn giá, thành tiền của sảnphẩm tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu.

Quản lý tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ phải thu.

 Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từnglần thanh toán

 Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào nơ phải thu

 Khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định

kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và sốcòn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

 Phải tiến hàng phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc cóbiện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được

Quản lý giá vốn hàng hóa:

Quá trình vận động của hàng hóa ở doanh nghiệp chính là quá trình vận động củavốn kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đacho DN, thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng sao cho có hiệu quả caonhất nguồn vốn của doanh nghiệp.Muốn vậy DN phải xác định được một cách chínhxác nhất các khoản chi phi ra Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Muốn quản lý chặt chẽ và xácđịnh đúng giá vốn thì trước hết DN phải nắm bắt được sự hình thành của giá vốn.Tuy nhiên khi tính trị giá của hàng hóa xuất theo phương pháp kế toán cần căn cứgiá mua thực tế là giá ghi trên hóa đơn của người bán, không kể chi phí thu mua.Do đókhi bán được hàng hóa cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra

Các DN có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá vốn hàng xuất khosau: phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước, phươngpháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền

Trang 18

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng

- Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ cơbản sau:

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm

cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân

bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ;theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hìnhtrả nợ

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung” VAS 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫncác chuẩn mực, những nguyên tắc cơ bản Trong đó nguyên tắc chi phối khi ghi nhậndoanh thu trong kế toán bán hàng là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.Nguyên tắc liên quan đến giá vốn hàng tồn kho là nguyên tắc giá gốc Ngoài ra cònmột số nguyên tắc chi phối như nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc cơ sở dồn tích

+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,

chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhậnmột khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 19

Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó đượcphân bổ ra trong kỳ nào.

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho các nhàquản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả

Trong kỳ kế toán khi có nghiệp vụ bán hàng tạo ra doanh thu, kế toán cần xác định được những khoản chi phí đi kèm theo để tạo ra doanh thu đó, như giá vốn hàng bán, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo…

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc nàyyêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khảnăng có thể xảy ra

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạnchế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn có những rủi ro tồn tại mà doanhnghiệp không lường hết được, đặc biệt là trong lĩnh vực bán hàng, doanh nghiệp cần lập

dự phòng để khắc phục và hạn chế những tình huống không mong muốn xảy ra như hànghóa giảm giá do không hợp thị hiếu hoặc do hàng hóa của doanh nghiệp xuống cấp Một

số khoản nợ xấu từ khách hàng chưa thu hồi được cũng cần lập dự phòng

+ Nguyên tắc cơ sở dồn tích : “ Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíđược ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không quan tâm đến thời điểm thực tế

Trang 20

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tíchphản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.” Theo nguyên tắc này, kế toán bán hàng phải ghi nhận doanh thu ngay khi hàngxác định bán, không căn cứ vào thời điểm thực tế doanh nghiệp thu được tiền hay cáckhoản tương đương tiền.

+ Nguyên tắc trọng yếu: Kế toán phải thu thập , xử lý và cung cấp đầy đủ những

thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không mang tính trọng yếu, ít cótác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể

bỏ qua

Như vậy, kế toán bán hàng phải thu thập đầy đủ các thông tin về chỉ tiêu tiền, doanhthu hay giá vốn hàng bán… để lên Báo cáo tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ và chínhxác để không làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin

+ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với cácphương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháptính trị giá hàng xuất kho, hình thức ghi sổ kế toán

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02

Nguyên tắc xác định giá vốn hàng hóa: Trị giá hàng gốc theo nguyên tác giáphí Trường hợp giá trị thuần cỏ thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được Trong đó, giá gốc hàng bán bao gồm: chi phí mua,

Trang 21

chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng hóa

ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán

+ Phương pháp tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng:

Phương pháp tính giá đích danh:Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt

hàng, hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vàogiá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồnđầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàngnhập trong kỳ)

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương phápnày chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lầnnhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo côngthức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượngvật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Trang 22

+ Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân giaquyền cuối kỳ

+ Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặcđiểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàngtồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Theo phương pháp này, giả định là hàng tồn kho được mua về trước hoặc sảnxuất trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc đượcsản xuất gần thời điểm cuối kỳ Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.+ Ưu điểm:

Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp có thể quản lý đượcthời gian nhập của từng lô hàng cụ thể

Tính ngay được giá vốn của từng lô hàng khi xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời sốliệu cho kế toán ghi chép và công tác quản lý

Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn

+ Nhược điểm:

Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị hàng xuất khotương ứng với giá của những lần nhập trước)

Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng, hoạt động nhập xuất liên tục

áp dụng phương pháp này sẽ khiến cho chi phí hạch toán và khối lượng công việctăng lên rất nhiều

Phương pháp nhập trước-xuất trước (LIFO)

Hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đươc xuất trước Phương pháp này ngược vớiphương pháp FIFO, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát Thường các doanh nghiệpkinh doanh về xây dựng sử dụng phương pháp này

Trang 23

Quy định và hướng dẫn về doanh thu được tuân thủ theo chuẩn mực số 14

“doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực này quy định:

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

1 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

2 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chúng ta đi phân tích sâu hơn về năm điều kiện ghi nhận doanh thu này:

1 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua:

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kémphẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóadưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường

+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ tronghợp đồng mà DN chưa hoàn thành

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu tronghợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không.Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việcbán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghinhận doanh thu bán hàng

2 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa:

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng vớithời điểm chuyển quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua Tuy nhiên, trong một số

Trang 24

trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp, quyền quản lý

và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa được chuyển giao,điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu hàng hóa gắn liền vớiquyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫnthuộc về người bán Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thànhxong nghĩa vụ thanh toán

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đươngcủa khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợiích từ các giao dịch Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩnmực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế”

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng:

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chiphí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”

VD: Như giá vốn hàng bán của hàng hóa bán ra, chi phí bán hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgiao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua kýnhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặcbên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểmnhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểmbên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đãbán được

Xác định doanh thu

Doanh thu được xác định như sau:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

Trang 25

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức Trênnguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Trang 26

- Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ).

- Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL (Đối với doanh nghiệp nộpthuế gtgt theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng khôngchịu thuế GTG)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL

- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL

- Phiếu Xuất Kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơnGTGT Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán Số lượng hàng hóa trênphiếu xuất kho phải trùng với số lượng hàng hóa trên hóa đơn GTGT để kế toán dễdàng kiểm tra, đối chiếu

- Hợp đồng kinh tế: là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên

ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sựquy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạchcủa mình

- Phiếu thu : kế toán lập phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làmcăn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, hạch toán các khoản liên quan

- Phiếu chi : Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế chi phí phát sinh cáckhoản phải chi liên quan đến bán hàng Là căn cứ xác định chi phí bán hàng

- Giấy báo có: là chứng từ được gửi ngân hàng để xác định các khoản tiền thanhtoán của khách hàng vào tài khoản của công ty

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng:

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quyđịnh Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộphận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ saukhi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;+ Kiểm tra chứng từ kế toán ;

Trang 27

+ Ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

Kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoản sau: TK511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 333- thuế và các khoản phải nộpnhà nước, TK 632 – giá vốn hàng bán, TK 131- phải thu khách hàng, TK 111- Tiềnmặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 331- Phải trả người bán, TK 521- các khoảngiảm trừ doanh thu

Thêm vào đó là chi tiết các TK 131 Cho từng đối tượng khách hàng, TK 156 chitiết cho từng hàng hóa

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh

thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền

- TK 511 được mở chi tiết như sau:

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Kết cấu tài khoản.

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Phán ánh các khoản giảm trừ doanh

thu trong trường hợp những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý

do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại

Trang 28

người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người muamua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại.

- TK 521 được mở chi tiết như sau:

TK 5211” Chiết khấu thương mại”

Số kết chuyển sang tài khoản 511

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người mua hàngvới khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng

• TK 5212: “ Giảm giá hàng bán” Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so vớigiá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong

kỳ đối với những hàng hoá kém phẩm chất

• TK 5213 “ Hàng bán bị trả lại” Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

Trang 29

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 131 “ phải thu của khách hàng”

+Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng

+Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại

+Doanh thu của số hàng đã bánh bị người mua trả lại( có thuế GTGT hoặc không

có thuế GTGT)

+Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếu chờ xử lý

1.2.2.3 Trình tự hạch toán

Kế toán bán buôn hàng hóa:

Bán buôn qua kho:

+ Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Kếtoán ghi nhận doanh thu hàng bán : ghi tăng Tiền mặt (TK111), Tiền gửi ngân hàng(TK112) hoặc Phải thu khách hàng (TK131) theo giá thanh toán; đồng thời ghi tăngDoanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi tăng Thuế GTGTđầu ra phải nộp (TK3331)

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán: ghi tăng giá vốnhàng bán (TK 632), đồng thời ghi giảm hàng hoá (TK 156)

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không chịu thuế GTGT Kế toán ghi nhận doanh thu hàng bán: ghi tăng Tiền mặt

Trang 30

(TK111), Tiền gửi ngân hàng (TK112) hoặc Phải thu khách hàng (TK131) theo giá thanhtoán; đồng thời ghi tăng Doanh thu bán hàng (TK511) theo giá đã bao gồm thuế GTGTCăn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán: ghi tăng giá vốnhàng bán (TK 632), đồng thời ghi giảm hàng hoá (TK 156).

Các trường hợp trong quá trình bán buôn:

+ Kế toán chiết khấu thanh toán hàng bán:

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách thanh toán tiền hàng tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợpvới chính sách bán hàng trong doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi: ghi tăng Chi phítài chính (TK 635), đồng thời ghi giảm tiền mặt (TK111), tiền gửi ngân hàng (TK 112)hoặc Phải thu khách hàng (TK 131)

+Kế toán chiết khấu thương mại:

Trường hợp bán buôn có chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng, kếtoán ghi: ghi tăng giảm Chiết khấu thương mại (TK 5211), Thuế GTGT phải nộp (TK3331), đồng thời ghi ghi giảm tiền mặt (TK111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) hoặcPhải thu khách hàng (TK 131)

+ Kế toán hàng bán bị trả lại:

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán hàng bị trảlại, kế toán ghi giảm doanh thu – hàng bán bị trả lại (TK 5212), ghi giảm Thuế GTGTđầu ra phải nộp (TK33311) đồng thời ghi TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàngbán bị trả lại

Đồng thời kế toán ghi tăng hàng hoá (TK 156) đồng thời ghi giảm giá vốn hàngbán (TK 632): Giá vốn của hàng bán bị trả lại

+ Kế toán giảm giá hàng bán:

 Trường hợp 1: Giá ghi trên hoá đơn là giá đã giảm (không ghi số tiền đã giảmgiá trên hoá đơn), ghi tăng Tiền (TK 111, 112), Phải thu khách hàng (TK 131); đồngthời ghi tăng Doanh thu (TK 511): DT đã giảm chưa có VAT và Thuế GTGT phải nộp(TK 3331)

 Trường hợp 2: Việc giảm giá ghi vào hoá đơn cuối cùng, ghi tăng Phải thukhách hàng (TK 131):Tổng phải thu, ghi giảm Giảm giá hàng bán (TK 5212), ghi tăngDoanh thu chưa giảm (TK 511) và Thuế GTGT phải nộp (TK 3331)

 Trường hợp 3: Bên mua lập riêng một hoá đoen điều chỉnh giảm giá hàng bán,ghi giảm Giảm giá hàng bán (TK 5212) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi giảmthuế GTGT của hàng bán giảm giá (TK 3331) và ghi giảm Tiền (TK 111, 112), Phảithu khách hàng (TK 131)

Kế toán bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức giao tay ba:

Trang 31

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toánghi tăng doanh thu (TK511): Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng ThuếGTGT đầu ra phải nộp (TK3331), ghi tăng TK Tiền, Phải thu khách hàng (TK111,112,131…) Đồng thời, căn cứ hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do ngườibán lập, phiếu chi (giấy báo nợ) kế toán ghi tăng Giá vốn hàng bán (TK 632): trị giáhàng hóa mua ngay, ghi tăng Thuế GTGT đầu vào (TK 133), ghi giảm Tiền (TK 111,112) hoặc Phải trả người bán (TK 331).

Nếu hàng giao tay ba có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán căn cứ vào phiếuthu (giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu chi…) ghi tăng Tiền (TK111,112) hoặc Phải thukhách hàng (TK 131), ghi tăng Thuế GTGT đầu vào (TK 133), đồng thời ghi giảmTiền (TK 111, 112) hoặc ghi tăng phải trả nhà cung cấp, ghi tăng Thuế GTGT đầu ra(TK 3331)

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:

Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặchóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán, phiếu chi, giấy báo nợ,

kế toán ghi tăng Hàng gửi đi bán (TK 157) trị giá hàng mua gửi thẳng đi bán, ghi tangThuế GTGT đầu vào (TK 133), ghi giảm Tiền (TK 111,112) hoặc ghi tăng Phải trảngười bán (TK 331)

Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận DT và giá vốntương tự trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

Kế toán bán đại lý:

Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý Căn cứ vào PXK hàng gửi bán đại lý, kế toán ghi: tăng Hàng gửi

đi bán (TK 157), ghi giảm Hàng hoá (TK 156), Thành phẩm (TK 155)

Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán racủa hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phảnánh doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT, ghi: tăng Tiền (TK 111, 112),Phải thu khách hàng (TK 131): Tổng giá thanh toán; đồng thời ghi tăng Doanh thu bánhàng (TK 151) và Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) Đồng thời, ghi tăng Giá vốnhàng bán (TK 632) và giảm Hàng gửi đi bán (TK 157)

Số tiền hoa hồng mà DN phải trả cho đại lý hưởng hoa hồng, ghi: tang chi phí

Trang 32

bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT), tăng Thuế GTGT được khấu trừ (TK1331), đồng thời ghi tăng Tiền (TK 111, 112), Phải thu khách hàng (TK 131).

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa:

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của nhân viênbán hàng Kế toán xác định giá bán chưa thuế, Thuế GTGT của hàng hóa đã tiêuthụ.Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì

kế toán tiến hành ghi sổ kế toán: ghi tăng Tiền (TK 111), Phải thu khách hàng (TK131) đồng thời ghi tăng TK 511, TK 3331

+Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì số tiền thiếu được hạch toán vào Phải thu khác (TK 1388)hoặc Tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) đồng thời ghi tăng TK 511,TK 3331

Trang 33

+ Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trênbảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác củadoanh nghiệp ghi: tăng Tiền (TK 111, 112), Phải thu khách hàng (TK 131), đồng thờighi tăng Thu nhập khác (TK 711) hoặc Tài sản thừa chờ giải quyết (TK 3381), tăngThuế GTGT (TK 3331)

Xác định giá vốn của số hàng hóa đã tiêu thụ, kế toán ghi tăng Giá vốn hàng bán(TK 632) đồng thời ghi giảm Hàng hoá (TK 156)

Theo chế độ hiện hành (TT200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014).Cácdoanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:

+ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ Nhật ký đặc biệt: Bao gồm các sổ như sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thutiền, chi tiền, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu – sản phẩm – hàng hóa,

sổ chi tiết thanh toán

- Sổ Cái các tài khoản: TK 156, TK 33311, TK 632, TK 511, TK 131

Ngày đăng: 23/03/2019, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán (2009), Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ tài chính, Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2009
2. Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp (2015)-Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2015
3. Bộ tài chính, Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
4. Bộ tài chính, Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT – BTC
6. Đại học Thương Mại, Giáo trình Kế toán tài chính (2010) , Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
7. Học viện Tài Chính, Giáo trình Kế toán tài chính (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
5. Các bài khóa luận tốt nghiệp tham khảo liên quan đến đề tài kế toán bán hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w