1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí xây lắp công trình xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa tại Công Ty Cổ Phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

57 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 475,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình em

đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công Ty CP Kiểm định và

kỹ thuật xây dựng Hà Nội

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Phan Hương Thảo – giảng viên

Bộ môn Kế toán Quản trị Trường đại học Thương Mại, các anh chị phòng kế toán đãrất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận cuối khóa củamình Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại họcThương Mại, các thầy cô giáo khoa Kế Toán- Kiểm Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ emrất nhiều trong thời gian thực tập cũng như hoàn thành bài khóa luận của mình

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, bài làm của em chắc chắn cònnhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từ các thầy

cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huệ

Trang 2

2 Các mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của chi phí xây lắp 4

1.1.3 Phân loại chi phí 5

1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 7

1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp 7

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí 8

1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán chi phí xây lắp 9

1.3.1 Yêu cầu của kế toán chi phí xây lắp 9 1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 9

1.4 Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp 9

1.4.1 Kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chuẩn mực kế toán 9

1.4.2 Kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 14

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

“XÂY DỰNG NHÀ VĂN HÓA QUẬN ĐỐNG ĐA” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kế toán chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 23

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 23

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kế toán chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 28

2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 30

2.2.1 Đặc điểm, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội30

2.2.2 Kế toán chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 33

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀN XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM

3.1 Các kết luận về kế toán chi phí xây lắp công trình “Nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 43

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Về Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: 49

3.2.3 Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện sổ sách kế toán: 49

3.2.4 Giải pháp thứ tư : hạch toán các khoản mục chi phí 50

KẾT LUẬN 51

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội26

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 26

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTKNCTTSXCSXKDGTGTDNCCDCTSCĐXDCBCTHMCTKLXLBCTCBCKQKDKPCĐ

Cổ phầnNguyên vật liệuTài khoảnNhân công trực tiếpSản xuất chungSản xuất kinh doanhGiá trị gia tăngDoanh nghiệpCông cụ dụng cụTài sản cố địnhXây dựng cơ bảnCông trìnhHạng mục công trìnhKhối lượng xây lắpBáo cáo tài chínhBáo cáo kết quả kinh doanhKinh phí công đoàn

Trang 6

1.2 Về mặt thực tiễn

Qua thực thực tiễn và từ kết quả thu thập từ phiếu điều tra tổng hợp và phỏng vấntại Công ty Cổ Phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội cho thấy tất cả số phiếuđiều tra đề cập đến doanh nghiệp cần nghiên cứu và tổ chức tốt hoạt động kế toán, đâychính là vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kế toán tài chính của doanhnghiệp Đặc biệt vấn đề cụ thể cần giải quyết trong phạm vi các bộ phận kế toán chính

là cần hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp Điều này đã chứng tỏ kế toán chiphí có vai trò quan trọng, xong đây cũng là một công việc phức tạp, đòi hỏi doanhnghiệp phải tự lựa chọn cho mình một hình thức kế toán phù hợp nhất với đặc điểmkinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí xây lắp, trong thời gian thựctập tại Công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội, em đã quyết định đisâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí xây lắp công trình xây dựng nhà văn hóa quậnĐống Đa tại Công Ty Cổ Phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội”

Trang 7

2 Các mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kếtoán chi phí xây lắp theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành

- Về mặt thực tế: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì luận văn cònnhằm mục đích khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí xây lắp ở Công ty Cổ phầnKiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội nói chung, tại công trình xây dựng nhà vănhóa quận Đống Đa nói riêng Qua đó thấy được những ưu điểm mà doanh nghiệp đãđạt được để tiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đó cũng như thấy được nhữngtồn tại, hạn chế còn gặp phải tại doanh nghiệp Từ đó, đề xuất những giải pháp để giảiquyết những tồn tại và khắc phục những khó khăn đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình xây dựng nhà

văn hóa quận Đống Đa tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

- Phạm vi nghiệm cứu:

Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật

xây dựng Hà Nội có mã số thuể là 0101539091, địa chỉ công ty tại số nhà 73, ngõ 64phố Nguyễn Lương Bằng, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Thời gian: Thời gian được nghiên cứu trong đề tài là số liệu, chứng từ kế toán

của công ty CP Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp quan sát: Thông tin thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc

phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ nhân viên kế toán của Công ty,quan sát quá trình kế toán từ khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập

dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản và cuối cùng là lập báo cáo tài chính.Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào trí nhớ hay câu trả lời của nhânviên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa vào chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nhưliên hệ phòng kế toán tài chính của Công ty để thu thập số liệu về kế toán chi phí xây lắp

Trang 8

Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin về chi phí xây lắp trong các Doanh nghiệp qua mạnginternet, tạp chí chuyên ngành kế toán, tìm hiểu các luận văn chuyên đề khác.

- Phương pháp điều tra qua phiếu câu hỏi : Em đã xây dựng phiếu điều tra dựatrên mục tiêu nghiên cứu đề tài và trực tiếp thăm dò ý kiến của nhân viên phòng kếtoán tại công ty Sau đó em đã tập hợp và tóm tắt lại kết quả điều tra

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắpChương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình xây dựng nhà văn hóaquận Đống Đa tại Công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắpcông trình Nhà văn hóa quận Đống Đa tại Công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xâydựng Hà Nội

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp

và được gọi là chi phí xây lắp

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ kinhdoanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp Chi phí vềlao động sống là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoảntrích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sửdụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình thái vật chất, phi vật

chất, tài chính và phi tài chính ( giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại)

Theo cách hiểu khác, Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vậtliệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao độngcủa công nhân Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động cómục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng Tất

cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất xâylắp Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đíchkhác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương

và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấuhao về TSCĐ, chi phí máy thi công…

1.1.2 Đặc điểm của chi phí xây lắp

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn lẻ nên chi phí bỏ vào xây lắp cũng hoàntoàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình được thi công theo các thiết

kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi côngkhác nhau thì chi phí xây lắp cũng khác nhau

Trang 10

- Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi côngtương đối dài nên việc xác định chi phí, tính giá thành thường xác định theo thời điểmcông trình, hạng mục hoàn thành, thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn.

1.1.3 Phân loại chi phí

Việc quản lý sản xuất xây lắp ,chi phí sản xuất xây lắp không chỉ dựa vào các sốliệu tổng hợp về chi phí sản xuất xây lắp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từngloại chi phí theo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định

1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếpchung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùngvào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kếhoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ đối với doanhnghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt đượctrực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…

Chi phí nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương.Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụngcho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền tưvấn,…

Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinhdoanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên

Việc phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý

Nó cho biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kế hoạchcung ứng vật tư , kế hoạch quỹ tiền lương, kế hoạch mua sắm hay thuê máy móc Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính ,giám đốc tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất laođộng …

Trang 11

1.1.3.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tượng ,trong xây lắp cơbản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu

chính,phụ,nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình

Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

của nhân công trực tiếp xây lắp công trình; công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trongphạm vi mặt bằng thi công Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoảnphụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy thi công, công nhân vậnchuyển vật liệu ngoài phạm vi công trình và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan tới việc sử dụng máy

thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công,tiềnkhấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công

Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại:

Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vậnchuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ

Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụngmáy thi công bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lươngcông nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửachữa thưòng xuyên

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản

xuất đội,công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể.Chi phí nàygồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý đội,công nhântrực tiếp sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng cho quản

lý đội,chi phí công cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đếnhoạt động của đội

Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm giúp nhà quản

lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thểđưa ra dự toán về giá thành sản phẩm

Trang 12

1.1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí theo phương pháp tập hợp (với khối sản xuất lao vụ sản xuất trong kỳ)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:

Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu củachứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm ,dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng cóliên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.1.3.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm lao vụ sản phẩm sản xuất trong kỳ

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:

Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tươngđương tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu haoTSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…

1.1.3.5 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:

Chi phí đơn nhất: là chi phí do 1 yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phínguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất chi phí khấuhao TSCĐ

Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng docùng 1 công dụng như chi phí sản xuất chung

Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm được Công ty

Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội áp dụng để hạch toán chi phí

1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: là phạm vi, giới hạn mà chi phí phátsinh được tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Trang 13

thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí (tổ, đội,

xí nghiệp ) hoặc nơi gánh chịu chi phí như CT, HMCT, KLXL, đơn đặt hàng Dođặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp là sản xuất đơn chiếc nên nơi phát sinh chi phí trùngvới đối tượng gánh chịu chi phí

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết củacông tác hạch toán chi phí sản xuất Chỉ có xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chiphí sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí

Với đặc thù ngành sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩmxây lắp mang tính chất đơn chiếc, có giá trị kinh tế lớn, thường được phân chia thànhnhiều bộ phận thi công Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán, thiết kếriêng nên tùy thuộc vào tình hình thực thế cũng như trình độ quản lý của mỗi doanhnghiệp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình,hay các dự án,

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí đã xác định, không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này chotừng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toán tiếnhành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo nội dung và địađiểm phát sinh Sau đó phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phícho từng đối tượng liên quan theo công thức:

Trong đó:

- Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i

- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ

- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng phân bổ

Trang 14

1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán chi phí xây lắp

1.3.1 Yêu cầu của kế toán chi phí xây lắp.

- Đảm bảo tuân thủ các pháp luật hiện hành của nhà nước về việc tổ chức và thực

hiện công tác kế toán

- Phản ánh chính xác, đầy đủ các chi phí phát sinh để cung cấp thông tin cho nhàquản trị đưa ra quyết định

- Tổ chức công tác ghi chép, tổng hợp chi phí phải đầy đủ, kịp thời, hạch toánđúng vào đối tượng tập hợp chi phí

- Lập các báo cáo về chi phí xây lắp để sử dụng trong công tác quản trị doanhnghiệp

1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

- Tham gia vào việc lập dự toán chi phí xây lắp dựa trên các nguyên tắc phânloại chi phí

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí, phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mấtmát, hư hỏng…trong thi công xây lắp để đề xuất những ngăn chặn kịp thời

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng CT,HMCT, đề ra khả năng và các biện pháp nhằm hạ giá thành một cách hợp lý và hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng xây dựng đãhoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắcquy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng CT, HMCT,từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báocáo về chi phí xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phíxây lắp phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.4 Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp

1.4.1 Kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chuẩn mực kế toán

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới chiphí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp như sau:

Trang 15

1.4.1.1 Chuẩn mực số VAS – 01 – Chuẩn mực chung.

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố củaBCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau khi kế toán chi phí xây lắp vàtính giá thành công trình:

+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kếtquả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem làmột nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợinhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTCnói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (haytuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tìnhtrạng tài sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, dokhông có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênhlệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồntích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợphải trả, khấu hao, dự phòng,

+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,

chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhậnmột khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó đượcchia ra trong thời kỳ nào

Trang 16

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho các nhàquản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc nàyyêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khảnăng có thể xảy ra

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạnchế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục

+ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với cácphương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháptính trị giá hàng xuất kho

1.4.1.2 Chuẩn mực số VAS – 02 – Hàng tồn kho.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho trong xây dựng cơ bản bao gồm các chi phí liên quan trựctiếp đến sản xuất sản phẩm bao gồm tất cả các chi phí phát sinh thực tế liên quan đếnviệc hình thành sản phẩm xây lắp và có các bằng chứng nhằm minh chứng cho sự phát

Trang 17

sinh các chi phí đó đồng thời phải có các quy định về tính hợp lý của các chi phí đượctính vào giá gốc của hàng tồn kho.

Thực tế tại các đơn vị xây lắp, giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyênvật liệu sản xuất (có xây dựng định mức cụ thể nhắm tối ưu hóa công tác quản lý chiphí tại doanh nghiệp cũng như đảm bảo yêu cầu quản lý của cơ quan Thuế) bao gồmvật liệu xây dựng, nhiên liệu chạy máy…; chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phílương và các khoản phụ cấp lương của các công nhân trực tiếp tại các công trình, cóthể là công nhân thuộc biên chế của công ty, cũng có thể là công nhân thuê ngoài vớihợp đồng lao động và mức khoán rõ ràng, chi phí lương và các khoản trích theo lươngcủa đội ngũ kế toán đi theo đội nhằm theo dõi chi tiết chi phí phát sinh từng công trìnhrồi gửi số liệu tổng hợp về cho kế toán tổng công ty; chi phí sử dụng máy thi công baogồm chi phí nhiện liệu cho máy, chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công,chi phí thuê ngoài máy thi công… chi phí này nếu tại công ty có máy thi công riêngthì cần xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu theo ca máy để có thể nắm bắt đượcmức tiêu hao thực tế cho từng đơn hàng, từ đó tính được giá thành sản phẩm mộtcách chính xác hơn Tuy nhiên, việc xây dựng định mức chi phí cho từng loại máythi công không phải là một điều dề dàng bởi tính phức tạp của việc tiêu hao nhiênliệu khi sử dụng máy thi công là khác nhau giữa các công trình và giữa các thựctrạng thi công Ví dụ: cùng là 1 ca máy hoạt động (tính 1 giờ/1 ca máy) nhưng khithực hiện ở các công trình có mặt bằng thuận lợi thì số nhiên liệu tiêu hao là ít hơn

so với công trình có mặt bằng thi công trắc trở…; chi phí sản xuất chung bao gồmcác chi phí khác liên quan đến quá trình thi công công trình và được quy định rõràng trong quy chế hoạt động hoặc hợp đồng kinh tế với khách hàng như chi phí tưvấn thiết kế, chi phí dựng lều, lán cho công nhân ở công trình, chi phí lãi vay chokhoản vay nhằm phục vụ công trình…

Khi xác định giá gốc của sản phẩm xây dựng thì cần chú ý đến một vài điểm sau:

 Phần chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp xây lắp không bao gồmcác khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, điều khiển máy thi công

 Khi xác định được định mức tiêu hao của máy thi công để tính chi phí thì phầncông suất vượt định mức đã xây dựng sẽ không được tính vào chi phí hợp lý của hàngtồn kho khi tính thuế

Trang 18

1.4.1.3 Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng ( Ban hành và công bố theo QĐ

số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31-12-2002 của Bộ Tài Chính.

- Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sảnhoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kếcông nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từnghợp đồng: chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng, có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo cácđiều khoản của hợp đồng

- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng

- Chi phí của hợp đồng được ghi theo 2 trường hợp:

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến

độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đángtin cậy thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định và ngày lập báo cáo tài chính mà khôngphụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghitrên hóa đơn là bao nhiêu

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồngđược ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

1.4.1.4 Các chuẩn mực kế toán liên quan khác:

chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình, khấu haoTSCĐ được ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trịcủa các tài sản khác như: chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quá trình xây dựng hoặc tựchế các tài sản Các khoản chi phí phát sinh để tạo ra các loại TSCĐ vô hình nhưngkhông thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sản xuất trong

kỳ hoặc chi phí trả trước

Trang 19

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay, chi phí đivay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ phát sinh, trừ khi liên quan trực tiếpđến việc đầu tư xây dựng cơ bản được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó, thỏa mãn cácđiều kiện sau đây:

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản

(b) Chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy

1.4.2 Kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006

1.4.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

- Phiếu nhập kho: nhằm xác nhận số lượng vật tư, CCDC nhập kho làm căn cứghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng

- Phiếu xuất kho: Giúp DN theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, CCDC xuất khocho các bộ phận sử dụng trong DN làm căn cứ để hạch toán chi phí

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số chứng từ liên quan khác như: Giấy đềnghị tạm ứng, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,…

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

- Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… để

có căn cứ tính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong DN

- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,phụ cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động

- Bảng phân bổ tiền lương : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phảitrả và các khoản bảo hiểm, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho lao động

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng giao khoán…

c Kế toán chi phí máy thi công :

- Hợp đồng thuê máy

- Bảng khấu hao máy…

d Kế toán chi phí sản xuất chung :

Trang 20

- Bảng phân bổ khấu hao

- Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài…

1.4.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán chi phí xây lắp sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau: TK154, TK331,TK111, TK112, TK133, TK242…

a Kết cấu một số tài khoản chủ yếu

TK154- Chi phí sản xuât, kinh doanh dở dang

Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp xây lắp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:

Bên Nợ:

- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp côngtrình; hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

Bên có:

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn

bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặcnội bộ);

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhđược xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được…

Số dư bên Nợ:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

- Giá thành xây lắp của Nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho Nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

b Một số tài khoản liên quan

TK152- Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảmcủa các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu

Trang 21

của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chomục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152:

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinhdoanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên liệu, vật liệu;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153:

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàigia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 22

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

Và một số tài khoản khác có liên quan:

1.4.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Khi xuất NVL xây dựng cho các công trình, hạng mục công trình căn cứ vàophiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVL trực tiếp (theo giá thực tế)(TK154) đồngthời ghi giảm NVL (TK152)

+ Trường hợp mua NVL về sử dụng ngay cho công trình, hạng mục công trìnhthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơnGTGT kế toán ghi tăng chi phí NVL trực tiếp ( Nợ TK 154), tăng thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ ( Nợ TK133) đồng thời ghi giảm các khoản thanh toán ( CóTK111,112), tăng khoản phải trả người bán ( Có TK331)

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giaokhoán đơn vị nhân khoán không tổ chức kế toán riêng

Khi tạm ứng ghi tăng khoản tạm ứng (Nợ TK141), giảm các tài khoản thanh toán(Có TK111,112,152)

Trang 23

Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giaođược duyệt, ghi tăng chi phí nguyên vật liệu (Nợ TK1541), tăng thuế được khấu trừ(Nợ TK133) và giảm khoản tạm ứng (Có TK141)

+ Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp, cuối

kỳ nhập lại kho, ghi tăng NVL, công cụ, dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho,đồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp (Nợ TK 152, 153/ Có TK154)

,+ Chi phí vượt mức bình thường, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (Nợ TK632) đồng thời ghi giảm khoản chi phí NVL trực tiếp ( Có TK 154)

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

+ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếphoạt động xây lắp (lương chính, lương phụ, kể cả các khoản phải trả cho công nhânthuê ngoài) kế toán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp (Nợ TK 154), đồng thời ghităng các khoản phải trả cho người lao động (Có TK 334)

+ Khi thực hiện việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp hoạtđộng xây lắp, ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp (Nợ TK1542), tăng các khoản phảinộp khác (Có TK338)

+ Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xâylắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng), kế toán ghi

Nợ TK1542

Có TK141

+ Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăngchi phí nhân công trực tiếp (Nợ TK154) đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (CóTK335)

+ Chi phí nhân công vượt mức bình thường kế toán ghi tăng giá vốn (Nợ TK632)đồng thời ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp (Có TK154)

c) Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

 Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạchtoán kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:

Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi NợTK154 đồng thời Có TK 111, 112, 152, 331, 334

Trang 24

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trênTài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy(Theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp(Công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán vàmối quan hệ giữa Đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

 Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máythi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng

xe, máy (Kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấplưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:

+ Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhânđiều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (NợTK154) đồng thời ghi tăng Phải trả người lao đông (Có TK334)

+ Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thicông trong kỳ, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (Nợ TK154) đồng thời ghi giảmnguyên vật liệu (Có TK152)

+ Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (Không qua nhập kho) chohoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (NợTK154) tăng thuế GTGT được khấu trừ (Nợ TK133) đồng thời giảm tiền mặt (CóTK111) ,tiền gửi ngân hàng (Có TK112)

+ Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi: tăng chiphí sử dụng máy thi công (Nợ TK154) đồng thời Có TK hao mòn tài sản cố định (214)+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước,tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, .), ghi tăng chi phí sử dụng máy thicông (Nợ TK154) , tăng thuế GTGT được khấu trừ (Nợ TK133) đồng thời giảm tiềnmặt (Có TK111) , tiền gửi ngân hàng (Có TK112)

d) Kế toán chi phí sản xuất chung

+ Tập hợp chi phí nhân viên căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung (Nợ TK154) đồng thời tăngkhoản phải trả người lao động (Có TK334) , tăng khoản phải trả, phải nộp khác (CóTK338)

Trang 25

+ Căn cứ vào bảng phân bổ vât liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi tăng chi phísản xuất chung (Nợ TK154) đồng thời giảm công cụ , dụng cụ (Có TK153)

+ Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ, ghi tăng chi phí sản xuất chung (Nợ Tk154)đồng thời tăng hao mòn TSCĐ ( Có TK214)

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi phí sảnxuất chung, ghi tăng chi phí sản xuất chung (Nợ TK1547), tăng cho khoản chi phí phảitrả (Có TK335)

+ Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác ghi tăng chi phísản xuất chung ( Nợ TK154) tăng thuế GTGT được khấu trừ (Nợ TK133) đồng thờighi giảm tiền măt (Có TK111), tiền gửi ngân hàng (Có TK112) , Phải trả người bán( Có TK331)

+ Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi tăng các khoản thanhtoán (Nợ TK111, TK1124, TK138), giảm chi phí sản xuất chung (Có TK1547)

có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các BCTC

 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ Cái (Sổ Cái TK 154,334, 338, 131, 331, 211 )

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TK 3382, 3883,

3384, 334 ; Thẻ TSCĐ, thẻ kho )\

Trang 26

b) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ:

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng

số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 27

cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này.Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính

ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

+ Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - SổCái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá

sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên

“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

“XÂY DỰNG NHÀ VĂN HÓA QUẬN ĐỐNG ĐA” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

KIỂM ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kế

toán chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty

cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội 2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

* Tên, quy mô và địa chỉ Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT XÂYDỰNG HÀ NỘI

-Tên tiếng Anh: HA NOI CONSTRUCTION TECHNIQUE AND CONTROLJOINT STOCK COMPANY

- Ngày đăng ký kinh doanh: 29/09/2004

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Ngày đăng: 23/03/2019, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w