Từ các thông tin, số liệu thu thập được về Kế toán chi phí và tính giá thành côngtrình tại Công Ty CP Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng, qua nghiên cứu, phân tíchkết hợp các lý luận về kế to
Trang 1TÓM LƯỢC
Đề tài “Kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công
Ty Cố Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng” được nghiên cứu nhằm mục đích
góp phần hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty CP Lắp Máy ĐiệnNước Và Xây Dựng Trước khi đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiệncông tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty, đề tài đã đưa ra cơ sở lý luậnliên quan đến kế toán chi phí và tính giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng từ đó lấylàm nền tảng cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp Bài khóa luận là kết quảcủa quá trình nghiên cứu thực trạng tại Công Ty CP Lắp Máy Điện Nước Và XâyDựng và nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan
Từ các thông tin, số liệu thu thập được về Kế toán chi phí và tính giá thành côngtrình tại Công Ty CP Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng, qua nghiên cứu, phân tíchkết hợp các lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành, bài khóa luận đã đưa ra cácphát hiện về ưu điểm, cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong Kế toán chi phí
và tính giá thành công trình tại Công Ty CP Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng, đưa
ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giáthành công trình tại Công Ty CP Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng
\
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công Ty CP Lắp Máy ĐiệnNước Và Xây Dựng
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Trần Nguyễn Bích Hiền –giảng viên Bộ môn Kiểm toán Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường đại học ThươngMại, các anh chị phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em hoànthành bài khóa luận cuối khóa của mình Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tớiBan giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo khoa Kế Toán- KiểmToán đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập cũng như hoànthành bài khóa luận của mình
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức bài làm của em chắc chắn cònnhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từ các thầy
cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tú Anh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc xác định chi phí xây lắp và tính giá thành công trình: 1
1.1 Về góc độ lý thuyết 1
1.2 Về góc độ thực tế 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.1.1 Một số khái niệm về chi phí xây lắp và tính giá thành công trình 4
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp 5
1.2 Nội dung Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lăp 16
1.2.1 Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 16
1.2.2 Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành – Thông tư 200/2014 TT-BTC 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ NƠ 6A LINH ĐÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 30
Trang 42.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí
xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp 30
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại các doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam hiện nay 30
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp 32
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành Công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng 37
2.2.1 Kế toán chi phí xây lắp tại công ty : 37
2.2.2 Kế toán giá thành công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công Ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng 49
CHƯƠNG III : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ NƠ 6A LINH ĐÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 52
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 52
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 52
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 54
3.2 Đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí xây lắp Công trình Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng 56
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí VNL trực tiếp 41
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công 45
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 48
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPNVLTKNCTTSXCSXKDGTGT
Cổ phầnNguyên vật liệuTài khoảnNhân công trực tiếpSản xuất chungSản xuất kinh doanhGiá trị gia tăng
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc xác định chi phí xây lắp và tính giá thành công trình: 1.1 Về góc độ lý thuyết
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sản xuất
và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Dướigóc độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thành sảnphẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình.Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp nắm được giá thành thực tếcủa từng công trình, hiệu quả hoạt động sản xuất của từng đội thi công, của từng côngtrình cũng như của toàn doanh nghiệp từ đó tiến hành phân tích đánh giá tình hình thựchiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm xây lắp Trên cơ sởđánh giá này, nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp mình Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sảnxuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sảnphẩm xây lắp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu cuối cùng là tối đahoá lợi nhuận
1.2 Về góc độ thực tế
Qua thực thực tiễn và từ kết quả thu thập từ phiếu điều tra tổng hợp và phỏng vấntại Công ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng cho thấy tất cả số phiếu điềutra đề cập đến doanh nghiệp cần nghiên cứu và tổ chức tốt hoạt động kế toán, đâychính là vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kế toán tài chính của doanhnghiệp Đặc biệt vấn đề cụ thể cần giải quyết trong phạm vi các bộ phận kế toán chính
là cần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp Điều này đãchứng tỏ kế toán chi phí có vai trò quan trọng, xong đây cũng là một công việc phứctạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải tự lựa chọn cho mình một hình thức kế toán phù hợpnhất với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp vàtính giá thành công trình xây lắp, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lắp máy
điện nước và Xây dựng em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: " Kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công Ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng”
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận nhằm mục đích nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nói chung Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thànhcông trình xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Tiến hành đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chiphí xây lắp và tính giá thành công trình xây lắp trong doanh nghiệp Để từ đó đưa rađược một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp vàtính giá thành công trình xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng: : Lý luận và thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thànhcông trình tại Cty CP Lắp Máy Điện Nước và Xây Dựng
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp quan sát: Thông tin thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc
phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ nhân viên kế toán của Công ty,quan sát quá trình kế toán từ khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập
dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản và cuối cùng là lập báo cáo tài chính.Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào trí nhớ hay câu trả lời của nhânviên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa vào chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nhưliên hệ phòng kế toán tài chính của Công ty để thu thập số liệu về kế toán chi phí xây lắp.Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin về chi phí xây lắp trong các Doanh nghiệp qua mạnginternet, tạp chí chuyên ngành kế toán, tìm hiểu các luận văn chuyên đề khác
Trang 9- Phương pháp điều tra qua phiếu câu hỏi : Em đã xây dựng phiếu điều tra dựatrên mục tiêu nghiên cứu đề tài và trực tiếp thăm dò ý kiến của nhân viên phòng kế
toán tại công ty Sau đó em đã tập hợp và tóm tắt lại kết quả điều tra (phụ lục : bảng
mô tả câu hỏi phỏng vấn )
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh chi phí kỳ này với kỳ trước hoặc so sánh chiphí công trình này với công trình khác Ngoài ra có thể so sánh giữa số liệu trong dựtoán và số liệu quyết toán để có thể thấy khối lượng phát sinh thừa thiếu bao nhiêu từ
đó có thể điều chỉnh, khắc phục
- Phương pháp tỷ suất: Sử dụng phương pháp này để tính tỷ lệ phần trăm từngkhoản mục chi phí trong tổng chi phí thi công toàn công trình
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trìnhtrong doanh nghiệp xây dựng
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tạiCông ty CP lắp máy điện nước và xây dựng
Chương III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành côngtrình tại Công Ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước và Xây Dựng
Trang 10CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Một số khái niệm về chi phí xây lắp và tính giá thành công trình.
a) Khái niệm về chi phí xây lắp
Sản xuất là một quá trình gắn liền với sự tồn tại và phát triển của loài người.Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp cũng
là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao độngsống Lao động là một hoạt động có ý thức của con người tác động đến đối tượng laođộng và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm Đó chính là sự tiêu hao 3 yếu tố vừa nêu
và được gọi là chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ kinhdoanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp Chi phí vềlao động sống là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoảntrích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sửdụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình thái vật chất, phi vật
chất, tài chính và phi tài chính ( giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại) b) Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khốilượng xây lắp đã hoàn thành
Như vậy, giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó làchi phí sản xuất chi ra và giá trị khối lượng sản phẩm thu được cấu thành trong khốilượng sản phẩm, công việc, hoàn thành Giá thành sản phẩm chính là sự dịch chuyểngiá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó, còn chi phí là cơ sở để hình thành nêngiá thành
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và làm cơ sở cho việc xácđịnh giá bán sản phẩm Số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở đây,
Trang 11sự bù đắp này mới chỉ đáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó, mụcđích chính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng, tức là giá tiêu thụ hàng hóaphải vừa đủ bù đắp chi phí, vừa phải đảm bảo phần lãi kỳ vọng của doanh nghiệp Do
đó, việc quản lý và hạch toán công tác tính giá thành sao cho phù hợp với đặc thù sảnxuất, hợp lý, chính xác là rất quan trọng
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốncũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mụcđích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất Giá thành sảnphẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp và tính giá thành công trình.
a) Phân loại chi phí xây lắp :
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp córất nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, mục đích, công dụng, vị trí và quan hệcủa chi phí với quá trình sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức là
để đáp ứng, phục vụ nhu cầu, mục đích hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phátsinh…ở các góc độ khác nhau
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành công trình
Cách phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm xâylắp và thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí chotừng đối tượng Chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp được phân loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu
chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực tế sảnphẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kểvật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
Trang 12- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục
vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước,diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính, lương phụcủa công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu; chi phí CCDC, chi phíkhấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thicông (đại tu, trung tu …); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,đường ray chạy máy …) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào
TK 242) sau đó được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ tiếp theo (bên Nợ TK 623).Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ (do liên quan tớiviệc sử dụng thực tế máy thi công trong kỳ), trường hợp này phải tiến hành trích trướcchi phí vào TK 335
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và
quản lý sản xuất tại các đội, các công trường xây dựng, bao gồm:
+ Lương nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương theo tỷ
lệ quy định (24% trên tiền lương) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điềukhiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
+ Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ
+ Các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội: chi phídịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác…
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp
mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào
Trang 13Ý NGHĨA: phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, công tác kếhoạch hóa, phân tích và đánh giá sản phẩm theo khoản mục, giám sát tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành.
* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí)
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phíđược phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích địnhmức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quyđịnh thì toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả
cho công nhân viên chức
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
các TSCĐ phục vụ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý NGHĨA: Việc phân loại theo yếu tố chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với quản
lý vĩ mô và quản trị doanh nghiệp:
- Là cơ sở lập dự toán và kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí sản xuất làlập cơ sở để thiết lập kế hoạch cân đối: cân đối dự toán chi phí với kế hoạch cung cấpvật tư, lao động … trong doanh nghiệp
- Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân trongtừng doanh nghiệp
Trang 14- Biến phí (chi phí biến đổi): là những khoản chi phí sẽ thay đổi khi khối lượng
sản phẩm sản xuất thay đổi, trong khi đó thì biến phí đơn vị sản phẩm có tính ổn địnhkhi khối lượng sản phẩm thay đổi Biến phí có thể là: chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí bao bì,…
- Định phí (chi phí cố định): là những khoản chi phí sẽ không thay đổi khi khối
lượng sản phẩm sản xuất thay đổi trong phạm vi giới hạn công suất thiết kế Khi khốilượng sản phẩm sản xuất tăng lên trong phạm vi công suất thiết kế, thì định phí đơn vịsản phẩm có xu hướng giảm xuống Định phí bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sửdụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,…
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí và
định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó sẽ thể hiện các đặc điểm của biến phí Chi phí hỗn hợp thườnggồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
Ý NGHĨA : Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc lập kế
hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hoà vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí,tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời là căn cứ ra quyết định hạthấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
* Phân loại chi phí theo phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và mối quan hệvới đối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến một hoạt
động cụ thể hoặc từng đối tượng chịu chi phí và có thể chuyển trực tiếp cho một sảnphẩm hoặc đối tượng chịu chi phí, như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp,…
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên
quan đến hoạt động hoặc đối tượng cụ thể nào, mà liên quan cùng lúc với nhiều đốitượng hoặc nhiều hoạt động chịu chi phí như chi phí sản xuất chung… Do vậy để xácđịnh chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phương pháp phân bổ
Ý NGHĨA :Ngày nay, sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng, chuyển hóa nhanhchóng, sự tự động hóa ngày càng cao, ngày càng hạn chế về giá trị tỷ trọng nguyên vậtliệu, lao động trực tiếp, tăng dần các dịch vụ khác dẫn đến một xu hướng giảm dần chiphí trực tiếp, tăng chi phí gián tiếp Vì vậy, sự tính toán, phân bổ sai lệch cho mỗi đối
Trang 15tượng, mỗi bộ phận sẽ làm cho nguy cơ sai lệch tăng cao Do đó, cách phân loại chiphí như trên có ý nghĩa với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp chi phí và phân
bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua
nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúngphát sinh
b) Phân loại giá thành công trình:
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã đượcduyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợpcho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xâylắp theo công thức:
Trong đó:
+ Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
+ Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơquan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường
Giá thành dự toán công tác xây lắp là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp
có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực tế Nó là căn
cứ để kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế
kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp được giao
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán
gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp như biện pháp thi công, các định mức, đơngiá áp dụng trong đơn vị, giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được lập dựa
Trang 16phải tiên tiến hơn định mức dự toán Vì vậy, giá thành kế hoạch phải nhỏ hơn hoặcbằng giá thành hợp đồng nên giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thànhtrong giai đoạn kế hoạch Đây cũng là căn cứ phản ánh trình độ quản lý giá thành củadoanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá
công tác xây lắp công tác xây lắp thành dự toán
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế mà đơn vị bỏ ra để hoàn thành khối
lượng xây lắp theo số liệu kế toán Nó không chỉ bao gồm chi phí trong định mức màcòn có thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như: thiệt hại phá
đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, hao hụt vật tư,…do những nguyên nhân chủ quancủa doanh nghiệp Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Muốn đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất thi công của đơn
vị xây lắp ta có thể so sánh các loại giá thành trên với nhau Giá thành dự toán mangtính xã hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánhgiá được sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể vềbiện pháp thi công, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thândoanh nghiệp Tuy nhiên, việc so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể sosánh được, tức là được thực hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành cụ thể Vềnguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giáthành, có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ sau khi thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nước
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây
Trang 17-lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành tiêu thụ được tính theo công thức:
Chi phí bánhàngCách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉmang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
1.1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và đối tượng tính giá thành công trình.
a) Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp :
Đối tượng tập hợp chi phí: Đối với ngành xây dựng cơ bản đối tượng tập hợp chi phísản xuất có thể là: công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việchoàn thành, bộ phận thi công từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí xây lắp thường căn cứ vào:
- Địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí
- Đặc điểm qui trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp)
- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp:
Do tính chất đặc thù của từng thành phần chi phí mà phương pháp tập hợp khácnhau nhằm đảm bảo sự hợp lý và tính đúng kỳ của chi phí sản xuất Có 2 phương pháptập hợp chi phí chủ yếu, thường gặp:
Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí xây lắp
Áp dụng phương pháp này đối với những chi phí trực tiếp Những chi phí trựctiếp là các chi phí liên quan đến một đối tương kế toán tập hợp chi phí xây lắp Ta căn
cứ vào xác chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
Trang 18 Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí xây lắp.
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp khác nhau Ta tiến hành thực hiện tập hợp chiphí xây lắp, phân bổ chi phí theo các bước sau:
+ Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí Tiêu thứcphân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chiphí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng Hệ số phân bổ chi phí đượcxác định như sau:
H =
T C
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của đối tượng
+ Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:
Ci = H x TiTrong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
H: Hệ số phân bổ chi phí
Ti: Đại lượng của tiêu thức phân bổ của đối tượng i
b) Đối tượng tập hợp và phương pháp tính giá thành :
Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tính giá thành làxác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành.Xác định khối lượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng và có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhchính xác giá thành sản phẩm xây dựng Bộ phận kế toán giá thành phải cân đối, xem xéttổng thể các căn cứ sau để xác định khối lượng tính giá thành cho phù hợp
Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ
Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng sản phẩm
Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp và yêucầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm
Trang 19 Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và khả năng củacán bộ hạch toán nói riêng,
Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường phù hợp vớiđối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình haykhối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao… Trong trường hợp các doanh nghiệp xâydựng có tổ chức them các phân xưởng sản xuất phụ thì đối tượng tính giá thành là tổnggiá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ cung cấp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sảnxuất đã tập hợp được của kế toán tính giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệpxây dựng thường sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuấtgiản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp vớiđối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Giá thành thực
tế của sản phẩm xây dựng được tính bằng công thức:
Z = D dk + C - D ck
Trong đó:
Z : Giá thành thực tế sản phẩm xây dựng
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D dk , D ck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (Nếu sản phẩm dở dang cuối
kỳ không có hoặc quá ít và ổn định thì không cần tính đên giá trị sản phẩm dở dang).Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình hoặc cả công trìnhnhưng riêng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán cóthể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định chotừng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó:
Trang 20Giá thành thực tế của hạng mục công trình:
Zi = D i x H
Trong đó:
H : Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế được tính theo công thức:
H = ( C/D i ) x 100
C : Tổng chi phí thực tế của cả công trình
Di : Tổng giá trị dự toán của các hạng mục công trình i
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồmnhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc Toàn bộ chi phíthực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giáthành đơn đặt hàng đó
Tuy nhiên có thể tính giá thành thực tế (Ztt) từng hạng mục công trình hay khối lượngcông việc để phục vụ cho công tác quản lý theo công thức sau:
Ztt = D i x H
Trong đó:
H : Tỷ lệ phân bổ được tính: H = C/ D i
C : Tổng chi phí tập hợp cho toàn đơn vị phải tính vào giá thành
D i : Giá trị dự toán hạng mục công trình
Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng thi côngnhững công trình lớn và phức tạp, quá trình xây dựng được chia ra thành các bộ phận xâydựng khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giáthành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này, giá trị công trình được xácđịnh bằng công thức:
Z = d dk + C 1 + C 2 + + C n - D ck
Trong đó:
Z : Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng
D dk , D ck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C 1 , C 2 C n : Chi phí sản xuất tại từng đội sản xuất hoặc từng hạng mục công trình
Trang 21 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Mục đích của phương pháp này là kịp thời vạch ra các chi phí sản xuất thoát ly ngoàiđịnh mức nhằm tăng cường phân tích và kiểm tra các số liệu kế toán và đơn giản hoá thủtục tính toán
Giá thành thực tế của sản phẩm được tính theo công thức:
Giá thành thực tế
của sản phẩm =
Giá thành định mứccủa sản phẩm
Chênh lệchđịnh mức
Thay đổiđịnh mức
c) Mối quan hệ giữa chi phí xây lắp và giá thành công trình xây lắp:
Chi phí xây lắp và giá thành công trình là hai mặt thống nhất của quá trình sảnxuất, có quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thànhbiểu hiện kết quả Chúng đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Do đó chúng có sựgiống nhau về chất Tuy nhiên do bộ phận chi phí xây lắp giữa các kỳ khác nhau làkhác nhau nên giá thành và chi phí xây lắp không giống nhau về lượng Chi phí sảnxuất trong kỳ không liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ mà cònliên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sảnphẩm cũng không chỉ bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ mà còn bao gồm cảgiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (tức là chi phí của kỳ trước)
Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong một kỳ tính giá có thể được thể hiện bằng công thức sau:
Giá thành sản phẩm
hoàn thành = CPSX dở dang đầu kì +
CPSX phát sinhtrong kì -
CPSX dởdang cuốikìNhư vậy, giữa chi phí xây lắp và giá thành công trình có mối liên hệ mật thiết vớinhau Chi phí xây lắp trong kỳ là căn cứ, là cơ sở tính giá thành của sản phẩm hoàn thành
Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí xây lắp có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành côngtrình cao hay thấp Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí xây lắp
c) Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình
Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở tài khoản, Sổ chi tiết, tổ chức ghi chépban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.Còn xác định đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp lại là căn cứ để lập
Trang 22các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đốitượng tình giá thành.
Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Bản chất chung đều là phạm vi giớihạn để tập hợp chi phí số liệu, chi phí xây lắp đã tập hợp trong kỳ là cơ sở để tính giáthành sản phẩm xây lắp hoàn thành, Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và đối tượngtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng thường phù hợp với nhau Mộtbên là công trình , hạng mục công trình, còn một bên là công trình , hạng mục côngtrình đã hoàn thành
1.2 Nội dung Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lăp
1.2.1 Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.2.1.1 Chuẩn mực số VAS – 01 – Chuẩn mực chung.
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố củaBCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau khi kế toán chi phí xây lắp vàtính giá thành công trình:
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kếtquả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem làmột nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợinhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTCnói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (haytuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tìnhtrạng tái sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, dokhông có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh
Trang 23lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồntích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợphải trả, khấu hao, dự phòng,
+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,
chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhậnmột khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó đượcchia ra trong thời kỳ nào
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho các nhàquản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả
+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc nàyyêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khảnăng có thể xảy ra
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế;
- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạnchế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục
+Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp
Trang 24hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với cácphương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháptính trị giá hàng xuất kho
1.2.1.2 Chuẩn mực số VAS – 02 – Hàng tồn kho.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho trong xây dựng cơ bản bao gồm các chi phí liên quan trựctiếp đến sản xuất sản phẩm bao gồm tất cả các chi phí phát sinh thực tế liên quan đếnviệc hình thành sản phẩm xây lắp và có các bằng chứng nhằm minh chứng cho sự phátsinh các chi phí đó đồng thời phải có các quy định về tính hợp lý của các chi phí đượctính vào giá gốc của hàng tồn kho
Thực tế tại các đơn vị xây lắp, giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyênvật liệu sản xuất (có xây dựng định mức cụ thể nhắm tối ưu hóa công tác quản lý chiphí tại doanh nghiệp cũng như đảm bảo yêu cầu quản lý của cơ quan Thuế) bao gồmvật liệu xây dựng, nhiên liệu chạy máy…; chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phílương và các khoản phụ cấp lương của các công nhân trực tiếp tại các công trình, cóthể là công nhân thuộc biên chế của công ty, cũng có thể là công nhân thuê ngoài vớihợp đồng lao động và mức khoán rõ ràng, chi phí lương và các khoản trích theo lươngcủa đội ngũ kế toán đi theo đội nhằm theo dõi chi tiết chi phí phát sinh từng công trìnhrồi gửi số liệu tổng hợp về cho kế toán tổng công ty; chi phí sử dụng máy thi công baogồm chi phí nhiện liệu cho máy, chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công,chi phí thuê ngoài máy thi công… chi phí này nếu tại công ty có máy thi công riêng thìcần xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu theo ca máy để có thể nắm bắt được mứctiêu hao thực tế cho từng đơn hàng, từ đó tính được giá thành sản phẩm một cáchchính xác hơn Tuy nhiên, việc xây dựng định mức chi phí cho từng loại máy thi côngkhông phải là một điều dề dàng bởi tính phức tạp của việc tiêu hao nhiên liệu khi sửdụng máy thi công là khác nhau giữa các công trình và giữa các thực trạng thi công Vídụ: cùng là 1 ca máy hoạt động (tính 1 giờ/1 ca máy) nhưng khi thực hiện ở các côngtrình có mặt bằng thuận lợi thì số nhiên liệu tiêu hao là ít hơn so với công trình có mặtbằng thi công trắc trở…; chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí khác liên quan
Trang 25đến quá trình thi công công trình và được quy định rõ ràng trong quy chế hoạt độnghoặc hợp đồng kinh tế với khách hàng như chi phí tư vấn thiết kế, chi phí dựng lều, láncho công nhân ở công trình, chi phí lãi vay cho khoản vay nhằm phục vụ công trình…Khi xác định giá gốc của sản phẩm xây dựng thì cần chú ý đến một vài điểm sau:
Phần chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp xây lắp không bao gồm cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, điều khiển máy thi công
Khi xác định được định mức tiêu hao của máy thi công để tính chi phí thì phầncông suất vượt định mức đã xây dựng sẽ không được tính vào chi phí hợp lý của hàngtồn kho khi tính thuế
1.2.1.3 Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng ( Ban hành và công bố theo QĐ
số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31-12-2002 của Bộ Tài Chính.
- Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sảnhoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kếcông nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng
- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từnghợp đồng: chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng, có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo cácđiều khoản của hợp đồng
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng
- Chi phí của hợp đồng được ghi theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đángtin cậy thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định và ngày lập báo cáo tài chính mà khôngphụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghitrên hóa đơn là bao nhiêu
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận mộtcách đáng tin cậy và được khách hành xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồng
Trang 26được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
1.2.1.4 Các chuẩn mực kế toán liên quan khác:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình,chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình, khấu haoTSCĐ được ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trịcủa các tài sản khác như: chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quá trình xây dựng hoặc tựchế các tài sản Các khoản chi phí phát sinh để tạo ra các loại TSCĐ vô hình nhưngkhông thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sản xuất trong
kỳ hoặc chi phí trả trước
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay, chi phí đivay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ phát sinh, trừ khi liên quan trực tiếpđến việc đầu tư xây dựng cơ bản được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó, thỏa mãn cácđiều kiện sau đây:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản
(b) Chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy
1.2.2 Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành – Thông tư 200/2014 TT-BTC
1.2.2.1 Kế toán chi phí xây lắp:
a) Chứng từ sử dụng :
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Phiếu nhập kho: nhằm xác nhận số lượng vật tư, CCDC nhập kho làm căn cứghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng
- Phiếu xuất kho: Giúp DN theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, CCDC xuất khocho các bộ phận sử dụng trong DN làm căn cứ để hạch toán chi phí
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số chứng từ liên quan khác như: Giấy đềnghị tạm ứng, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,…
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
- Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… để
có căn cứ tính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong DN
Trang 27- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,phụ cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động.
- Bảng phân bổ tiền lương : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phảitrả và các khoản bảo hiểm, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho lao động
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng giao khoán…
Kế toán chi phí máy thi công :
-Hợp đồng thuê máy
- Bảng khấu hao máy…
Kế toán chi phí sản xuất chung :
-Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ khấu hao
- Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài…
b) Tài khoản kế toán :
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu có liên quantrực tiếp tới việc xây dựng và lắp đặt công trình phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc,khối lượng xây lắp có dự toán riêng) Nội dung kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công trình.Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 “chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” hoặc TK 631 “giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tínhgiá thành
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 28 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhâncông trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thù lao lao động phải trảcho công nhân trực tiếp xây lắp hay lắp đặt các công trình, công nhân phục vụ thi công(vận chuyển, bốc dỡ, thu dọn hiện trường,…) Nội dung kết cấu của TK này như sau:Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất baogồm tiền lương, tiền công lao động, các khoản trích theo tiền lương, tiền công theo quyđịnh phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Kế toán chi phí máy thi công :
Để theo dõi và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623– Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Còn nếu doanh nghiệpthực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà phảnánh trực tiếp các khoản mục chi phí vào TK 621, 622, 627 Nội dung kết cấu của TKnày như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231 – Chi phí nhân công
+ TK 6232 – Chi phí vật liệu
+ TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác
Trang 29 Kế toán chi phí sản xuất chung :
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – chi phísản xuất chung Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp tại cácđội, bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Nội dung kết cấu của tàikhoản này như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nộidung chi phí:
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên xưởng: phản ánh các chi phí lương và khoản bảohiểm của nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 – Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chung chophân xưởng
+ TK 6273 – Chi phí công cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sảnxuất xuất dùng cho phân xưởng
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấy hao TSCĐ thuộ bộphận sản xuất
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất
+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chiphí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất
c) Trình tự hạch toán kế toán:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kếtoán ghi: Nợ TK chi phí NVLTT (621) , Nợ TK VAT được khấu trừ (nếu có) (133)đồng thời Có TK nguyên vật liệu (152) hoặc Có TK Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Trang 30thủ kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính chotừng đối tượng hạch toán chi phí Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn
có thể chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi: Nợ TK Vật liệu, nguyênliệu (152) , đồng thời Có TK Chi phí NVL trực tiếp(621) Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kếtchuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình, kế toán ghi:Nợ TKChi phí SXKD dở dang(154) đồng thời Có TK Chi phí NVL trực tiếp (621)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương , ghi nhận số tiền lương Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp (622) đồng thời ghi Có TK phải trả người lao động (334) Trường hợp công ty có thực hiên trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trựctiếp sản xuất Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp (622) đồng thời ghi Có TK Chi phíphải trả (335) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp (622) đồng thời ghi Có TKPhải trả , phải nộp khác (338) Cuối kì tính toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành Nợ TK chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang (154) , Nợ TK giá vốn hàng bán (632) đồng thời ghi Có TKchi phí nhân công trực tiếp (622)
Kế toán chi phí máy thi công :
*) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chứchạch toán kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi Nợ
TK 621, TK 622, TK 627 đồng thời Có TK 111, 112, 152, 331, 334
Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trênTài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” căn cứ vào giá thành ca máy(Theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp(Công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán vàmối quan hệ giữa Đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ: + Nếu doanh nghiệp thức hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau giữa các bộ phận, ghi: Nợ TK chi phí sử dụng máy thi công (623) đồng thời Có
TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (154)
Trang 31+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận trong nội bộ, ghi: Nợ TK chi phí sử dụng máy thi công (623) , Nợ
TK Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có ) (133) đồng thời Có TK Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước (333) , Có TK doanh thu nội bộ ( 512)
*) Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máythi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng
xe, máy (Kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấplưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:
+ Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhânđiều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi: Nợ TK chi phí sử dụng máy thi công (623)đồng thời ghi Có TK Phải trả người lao đông (334)
+ Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thicông trong kỳ, ghi:Nợ TK chi phí sử dụng máy thi công (623) đồng thời ghi Có TKNguyên vật liệu (152)
+ Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (Không qua nhập kho) chohoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: Nợ TK chi phí sử dụng máy thi công(623) Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (133) đồng thời Có TK tiền mặt (111) ,tiềngửi ngân hàng (112)
+ Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi: Nợ TKchi phí sử dụng máy thi công (623) đồng thời Có TK hao mòn tài sản cố định (214)+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước,tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, .), ghi: Nợ TK chi phí sử dụng máy thicông (623) , Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (133) đồng thời Có TK tiền mặt (111) ,tiền gửi ngân hàng (112)
+ Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (Chi phí thực tế ca xe, máy)tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang( 154) , Nợ TK giá vốn hàng bán (632) đồng thời Có TK chi phí sửdụng máy thi công (623)
Kế toán chi phí sản xuất chung :
Tập hợp chi phí nhân viên căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản
Trang 32Phải trả người lao động (334) , Có TK phải trả, phải nộp khác (338) Căn cứ vào bảngphân bổ vât liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi Nợ TK chi phí sản xuất chung (627)đồng thời Có TK công cụ , dụng cụ (153) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ Nợ TKchi phí sản xuất chung (627) đồng thời Có TK hao mòn TSCĐ ( 214) Tập hợp chi phídịch vụ mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác ghi Nợ TK chi phí sản xuất chung( 627) Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (133) đồng thời ghi Có TK tiền măt (111),tiền gửi ngân hàng (112) , Phải trả người bán (331) Cuối kì kết chuyển chi phí sảnxuất chung cho các đối tượng ghi Nợ TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (154) ,
Nợ TK giá vốn hàng bán (632) đồng thời Có TK chi phí sản xuất chung (627)
có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các BCTC
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 33ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
+ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
Trang 34cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái
để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào
số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dưcuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
+ Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
cột “Phát sinh” ở = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.2.2 Kế toán giá thành công trình :
a) Chứng từ kế toán :
- Thẻ tính giá thành
- Bảng tổng hợp chi phí phát sinh từng công trình
b) Tài khoản kế toán :
TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” : Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 35Kết cấu tài khoản :
- Bên Nợ :
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ
+ Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
+ Chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Bên Có :
+ Các khoản giảm trừ chi phí
+ Tập hợp giá thành sản xuất, dịch vụ hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tiểu khoản: