1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

73 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 559,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình và thực trạng tại công ty mình,từ đó sẽ có những chiến lược để tạo ra nhữngmức lợi nhuận là cao nhất.Ý nghĩa về mặt thực tiễn Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi phi vật liệu

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệpphải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý phải tổ chức công tác nguyên vậtliệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thicông sản xuất, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyênvật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xâydựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải

sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từkhâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệmchống lại mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế

công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh em chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”

Về lý luận, đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế

toán Nguyên vật liệu theo quy định chuẩn mực kế toán số 02- quy định về hàng tồn

kho cũng như yêu cầu kế toán hiện hành

Về thực tiễn, đề tài đã làm rõ được thực trạng Kế toán Nguyên vật liệu tại

công ty với các nội dung:

- Đặc điểm, yêu cầu quản lý nghiệp vụ

- Tổ chức hạch toán ban đầu

- Vận dụng tài khoản và tổ chức hệ thống sổ kế toán

Trên cơ sở đó, khóa luận tốt nghiệp chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong công

tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng

hạ Hoàng Anh Theo đó, đưa ra các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với đặc điểm

hoạt động kinh doanh của công ty trong hiện tại và tương lai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian ngắn thực tập tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bịnâng hạ Hoàng Anh, em đã có cái nhìn tổng thể về bộ máy quản lý nói chung cũngnhư bộ máy kế toán của công ty qua đó em cũng đã có những hiểu biết nhất định vềmột số phần hành kế toán chủ yếu của công ty Từ đó em có điều kiện để so sánhgiữu lý thuyết em được học trên lớp ,trên sách vở với kiến thức thực tế

Để hoàn thành tốt khóa luận này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của côgiáo hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Thúy cùng toàn thể cán bộ nhân viên kế toán củacông ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh Do thời gian thực tậpngắn và đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế nên emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế trong quá trình thực tập thực hiệnkhóa luận và trình bày đánh giá về công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạHoàng Anh Nên em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng gópcủa thầy cô để giúp bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOAN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1

1.1 Lý thuyết chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 1

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 3 1.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chuẩn mực chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 5

1.2.1 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam .5

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 9

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH 23

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh 23

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty 28

2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và

Trang 4

2.2.2 Đặc điểm, phân loại và công tác quản lý NVL taị công ty Cổ phần kết cấu

thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh 31

2.2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh 32

2.2.4 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh 34

CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH 43

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 43

3.1.1 Những kết quả đạt được 43

3.1.2 Những mặt hạn chế,tồn tại và nguyên nhân 45

3.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh 46

3.2 Điều kiện thực hiện 48

3.2.1 Đối với nhà nước 48

3.2.2 Đối với doanh nghiệp 49

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán chi tiết kế toán NVL theo phương pháp

ghi thẻ song song

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Sổ nhật ký chung

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính cấp thiết về mặt lý luận

Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa vớimức chi phí tối thiểu, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuấtluôn là mối quan hệ hàng đầu Tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm luôn được coi làmột trong những chìa khóa của sự tăng trưởng và phát triển Chính vì vậy, doanhnghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến các khâu trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là các yếu tố đầu vào trong đó phải kể đến nguyên vật liệu.Vì NVLcấu thành nên thực thể sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng, giá cả, chủng loại,chất lượng… cũng có tác động lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm, ảnhhưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra

ổn định và liên tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp các loại NVL đầy đủ, kịpthời, đúng quy cách phẩm chất

Kế toán NVL cũng được quy định rõ ràng trong chuẩn mực kế toán Việt Nam

là chuẩn mực kế toán VAS 01 và VAS 02 Chế độ kế toán cũng quy định rất chi tiết

về kế toán NVL cho DN nhỏ và vừa là quyết định 48/2006/QĐ-BTC, DN vừa vàlớn từ năm 2006-2014 là quyết định 15/2006/QĐ-BTC và bắt đầu từ năm 2015 DNvừa và lớn áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC Tuy nhiên trong luật kế toánViệt Nam chưa có điều khoản nào nói cụ thể về kế toán NVL

Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

Trang 8

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạHoàng Anh và tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,em nhận thấycông tác kế toán NVL còn nhiều hạn chế :

Sử dụng NVL ở nhà máy còn lãng phí gây ra thiếu hụt NVL trong quá trìnhsản xuất

Công ty sản xuất các hạng mục lớn như : mâm từ, cần trục… mỗi công trìnhthì cần mỗi loại NVL chính,phụ khác nhau để hoàn thành công trình nên dẫn đếnkhó khăn trong việc quản lý

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :

Trước những hạn chế của doanh nghiệp và tầm quan trọng của nguyên vật liệuđặt ra yêu cầu trước mắt đối với doanh nghiệp là đề ra những chính sách, biện phápthích hợp nhằm khắc phục những tồn tại, sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tổ chức nguyên vật liệu và bằng thực

tế được thực tập tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh em

đã lựa chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”.

1.2 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa về mặt lý luận

Thông qua công tác hạch toán NVL có thể đánh giá những khoản chi phí chưahợp lý ,lãng phí hay tiết kiệm Mặt khác,sẽ giúp cho doanh nghiệp có thêm kinhnghiệm sau mỗi công trình nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm trong mộtchừng mực nhất định,giảm mức tiêu hao vật liệu Hạch toán NVL cũng sẽ giúp chodoanh nghiệp có những hướng đề tài tốt hơn,kế hoạch tốt hơn để phù hợp với quá

Trang 9

trình và thực trạng tại công ty mình,từ đó sẽ có những chiến lược để tạo ra nhữngmức lợi nhuận là cao nhất.

Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi phi vật liệu trong quá trình sản xuấtcũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thấy được vị trí then chốt của kếtoán NVL.Và căn cứ vào kết quả khảo sát trực tiếp tại công ty thì kế toán NVL tạicông ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là một vấn đề doanhnghiệp quan tâm và có nhu cầu nghiên cứu, nhằm hoàn thiện và tổ chức một cáchhợp lý.Việc nghiên cứu vấn đề giúp hiểu rõ hơn về nội dung công tác kế toán NVL

và những chuẩn mực,chế độ kế toán hiện hành và thực tế tại công ty

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu cụ thể: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề vấn đề kế toánnguyên vật liệu giữa thực tế và lý luận tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bịnâng hạ Hoàng Anh Từ đó có những giải pháp cũng như phương hướng để giúpdoanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả hơn nữa nhằm tiết kiệm chi phí

2.1 Mục tiêu lý luận

Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và các vấn đề lý luận liên quan đến kế toánnguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

2.2 Mục tiêu thực tiễn

Khảo sát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép

và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh để làm rõ những hạn chế và có những biện pháp giúphoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Từ đó rút ra được bài học quý giá cho bản thân sau này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài : Kế toán NVL tại công ty Cổ phần kết cấuthép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian : Tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ HoàngAnh Địa chỉ : phòng 604, tòa nhà LICOGI 12, số 21 Đại Từ, Đại Kim, Hà Nội

Trang 11

Về thời gian : tháng 1 năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp phỏng vấn ( Phụ lục 0.1 )

Phỏng vấn là việc trao đổi trực tiếp với các nhân viên phòng kế toán tại công

ty Nội dung của cuộc phỏng vấn là trao đổi về việc hạch toán nguyên vật liệu tạicông ty, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trìnhchuẩn bị nguyên vật liệu làm cơ sở tìm ra hướng giải quyết, khắc phục những khókhăn đó

Bảng câu hỏi phỏng vấn phụ lục

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tài liệu bên ngoài gồm : Các chuẩn mực, thông tư, tạp chí, báo, giáo trình kếtoán tài chính của trường ĐH Thương Mại Các luận văn của anh chị khóa trướcnghiên cứu về kế toán NVL

Tài liệu bên trong : Các hóa đơn chứng từ, sổ chi tiết và tổng hợp của công ty

về NVL trong kỳ

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh

Trang 12

Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, được thực hiện thông qua đốichiếu giữa các sự vật hiện tượng để thấy được những điểm giống nhau và khácnhau Trong quá trình nghiên cứu kế toán NVL, nội dung cuả phương pháp nàyđược cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế về việc sửdụng chứng từ, sổ kế toán, trình tự hạch toán tại công ty, đối chiếu các phiếu nhậpkho với sổ kế toán chi tiết, số liệu cuối kỳ giữa sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để có

số liệu chính xác khi lên báo cáo tài chính

Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Là phương pháp được sử dụng số liệu để tổng hợp kết quả của các phiếu điềutra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho công tác kế toán chiphí NVL tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấuthép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổphần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Trang 13

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOAN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Lý thuyết chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Theo chuẩn mực kế toán VAS 02 ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi

đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường

VL là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành nênsản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệpxây lắp sử dụng

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sảnphẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tácđộng vào nó NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượnglao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do laođộng làm ra thì mới hình thành NVL

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinhdoanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vậtliệu chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra

1.1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng laođộng chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu có cácđặc điểm chủ yếu sau:

Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường khônggiữ lại hình thái vật chất ban đầu

Trang 14

Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá trị sảnphẩm do nó chế tạo ra sản phẩm

Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chiphí sản xuất

Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thumua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giátrị

Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưuđộng của doanh nghiệp

1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệpnhững đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:

Nguyên liệu, vật liệu chính : Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất , thực thể chính của sảnphẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền từng doanh nghiệp sảnxuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong cácdoanh nghiệp kinh doanh mại, dịch vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vậtliệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài vớimục đích tiếp tục sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

Vật liệu phụ : Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng củasản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bìnhthường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụcho quá trình lao động

Nhiên liệu : Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bìnhthường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

Vật tư thay thế : Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

Trang 15

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vàocông trình xây dựng cơ bản

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học

và hiệu quả là sự đòi hỏi cấp bách Hiện nay, nguyên vật liệu không còn là khanhiếm và không còn phải dự trữ nhiều như trước nhưng vấn đề đặt ra là phải cungcấp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyênđồng thời sử dụng vốn tiết kiệm nhất không gây ứ đọng vốn kinh doanh Chính vì lý

do đó nên ta có thể xem xét việc quản lý nguyên vật liệu trên các khía cạnh sau :

Ở khâu thu mua : Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sảnxuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lý phản ánh đầy

đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua)

Khâu bảo quản : Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúngchế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, mấtphẩm chất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm

Khâu dự trữ : Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừngtrệ, gián đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểuđảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quálớn) tăng nhanh vòng quay vốn

Trong khâu sử dụng vật liệu : Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao,đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chấtlượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốtviệc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu Tính toán phân bổ chínhxác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp sốliệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm Đồng thời thườngxuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật

Trang 16

giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩmcho xã hội.

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toántrong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vậtliệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây :

Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển củanguyên vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giáthành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịpthời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo BCTC và quản lý doanh nghiệp

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật vềhạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trongdoanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu,phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhấttrong công tác kế toán nguyên vật liệu

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ

đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứđọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác sốlượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bố chínhxác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tínhgiá thành được chính xác

Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấpthông tin cho việc lập BCTC và phân tích hoạt động kinh doanh

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu Từ đóđáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhậpkho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng,chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời

Trang 17

1.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chuẩn mực chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Theo VAS 01 : Chuẩn mực chung

Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền BCTC chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thayđổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Giá gốc của nguyên vật liệu là giá mua ghi trên hóa đơn và các khoản chi phíphát sinh trong quá trình thu mua nguyên vật liệu Nguyên tắc giá gốc ảnh hưởngtới việc xác định chi phí cho từng đơn vị nguyên vật liệu tồn kho

Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Phương pháp kế toán nguyên vật liệu mà doanh nghiệp được sử dụng nhấtquán trong mọi trường hợp đó là hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và phương pháp kế toán hàng tồn kho được ghi nhận theo phươngpháp nhập trước xuất trước

Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc

Trang 18

ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọngyếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cảphương diện định lượng và định.

Trong kế toán nguyên vật liệu thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoáncần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nó đảmbảo tính chính xác để không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

Theo VAS 02 : Hàng tồn kho

Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được

Giá gốc NVL bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác có thể phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Chi phí mua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua NVL Các khoản chiết khấu thương mại và giảmgiá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phímua

Chi phí chế biến NVL bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu,vật liệu thành thành phẩm

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc NVL bao gồm các khoản chiphí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến NVL

Chi phí không tính vào giá gốc bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

+ Chi phí bảo quản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

Công thức xác định giá gốc NVL: Giá gốc NVL được xác định tùy thuộcvào nguồn hình thành:

Trang 19

Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ

theo nguyên tắc giá phí Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao

gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế

của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau

+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế

của NVL

mua ngoài =

Giá muaghi trênhóa đơn +

Chi phíthu mua +

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại -

Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàngbán

Trong đó:

Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ…

Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT…

+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá mua thực tế của

vật liệu mua ngoài

gia công chế biến =

Giá thực tế của vậtliệu xuất thuê ngoàigia công chế biến +

Chi phí thuêngoài gia công

Chi phí vậnchuyển (nếucó)

+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của nguyên vật

liệu nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị vốn góp do các bên tham gia góp vốn đánh

giá

Phương pháp tính giá NVL:

Việc lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu phải căn cứ vào đặc trưng

của từng công ty về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ

của nhân viên kế toán, thủ kho… của doanh nghiệp Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu

ra 4 phương pháp tính giá NVL:

Phương pháp đích danh:

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu xuất thuộc lô nào theo giá trị nào thì

được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh

nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại nguyên vật liệu được tính theo giá

trị chung của từng loại nguyên vật liệu tương tự đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu

Trang 20

được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo kỳ hoặcmỗi lần nhập một lô nguyên vật liệu và phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.Trị giá vốn thực tế xuất kho của nguyên vật liệu được căn cứ vào số lượngnguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:

Đơn giá bình

quân gia quyền =

Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Trị giá vốn NVL xuất kho

Số lượng vật tư xuất

Đơn giá bìnhquân gia quyền

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ

sở giả định nguyên vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theođơn giá của những lần nhập trước Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giátrị hàng tồn kho cao và giá trị nguyên vật lệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩmgiảm, lợi nhuận tăng Ngước lại, giá cả có xu hướng giảm thì chi phí nguyên vậtliệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm

Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập kho của mỗi lần danh điểmkhông nhiều

Lập dự phòng giảm giá NVL

Tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC đưa ra khái niệm

dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

“ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khokhi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàngtồn kho.”

Tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định vềnguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi cónhững bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được sovới giá gốc của hàng tồn kho

Trang 21

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tàichính.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải được tính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng

Khi lập BCTC, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiệnđược của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:

+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toánthì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toánthì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốnhàng bán

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

Các chứng từ được thực hiện theo đúng mẫu quy định tại thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC được áp dụng bắt đầu từ ngày1/1/2015

1.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

a Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT : phản ánh giá trị của hàng hóa riêng và giá trị tăng thêm củahàng hóa sau mỗi lần tham gia lưu thông (trong quá trình từ sản xuất- lưu thông-tiêu dùng)

Phiếu nhập kho : nhằm xác nhận số lượng vật tư, hàng hóa nhập kho làm căn

cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng…( Mẫu 01-VT )

Trang 22

Phiếu xuất kho : theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hóa xuất cho các bộ

sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm … ( Mẫu 02-VT )

Phiếu thu : xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹthu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản tiền liên quan.( Mẫu 01-TT)

Phiếu chi : nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ

để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.(Mẫu 02-TT)

Giấy báo nợ : phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng bị giảm xuống

Giấy báo có : phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng tăng lên

Biên bản kiểm nghiệm vật tư : xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư,hàng hóa, trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán vàbảo quản.( Mẫu 03-VT )

Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu 03-TT)

Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu 04-TT)

b Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán được thựchiện theo các phương pháp sau:

(theo )

Phương pháp ghi thẻ song song

Phương pháp ghi sổ số dư

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp ghi thẻ song song

+ Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượngthực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghivào một dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối thángthủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặtlượng theo từng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho,thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán

+ Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theodõi tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặthiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển

Trang 23

đến, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất

kho với các chứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng )

Sơ đồ 1.1 : Quy trình hạch toán chi tiết kế toán NVL theo phương pháp ghi thẻ

song song

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ

+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và

phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số

hiện có của từng thứ NVL theo số lượng và giá trị

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số

lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng

nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với

những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên

vật liệu phát sinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ

đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ song song

Phương pháp ghi sổ số dư

Phiếu nhập kho

Sổ kế toán chitiết

hợp

Bảng tổnghợp NXT

Phiếu xuất kho

Trang 24

+ Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép

số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dư

được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho

+ Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng

từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL

nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng

kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng

hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của

NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho

cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ

Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hành

định kỳ nên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng

+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm

bắt tình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho,

Phiếu giao nhậnchứng từ nhậpPhiếu nhập kho

Sổ kế toán tổnghợp

Bảng tổng hợpXNT

Sổ số dưThẻ kho

Phiếu giao nhậnchứng từ xuấtPhiếu xuất kho

Trang 25

khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sự

chênh lệch

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh

nghiệp có nhiều chủng loại VNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập

xuất NVL xảy ra thường xuyên

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho

giống như phương pháp thẻ song song

+ Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình

hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi

tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân

chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập,

xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi và về chỉ

tiêu giá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển

với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.3 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

+ Ưu điểm : Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song

song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp

Bảng kê nhậpChứng từ nhập

Sổ kế toán tổng hợp

Sổ đối chiếu luânchuyểnThẻ kho

Bảng kê xuấtChứng từ xuất

Trang 26

+ Nhược điể : Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việcvào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa làmảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.

+ Điều kiện vận dụng : Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp

có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không

có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hìnhnhập xuất hàng ngày

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản, các sổ kế toán tổng hợp đểphản ánh, kiểm tra, giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát

Tùy vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại NVL và yêu cầu quản lý màmỗi doanh nghiệp có thể áp dụng kế toán tổng hợp NVL theo một trong hai phươngpháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên (KKTX), kiểm kê định kỳ(KKĐK)

a Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 27

Số dư bên nợ

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại nguyên liệu

+ Tài khoản 1521 Nguyên liệu vật liệu chính

+ Tài khoản 1522 Vật liệu phụ

+ Tài khoản 1523 Nhiên liệu

+ Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế

+ Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

+ Tài khoản 1528 Vât liệu khác

Ngoài tài khoản trên kế toán tổng hợp NVL còn sử dụng một số tài khoản sạu :

TK 111, TK 112, TK 151, TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK642

Một số nghiệp vụ chủ yếu

 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhậpkho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyện liệu, vật liệu nhập kho Nếu thuế GTGT được khấu trừ kế toán ghi : tăng nguyên liệu, vật liệu nhậpkho ( Nợ TK 152 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331 ) đồng thời giảmtiền, tiền gửi ngân hàng , tiền tạm ứng ( Có TK 111,112,141) hoặc tăng nợ phải trảngười bán ( Có TK 331)

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyện liệu, vật liệubao gồm cả thuế

 Trả lại NVL cho người bán kế toán ghi : giảm nợ phải tra cho người bán( Nợ TK 331) đồng thời giảm NVL ( Có TK 152 ) và thuế GTGT đầu vào ( Có TK1331)

 Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyênliệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán ghi :

Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi tăngnguyên liệu, vật liệu ( TK 152 )

Trang 28

Nếu cuối tháng NVL chưa về kế toán ghi : tăng hàng hóa đang đi đường ( Nợ

TK 151 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331 ) và đồng thời ghi giảmtiền ( Có TK 111,112,141) hoặc ghi tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331)Sang tháng sau NVL về kế toán ghi tăng nguyên liệu,vật liệu nhập kho ( Nợ

TK 152 ) đồng thời ghi giảm hàng hóa đang đi đường ( Có TK 151 )

 Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu kế toán ghi : tăng nguyên vật liệu nhập kho( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331 ), tăngthuế GTGT phải nộp ( có TK 33312),tăng thuế tiêu thụ đặc biệt ( Có TK 3332),tăngthuế xuất,nhập khẩu ( Có TK 3333), tăng thuế bảo về môi trường ( Có TK 33381 )

 Nếu NVL về nhập kho thiếu so với hóa đơn mà chưa xác định được nguyênnhân, phải chờ xử lý:

Nếu đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ kế toán ghi : tăng NVL theo giáthực tế nhập kho ( Nợ TK 152 ) và tăng tài sản thiếu chờ xử lý ( Nợ TK 138) ( giágốc vật liệu thiếu), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 133) đồng thời ghi tăngphải trả người bán ( Có TK 331) hoặc giảm tiền ( Có TK 111, 112 )

Nếu đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp kế toán ghi tăng NVL giá thực tếnhập kho ( Nợ TK 152 ), tăng tài sản thiếu chờ xử lý ( Nợ TK 1381) giá gốc vật liệuthiếu đồng thời ghi tăng phải trả người bán hoặc giảm tiền ( Có TK 111, 112)

Khi xác định nguyên nhân được bồi thường kế toán hạch toán : nếu ngườiphạm lỗi nộp phạt ghi tăng tiền ( Nợ TK 111 ), nếu người lao động bồi thường ghigiảm phải trả người lao động ( Nợ TK 334) đồng thời giảm tài sản thiếu chờ xử lý (

Có TK 1381)

 Nếu nguyên vật liệu thừa so với hóa đơn:

DN áp dụng phương pháp thuế khấu trừ kế toán ghi tăng NVL trị giá thực tếnhập ( Nợ TK 152 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331)đồng thời ghităng khoản phải trả người bán theo hoá đơn ( Có TK 331), và tăng tài sản thừa chờ

xử lý ( Có TK 3381 )

DN áp dụng theo phương pháp thuế trực tiếp kế toán tăng NVL ( Nợ TK 152 )(Trị giá thực tế của NVL) đồng thời ghi tăng phải trả người bán ( Có TK 331 ) ( Theo hoá đơn) và tăng giá trị NVL thừa ( Có TK 3381 )

Trang 29

 Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thìkhoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính, ghi: Giảm nợ phải trả cho người bán ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghităng doanh thu tào chính của doanh nghiệp ( Có TK 515 )

 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơimua về kho doanh nghiệp, ghi : tăng giá trị nua vào của NVL ( Nợ TK 152 ),tăngthuế GTGT đầu vào ( Nợ TK 1331) đồng thời ghi giảm tiền (Có TK 111, 112, 141 )hoặc tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331 )

 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biếnKhi xuất nguyên liệu, vật liệu đi gia công chế biến kế toán ghi chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang ( Nợ TK 154) và ghi giảm nguyên vật liệu trong kho ( Có TK

152 )

Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi tăng chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang ( Nợ TK 154),tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )( Nợ TK 1331),đồng thời ghi giảm tiền ( Có TK 111,112)

Khi nhập lại nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến xong ghi : tăngnguyên,vật liệu nhập kho ( Nợ TK 152 ) và giảm chi phí sản xuất kinh doanh dởdang ( Có TK 154 )

 Nguyên vật liệu nhập kho do tự chế

Khi xuất nguyên vật liệu để tự chế biến kế toán ghi : tăng chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang ( Nợ TK 154 ) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu ( Có TK 152 )Khi nhập lại kho nguyên vật liệu đã chế tự chế kế toán ghi tăng nguyên vậtliệu ( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( Có TK154)

 Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh kế toán ghităng chi phí ( Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung,Nợ TK 621 : Chi phí nhân côngtrự tiếp,Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng, Nợ TK 642 : Chi phí quản lý)đồng thời ghigiảm nguyên vật liệu ( Có TK 152)

 Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa

Trang 30

 Khi bán nguyên vật liệu kế toán ghi nhận doanh thu tăng tiền ( Nợ TK11,112) hoặc tăng khoản phải thu khách hàng (Nợ TK 131 ) đồng thời ghi tăngdoanh thu ( Có TK 511 ) và thuế GTGT phải nộp ( Có TK 33312 ) Ghi nhận giávốn nguyên vật liệu bán ra (Nợ TK 632 ) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu ( Có

TK 152 )

 Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liêndoanh, liên kết Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:tăng đầu tư vào công ty con,công ty liên doanh liên kết ( Nợ TK 221,222 ) theo giá trị đánh lại, và ghi tăng chiphí khác nếu giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ ( Nợ TK 811 )hoặc ghi tăngdoanh thu khác nếu giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ ( Có TK 711 )đồngthời ghi giảm NVL đã góp vốn ( Có TK 152 )

b Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK

Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại chongười bán, hoặc được giảm giá

Số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2

6111 : Mua nguyên liệu, vật liệu

6112 : Mua hàng hóa

Một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 31

 Đầu kỳ,kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ kế toán ghităng chi phí mua hàng ( Nợ TK 611 ) đồng thời ghi giảm NVL ( Có TK 152 )

 Trong kỳ phản ánh giá trị NVL tăng kế toán ghi tăng chi phí mua NVL ( Nợ

TK 6111) đồng thời ghi tăng phải trả cho người bán ( Có TK 331 )

Nếu khi thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán kế toán ghi giảm phảitrả cho khách hàng ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghi giảm tiền ( Có TK 111,112 ) khi đãtrừ khoản được chiết khấu và tăng doanh thu hoạt động tài chính ( Có TK 515 ) làkhoản được chiết khấu

 Trong trường hợp mua NVL không đúng quy cách, phẩm chất, chủng loạitrong hợp đồng kinh tế

Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán hay chấp nhận giá NVL

đã mua kế toán ghi giảm khoản phải trả cho người bán ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghigiảm trị giá NVL đã mua ( Có TK 6111) và giảm thuế GTGT được khấu trừ ( Có

TK 1331 )

 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác địnhtrị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vậtliệu xuất vào sử dụng hoặc xuất bán :

Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ kế toán ghi : tăng NVL tồnkho ( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi giảm chi phí mua nguyên liệu, vật liệu ( Có TK6111)

Trị giá NVL thực dùng cho sản xuất trong kỳ kế toán ghi : tăng các khoản chiphí liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung,chi phí bán hàng, chi phí quản lý ( Nợ TK621,627,641,642 ) đồng thời giảm chi phí mua NVL ( Có TK 6111 )

Trị giá NVL thực tế thiếu hụt,mất mát căn cứ biên bản xác nhận chờ xử lý kếtoán ghi tăng khoản phải thu tài sản chờ xử lý ( Nợ TK 1381 ) đồng thời ghi giảmchi phí mua hàng ( Có TK 6111)

1.2.2.3 Sổ kế chi tiết và toán tổng hợp NVL

Hình thức nhật ký chung : Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơnbán hàng, phiếu NK, phiếu XK…nguyên vật liệu đã được kiểm tra và sử dụng làm

Trang 32

vào các số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 152,154… Nếu đơn vị có mở sổ , thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ thẻ kếtoán nguyên vật liệu.

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật kí đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào cácphiếu NK, phiếu XK nguyên vật liệu, các phiếu chi, phiếu thu được làm căn cứ đểlàm căn cứ ghi sổ nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền, nhật kí mua hàng,…lấy số liệughi vào sổ cái các tài khoản 152, 154

Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) , cộng số liệu trên các sổ cái TK 152, TK154 để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu kiểm tra khớpvới số liệu ghi trên sổ cái TK152 và bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu) được sử dụng để làm báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Có trên Nhật kí chung

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ghi sổ như phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, hóa đơn GTGT (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) của nguyênvật liệu đã được kiểm tra và sử dụng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định các tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sổ cái Số liệu của mỗi phiếu

NK, phiếu XK, hóa đơn GTGT ….được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký vàphần Sổ cái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán nguyên vật liệu được lập cho nhữngchứng từ cùng loại như phiếu NK, phiếu XK… phát sinh nhiều lần trong một ngàyhoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Cuối tháng , sau khi đã phản ánh toàn bộ các phiếu NK, phiếu XK, hóa đơnGTGT…phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký –Sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiếtcủa nguyên vật liệu, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật

ký và các cột Nợ ,cột Có của tài khoản 152 trong phần sổ cái để ghi vào dòng cộngphát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh thángnày để tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dưđầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng(cuối quý) của tài khoản 152 trên Nhật ký- Sổ cái

Trang 33

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từnhư phiếu NK, phiếu XK, hóa dơn GTGT, hóa đơn bán hàng… đã dược kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi

sổ để vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sau đó được dùng để làm căn cứ ghi vào sổcái các tài khoản 152, 154 Các hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu NK, phiếuXK…sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ , thẻ kế toán chitiết có liên quan

Cuối tháng , phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh

Nợ, tổng phát sinh Có và số dư của tài khoản 152 trên sổ cái TK 152 Căn cứ vào

sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi dối chiếu khớp đúng , số liệu ghi trên sổ cái tk 152 và bảng tổng hợpchi tiết nghuyên vật liệu (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết )được dùng để lậpbáo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau,

và số dư của tài khoản 152 trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của tàikhoản 152 tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): Hàng ngày căn cứ vào cáchóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu NK, phiếu XK…đã được kiểm tra lấy sốliệu ghi trưc tiếp vào nhật ký chứng từ số 7 và bảng kê 3,4, 5, 6

Đối với nhật kí chứng từ được ghi dựa vào các bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiếtnguyên vật liệu thì cuối tháng chuyển số liệu vào nhật kí chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 10.Cuối tháng khóa sổ , cộng số liệu trên các nhật kí chứng từ , kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các nhật ký –chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết , bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký- chứng từ ghi trựctiếp vào sổ cái tài khoản 152 ,tài khoản 154

Đối với các phiếu NK, phiếu XK… có liên quan đến các sổ thẻ kế toán chi tiếtnguyên vật liệu thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ nguyên vật liệu Cuối thángcộng sổ, thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 34

nguyên vật liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết TK152 để đối chiếu với sổ cái tàikhoản 152.

Số liệu tổng hợp ở sổ cái TK152 và số liệu tổng hợp trong nhật kí chứng từ số

1, 2, 4, 5, 7,10 , bảng kê 4, 5, 6 và bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu được dùng

để lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán trên máy vi tính : Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các hóađơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu NK, phiếu XK nguyên vật liệu hoặc bảng tổnghợp nguyên vật liệu đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản 152ghi Nợ và ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kê sẵntrên phần mềm kế toán.Theo qui trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự độngđược nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái TK152) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết vậtliệu

Cuối tháng hoặc bất kì thời điểm nào, kế toán thực hiên các thao tác khóa sổ

và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiếtđược thực hiên tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đãnhập trong kỳ Người làm kế toán còn có thể làm kiểm tra số liệu giữa sổ kế toánvới báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy, thực hiện các thao tác in ra giấy

Cuối tháng (cuối năm), sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết vật liệu được

in ra giấy và đóng thành quyển, thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

Trang 35

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến

kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103013933 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 9 năm

2006 và bắt đầu đi vào hoạt động ngày 01 tháng 10 năm 2006

Công ty đã triển khai xây dựng nhà máy trong thời gian 8 tháng Đến hết tháng 5 năm 2007 quá trình xây dựng nhà xưởng,lắp đặt máy móc thiết bị và hệ thống nhà văn phòng cơ bản đã hoàn thành xong

Trang 36

Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh thành lập và đivào hoạt động với số vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ Luôn là đơn vị hoạt độngtốt và có uy tín cao trên thị trường Công ty có năng lực tài chính dồi dào, công tymạnh dạn đầu tư mua sắm để tham gia vào sản xuất và đầu tư các trang thiết bị hiệnđại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được với yêu cầu sản xuất.

2.1.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh,chức năng, nhiệm vụ

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng hạ

Thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí

Thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống nhà xưởng

Mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh và các thiết bịcông nghiệp khác

Chức năng

Nhà máy sản xuất của công ty Hoàng Anh được xây dựng, trang bị máy móc,

bố trí dây chuyền công nghệ hiện đại và đồng bộ bao gồm các loại máy gia công,hàn, cắt, làm sạch và sơn phủ cùng với gần 80 cán bộ, kỹ sư có thể đạt năng suấtkhoảng 450 tấn kết cấu thép/tháng Sản phẩm của công ty rất đa dạng từ các loại cókích thước và trọng lượng lớn như kết cấu phi tiêu chuẩn của nhà máy xi măng,nhiệt điện cho đến những loại kết cấu nhẹ như khung nhà tiền chế, hệ thống bồn bể,khung bệ máy và các chi tiết cơ khí khác

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép như : thiết bị nôngnghiệp,nam châm điện và mâm từ,các loại cầu trục phục vụ cho các công trình Sản xuất cầu trục từ 5 tấn đến 25 tấn cho các dự án của công ty

Chuyên cung cấp cụm thiết bị móc kẹp cho các ngành sản xuất như: côngnghiệp nặng, xây dựng, luyện thép …

Nhiệm vụ

Mục tiêu của công ty : "Xây dựng uy tín và thương hiệu HACRANE trên thịtrường bằng việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng"

Ngày đăng: 23/03/2019, 20:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w