1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương nghiên cứu khoa học sinh viên những yếu tố ảnh hưởng đến việc học tiếng anh của sinh viên đại học mở trong thời kì hội nhập quốc tế

27 797 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 78,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường doanh nghiệp, ngôn ngữ chung nhất và quan trọng nhất rõ ràng là tiếng Anh. Thêm nữa, công việc chất lượng cao đòi hỏi phải có khả năng hiểu và giao tiếp được tiếng Anh. Do đó, các công ty có thể dễ dàng mở rộng hoạt động ra các nước khác và những công ty này thường sử dụng những sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tiếng Anh cùng với kết quả học tập cơ bản theo yêu cầu.Thực tế rõ ràng rằng, nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tiếng Anh tốt sẽ tìm được những công việc tốt hơn so với những người mà trình độ tiếng Anh còn hạn chế. Nói cách khác, sinh viên biết được tiếng Anh sẽ thực hiện công việc hiệu quả hơn bởi vì họ có khả năng sử dụng thông tin từ các nguồn tài liệu nước ngoài và trên các trang web. Từ thực trạng trên, cho thấy tầm quan trọng của ngôn ngữ toàn cầu đối với cá nhân sinh viên nói riêng và toàn thể xã hội nói chung. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá tầm quan trọng của tiếng Anh trong thời kì hội nhập hóa. Từ đó, chỉ ra các yếu tố tác động đến nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên ĐH Mở TPHCM. 2.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Khảo sát nhu cầu học tiếng Anh hiện nay của sinh viên trường ĐH Mở TPHCM. Mục tiêu 2: Phân loại các yếu tố khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến việc học tiếng Anh của sinh viên trường ĐH Mở TPHCM. 3. Phạm vi thực hiện Trường ĐH Mở TPHCM 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Những yếu tố tác động đến nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên trường ĐH Mở TPHCM. Các yếu tố được chia làm 3 nhóm chính: động cơ, chi phí và môi trường học. 5. Khách thể nghiên cứu Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát trên những sinh viên của Đại học Mở TPHCM, trải đều từ sinh viên năm 1 đến năm 4 và sinh viên của nhiều ngành như kinh tế, kế toán, xây dựng… 6. Thời gian thực hiện Phạm vi về thời gian nghiên cứu nằm trong khoảng thời gian từ tháng 62018 cho đến 82018 7. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1:Các yếu tố ảnh hưởng đến việc học Tiếng Anh của sinh viên Đại học Mở? Câu hỏi 2:Việc học Tiếng Anh có ảnh hưởng như thế nào đối với công việc và cuộc sống tương lai? Câu hỏi 3:Trình độ tiếng anh của sinh viên đại học Mở TPHCMnhư thế nào? 8. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài: Phương pháp thống kê mô tả Nhóm nghiên cứu sử dụng để trả lời cho những câu hỏi mang tính định tính. Từ những dữ liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp, mô tả thực trạng việc học Tiếng Anh của sinh viên hiện nay. Phương pháp định lượng Nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn bảng câu hỏi đến đối tượng nghiên cứu. Sau đó, dữ liệu sẽ được mã hóa và xử lý để đưa ra kết quả nghiên cứu thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Eviews. 9. Kết quả nghiên cứu Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương này giới thiệu về lí do nghiên cứu đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Về nhu cầu học Tiếng Anh của sinh viện hiện nay, đó là lí do chính mà nhóm hướng đến. Bên cạnh đó nghiên cứu khoa học đưa ra những mục tiêu về đánh giá tác động đến vấn đề học Tiếng Anh của sinh viên từ đó đưa ra sự ảnh hưởng đến sinh viên giúp sinh viên tìm ra những giải pháp học tập tốt hơn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu đi trướcCơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày các khái niệm sơ bộ về đề tài những yếu tố ảnh hưởng vấn đề học Tiếng Anh của sinh viên. Đồng thời, nêu ra các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài: Phần này nhóm tập trung phân tích các khái niệm liên quan đến vấn đề học Tiếng Anh để làm rõ các hiện trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng đến sinh viên. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu:Nhóm sẽ chọn phương pháp nghiên cứu thống kê, mô tả, định lượng và định tính. Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu dự kiến qua phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, định tính và định lượng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị những biện pháp giúp sinh viên học tập tốt, nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc học Tiếng Anh trong xã hội hiện nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH

VIÊN ĐẠI HỌC MỞ TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Khoa: Kinh tế và quản lý công

Các thành viên:

Nguyễn Huỳnh Mai Trâm, Đỗ Thị Diễm Quỳnh, Trần Thị Thùy Dung,

Cao Quế Anh, Đoàn Thị Bảo Ngọc, Thiều Mỹ Nhật

GV hướng dẫn:

TS Nguyễn Văn Dư

Trang 2

TPHCM, 07/2018

Chương 1: TỔNG QUAN

1 2 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận

và bỏ qua vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi trên thế giới Trong những năm gần đây,

sự bùng nổ đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp Vì thế, nhu cầu giao tiếp bằng Tiếng Anh tại nơi làm việc tăng lên một cách đáng kể Một chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành phù hợp nhằm giúp cho sinh viên giao tiếp hiệu quả, phục vụ cho công việc tương lai của họ

là vấn đề cấp bách mà mỗi trường cần phải quan tâm Theo một điều tra của một tổ chức

Bộ trưởng giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) thì nhu cầu sử dụng Tiếng Anh trong một công việc hàng ngày ở các công ty Việt Nam, các tổ chức hành chính sự nghiệp khá cao, từ trung bình tới nhiều chiếm 69% Tiếng Anh , ngoại ngữ đang được sử dụng chính, còn được xem là cơ sở để xét đề bạc hay tăng lương, chứng chỉ A, B, C vẫn chiếm 65% yêu cầu, bằng đại học chuyên ngữ 26%, chứng chỉ khác như : TOEFL hay IELTS là 9% Đặc biệt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, tiếng Anh đã được giảng dạy từ rất sớm cũng như nhiều người trẻ đã nhận thức được tầm quan trọng của nó vì những lý do như tìm được một công việc chất lượng cao, giao tiếp với thế giới bên ngoài, tiếp cận những nguồn khoa học mà mình đang theo đuổi Đó cũng là lý do tại sao nhiều trường Đại học, Cao đẳng hiện nay tiến hành giảng dạy nhiều nội dung bằng tiếng Anh cũng như quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ (phổ biến là tiếng Anh) cho sinh viên tốt nghiệp ra trường Vì vậy, việc học Tiếng Anh là rất quan trọng và phù hợp với thời đại Trong môi trường doanh nghiệp, ngôn ngữ chung nhất và quan trọng nhất rõ ràng là tiếng Anh Thêm nữa, công việc chất lượng cao đòi hỏi phải có khả năng hiểu và giao tiếp

Trang 3

và những công ty này thường sử dụng những sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tiếng Anh cùng với kết quả học tập cơ bản theo yêu cầu Thực tế rõ ràng rằng, nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tiếng Anh tốt sẽ tìm được những công việc tốt hơn

so với những người mà trình độ tiếng Anh còn hạn chế Nói cách khác, sinh viên biết được tiếng Anh sẽ thực hiện công việc hiệu quả hơn bởi vì họ có khả năng sử dụng thông tin từ các nguồn tài liệu nước ngoài và trên các trang web.

Từ thực trạng trên, cho thấy tầm quan trọng của ngôn ngữ toàn cầu đối với cá nhân sinh viên nói riêng và toàn thể xã hội nói chung.

2 Mục tiêu của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những yếu tố tác động đến nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên trường ĐH Mở TPHCM Các yếu tố được chia làm 3 nhóm chính: động cơ, chi phí và môi trường học.

5 Khách thể nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát trên những sinh viên của Đại học Mở TPHCM, trải

Trang 4

đều từ sinh viên năm 1 đến năm 4 và sinh viên của nhiều ngành như kinh tế, kế toán, xây dựng…

6 Thời gian thực hiện

Phạm vi về thời gian nghiên cứu nằm trong khoảng thời gian từ tháng 6/2018 cho đến 8/2018

7 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc học Tiếng Anh của sinh viên Đại học Mở? Câu hỏi 2: Việc học Tiếng Anh có ảnh hưởng như thế nào đối với công việc và cuộc sống

tương lai?

Câu hỏi 3: Trình độ tiếng anh của sinh viên đại học Mở TPHCM như thế nào?

8 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài:

Phương pháp thống kê mô tả

Nhóm nghiên cứu sử dụng để trả lời cho những câu hỏi mang tính định tính Từ những dữ liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp, mô tả thực trạng việc học Tiếng Anh của sinh viên hiện nay.

Phương pháp định lượng

Nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn bảng câu hỏi đến đối tượng nghiên cứu Sau đó, dữ liệu sẽ được mã hóa và xử lý để đưa ra kết quả nghiên cứu thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Eviews.

9 Kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương này giới thiệu về lí do nghiên cứu đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Về nhu cầu học Tiếng Anh của sinh viện hiện nay, đó là lí do chính mà nhóm hướng đến Bên cạnh đó nghiên cứu khoa học đưa ra những mục tiêu về đánh giá tác động đến vấn đề học Tiếng Anh của sinh viên từ đó đưa ra sự ảnh hưởng đến sinh viên giúp sinh viên tìm ra những giải pháp

Trang 5

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu đi trước Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước Trình bày các khái niệm sơ bộ về đề tài những yếu tố ảnh hưởng vấn đề học Tiếng Anh của sinh viên Đồng thời, nêu ra các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài: Phần này nhóm tập trung phân tích các khái niệm liên quan đến vấn đề học Tiếng Anh để làm rõ các hiện trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng đến sinh viên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu:Nhóm sẽ chọn phương pháp nghiên cứu thống kê, mô tả, định lượng và định tính Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu dự kiến qua phương pháp nghiên cứu thống kê

+ Chỉnh sửa bảng câu hỏi

Từ 23/7 đến 31/7: Chạy mô hình và hoàn thành bài nghiên cứu.

Trang 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC

2.1 Khái niệm

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện

vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo mức độ nhận thức và môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lí tùy mỗi người có những nhu cầu khác nhau.

Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền

kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các

tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên vi mô toàn cầu Đặc biệt trong phạm vị kinh tế, toàn cầu hóa hầu như được dùng để chỉ các hoạt động của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại hay tự do thương mại nói riêng Cũng ở góc độ kinh

tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ phổ biến trên thế giới khi mà có gần 60 quốc gia sử dụng là ngôn ngữ chính, bên cạnh tiếng mẹ đẻ gần 100 quốc gia sử dụng tiếng anh là ngôn ngữ thứ hai Vì vậy, ngoại ngữ này có vai trò rất quan trọng trong thời kì hội nhập toàn cầu hóa hiện nay Mối quan hệ của con người cũng như sự hợp tác, đầu tư trong bất kì lĩnh vực nào từ kinh doanh, thương mại, giao thông, công nghệ, truyền thông, du lịch, đến những cơ hội trong học tập, làm việc, mở rộng các mối quan hệ để hợp tác đều không chỉ

bó hẹp ở Việt Nam mà còn mở rộng ra các nước khác trên thế giới Tiếng anh chính là một trong những công cụ hữu hiệu, đóng vai trò to lớn trong việc giúp bạn bè năm châu hiểu được tiếng nói của Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế.

Động cơ học tập là một khái niệm tổng thể bao gồm rất nhiều nhân tố khác nhau.

Theo Gardner (1985: 50) động cơ học tập bao gồm bốn nhân tố chính: mục đích đề ra, nỗ lực học tập của bản thân, mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra và thái độ đúng đắn với hành vi của con người Như vậy theo Gardner thì động cơ học NN của SV chính là kết hợp của sự kiên trì cố gắng để đạt được mục tiêu đã đề ra, mong muốn học NN và thái độ

Trang 7

đúng đắn đối với việc học NN đó Chính vì vậy, động cơ học NN chính là chìa khóa của

sự thành công trong việc dạy và học NN.

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Các thuyết ảnh hưởng đến động lực học của sinh viên

Nhu cầu Maslow

Tháp nhu cầu của Maslow (tiếng Anh: Maslow's hierarchy of needs) được nhà tâm lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết A Theory of Human Motivation.

Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được nghỉ ngơi Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn, vui

vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.

Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng Tuy nhiên, tuỳ theo nhận thức, kiến thức, hoàn cảnh, thứ bậc các nhu cầu cơ bản có thể đảo lộn Ví dụ như: người ta có thể hạn chế ăn, uống, ngủ nghỉ

để phục vụ cho các sự nghiệp cao cả hơn Ngược lại, theo chủ thuyết cách mạng vô sản, của cải, sở hữu tài sản là nhu cầu số một bỏ qua các nhu cầu bậc cao khác.

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày

Trang 8

càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ.

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.

Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.

Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.

-Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng.

Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân cường độ cao) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.

Trang 9

Lý thuyết mô hình ERG của Alderfer (1969)

Thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu chính của con người:

Nhu cầu tồn tại (Existence needs): Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần,

được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở,

đi lại, học hành và nhu cầu an toàn.

Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi

người Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới.

Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân

trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển.nhầm lẫn đấng yêu Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến

sự động viên - khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression)

Lý thuyết Mc.Cleland

Lý thuyết này tập trung vào 3 nhu cầu: thành công, quyền lực và liên minh.

Nhu cầu thành tích: một người có nhu cầu thành tích thường mong muốn hoàn thành

những mục tiêu có tính thách thức bằng nỗ lực của mình, thích thành công khi cạnh tranh

và cần nhận được phản hồi về kết quả công việc của mình một cách rõ ràng.

Nhu cầu quyền lực: những người có nhu cầu quyền lực mong muốn tác

động, ảnh hưởng và kiểm soát tài nguyên, kiểm soát con người nếu có lợi cho họ.

Nhu cầu liên minh: mong muốn có mối quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người

xung quanh Nhu cầu liên minh làm cho con người cố gắng vì tình bạn, thích hợp tác thay

vì cạnh tranh, mong muốn xây dựng các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau.

Trang 10

Ứng dụng vào thực tế, ta có thể nhận ra rằng cá nhân có nhu cầu về thành tích cao sẽ thành công trong các hoạt động doanh nghiệp Nhưng có nhu cầu thành tích cao không nhất thiết sẽ trở thành một nhà quản lý tốt, đặc biệt trong các tổ chức lớn Vì họ chỉ quan tâm để cá nhân mình làm cho tốt mà không có ảnh hưởng đến những người khác để họ cũng làm việc tốt Trong khi đó, nhu cầu về quyền lực và liên minh có liên quan chặt chẽ đến thành công trong quản lý Người quản lý làm việc tốt nhất khi có nhu cầu về quyền lực cao và nhu cầu liên minh thấp.

Một kết luận khác rút ra từ lý thuyết này là nhu cầu thành tích có thể được khuyến khích phát triển thông qua đào tạo Do đó, tổ chức có thể tổ chức các chương trình đào tạo

để phát huy thế mạnh của các nhu cầu này Ví dụ, nhân viên có thể được đào tạo những cách suy nghĩ để đạt kết quả cao trong công việc, biết cách giành chiến thắng, biết cách phản ứng theo tình huống Chương trình đào tạo theo dạng này thường dành cho những nhân viên đang làm những công việc đòi hỏi phát huy nhu cầu thành tích cao như bán hàng.

Trên thực tế, các lý thuyết X, Y; học thuyết hai nhân tố, lý thuyết của McCellland về nhu cầu còn được các nhà quản lý vận dụng trong các chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên Chương trình này nhằm tận dụng tối đa khả năng của nhân viên và khuyến khích họ gắn bó lâu dài với tổ chức Cụ thể là cho họ tham gia vào quá trình quản

lý của tổ chức, cử đại diện của mình tham gia vào nhóm ra quyết định trong công ty hay tham gia vào quá trình quản lý chất lượng, chia cổ phiếu cho nhân viên Đối với lý thuyết

X, Y, chương trình này nhấn mạnh đến việc nhân viên là người thích làm việc, có trách nhiệm và có thể tự định hướng làm việc, do đó cần cho họ tham gia vào quá trình quản lý Đối với lý thuyết hai nhân tố, thì việc tham gia của nhân viên vào các hoạt động quản trị

và ra quyết định là một nhân tố động viên bên trong giúp họ được phát triển, cảm thấy có trách nhiệm Đồng thời, chương trình này cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân viên như nhu cầu thành tích, được tôn trọng, được nhận biết, phát triển

Thuyết cung cầu

Trang 11

Cung cầu là một khái niệm phổ biến trong kinh tế, xã hội học và được nhiều nhà nghiên cứu đề cập trong công trình nghiên cứu của mình Khái niệm cung - cầu được sử dụng để giải thích thực trạng của cơ chế thị trường Lý thuyết cung - cầu chỉ ra rất nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến lượng cung, cầu hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả các yếu tố thuộc về khách hàng, thuộc về nhà cung cấp và cả cơ chế thị trường David Begg (1991), S.Pindkyck và L.Rubinfied (2000) cũng như nhiều nhà kinh tế học khác chỉ ra rằng lượng cầu đối với hàng hóa và dịch vụ bị ảnh hưởng bởi giá cả, giá của hàng thay thế, hàng bổ trợ, thu nhập, thương hiệu, sở thích, nhận thích của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm

và dịch vụ,… Ngoài ra, nhu cầu hàng hóa còn bị ảnh hưởng bởi hệ thống phân phối và thông tin bất cân xứng (Jansen, 2002).

Trong kinh tế thị trường, điểm cân bằng được xác lập dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng và khả năng cung cấp của nhà sản xuất Đối với hầu hết các hàng hóa, dịch vụ, thị trường sẽ xác lập mức giá mà ở đó tạo nên sự cân bằng giữa cung và cầu Điểm được gọi

là cân bằng không phải là điểm bất biến mà nó thay đổi dưới tác động của các yếu tố từ phía khách hàng hay từ phía nhà cung cấp Bàn về mức độ nhạy của sự thay đổi lượng cung, cầu của hàng hóa dịch vụ, các nhà kinh tế sử dụng khái niệm độ co giãn Độ co giãn

để chỉ sự thay đổi của lượng cung, cầu khi một yếu tố nào đó thay đổi Có nhiều khái niệm về độ co giãn như độ co giãn theo giá, theo thu nhập, độ co giãn chéo Ngoài ra, độ

co giãn còn phụ thuộc vào hình dáng của đường cung, cầu

Như vậy, lý thuyết về cung cầu đã chỉ ra các yếu tố giá cả, thu nhập, thương hiệu, chất lượng hàng hóa dịch vụ, trình độ nhận thức, hệ thống phân phối, thông tin bất cân xứng,… có ảnh hưởng tơi thị trường và cũng dựa vào những khái niệm nêu trên, các nhà kinh tế học đã giải thích về cơ chế thị trường và đưa ra dự báo nhu cầu hàng hóa và dịch vụ.

2.2.2 Sự phổ biến của tiếng Anh

Ngôn ngữ nào cũng được sử dụng để giao tiếp Tuy nhiên, ngày nay người ta coi tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế; vì thế, tiếng Anh thướng được gọi là “the language of communication” (ngôn ngữ giao tiếp) Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, có vẻ mọi

Trang 12

người đều đồng ý sử dụng tiếng Anh để trò chuyện với nhau Tiếng Anh được nói ở hơn

100 nước (theo ODSI).

Theo Hội đồng Anh, hiện có khoảng 1.500.000.000 người trên thế giới nói tiếng Anh

và 1.000.000.000 người khác đang học ngôn ngữ này Ngoài ra, có 75% thư từ và bưu thiếp trên thế giới đước viết bằng tiếng Anh Hầu hết các hội nghị cũng như các trận thi đấu quốc tế đều được tiến hành bằng tiếng Anh, ví dụ như thế vận hội Olympics và cuộc thi hoa hậu thế giới Cũng vậy, các nhà ngoại giao và chính trị đến từ các nước khác nhau đều sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với nhau Tiếng Anh là ngôn ngữ chính trong các tổ chức như: Liên Hợp Quốc, NATO, Hiệp hội Tự do Thương mại Châu Âu

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhưng lại không thay thế các ngôn ngữ khác, thay vào đó nó hỗ trợ các ngôn ngữ với các yếu tố sau: Hơn 250 triệu người Trung Quốc học tiếng Anh Trong 80 nước, tiếng Anh là ngôn ngữ thông dụng thứ hai hay được phổ biến trong việc học Ở Hồng Kông, 9 trên 10 học sinh trung học đều được học tiếng Anh Ở Pháp, để bắt đầu vào trung học các học sinh phải có ít nhất 4 năm hoc tiếng Anh hay tiếng Đức; hầu hết 85% học sinh là chọn học tiếng Anh Tại Nhật Bản, các học sinh trung học được đòi hỏi là phải có 6 năm học tiếng Anh trước khi tốt nghiệp.

Trong các phương tiện truyền thông và giao thông

Tiếng Anh chiếm ưu thế trong giao thông vận tải và các phương tiện truyền thông Trong lĩnh vực du lịch và ngôn ngữ cộng đồng của hàng không quốc tế, tiếng Anh đóng vai trò chính Phi công, tiếp viên và kể cả các nhân viên kiểm soát đều nói tiếng Anh tại các phi trường quốc tế Năm trong số các đài phát thanh nổi tiếng là CBS, NBC, ABC, BBC và CBC được 300 triệu người chọn ra là các đài phát thanh tiếng Anh phổ biến nhất Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ phổ biến trên các chương trình TV thuộc truyền tải vệ tinh.

Trong thời đại thông tin

Ngôn ngữ của thời đại thông tin là tiếng Anh Hơn 80% nguồn dự trữ thông tin của hơn 100 triệu máy tính khắp thế giới là tiếng Anh 85% các cuộc trao đổi qua điện thoại

Trang 13

truyền tín hiệu qua dây cáp Chương trình chỉ dẫn trên máy tính và các chương trình phần mềm thường được dùng bằng tiếng Anh.

Tiếng Đức đã là một ngôn ngữ của khoa học Nhưng ngày nay, hơn 80% các bản ghi chép khoa học được trình bày với ngôn ngữ thứ nhất là tiếng Anh Tương tự, phân nửa kỹ thuật và khoa học trên thế giới cũng được phổ biến bằng tiếng Anh và còn được dùng trong các lĩnh vực y học, điện tử và kỹ thuật không gian.

Trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế

Tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế Châu Âu Cũng vậy tiếng Anh hầu như tham gia hầu hết vào các thành phần lãnh đạo của các doanh nghiệp Các tập đoàn của nhiều quốc gia trên thế giới thường chọn tiếng Anh như lựa chọn chính của họ

Ngôn ngữ chung

Tiếng Anh dùng như là tiếng nói chung ở nhiều nước nơi mọi người nói nhiều ngôn ngữ khác nhau Tại Ấn Độ, nơi có gần 200 ngôn ngữ khác nhau được sử dụng và chỉ có 30% người nói ngôn ngữ chính là tiếng Hindi

2.2.3 Lợi ích của việc học tiếng Anh

Ngày đăng: 23/03/2019, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w