Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Nhà máy quy chế Từ Sơn
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang có sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Quá trình này đã và đang có sự định hớng sâu sắc tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của doanh nghiệp nói riêng Trong cơ chế mới này, các doanh nghiệp đều đợc tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật
Làm thế nào để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu là một bài toán đang đợc
đặt ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đợc trong thế giới cạnh tranh đầy phức tạp này Bán hàng là mấu chốt quan trọng quyết định tăng trởng
và sức cạnh tranh của bất cứ doanh nghiệp nào Đối với doanh nghiệp chỉ thông qua bán hàng, doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để bù đắp các chi phí bỏ ra và cũng chỉ
có thông qua kết quả kinh doanh doanh nghiệp mới xác định đơcj hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, đồng thời đề ra biện pháp tối u nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do
đó, phản ánh một cách khoa học, đầy đủ, chính xác và kịp thời các hoạt động bán hàng và xác định đúng đắn kết quả bán hàng chính là một trong những điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung
Để làm đợc điều đó, các kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp phải liên tục đợc hoàn thiện
và đổi mới cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế
Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng và qua thời gian thực tập tại Nhà máy quy chế Từ Sơn, em đã đi sâu tìm hiểu về tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy Đợc sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Nghiêm Thị Thà và
các cô chú, anh chị Phòng tài chính kế toán em đã quyết định chọn đề tài: "Tổ chức
kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Nhà máy quy chế Từ Sơn" làm khoá luận tốt nghiệp.
Nội dung của khoá luận đợc trình bày gồm 3 chơng:
Trang 2ơng 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp sản xuất
Ch
ơng 2 : Tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở Nhà máy quy chế Từ Sơn
Ch
ơng 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Nhà máy Quy Chế Từ Sơn
Bắc Ninh, tháng 5 năm 2005
Sinh viên
Lê Thị Hà
Trang 3Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng và nhiệm vụ của kế toán.
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng.
Chuyển sang một cơ chế mới, từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển Nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tr-tế khác nhau cùng sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa, do vậy để có thể tồn tại, các doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán kinh doanh, tăng sức cạnh tranh
và hoạt động bình đẳng trớc pháp luật Nếu nh trớc đây, doanh nghiệp chỉ phải
lo sản xuất đủ kế hoạch để giao nộp cho Nhà nớc thì ngày nay không chỉ có sản xuất mà bán hàng sản phẩm còn trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của các doanh nghiệp
Ta thấy bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, thực hiện giá trị
và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa sản xuất ra Sản xuất là tiền đề của bán hàng, ngợc lại bán hàng cũng quyết định ngợc trở lại đối với sản xuất Có sản xuất
và sản phẩm với khối lợng lớn, chất lợng cao, giá hạ thì mới tạo điều kiện cho quá trình bán hàng đợc dễ dàng Ngợc lại, sản phẩm có bán hàng mới tạo ra giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó, tạo điều kiện tái sản xuất Chỉ có thông qua bán hàng thì quá trình tái sản xuất mới diễn ra một cách liên tục và thực hiện một cách thờng xuyên Nếu bán hàng gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ bị ứ dọng vốn, quá trình sản xuất tất yếu bị gián đoạn Nh vậy, làm thế nào để bán hàng nhanh và
đảm bảo có lãi là một vấn đề luôn đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp Một trong những công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp có thể thực hiện tốt đợc vấn đề đó là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất bán hàng
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trang 4Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tiến hành sản xuất kinh doanh
đều hớng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất lớn đối với việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp tạo điều kiện để sản xuất phát triển, hạn chế đợc sự thất thoát thành phẩm, phát hiện những mặt hàng bán hàng chậm, u tiên sản xuất những mặt hàng bán hàng nhanh đem lại lợi nhuận cao Từ đó đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn của doanh nghiệp, tiếp tục thực hiện đợc quá trình tái sản xuất mở rộng
Từ những số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể nắm bắt
và đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, giá thành bán hàng và lợi nhuận, phát hiện kịp thời những thiếu sót mất cân đối trong từng khâu, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời
Từ số liệu báo cáo tài chính do kế toán bán hàng cung cấp, nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của từng doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó thực hiện chức năng quản lý
và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời nhà nớc có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
Đối với bạn hàng, qua số liệu kế toán bán hàng cung cấp, họ có thể biết đợc khả năng sản xuất và bán hàng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng, biết đợc doanh nghiệp đó làm ăn tốt hay xấu từ đó có những quyết định cho vay hay quyết
định đầu t một cách hợp lý
Nh vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp cho quá trình sản xuất đợc thực hiện liên tục, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng quan hệ bạn hàng giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình bán hàng, nhanh chóng thu hồi đợc vốn, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng và bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của bán sản phẩm, hàng hoá và kết quả bán sản phẩm, hàng hoá đòi hỏi các doanh nghiệp phải kịp thời đa ra các biện pháp đẩy
Trang 5mạnh bán hàng và tăng kết quả bán hàng nhằm đạt ddợc mục đích kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp đều hớng tới là lợi nhuận.
Để biết hoạt động của doanh nghiệp mình có đem lại lợi nhuận hay không doanh nghiệp phải tính toán, xác định kết quả kinh doanh của mình trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động (hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính
và hoạt động khác) Tuy nhiên, nh chúng ta đã biết, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp chịu sự chi phối chủ yếu của kết quả bán hàng Kết quả bán hàng của doanh nghiệp cao hay thấp cũng sẽ dẫn tới một kết quả kinh doanh tơng ứng
Đến lợt mình, kết quả bán hàng lại phụ thuộc một cách chặt chẽ vào việc bán hàng Bán hàng với số lợng lớn, khối lợng nhiều sẽ cho một kết quả bán hàng cao và ngợc lại Nhng trong điều kiện kinh tế thị trờng, với môi trờng cạnh tranh ngày một gay gắt, mối quan hệ giữa bán hàng và kết quả bán hàng không chỉ là quan hệ một chiều mà đây là mối quan hệ hữu cơ qua lại tác động lẫn nhau Bán hàng nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: Giá bán sản phẩm, hàng hoá; chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp , để xác định những yếu tố này đã hợp lý hay cha các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ phải thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả bán hàng để tìm ra những mặt đợc và cha đợc từ đó đa ra những biện pháp tối u nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động bán hàng
Nh vậy, có thể khẳng định: Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có quan hệ mật thiết với nhau, nếu kết quả bán hàng là cái đích hớng tới của mọi doanh nghiệp thì bán hàng chính là công cụ mà họ sử dụng để đạt tới cái đích đó
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Nh chúng ta đã biết giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch bán hàng luôn có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển Nếu sản xuất không hoàn thành kế hoạch tất yếu sẽ dẫn đến kế hoạch bán hàng bị phá vỡ Ngợc lại, sản xuất đợc nhiều sản phẩm, chất lợng cao, giá thành hợp lý là
điều kiện để bán hàng dễ dàng và nhanh chóng
Do vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải đợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý Để phát huy vai trò
Trang 6của kế toán đối với công tác quản lý và chỉ đạo kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và bán hàng nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế toán bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp
1.2 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để tính toán và xác định một cách chính xác kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho các nhà quản lý và các đối tợng có nhu cầu khác thì bên cạnh việc hạch toán trên các tài khoản tổng hợp nh vừa đề cập ở trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sản phẩm còn cần phải theo dõi, hạch toán chi tiết tình hình bán hàng theo từng đối tợng cụ thể
Phải tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức
kế toán chi tiết cho phù hợp Đối với nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng sản phẩm có thể kế toán chi tiết hàng bán theo từng nhóm hàng, ngành hàng, hay lô hàng, địa điểm kinh doanh (cửa hàng, quầy hàng ) để tiện theo dõi, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đối tợng cụ thể
Đối với bán buôn sản phẩm, kế toán chi tiết bán hàng sản phẩm phải theo dõi
và phản ánh chi tiết đến từng khách hàng, từng hoá đơn, chứng từ bán hàng, đặc biệt chú ý số hàng gửi bán, hàng giao đại lý, ký gửi bên cạnh đó kế toán còn phải thống
kê riêng các chứng từ bán hàng giao trực tiếp, bán hàng thông qua đại lý (gửi bán) và bán nội bộ để có số liệu kế toán kịp thời và chính xác phục vụ hiệu quả cho công tác phân tích, đánh giá hoạt động và kết quả của bán hàng sản phẩm
Đối với bán lẻ sản phẩm, do tính chất của việc bán lẻ là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, số lợng thờng rất nhỏ, có thể là từng cái, từng chiếc hay từng ít một nên kế
Trang 7toán chi tiết nghiệp vụ bán lẻ phải theo dõi theo từng địa điểm bán hàng nh từng quầy hàng, cửa hàng
Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở từng doanh nghiệp mà kế toán có thể mở các sổ kế toán chi tiết khác nhau nh sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết doanh thu bán hàng,
1.3 Kế toán tổng hợp bán hàng.
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có thể đem bán hàng bên ngoài hay bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp Nhng mục đích chính là đáp ứng nhu cầu xã hội Quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho ngời mua và kết thúc khi ngời mua thanh toán đầy đủ tiền hàng Nh vậy, quá trình bán hàng là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Đứng trên góc độ tài chính, đó là quá trình vận động của vốn, chuyển từ vốn sản phẩm, hàng hoá sang vốn tiền tệ thậm chí là vốn trong thanh toán
Hàng đợc gọi là bán khi nó thoả mãn 2 điều kiện:
- Đơn vị bán chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho
đơn vị mua
- Đơn vị mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14) doanh thu bán hàng
đ-ợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
- Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hoá nh ngời sở hữu hoặc kiểm soát sản phẩm, hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trên thực tế, quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau nh:
- Bán hàng theo phơng thức trực tiếp: bán thu tiền ngay, bán chịu
- Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp
- Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi
Trang 8- Hoá đơn bán hàng (đơn vị tính GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
- Hoá đơn GTGT (đơn vị tính GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
- Các chứng từ trả tiền, trả hàng nh giấy báo Có, báo Nợ, phiếu xuất kho
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 - "Doanh thu bán hàng": Phản ánh doanh thu thực tế trong kỳ hạch toán và kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
TK 511 sau khi kết chuyển không có số d và có 4 TK cấp 2
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 512 - "Doanh thu bán hàng nội bộ": Phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
TK 512 cuối kỳ không có số d và có 3 TK cấp 2
TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 531 - "Hàng bán bị trả lại": Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512 để giảm doanh thu bán hàng
- TK 532 - "Giảm giá hàng bán": Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, 512
TK 531, 532 sau khi kết chuyển không có số d
- TK632 "Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá thực tế thành phẩm xuất kho Tài khoản này cuối kỳ đợc kết chuyển vào TK911 và không có số d
- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp - Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp
Trang 9TK này dùng chung cho các đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay khấu trừ.
TK 3331 có 2 TK cấp 2: - TK 33311: GTGT đầu ra
- TK 33312: GTGT hàng nhập khẩu
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan nh:
TK111 "Tiền mặt", TK112 "Tiền gửi ngân hàng", TK131 "Phải thu khách hàng"
1.3.2 Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp:
Giao hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là bán hàng và ngời bán mất quyền sở hữu
về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán
Trang 10(2) Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán.
(3) Trờng hợp phát sinh các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại
(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
(5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
+ Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc coi là bán hàng và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về số hàng đó Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Số tiền lãi suất đó đợc tính vào tài khoản doanh thu cha thực hiện
Kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
Kết chuyển doanh thu
thuần để xác định kết quả
Giá thông thờng theo giá cha có GTGT
Số tiền thu ngay lần đâu
Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng
Số tiền còn phải thu
TK3387 chênh lệch cao hơn giá
bán thông thờng
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng:
Hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng mà trong đó, ngời bán đem hàng của mình để đổi lấy hàng của ngời mua Giá trao đổi là giá bán của hàng đó trên thị tr-ờng
Kế toán bán hàng theo phơng thức đổi hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Tổng thanh toán
Tổng giá
thanh toán
Trị giá hàng nhập kho theo giá cha có GTGT
Trang 11đem đi trao đổi của hàng
đem đi trao
đổi
GTGT đầu ra GTGT đầu vào
đi trao đổi
1.3.3- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng:
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Số hàng gửi
đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bán hàng chính thức Bên đại
lý sẽ đợc hởng hoa hồng (nến bán đúng giá), chênh lệch giá (nến bán không đúng giá)
Tại đơn vị giao đại lý:
Kế toán doanh thu bán hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
đã bán
Tổng giá
bán có GTGT
Hoa hồng trả
cho đại lý
TK 3331
GTGT của hàng đã bán
Kế toán doanh thu bán hàng bên đại lý đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Trang 12Kết chuyển doanh
thu thuần
Hoa hồng đợc hởng
phải trả
cho chủ hàng
1.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp thờng phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau:
- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền thởng cho khách hàng tính cho giá bán đã thoả thuận, đợc ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải đợc thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng Chiết khấu thơng mại bao gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lợng lớn hàng hoá trong một đợt)
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền đợc ngời bán chấp nhận giảm trừ cho khách hàng trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém chất lợng hay không đúng quy cách theo hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là tổng giá thanh toán đã đợc coi là tiêu thụ nhng lại bị ngời mua trả lại do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế hay hàng kém phẩm chất
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp (theo phơng pháp trực tiếp): Đợc xác định theo số lợng sản phẩm hàng hoá đã bán giá tính và thuế suất của từng mặt hàng Trong các loại thuế này, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt do Nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu dùng, điều tiết thu nhập và góp phần bảo hộ nền sản xuất nội
địa đối với một số mặt hàng nhất định Thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp là thuế trực thu đối với hoạt động sản xuất và hoạt động tiêu thụ
Trang 13Do tính chất phức tạp của cách xác định các khoản làm giảm doanh thu, kế toán bán hàng phải tổ chức quản lý chặt chẽ khoa học từ việc hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán.
+ Trờng hợp phát sinh khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại và hàng bán bị trả lại, cuối kỳ, trớc khi xác định kết quả bán hàng kế toán phải thực hiện kết chuyển các khoản phát sinh này sang TK511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để giảm trừ doanh thu
Có TK111, 112 - Tổng số giảm giá thanh toán
Có TK131 - Ghi giảm khoản phải thu ngời mua
+ Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521, 531, 532 - Các khoản giảm trừ DT
+ Trờng hợp phát sinh thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, cuối kỳ, kế toán phải tập hợp số thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp để giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đã có thuế GTGT)
Nợ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK3331(1): Số thuế GTGT
1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí lu thông, tiếp thị phát sinh trong quá trình bán hàng
Theo chế độ kế toán hiện nay quy định, chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, bảo quản
Trang 14- Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu dùng để bảo quản, bốc vác
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng
đo lờng trong khâu bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu bán hàng nh cửa hàng, nhà kho
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành sản phẩm hàng hoá trong thời gian quy định nh chi phí về tiền lơng, vật liệu
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho việc bán hàng nh chi phí thuê kho, thuê bãi
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí trên nh chi phí tiếp khách, giới thiệu sản phẩm hàng hoá
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý và phục vụ sản xuất kinh doanh có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý: là trị giá thực tế của vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho việc quản lý, sửa chữa TSCĐ toàn doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là các khoản chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh nhà cửa, vật kiến trúc
- Thuế, phí và lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, phí, lệ phí giao thông, cầu phà
Trang 15- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
nh tiền điện, tiền nớc
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí kể trên nh tiền công tác phí, tiếp khách
định kết quả Đối với doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài trong kỳ không có hoặc
có ít sản phẩm bán hàng và các doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hoá không ổn
định thì có thể kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng hoặc một phần chi phí bán hàng vào TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển
*TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phản ánh tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
Trang 16Trình tự hạch toán các nhiệm vụ kế toán chủ yếu liên quan tới chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí khác
có liên quan
ThuếGTGT TK139
Dự phòng nợ khó đòi
1.5 Kế toán tính giá thành phẩm
Trang 171.5.1 Kế toán tính giá nhập kho thành phẩm
Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xởng thực tế (giá thành sản xuất thực tế) Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc
dỡ, hao hụt ).…
1.5.2 Kế toán tính giá xuất kho thành phẩm.
Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính theo một trong các phơng pháp tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý kế toán:
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân bao gồm:
+
+
Giá thành phẩm nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm nhập trong kỳ
Giá thực tế
thành phẩm xuất
=
Số lợng thành phẩm xuất
x
Giá đơn vị bình quâncả kỳ dự trữ
Phơng pháp này tính toán đơn giản, nhng độ chính xác không cao, việc tính toán dồn vào cuối tháng làm ảnh hởng đến thời gian nộp báo cáo và cung cấp thông tin
Trang 18+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc mặt dầu khá đơn giản và phản
ánh kịp thời tình hình biến động thành phẩm trong kỳ nhng không chính xác vì không tính đến sự biến động của thành phẩm kỳ này
(hoặc cuối kỳ trớc)
- Phơng pháp đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Phơng pháp đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc nhợc điểm của cả 2 phơng pháp trên vừa chính xác, vừa cập nhật Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO).
Phơng pháp này giả định những thành phẩm nhập sau cùng đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên Phơng pháp nhập sau, xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: Thờng sử dụng với loại thành phẩm có
giá trị cao và có tính tách biệt Theo phơng pháp này thành phẩm đợc xác định theo
đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào đến lúc xuất dùng, khi xuất dùng thành phẩm nào sẽ tính theo giá gốc của thành phẩm đó
Trang 19Giá thực tế của
thành phẩm xuất =
Giá hạch toán thành phẩm xuất x Hệ số giá thành phẩm
Hệ số giá thành phẩm = Giá gốc thành phẩm tồn và nhập trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn và nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm, hoặc từng thứ thành phẩm chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
Bên nợ: các nghiệp vụ ghi tăng giá trị sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho.Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành sản xuất thực tế thành phẩm tại kho
D nợ: giá thành sản xuất thực tế thành phẩm tồn kho
Ngoài ra, trong qua trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 154, TK157, TK 632, Việc hạch toán thành phẩm tại các doanh…nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên tiến hành nh sau:
- Phản ánh gía thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho:
Nợ TK155: Ghi tăng giá thành sản phẩm nhập kho
Có TK 154: kết chuyển gía thành sản phẩm nhập kho
Có TK 157: giảm giá vốn hàng gửi bán
Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán do bị trả lại
Trang 20- Phản ánh giá thành sản xuất thực tế sản phẩm xuất kho:
Nợ TK 632: Xuất tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK157: Xuất kho gửi đại lý, ký gửi
Nợ TK128, 222 : Giá trị thành phẩm đem góp vốn liên doanh
Có TK155 : Giá thành công xởng thực tế
1.5.4 Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Hạch toán chi tiết thành phẩm đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng của từng loại thành phẩm theo từng kho và từng ngời phụ trách vật chất Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm sau:
* Phơng pháp thẻ song song.
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Trang 21Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Phơng pháp sổ số d:
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuPhơng pháp này tổng hợp số liệu nhanh chóng nhng khi gặp sai số thì việc đối chiếu, tìm kiếm rất khó khăn (vì kế toán chỉ tập hợp theo từng nhóm sản phẩm)
1.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất bán hàng sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.6.1 Tài khoản sử dụng:
TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
TK 911 phản ánh việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho thành phẩm
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 22TK 641, 642
Kết chuyển CFQLDN,CFBH
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển Lãi (nếu có)
1.7 Bộ sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Việc sử dụng sổ kế toán trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 1141/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý lu trữ và bảo quản sổ kế toán, tuỳ từng hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà sử dụng sổ kế toán cho phù hợp
- Nếu doanh nghiệp tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chung thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đều đợc ghi vào nhật ký chung và nhật ký chứng từ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản
kế toán các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ Cái các TK 511, 532, 632, 911 theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Nếu doanh nghiệp tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ thì định kỳ phải lập chứng từ ghi sổ và phải mở các sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái, thẻ và các sổ chi tiết liên quan
- Nếu doanh nghiệp tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, thì doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán sau:
Trang 231- Bảng kê số 5 - Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2- Bảng kê số 8 - Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm.
3- Bảng kê số 9 - tính giá thực tế thành phẩm
4- Bảng kê số 10- Hàng gửi đi bán
5- Sổ chi tiết bán hàng - Sổ theo dõi doanh thu và các khoản giảm trừ
6- Sổ chi tiết TK 131 - Theo dõi, phản ánh chi tiết tình hình thanh toán với ngời mua.
7- Bảng kê số 11- Phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với ngời mua
8- Nhật ký chứng từ số 8- Phản ánh tổng quát tình hình tiêu thụ, tính toán với khách hàng và xác định kết quả
9- Sổ cái các TK 131, 511, 531, 532, 632, 641, 642, 911
Trang 24Chơng 2
tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở Nhà máy quy chế Từ Sơn
2.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Nhà máy Quy chế Từ Sơn:
2.1.1 Giới thiệu chung về Nhà máy quy chế Từ Sơn:
Nh chúng ta đã biết, một vấn đề luôn đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để kết hợp hài hoà, cân đối và linh hoạt giữa cung và cầu thị trờng Từ sự cần thiết của sản phẩm bu lông, ốc vít đối với các ngành công nghiệp nh điện, xây dựng, cơ khí và khai thác mỏ đặc biết đối với ngành cơ khí, ngày 18.11.1963 Bộ Công nghiệp (BCN) đã ra quyết định thành lập Nhà máy Quy chế Từ Sơn đáp ứng nhu cầu đó Đây là nhà máy đầu tiên của nớc ta đợc xây dựng tại thị trấn Từ Sơn - huyện Từ Sơn - Bắc Ninh Hơn 40 năm thử thách và phát triển, nhà máy Quy chế đã
đóng góp một phần đáng kể sản phẩm của mình vào nền công nghiệp nớc nhà Để
đáp ứng yêu cầu về sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, tháng 10.2000 Nhà máy đổi tên thành Công ty Quy chế Từ Sơn.
Nằm kề quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Bắc thuận lợi cho việc
lu thông sản phẩm, hàng hoá, Nhà máy Quy chế Từ Sơn với tổng diện tích đất kinh doanh vào khoảng 40.000m2 Với năng lực ban đầu đợc Nhà nớc trang bị bao gồm:
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy có thể đợc chia thành 2 giai
đoạn chính sau:
Trang 25Giai đoạn 1: Từ khi thành lập Nhà máy đến trớc khi có quyết định 217 HĐBT (18/11/1963 đến 14/11/1987).
Đây là thời kỳ còn mang nặng cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung Từ việc sản xuất đến bán hàng sản phẩm đều thụ sản phẩm đều thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc Nhà máy chỉ có nhiệm vụ tổ chức sản xuất thực hiện theo kế hoạch đợc giao Do vậy, trong thời kỳ này, Nhà máy thờng đạt vợt mức kế hoạch nh năm 1976 sản lợng đạt 112%, năm 1979 đạt 118,7%
Giai đoạn 2: Từ khi có quyết định 217 đến nay
Đây là giai đoạn Nhà nớc đã xoá bỏ chế độ bao cấp, các doanh nghiệp chuyển dần sang hạch toán kinh tế, bắt đầu vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý điều tiết của Nhà nớc Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên khi chuyển sang một cơ chế mới các doanh nghiệp nói chung và Nhà máy Quy Chế Từ Sơn nói riêng không tránh khỏi những khó khăn và bỡ ngỡ khiến cho việc sản xuất của Nhà máy lâm vào tình trạng trì trệ làm ăn thu lỗ kéo dài Trớc tình hình đó, lãnh đạo Nhà máy đã phải tập trung giải quyết một loạt các giải pháp để ổn định sản xuất nh tổ chức lại các dây chuyền sản xuất, bố trí cán bộ phù hợp với trình độ và công việc, tinh giảm biên chế
Để có thể đứng vững trong thời kỳ mới với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trờng lại thêm hàng ngoại nhập lậu tràn vào ngày càng nhiều, tập thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy ngày đêm cố gắng để vợt qua những khó khăn và thử thách đó để bớc vào một thời kỳ mới Cùng với các chủ trơng, chính sách của Nhà n-
ớc, Nhà máy đã vận dụng kịp thời và hợp lý các chủ trơng, chính sách đó phù hợp với
điều kiện của mình, đồng thời áp dụng những biện pháp quản lý mới nh tổ chức lại sản xuất, tìm kiếm thị trờng
Một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các năm.
Trang 26Với sản phẩm phong phú và đa dạng phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình lớn nh cầu cống, đờng sắt, vận tải, thuỷ điện Nhà máy đã có những thành tích đáng kể góp phần xây dựng thành công những công trình lớn nh đờng tàu thống nhất Bắc - Nam, cầu Thăng Long, Chơng Dơng, Nhà máy Thuỷ Điện Hòa Bình
Ngày nay, chất lợng sản phẩm của Nhà máy ngày càng đợc nâng cao đáp ứng nhu cầu thị trờng Đặc biệt là các sản phẩm bu lông, đai ốc đã và đang có mặt ở hấu hết các ngành sản xuất, các công trờng xây dựng trong cả nớc
Với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là phức tạp, tổ chức sản xuất hàng loạt với khối lợng tơng đối lớn theo lệnh sản xuất thay theo đơn đặt hàng Quy trình
tổ chức sản xuất sản phẩm của Nhà máy đợc tổ chức thực hiện ở 4 phân xởng xởng chính và 3 phân xởng phụ Mỗi phân xởng đều có những chức năng và nhiệm vụ nhất
định phục vụ cho việc chế tạo ra hoàn chỉnh với chất lợng cao
4 phân xởng chính bao gồm:
- Phân xởng dập nóng: Sản xuất sản phẩm bằng công nghệ dập nóng chủ yếu
là bu lông, đai ốc nửa tinh và thô
- Phân xởng dập nguội và chuẩn bị sản xuất: Sản xuất sản phẩm bằng công nghệ dập nguội chủ yếu là bu lông, đai ốc tinh
- Phân xởng cơ khí: Gia công cơ khí cắt gọt sản phẩm, tarôren các loại bu lông, đai ốc đặc chủng, tắc kê ô tô
- Phân xởng mạ và lắp ráp: Là giai đoạn cuối cùng của công nghệ hoàn chỉnh, các sản phẩm sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng sẽ đa vào mạ (theo yêu cầu khách hàng), cuối cùng chuyển sang lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh
3 phân xởng phụ gồm có:
- Phân xởng dụng cụ: Chuyên chế tạo các khuôn cối, dụng cụ gá lắp phục vụ sản xuất chính
- Phân xởng cơ điện: Chuyên sửa chữa trung đại tu máy móc thiết bị sản xuất
- Phân xởng cơ khí dân dụng: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm phục vụ công nghiệp nông thôn
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 27Ghi chú: Đờng phục vụ sản xuất
Đờng đi của phôi trực tiếp tạo ra sản phẩm chính
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, mô hình quản lý theo hình thức tập trung Giám đốc đợc Tổng Nhà máy Máy & Thiết Bị Công Nghiệp thuộc Bộ Công Nghiệp bổ nhiệm, thay mặt Nhà nớc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy và chịu trách nhiệm trực tiếp trớc cấp trên (Bộ Công Nghiệp) đồng thời quản lý hoạt động của Nhà máy thực hiện theo pháp luật
Giúp việc cho cho giám đốc gồm có:
Phân xởng dụng cụ
Kho thành phẩm
Phân xởng Dập nóng
Phân xởng Cơ
Thép phôi Thép
vuốt
Trang 28Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật tất cả các phòng ban, phân xởng và chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc
Mỗi phòng ban có 01 trởng phòng, 01 phó phòng và các nhân viên giúp việc.Mỗi phân xởng gồm có 2 bộ phận:
Bộ phận văn phòng: Gồm có 01 quản đốc, 01 phó giám đốc, nhân viên thống
kê kinh tế, 2 - 4 nhân viên sửa chữa cơ điện, 3 - 5 nhân viên vận chuyển và vệ sinh, 3
- 4 nhân viên kho, 1 - 2 nhân viên kỹ thuật
Bộ phận sản xuất: có từ 2 - 8 tổ sản xuất, số lợng công nhân mỗi tổ phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất, quy mô phân xởng và quy trình công nghệ Chức năng, nhiệm
vụ của các phòng ban, phân xởng ban hành theo quyết định số 63/QĐ-TC ngày 24/4/1995 của giám đốc Nhà máy
* Phòng Tài chính - Kế toán (hay phòng tài vụ): Là đơn vị trực thuộc giám đốc Nhà máy, có chức năng tham mu giúp giám đốc quản lý và tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán, thống kê, lập báo cáo tài chính theo quy định
* Phòng kỹ thuật: Là đơn vị trực thuộc giám đốc, có chức năng tham mu cho giám đốc, nghiên cứu tổ chức, quản lý lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ và môi trờng của Nhà máy theo pháp chế công nghệ mới, môi trờng và năng lợng, thiết kế,
bố trí sửa chữa lắp đặt, bảo quản trang thiết bị của Nhà máy, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả của các lĩnh vực trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám
đốc kỹ thuật
* Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị trực thuộc Nhà máy, có chức năng tham mu trên lĩnh vực quản lý hành chính, tổ chức nhân sự, đào tạo, chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả hoạt động của công tác này, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc
* Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật t trong Nhà máy, lập báo cáo tình hình quản lý tài sản của Nhà máy theo định kỳ
Trang 292.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy Chế Từ Sơn.
Phòng tài chính - kế toán của Nhà máy là một phòng thực hiện chuyên môn về quản lý các hoạt động tài chính và phần hành công việc kế toán của Nhà máy, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà máy
Trang 30Phòng kế toán của Nhà máy có chức năng tham mu giúp giám đốc quản lý và
tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của Nhà máy Phòng kế toán có trách nhiệm lập toàn bộ kế hoạch tài chính của Nhà máy nh kế hoạch về vốn, kế hoạch về chi phí, doanh thu và lợi nhuận Mỗi thành viên trong phòng kế toán đ… ợc bố trí phân công công việc, nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khối lợng công việc và sự phức tạp của nghiệp vụ chuyên môn
Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Nhà máy gồm có 9 ngời: 1 kế toán trởng, 1 phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, 1 phó phòng thờng trực hạch toán nội bộ (kế toán quản trị của Nhà máy) và 6 kế toán viên; chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời đợc giám đốc Nhà máy phân công phụ trách phòng
kế toán - tài chính, có nhiệm vụ giúp giám đốc Nhà máy giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ tài chính kế toán do Nhà nớc ban hành
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc, cố vấn cho kế toán trởng chỉ đạo việc hạch toán và tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái, lập báo cáo tài chính, từ đó kiểm tra lại các phần hành của kế toán chi tiết
- Phó phòng kế toán thờng trực hạch toán nội bộ: Có nhiệm vụ tính toán các loại giá (nh: Giá hạch toán phân xởng hay còn gọi là giá thành định mức và giá bán sản phẩm ) và theo dõi, giám sát tình hình hạch toán nội bộ các phân x… ởng của Nhà máy
- Kế toán bán hàng: Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình bán hàng, trực tiếp mở nhật ký chứng từ cho TK511,
632 Định kỳ lên bảng kê và làm thủ tục về hoá đơn bán hàng
- Kế toán hàng tôn kho (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm): Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thông nhất của Nhà nớc cùng Nhà máy Kế toán hàng tồn kho theo dõi phản ánh chi tiết ghi theo phơng pháp sổ số d
Trang 31Tập hợp và xác định đúng chi phí sản xuất, theo dõi chi tiết theo từng chi phí
đồng thời phản ánh giá trị thành phẩm nhập, xuất kho, sản phẩm tồn kho Kế toán thành phẩm cũng theo dõi sổ số d
- Kế toán tiền lơng và các khoản thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên Tính đúng, đủ, kịp thời tiền lơng, các khoản trích theo, khấu trừ lơng cho cán bộ công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tieu quỹ lơng và phản ánh các khoản phải thu, phải trả của Nhà máy
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Tổ chức ghi chép, phản ánh hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình biến động và di chuyển của tài sản cố định trong nội bộ Nhà máy Theo dõi việc hình thành và biến động của nguồn vốn huy động của Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình tăng giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền nh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong quỹ két của Công ty, phản ánh số hiện còn và tình hình tăng giảm của tiền mặt tại quỹ thông qua kiểm kê thờng xuyên số tiền quỹ thực tế tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ kế toán
- Kế toán BHXH kiêm kế toán thuế GTGT: Có nhiệm vụ tính toán, theo dõi các khoản bảo hiểm phải trích, phải thu, phải nộp và các khoản lơng của CBCNV
đợc hởng theo chế độ BHXH quy định…
Kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào, tính toán và lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng và các công việc có liên quan tới thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT
Trang 32Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
- Hình thức tổ chức kế toán của Nhà máy:
Từ những đặc điểm của nhà máy: Là một doanh nghiệp có quy mô vừa với hoạt
động sản xuất kinh doanh đa dạng và liên tục; đồng thời, trình độ nghiệp vụ của các cán
bộ phòng kế toán tơng đối đồng đều, hình thức kế toán của nhà máy đợc thể hiện theo hình thức Nhật ký chứng từ Với hệ thống sổ kế toán của nhà máy gồm:
Kế toán tiền l-
ơng và các khoản thanh toán
Kế toán BHXH kiêm
kế toán thuế GTGT
Kế toán hàng tồn kho NVL, CCDC, thành phẩm
Kế toán tài sản cố
định
Kế toán tiêu thụ
và xác
định kết quả
Thống kê kế toán đơn vị
Trang 33- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết
Cũng nh các doanh nghiệp khác, niên độ kế toán của Nhà máy quy chế Từ Sơn bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N hiện nay, để đáp ứng yêu cầu của việc quản lý và theo dõi một cách chi tiết quá trình lu chuyển sản phẩm trên sổ sách kế toán của nhà máy áp dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên đối với hàng tồn kho và sử dụng phơng pháp đích danh để tính trị giá của hàng xuất kho Phơng pháp tính giá này cho phép đánh giá trị giá hàng xuất kho theo đúng trị giá thực tế của lô hàng, từng thứ hạng, do đó giúp doanh nghiệp hạn chế đợc những rủi ro có thể xảy ra
do biến động của giá cả thị trờng
Nhà máy hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ số d Định kỳ, sau khi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho theo từng loại hàng quy định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng hàng tồn kho, cuối tháng theo từng loại hàng vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho
và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đợc chứng từ, kế toán hàng tồn kho kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm hàng vào bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho hàng Bảng này đợc
mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất hàng tồn kho
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính
ra số d cuối tháng của từng loại hàng Sóo d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên
sổ số d
Trang 34Trình tự ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Hệ thống tài khoản kế toán của Nhà máy:
Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính
2.1.5 Đặc điểm sản phẩm và bán hàng tại Nhà máy quy chế Từ Sơn.
Bán hàng là một khâu hết sức quan trọng và quyết định cuối cùng đối với một doanh nghiệp Việc tiêu thụ sản phẩm kết thúc một quá trình sản xuất chuyển hoá từ vốn hiện vật sang vốn tiền tệ bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới Việc tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm giúp cho doanh nghiệp rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng rất chú trọng đến khâu bán hàng và có nhiều biện pháp tài chính phù hợp để đẩy nhanh quá trình bán hàng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng phân bổ
Sổ chi tiết
Nhật ký chứng từ Bảng kê
chi tiết Báo cáo tài
chính
Trang 35Để có thể giám sát kịp thời, chính xác đầy đủ về số lợng và giá trị của sản phẩm, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của sản phẩm từ đó phục vụ đắc lực cho các quyết định quản lý của Nhà máy, hàng ngày hay định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ do ban kho chuyển nên kế toán nên mở sổ chi tiết sản phẩm Sổ này đợc
đóng thành quyển và có đánh số trang chi tiết cho từng nhóm sản phẩm Sản phẩm của Nhà máy có thể đợc chia thành 12 nhóm chính sau:
Hiện nay, Nhà máy chủ yếu áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp bao gồm bán thu tiền ngay và giao hàng đợc ngời mua chấp nhận nhng cha thanh toán Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của Nhà máy Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là bán hàng và Nhà máy mất quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà Nhà máy đã giao Nhà máy áp dụng một mức giá chung cho tất cả khách hàng
Trang 36Việc sản xuất kinh doanh của Nhà máy chủ yếu đợc thực hiện theo các đơn đặt hàng (ĐĐH) Căn cứ vào ĐĐH của khách hàng, Nhà máy lập bảng báo giá gửi cho khách hàng Khi khách hàng đến nhận hàng căn cứ vào bảng báo giá, kế toán bán hàng lập Hoá đơn GTGT.
2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy.
2.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển bán hàng.
* Chứng từ và sổ kế toán Nhà máy sử dụng
** Hoá đơn GTGT là loại hoá đơn đợc sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc
đối tợng nộp GTGT theo phơng pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, dịch vụ Hoá đơn GTGT do Bộ tài chính phát hành, khi lập doanh nghiệp phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định:
- Giá bán (cha có GTGT)
- Thuế GTGT
- Tổng giá thanh toán (đã có GTGT)Hoá đơn GTGT của Nhà máy do phòng tài chính - kế toán lập, làm 3 liên
Liên 1: Phòng tài chính - kế toán giữ lại
Liên 2: Gửi cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua
Liên 3: Gửi cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho
Từ các hoá đơn GTGT, kế toán tổng hợp chứng từ ghi vào sổ theo dõi doanh thu, theo trình tự thời gian, mỗi hoá đơn đợc ghi 1 dòng
Để theo dõi tình hình bán hàng và thanh toán với ngời mua kế toán sử dụng 2 loại sổ: Sổ chi tiết TK 131, sổ theo dõi doanh thu
Trang 37Trình tự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng để phục vụ cho công tác xác định kết quả bán sản phẩm của nhà máy trên sổ sách kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng nh đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, để hạch toán các nghiệp vụ KTPS hàng ngày, Nhà máy sử dụng hệ thống TK
kế toán đúng theo chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính
Trang 38Trong kế toán các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng hiện nay
ở nhà máy kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK511 "Doanh thu bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ"
- TK3387 "Doanh thu cha thực hiện"
-TK911: "Xác định kết quả kinh doanh"
- TK632 :"Giá vốn hàng bán"
- TK531: "Hàng bán bị trả lại"
- TK532: "Giảm giá hàng bán
- TK641: "Chi phí bán hàng"
- TK642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
- TK3331: "Thuế GTGT đầu ra phải nộp"
* Kế toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình bán hàng.
Nhà máy thiết kế và sử dụng một số mẫu sổ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cũng nh điều kiện và trình độ của các nhân viên kế toán trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc chung
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của nhà máy đợc theo dõi và phản ánh các sổ chi tiết sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết thanh toán với ngời mua Từ việc xem xét hệ thống tài khoản kế toán và công tác kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng có thể thấy sự hợp lý, logic trong việc sử dụng sổ sách kế toán với việc sử dụng các tài khoản nh đã trình bày ở trên
2.2.3 Các phơng thức bán hàng.