Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây.
Trang 1Lời mở đầu
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất, năng suất lao động và vị trí của sản phẩm trên thị trờng
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng taì sản cố định Muốn vậy cần tổ chức tốt công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản
cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ Việc tăng cờng quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có, nâng cao và sử dụng tối đa công suất tối đa máy móc thiết bị là biện pháp quan trọng để tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn
đầu t để tái sản xuất, trang bị đổi mới TSCĐ Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống của mọi thành viên trong xã hội
Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy mô trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vững chẳc trên thị tr-ờng
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Sở Thơng mại Hà Tây Có trụ sở chính đóng trên địa bàn phờng Văn
Mỗ thị xã Hà Đông Hà Tây Nhiệm vụ chính của Công ty là mua hàng hoá của các ngành sản xuất trong nớc và địa phơng nhằm mục đích phục vụ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh khác
Trong khối nội thơng của Tỉnh Hà Tây Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một công ty lớn vì vậy chức năng và nhiệm vụ của Công ty là một trong những công ty giữ vai trò chủ đạo và quan trọng của ngành thơng nghiệp Hà Tây Trong những năm qua Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây đã trởng thành và phát triển điều đó có thể xem đó là một trong các chỉ tiêu mà
Trang 2Chính vì có vai trò quan trọng nh vậy tài sản thờng là những tài sản có giá trị lớn và việc hạch toán TSCĐ là rất phức tạp nên việc hiểu sâu hiểu kỹ
về TSCĐ trên góc độ kế toán là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp nhng với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Hà Ngọc Hà và sự giúp đỡ nhiệt tình các cô chú cán bộ ở phòng kế toán của Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây em
đã mạnh dạn chọn đề tài:
“ Tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Công nghệ phẩm Hà
Tây”.
Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau:
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán TSCĐ hữu hình trong các Doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng tố chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây.
Phần III: Hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây.
Do thời gian và trình độ có hạn, đặc biệt trong quá trình tiếp cận với vấn đề mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và sự hớng dẫn trực tiếp của Cô giáo: Lê Thị Hồng Phơng và các thầy cố giáo trong khoa kinh tế Viện
Đại học Mở Hà Nội, để em hoàn thành tốt chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn
Phần I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ
Trang 3ở các doanh nghiệp sản xuất
* *
I Vị TRí CủA TSCĐ HữU HìNH Và NHIệM Vụ HạCH TOáN.
1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của TSCĐ.
a Khái niệm và vai trò:
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Tất cả các yếu tố này đều quan trọng và không thể thiếu đợc với mỗi doanh nghiệp
TSCĐ là những t liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sản xuất Song không phải tát cả các t liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những t liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành
Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
- Giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất có
đủtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụngtheo quy định trong chế độ quản
lý tài chính hiện hành của Nhà nớc
+ TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
b Đặc điểm của TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ Phần giá trị này đợc kết chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau Tạo nên nguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp
Trang 4Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao mòn này của TSCĐ sẽ đợc chuyển thành vốn tiền tệ Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn
đó là nguồn vốn XDCB để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quan trọng tăng năng suất lao động và giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vai trò của TSCĐ ngày càng trở nên quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
Ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị, vừa
có giá trị sử dụng Nói cách khác nó phải là hàng hoá nh vậy nó phải đợc mua bán, chuyển nhợng, trao đổi với nhau trên thị trờng trao đổi sản xuất
- Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá về giá trị còn lại về giá trị hao mòn, về tình hình sửa chữa bảo dỡng, tình hình thu hồi vốn khấu hao,
về thanh lý, về nguồn hình thành TSCĐ Nói cách khác phải quản lý TSCĐ
nh là một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh doanh Đảm bảo bảo toàn vốn sau mỗi niên độ kế toán, kẻ cả vốn do ngân sách cấp và vốn do doanh nghiệp tự bổ sung Phải thể hiện và phản ánh đợc phần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với t cách là một khoản chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp,
để bảo toàn sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích, để tài sản không chỉ tồn tại mà “sống có ích” cho doanh nghiệp, đồng thời quản lý còn phải bảo
đảm khả năng tái sản xuất TSCĐ và có kế hoạch đầu t mới
2 Phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là sắp xếp thành từng loại từng nhóm theo những đặc trng nhất định nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng
a Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đợc phân thành TSCĐ
hữu hình và TSCĐ vô hình
Trang 5* TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm có:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng
cơ bản nh: nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- TK 2113: Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng
trong sản xuất kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây truyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
- TK 2114: Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện
dùng để vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải, ống dẫn, )
- TK 2115: Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị dụng
cụ phục vụ cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà,
- TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các
loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, ), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản, )
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc
quy định phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn
kỹ thuật )
* TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế lớn gồm có:
- TK 2131: Quyền sử dụng đất.
Trang 6Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng tác dụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ Từ đó đề ra biện pháp sử dụng
có hiệu quả
b Phân loại quyền sở hữu: TSCĐ đợc phân thành TSCĐ tự có và
TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
* TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các cơ quan xí
nghiệp khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký
Loại TSCĐ này đợc chia làm hai loại:
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết
- TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp
Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý TSCĐ chặt chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả
c Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ trong thực
tế sử dụng trong hoạt động kinh doanh, những tài sản bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí
- TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: Là TSCĐ của các đơn vị hành
chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức ytế văn hoá và thể dục thể thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nớc
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có
yêu cầu hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờ thanh
lý hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng nguồn vốn khấu hao
Trang 7d Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên cấp)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi )
- TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà nớc hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp
3 Tính giá TSCĐ.
Tính giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc tính giá theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
a Xác định giá trị TSCĐ hữu hình.
* Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
- TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng) Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển, Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của ngời + lắp đặt, chạy thử bán trớc khi sử dụng
* Theo thông t số100/1998/TT-BTC hớng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
Trang 8- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị vật t, hàng hoá,TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm: giá thành thực tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của
đơn vị khác: giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm: giá ghi trong “biên bản bàn giao TSCĐ” của dơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)
b Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Đó là tống số tiền chi trả hoặc
chi phí thực tế về thành lập, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển số chi phí trả để mua quyền đặc nhợng phát minh, sáng chế
c Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi sổ nợ dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) Việc xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp
Trang 9Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn Giá trị hao mòn đợc xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng.
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
3.3 Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đã thu hồi của một TSCĐ ở một thời điểm nhất định
Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết đợc tình hình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu t vào TSCĐ đã đợc thu hồi để có kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng
4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,
đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, có hiệu quả
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TCSĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, giám đốc chặt chẽ việc sử dụng nguồn quỹ khấu hao TSCĐ theo đúng chế độ quy định
- Tham gia lập dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánh kịp thời chính xác chi phí sửa chữa và kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa, nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa
- Tham gia kiểm kê TSCĐ theo định kỳ hoặc bất thờng, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
II hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình.
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phải dựa trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phát sinh Hệ thống chứng từ này bao gồm:
- Thẻ TSCĐ: Mã số 02 - TSCĐ - BB
Trang 10- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01 - TSCĐ - BB: đợc dùng làm thủ tục giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ để lập thẻ TSCĐ và quy định trách nhiệm bảo quản sử dụng giữa bên giao và bên nhận Biên bản
đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã số 04 - TSCĐ
- BB Biên bản này đợc bên giao lập thành ba bản có chữ ký của bên đại diện bên giao, bên nhận, phòng kỹ thuật rồi chuyển cho phòng kế hoạch, kế toán trởng ký trớc khi đa cho thủ trởng duyệt
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05 - TSCĐ - HD và các chứng từ
kế toán khác
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04 - TSCĐ - BB dùng làm thủ tục thanh lý TSCĐ h hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn cứ ghi thẻ TSCĐ
Kế toán tiến hành mở thẻ, thẻ TSCĐ đợc mở theo từng đối tợng ghi TSCĐ, sau đó thẻ đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ
đồng thời các TSCĐ còn đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐ
Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từng trờng hợp Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong quản lý còn phải dựa vào các
hồ sơ nh: hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán để quản lý nguyên giá, sử dụng vào
đau khấu hao ra sao?
+ Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng các chứng từ kèm theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó
để ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ
+ Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm của mức khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm TSCĐ tính theo các đối tợng sử dụng
Trang 11+ Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ
III Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm tscđ hữu hình.
1 Tài khoản sử dụng:
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:
* TK 211 - TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá
TK 211 có 6 TK cấp 2 nh sau:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2113: Máy móc, thiết bị
- TK 2114: Phơng tiện vạn tải truyền dẫn
- TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
- TK 2118: TSCĐ khác
* TK 212 - TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị
* TK 213 - TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
TK 213 có 6 TK cấp 2 nh sau:
- TK 2131: Quyền sử dụng đất
- TK 2132: Quyền phát hành
- TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
Trang 12- TK 2134: Nh·n hiÖu hµng ho¸.
- TK 2135: PhÇn mÒm m¸y tÝnh
- TK 2136: GiÊy phÐp vµ giÊy phÐp nhîng quyÒn
- TK 2138: TSC§ v« h×nh kh¸c
* TK 241 - XDCB dë dang: Ph¶n ¸nh chi phÝ ®Çu t XDCB vµ t×nh h×nh
quyÕt to¸n c«ng tr×nh, quyÕt to¸n vèn ®Çu t ë c¸c doanh nghiÖp cã tiÕn hµnh c«ng t¸c ®Çu t XDCB, t×nh h×nh chi phÝ vµ quyÕt to¸n chi phÝ söa ch÷a lín TSC§ ë doanh nghiÖp
Cã TK 411: Nguån vèn kinh doanh.
* Mua s¾m TSC§ h÷u h×nh ®a vµo sö dông
- §èi víi doanh nghiÖp ¸p dông thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ:
Nî TK 211:TSC§ h÷u h×nh (nguyªn gi¸).
- §èi víi doanh nghiÖp ¸p dông thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p trùc tiÕp:
Nî TK 211: TSC§ h÷u h×nh (nguyªn gi¸).
Cã TK 111: TiÒn mÆt.
Cã TK 112: TiÒn göi ng©n hµng.
Cã TK 331: ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n.
Cã TK 341: Vay dµi h¹n.
Trang 13- Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh nghiệp, thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ , kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đa vào
sử dụng Căn cứ vào giá thực tế của công trình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Nhận lại hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 222: Góp vốn liên doanh.
* Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân chờ giải quyết:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá).
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (ghi giá trị hao mòn).
Có TK 338, 381: Phải trả phải nộp khác (GT còn lại).
Đồng thời căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các TK có liên quan
Trang 14Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:
Phần điều chỉnh nguyên giá tăng:
Chú thích:
(1): Mua sắm TSCĐ (kể cả mới hoặc đã dùng)
(2): Công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ
(3): Nhận lại TSCĐ vốn góp liên doanh, cho thuê tài chính
(4): XDCB hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng
Trang 15- Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợng bán TSCĐ số tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131: TM, TGNH, phải thu của khách hàng
Có TK 711: Thu nhập khác.
Có TK 3331: Thuế GTGT (đầu ra).
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
Có TK 711: Thu nhập khác.
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn kế toán ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ ( phần giá đã hao mòn )
Nợ TK 811: Chi phí khác ( phần giá trị còn lại )
Trang 16- Thu tiền về thanh lý
Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
* Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giao nhận TSCĐ, ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mòn TSCĐ), ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bên thống nhất đồng
Trang 17thời số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản
ánh vào TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm.
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng.
* TSCĐ thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138: Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 138: Phải thu khác (nếu ngời có lỗi bồi thờng).
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 811: Chi phí khác.
- Trờng hợp quyết định xử lý ngay Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138, 1388: nếu ngời có lỗi bồi thờng.
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh giảm.
Nợ TK 811: Chi phí khác (doanh nghiệp chịu tốn thất)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
* Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh Căn cứ vào biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại).
Trang 18Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá ).
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại thanh toán cho
(3): Trả lại TSCĐ cho các bên liên doanh, cổ đông
(4): TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
Trang 19(5): TSCĐ giảm khi tính giá lại.
IV Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
1 Tài khoản sử dụng:
TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đại bộ phận bị mất dần tính hữu ích của nó hay nói cách khác là bị hao mòn dần Giá trị hao mòn này đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độ hao mòn này của chúng dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giá thành của sản phẩm Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu t trong một thời gian nhất định để tái sản xuất, TSCĐ khi bị h hỏng phải thanh lý loại bỏ khỏi quá trình sản xuất Để hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình kế toán dùng
đến tài khoản:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 214 - Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong
quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm giá trị hao mòn khác của TSCĐ
- TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản (TK ngoài bảng): Là TK ghi
đơn dùng để phản ánh quá trình hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao ở doanh nghiệp
* Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Phơng pháp khấu hao tuyến tính (bình quân):
Mức khấu hao Giá trị phải khấu hao trung bình năm = - TSCĐ đợc tính Số năm sử dụng
Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao năm tháng của TSCĐ = -
12 Giá trị Thu nhập _ Chi phí
Phải khấu hao thanh lý ớc tính thanh lý ớc tính
Trang 20Theo quyết định số 1602 TC/QĐ/CSTC chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quy định:
+ Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác
định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định lại là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
+ Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của TSCĐ đó
- Phơng pháp khấu hao nhanh: Để nhanh chóng thu hồi vốn đầu t,
nhanh chóng đổi mới trang thiết bị, tạo năng lực sản xuất, kế toán đã dùng phơng pháp này
Theo phơng pháp này gồm có 2 phơng pháp:
+ Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
+ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Tuỳ từng doanh nghiệp sẽ áp dụng phơng pháp phù hợp hơn với quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Trang 21(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữa lớn
(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng
(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toán chế độ tài chính quy định
- TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao
- TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảm khấu hao
Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao - Mức khấu hao
tháng trớc tăng giảm
Mức khấu hao tăng (giảm): Mức khấu hao của những TSCĐ tăng (giảm) trong tháng trớc
IV.Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình.
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn, h hỏng không đều nhau Do vậy để khôi
Trang 22phục khả năng hoạt động của TSCĐ đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết của tài sản bị hao mòn h hỏng có ảnh hởng đến hoạt động của TSCĐ.
Các chi phí sửa chữa gồm: Khoản phải trả cho đơn vị thầu sửa chữa, chi phí tiền lơng công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu sử dụng cho đơn vị thầu sửa chữa các khoản chi phí này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng nó
(1): Chi phí tự sửa chữa
(2): Chi phí lơng, bảo hiểm cho công nhân sửa chữa
(3): Thuê ngoài sửa chữa
b.Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
Trang 23TK 331
Ghi chó:
(1) : Thùc hiÖn trÝch tríc chi phÝ söa ch÷a lín
(2) : Chi phÝ thùc tÕ söa ch÷a lín ph¸t sinh
(3) : KÕt chuyÓn chi phÝ söa ch÷a lín hoµn thµnh
(4a): TrÝch thõa (ghi gi¶m chi phÝ)
(1a): TËp hîp chi phÝ söa ch÷a lín tù lµm
(1b): Chi phÝ söa ch÷a lín thuª ngoµi ph¶i tr¶ ngêi nhËn thÇu
(2) : Khi c«ng viÖc hoµn thµnh kÕt chuyÓn chi phÝ
(3) : Ph©n bæ chi phÝ vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh trong kú
(1a)
(1b)
(3)(2)
Trang 24Phần II
thực trạng Tổ chức Hạch toán tài sản cố định
tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây
* *
Trang 25I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây có ảnh h ởng đến hạch toán TCSĐ.
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây có tiền thân là Công ty bách hoá vải sợi Hà Đông đợc thành lập theo quyết định 490 năm 1959 của UBND Tỉnh
Hà Đông cũ Năm 1965 theo chỉ của Đảng và Nhà nớc đã sát nhập hai tỉnh
Hà Đông và Hà Tây Công ty bách hoá vải sợi Hà Đông là đơn vị sát nhập
đ-ợc và đổi tên thành Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây Thực hiện chỉ thị 388 của chính phủ về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây đợc thành lại theo quyết định số 208/QĐ-UB ngày 30/3/1993 của UBND Tỉnh Hà Tây
Với số vốn kinh doanh pháp định lúc thành lập là: 1.900.000.000đ
- Trong đó: Vốn cố định là: 1.100.000.000đ
Vốn lu động: 800.000.000đTrong khối nội thơng của Tỉnh Hà Tây Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một công ty lớn vì vậy chức năng và nhiệm vụ của công ty là một trong những công ty giữ vai trò chủ đạo và quan trọng của ngành thơng nghiệp Hà Tây Trong những năm qua Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây đã trởng thành và phát triển điều đó có thể xem đó là một trong các chỉ tiêu mà Công ty đã đạt đợc
Các chỉ tiêu đó đợc thể hiện qua các bảng sau:
(ĐVT: 1.000 đồng)
Trang 26Năm
Tổng doanh thu 19 462 484 20 647 744 25 995 583
Thuế thu nhập doanh nghiệp 13 133 13 440 14 400
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty nh sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
Trang 27* Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
*/ Ban giám đốc công ty: Ban giám đốc công ty bao gồm giám đốc công ty, các phó giám đốc,v à các trởng phòng Ban giám đốc công ty là cấp lãnh đạo cao nhất trong công ty, ban giám đốc có quyền thay mặt công ty quyết định những vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh phải vạch ra đợc các chiến lợc phát triển cho công
ty, và có quyền bổ nhiệm bãi nhiệm từ chức vụ phó giám đốc trở xuống Và nhiệm vụ quan trọng hơn cả là ban giám đốc điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty là bộ phận đại diện cho quyền và nghĩa vụ của toàn bộ công ty, trực tiếp hớng dẫn và chỉ đạo các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ
*/ Giám đốc công ty: Phụ trách trực tiếp phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính trực tiếp điều hành sản xuất cũng nh kinh doanh chung
*/ Các Phó giám đốc: Trực tiếp điều hành phòng kinh doanh và phòng kế toán, thực hiện một số chức năng giúp việc cho giám đốc tuỳ theo yêu cầu cụ thể
*/ Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp viêch cho giám đốc trong việc vận dụng và thi hành các chính sách, chủ chơng của nhà nớc Thực hiện những chính sách về cán bộ, lao động tổ chức bộ máy quản lý nhân sự
Đảm bảo triển khai nhiệm vụ của công ty, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ hành chính của công ty
Phòng kế toán nghiệp vụ
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Cửa hàng
văn phòng công nghệ Cửa hàng
phẩm số 1
Cửa hàng công nghệ phẩm số 2
Cửa hàng công nghệ phẩm Phúc Thọ
Cửa hàng công nghệ phẩm ứng Hoà
Trang 28*/ Phòng kế toán tài vụ: Có trách nhiệm tham mu cho ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành tài chính
kế toán trong công ty, có trách nhiệm ghi chép, tính toán phản ánh kịp thời chính sác tình hình biến động luân chuyển của vốn và tài sản của công ty trong kỳ báo cáo, đồng thời trên cơ sở số liệu báo cáo, phân tích các hoạt
động kinh tế của công ty
*/ Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có trách nhiệm xây dựng chiến lợc dài hạn và ngắn hạn cho công ty và trình nên giám đốc phê chuẩn Các vấn đề quan trọng đó là phải xây dựng kế hoạch thị trờng, ngành nghề và mặt hàng kinh doanh đáp ứng đợc thị trờng ngời tiêu dùng
II đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty công nghệ phẩm Hà tây là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập và có t cách pháp nhân Công ty chịu trách nhiệm vật chất về mọi hoạt động kinh doanh của mình
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một đơn vị kinh doanh thơng mại
có quy mô lớn trong và ngoài tỉnh , các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, do vậy kế toán công ty áp dụng phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên để phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm :
- Kế toán trởng : Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra công tác hạch toán
kế toán ở đơn vị , chỉ đạo hạch toán ở các khâu, các bộ phận kế toán Thiết kế phơng án tự chủ về tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty, tìm ra biện pháp quay vòng vốn, giúp giám đốc điều chỉnh thâm hụt trong tài chính của doanh nghiệp
- Phòng Kế toán tổng hợp: Phòng này cùng với kế toán trởng chỉ đạo việc hạch toán ở bộ phận kế toán Tập trung các phần hành kế toán riêng của từng đơn vị phụ thuộc, ngoài ra phòng kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ lập
và theo dõi các sổ cái TK 211, TK212, TK 213,214
Trang 29- Kế toán ở các tổ có nhiệm vụ thu thập và ghi chép những nghiệp vụ
và tập hợp lại gửi lên phòng kế toán để ghi chép và phản ánh, các đơn vị này chỉ kế toán dới hình thức báo sổ, các tổ kế toán này không đợc trực tiếp nộp ngân sách Nh vậy quan hệ kế toán là quan hệ một chiều, tổ kế toán đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm hạch toán với tổ và đơn vị mình và chịu sự chỉ
đạo của kế toán trởng công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
2
Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tại“ ”
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ"
Các đơn vị trực thuộc Công ty, căn cứ váo chứng từ ban đầu (* chứng
từ gốc) tổ kế toán công nhận hàng ngày bằng các loại sổ chi tiết, bảng kê tài khoản, căn cứ bảng kê lên nhật ký chứng từ, Từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ số 10, lu thông tin về công ty các bảng kê tài khoản về nhật
ký chứng từ
Kế toán trởng
Phòng kế toán tổng hợp
Kế toán Tổ
công nghệ
phẩm số 1
Kế toán Tổ công nghệ phẩm số 2
Kế toán Tổ công nghệ phẩm ứng Hoà
Kế toán Tổ công nghệ phẩm Phúc Thọ
Trang 30Phßng kÕ to¸n cã nhiÖm vô tæng hîp c¸c b¶ng kª, nhËt ký chøng tõ toµn c«ng ty vµo Sæ c¸i vµ hµng quý lªn b¸o c¸o tµi chÝnh, göi c¸c ngµnh chøc n¨ng liªn quan cô thÓ cña tØnh.
(2)
(1)
Trang 31đến các khoản chi phí cần phải phân bổ thì phải tập hợp và phân bổ trên bảng phân bổ.
(2): Những chứng từ nào cần hạch toán chi tiết đồng thời đợc ghi vào các sổ chi tiết liên quan
(3): Cuối tháng lấy số liệu ở bảng phân bổ để ghi vào nhật ký chứng từ
và ghi vào bảng kê có liên quan Lấy số liệu từ các bảng kê để ghi vào nhật
(8)
(3)
(5)(3)
Trang 32(5): Đối chiếu số liệu trên các bảng kê, nhật ký chứng từ và giữa bvnảg
kê với nhật ký chứng từ
(6): Căn cứ vào số liệu trên nhật ký chứng từ để vào sổ cái
(7): Đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(8): Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
* Ưu điểm:
Đối với hình thức này giảm bớt đợc khối lợng công việc ghi chép, công việc ghi chép dàn đều trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác kế toán
* Nhợc điểm:
Do kết hợp nhiều mặt lên mẫu sổ phức tạp đòi hỏi cán bộ kế toán phải
có trình độ chuyên môn, thuận tiện cho việc cơ giới hoá trong công tác kế toán
* Phạm vi áp dụng:
Hình thức này áp dụng cho các Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ tay nghề của cán bộ kế toán vững vàng, việc trang bị các phơng tiện kỹ thuật tính toán ở mức độ nhất định
* Hệ thống sổ sách:
- Sổ kế toán tổng hợp:
+ Nhật ký chứng từ: gồm 10 nhật ký chứng từ (từ 1-10)
+ Bảng kê: Gồm 10 bảng kê (từ 1-11 trong đó không có bảng kê số 7).+ Bảng phân bổ
+ Sổ cái: Là sổ tổng hợp mở cho cả năm dùng để phản ánh số phát sinh bên nợ, bên có, số d của các tài khoản Mỗi tờ đợc mở cho một tài khoản và
đợc mở cho cả năm
- Sổ kế toán chi tiết:
+ Sổ chi tiết dùng chung cho các TK: 521, 531, 532, 632, 515, 635, 811,711, 911, 128, 129, 139, 161, 159, 128
+ Sổ theo dõi thanh toán dùng cho các TK: 131, 136, 138, 141, 144,
222, 224, 333, 336, 344
Trang 33+ Sổ chi tiết đầu t chứng khoán dùng cho các TK: 121, 222.
+ Sổ chi tiết tiêu thụ dùng cho các TK 511, 512
III Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây.
Khi có sự biến động về TSCĐ ở Công ty, phòng kế toán tổ chức tiến hành công tác kế toán chi tiết về TSCĐ Cụ thể nh sau:
Công ty mua một máy vi tính phục vụ cho công tác chuyên môn theo hoá đơn thuế GTGT số 047561 Công ty đã thanh toán đủ bằng tiền mặt va lập biên bản giao nhận TSCĐ số 1 ngày 22/5/2003
Hoá đơn (GTGT)
(Liên 2: Giao cho khách hàng)Ngày 22 tháng 5 năm 2003