b.Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.. Nội dung bài mới: a.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống 1 phút - ĐVĐ: Ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Tiết: 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1.MỤC TIÊU:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
- Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
2.CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ (H_1.1SGK, H_1.2SGK) Phục vụ cho bài giảng và bài tập
- Tranh vẽ (H_1.3SGK) về một số chuyển động thường gặp
3.PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận nhóm, vấn đáp,…
4.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4.1 Ổ định lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Nội dung bài mới:
a.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
(2 phút)
ĐVĐ: Từ hiện tượng thực tế ta thấy
Mặt Trời mọc đằng Đông lặn đằng Tây,
như vậy có phải là Mặt Trời chuyển
động còn Trái Đất đứng yên không?
b.Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên
(13 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận C1 GV gợi
ý HS trả lời bằng cách đọc nội dung thu
thập thông tin SGK
- Khi nào có thể nói vật chuyển động so
với vật mốc?
- GV yêu cầu HS trả lời C2, C3
I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?
C1: Khi vị trí của vật so với vật mốc
thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
- HS thảo luận nhóm trả lời C2 và C3
Trang 2c.Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương
đối chuyển động và đứng yên (6 phút)
- Yêu cầu HS quan sát H_1.2 và trả lời
các câu hỏi từ C4 đến C7
- Trả lời câu hỏi đưa ra ở đầu bài bằng
cách hoàn thành C8
d.Hoạt động 4: Giới thiệu một số
chuyển động thường gặp (6 phút)
- GV giới thiệu cho HS một số dạng
chuyển động thường gặp trong cuộc
sống hàng ngày như H_1.3 Ngoài ra
đưa ra một vài VD của ba dạng chuyển
động mà SGK đưa ra
+ CĐ thẳng: Thả một vật trên cao
xuống, hòn bi lăn trên mặt bàn, …
+ CĐ cong: Ném một vật, viên đại bác
bắn ra khỏi nòng,…
+ CĐ tròn: Bánh xe quay, vô lăng quay,
…
- Ngoài những VD trên yêu cầu các
nhóm tìm những VD khác Bằng cách
trả lời C9
e.Hoạt động 5: Vận dụng.(15 phút)
- GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời
câu hỏi C10, C11
II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỨNG YÊN
C4: So với nhà ga thì hành khách đang
chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
C5: So với toa tàu thì hành khác là đứng
yên vì vị trí của hành khách đó so với toa tàu là không đổi
C6:
(1) đối với vật này (2) đứng yên
C7
: Hành khách chuyển động so với nhà
ga và đứng yên so với toa tàu
C8: Mặt Trời thay đổi vị trí so với một
vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời có thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP
- Các dạng chuyển động thường gặp trong cuộc sống: CĐ thẳng, CĐ cong,
CĐ tròn
C9: HS thảo luận nhóm để trả lời.
IV.VẬN DỤNG
C10: Cây cột điện và người chuyển
động so với xe và người lái xe
C11: Khoảng cách từ vật đến vật mốc
không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
Trang 34.4.Củng cố: (2 phút)
- Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- Tại sao lại nói chuyển động và đứng yên chỉ mang tính tương đối?
- Đọc ghi nhớ và có thể em chưa biết SGK
4.5.Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc nội dung ghi nhớ SGK
- BTVN: Làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị trước bài 2 Bảng 2.1 và 2.2
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Tiết: 2
BÀI 2 VẬN TỐC
1.MỤC TIÊU :
- Từ ví dụ, so sánh được quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động
- Rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó ( gọi là vận tốc )
- Nêu được ý nghĩa khái niệm vận tốc, viết được công thức tính vận tốc v St , biết vận dụng nó để giải được một số bài tập đơn giản
- Viết được đơn vị vận tốc và cách đổi đơn vị Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
- Rèn luyện khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
2.CHUẨN BỊ:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy
3.PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, hình thành khái niệm.
4.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4.1 Ổ định lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
- Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- Tại sao lại nói chuyển động và đứng yên chỉ mang tính tương đối?
4.3 Nội dung bài mới:
a.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
(1 phút)
- ĐVĐ: Ở bài 1 ta đã biết cách làm thế
nào để nhận biết được một vật chuyển
động hay đứng yên, còn trong bài này ta
sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận
biết sự nhanh hay chậm của chuyển
động
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
(20 phút)
- GV phân tích bảng 2.1
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Trang 5+ Hãy cho biết ai chạy mất nhiều thời
gian hơn? Từ đó hoàn thành vào cột 4
của nội dung C1
- Từ đó yêu cầu HS hoàn thành C3
c.Hoạt động 3: Tìm hiểu về công thức
tính vận tốc ()
d.Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị vận
tốc (3 phút )
- GV yêu cầu HS hoàn thành C4 Bằng
cách điền vào chỗ trống của bảng 2.2
C1: Hoàn thành vào bảng 2.1.
C2: Hoàn thành vào bảng 2.1.
Stt Họ và
tên
Quãng đường
Thời gian
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong 1s
1 Nguyễn
2 Trần Bình 60 9,5 2 6,30
3 Lê Văn Cao
4 Đào Việt
5 Phạm Việt
60 10,5 4 5.71
* Định nghĩa: Quãng đường mà vật
chuyển động trong 1s gọi là vận tốc
C3 :
(1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi được, (4) : đơn vị II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
v = s/t
trong đó: - v là vận tốc,
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian để đi hết quãng đường đó
III.ĐƠN VỊ VẬN TỐC
C4:
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng
cụ gọi là tốc kế
Trang 6e.Hoạt động 5: Vận dụng (15 phút)
- GV hướng dẫn HS trả lời C5, C6, C7,
C8
Đ/v chiều
Đ/v thời
Đ/v vận tốc m/s m/phút km/h km/s cm/s
C5:
a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ
xe đạp đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả
đi được 10m
b)
- Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/
s,
- Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/
s
- Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s
=>Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h;
s=81km v=?km/h; ? m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
m
m s s
ĐS:v=54km/h=15m/s
C7: Tóm tắt:
t=40 phút=
2
3h; v=12km/
h
s=?km
Bài giải:
Quãng đường mà người đó đi được là:
2
12 / 8
3
s v t
km h h km
ĐS: s=8km
Trang 7C8: Tóm tắt:
T=30 phút=
1
2h; v=12km/
h s=?km
Bài giải:
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: s=v.t=4 / 1 2
2
km h h km
ĐS: s=2km
4.4.Củng cố: (5 phút)
- Vận tốc là gì? Công thức tính? Đơn vị vận tốc?
- Vận tốc cho chúng ta biết điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
4.5.Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc nội dung bài học
- BTVN: Làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị trước nội dung bài 3
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Tiết: 3
BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1.MỤC TIÊU:
- Phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hởi trong bài
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
2.CHU ẨN BỊ:
Mỗi nhóm : Máng nghiêng , bánh xe , đồng hồ
Cần hướng dẫn HS tập trung nhận xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng đường AD và DF
3.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại.
4.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4.1 Ổ định lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Vận tốc là gì? Công thức tính? Đơn vị vận tốc?
- Vận tốc cho chúng ta biết điều gì?
- Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s? 4.3 Nội dung bài mới:
a.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
(1 phút)
- Thế nào là chuyển động đều và chuyển
động không đều?
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển
động đều và chuyển động không đều
(12 phút)
- Yêu cầu HS đọc mục thu thập thông
tin SGK để đưa ra khái niệm chuyển
I.ĐỊNH NGHĨA:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển
Trang 9động đều và chuyển động không đều.
- GV giới thiệu dụng cụ TNo như ở
H_3.1 Hướng dẫn HS làm TNo để trả
lời nội dung C4
- Từ khái niệm về CĐ đều và CĐ không
đều yêu cầu HS hoàn thành C2
c.Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của chuyển động không đều
(10 phút)
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần thu
thập thông tin SGK Cho biết thế nào là
vận tốc TB của chuyển động không đều?
- Từ công thức trên hãy tính vận tốc TB
của trục bánh xe trên mỗi quãng đường
từ A đến D Trục của bánh xe chuyển
động nhanh lên hay chậm đi?
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1:
- Trên quãng đường DE và EF trục của bánh xe chuyển động đều Vì trong quãng đường đó vận tốc của trục bánh
xe không thay đổi theo thời gian
- Các quãng đường AB, BC và DC trục của bánh xe chuyển động không đều Vì trục của bánh xe có vận tốc thay đổi theo thời gian
C2:
- a là chuyển động đều
- b, c, d là chuyển động không đều II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
t
S
vtb
*Trong đó: + s: là quãng đường đi
được
+ t: là th/ gian đi hết quãng đường đó
C3:
Tên quãng đường
Chiều dài 0,05 0,15 0,25 0,33 0,33 Thời
gian 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 Vận
tốc TB
0,17 0,05 0,08 0,11 0,11
- Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
Trang 10d.Hoạt động 4: Vận dung (10 phút)
- GV hướng dẩn HS tóm tắt lại các kết
luận quan trọng của bài và vận dụng trả
lời câu C4, C5, C6
III.VẬN DỤNG
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến
Hải Phòng là chuyển động không đều
Vì trên đường đi xe ôtô lúc thì chuyển động nhanh (trên những đoạn đường vắng), khi thì chuyển động chậm (trên những đoạn đường đông người) Vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình
C5:
Tóm tắt:
S1=120m; t1=30s;
S2=60m;
t2 = 24s
Vtb1 = ?
Vtb2 = ?
Vtb = ?
Bài giải:
- Vận tốc TB trên quãng đường dốc:
1 1 1
120 4( / ).
30
tb
S
t
- Vận tốc TB trên quãng đường nằm ngang là:
2
2 2
60 2,5( / ).
24
tb
S
t
- Vận tốc trung bình của xe trên cả 2 quãng đường:
120 60 10
( / ).
30 24 3
tb
ĐS:
1 4 / ; 2 2,5 / ; 10
/ 3
tb
C6:
Tóm tắt:
t=5h;
Vtb=30km/h
S=? km
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm thực hành đo vtb
theo câu C7
Bài giải:
- Quãng đường tàu đi được:
S=V.t=30km/h.5h=150km
ĐS: S=150km
4.4.Củng cố: (5 phút)
- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều? cho VD?
- Nêu công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK (Khuyến khích ghi điểm cho HS có thể nhắc lại không cần nhìn SGK)
4.5.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc nội dung bài học
- BTVN: Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước nội dung bài 4
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
Ngày soạn:………
Ngày giảng:……… Tiết: 4
BÀI 4 BIỂU DIỄN LỰC
1.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
- Rèn luyện khả năng vẽ hình minh hoạ
2.CHU ẨN BỊ:
- Nhắc HS xem lại bài lực Hai lực cân bằng ( bài 6 SGK Vật Lí 6 )
- Xe lăn, Miếng sắt, nam châm
3.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, mô tả.
4 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4.1 Ổ định lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- Chuyển động đều là gì ? Nêu 1 VD về vật chuyển động đều
- Chuyển động không đều là gì ? Nêu VD?
4.3 Nội dung bài mới:
a.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
(1 phút)
- Lực là yếu tố thay đổi vận tốc của vật
Vậy, làm thế nào để biểu diễn lực?
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
(10 phút)
- Hãy nhớ lại kiến thức VL6 Lực là gì?
Điều kiện để nhận biết có 1 lực tác dụng
vào 1 vật? Quan sát vào H_4.1 và H_4.2
cho biết hiện tượng khi lực tác dụng vào
vật?
c.Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của
lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ
(15 phút)
- GV thông báo: Lực là một đại lượng
I.ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
C1:
- H.4.1: Lực hút của nam châm lên miếng sắt làm tăng vận tốc của xe lăn
- H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng là qua bóng bị biến dạng, ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II.BIỂU DIỄN LỰC 1.Lực là một đại lượng vectơ
- Một đại lượng vừa có độ lớn vừa có
Trang 13vừa có phương và chiều là 1 đại lượng
vectơ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thu thập
thông tin SGK
- Từ những thông tin trên GV lấy 1 VD
cụ thể minh hoạ cho HS
d.Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành các câu
hỏi C2 và C3
phương và chiều là 1 đại lượng vectơ.Vậy, lực là 1 đại lượng vectơ 2.Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực a.Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo
1 tỉ xích cho trước b.Vectơ lực kí hiệu bằng chữ F có mũi
tên ở trên: F
III.VẬN DỤNG
C2:
C3: ………
4.4.Củng cố: (5 phút)
- Nêu cách để biểu diễn một lực?
- Yêu cầu một vài HS đọc ghi nhớ SGK
4.5.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc nội dung bài học
- BTVN: Làm BT trong SBT
- Đọc trước bài 5
5.RÚT KINH NGHIỆM:
P
10N
F
5000N