1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các vấn đề lý luận về nghề Luật sư và hành nghề luật sư

10 292 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 32,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống ngày nay, khi mà đất nước đang dần hội nhập với thế giới. Cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu về pháp luật cũng càng tăng cao, nhu cầu về tư pháp không chỉ gói gọn trong các lĩnh vực đời sống thường ngày mà còn ở những giao dịch, tư vấn pháp lý trong các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước. Vì vậy, ngành luật trở thành một trong những ngành nghề được xã hội tôn trọng và cần thiết đối với mọi người. Nói đến ngành luật đa số chúng ta đều sẽ nói đến luật sư, vì luật sư là nghề tiêu biểu nhất, thể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của ngành luật. Nghề luật sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì yêu cầu về việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp. Đây là một nét đặc thù riêng của nghề luật sư và nét đặc thù này tác động sâu sắc đến kỹ năng hành nghề, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của luật sư.Từ những nhận định đó của bản thân về nghề luật sư và lựa chọn của bản thân, tôi xin trình bài tiểu luận về ngành nghề mà bản thân chọn và theo đuổi.

Trang 1

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU: 2

1 LÝ DO CHỌN NGHỀ NGHIỆP: 2

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

3 Phương pháp nghiên cứu: 4

4 Mục tiêu nghiên cứu: 4

II NỘI DUNG BÁO CÁO: 4

1.Quy trình để trở thành Luật sư: 4

2.Tiêu chuẩn, điều kiện để trở thành Luật sư: (Đ10, Luật Luật sư): 5

3.Hoạt động hành nghề của Luật sư (trong nước và ngoài nước): 6

3.1 Phạm vi hành nghề của Luật sư (Đ22, Luật Luật sư) 6

3.2 Điều kiện hành nghề Luật sư (Đ10, Luật Luật sư) 6

4.Quyền và nghĩa vụ của Luật sư khi hành nghề (Đ21, Luật Luật sư): 6

4.1 Quyền của Luật sư 6

4.2 Nghĩa vụ của Luật sư 6

5 Các hành vi bị cấm khi hành nghề Luật sư (Đ9, Luật Luật sư): 6

6 Tổ chức thi hành nghề Luật sư: 7

6.1 Hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư: 7

6.2 Hành nghề với tư cách cá nhân (49, Luật Luật sư): 7

7.Cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề Luật sư: 8

7.1 Cơ cấu tổ chức hành nghề Luật sư (Đ33, Đ34, Luật Luật sư): 8

7.2 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề Luật sư (Đ32, Luật Luật sư): 9

8 Quản lý nhà nước về hành nghề Luật sư: 9

8.1 Đoàn Luật sư (Đ60, Luật Luật sư): 9

8.2 Liên đoàn Luật sư Việt Nam (Đ64, Luật Luật sư): 9

9 Thù lao của Luật sư (Đ54, Luật Luật sư): 9

9.1 Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ: 9

9.2 Thù lao được tính theo các phương thức: 10

10 Lợi ích của nghề luật sư: 10

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU:

Trong cuộc sống ngày nay, khi mà đất nước đang dần hội nhập với thế giới Cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu về pháp luật cũng càng tăng cao, nhu cầu về tư pháp không chỉ gói gọn trong các lĩnh vực đời sống thường ngày

mà còn ở những giao dịch, tư vấn pháp lý trong các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Vì vậy, ngành luật trở thành một trong những ngành nghề được xã hội tôn trọng và cần thiết đối với mọi người Nói đến ngành luật đa số chúng

ta đều sẽ nói đến luật sư, vì luật sư là nghề tiêu biểu nhất, thể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của ngành luật Nghề luật

sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì yêu cầu về việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp Đây là một nét đặc thù riêng của nghề luật sư và nét đặc thù này tác động sâu sắc đến kỹ năng hành nghề, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của luật sư

Từ những nhận định đó của bản thân về nghề luật sư

và lựa chọn của bản thân, tôi xin trình bài tiểu luận về ngành nghề mà bản thân chọn và theo đuổi

1 LÝ DO CHỌN NGHỀ NGHIỆP:

Để quyết định theo đuổi nghề luật sư, bản thân tôi đã suy nghĩ, cân nhắc rất kĩ với những lý do thôi thúc bản thân đến với con đường trở thành một luật sư tương lai:

Lý do đầu tiên: Đam mê của bản thân đối với nghề Theo quan niệm của bản thân tôi thì nếu muốn thành công trong bất cứ lĩnh vực nào thì cần phải có đam mê, chỉ khi có đam mê, nhiệt huyết thì bản thân mới không ngừng hoàn thiện, đứng lên sau những thất bại, vấp ngã Đứng trước mọi khó khăn, cám dỗ của xã hội không ít người đã không kiềm chế được bản thân trở nên sa ngã, biến chất ở nghề nghiệp của mình nếu không có được cái tâm, trách nhiệm, nhiệt huyết đối với công việc mình đã chọn Bản thân tôi luôn mong muốn là

cố gắng trở thành một con người hoàn thiện, có hiểu biết sâu rộng, trở thành một con người có ích cho xã hội, trở thành một người luôn đấu tranh cho lẽ phải và sự công bằng, vì vậy tôi cảm thấy nghề luật sư hội tụ đủ những điều kiện và ước muốn của mình nên do đó tôi đã chọn nghề luật sư

Lý do thứ hai: Cơ hội nghề nghiệp cao, sự tôn trọng của

xã hội đối với người đại diện của pháp luật

Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế – xã hội hiện nay, nhu cầu nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhóm ngành luật Vì vậy khi

Trang 3

trở thành cử nhân luật thì cơ hội việc làm của tôi sẽ cao hơn

so với một số ngành nghề khác hiện nay đang được đào tạo đại trà và có tỉ lệ thất nghiệp cao Ngoài ra, nghề luật sư có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống và được xã hội coi trọng Những người làm nghề luật đang hàng ngày, hàng giờ thầm lặng góp phần bảo vệ lẽ phải, công bằng xã hội Những ý kiến phản biện đúng pháp luật của luật sư đã, đang và sẽ giúp làm trong sạch xã hội, quyền lợi của biết bao người được bảo vệ và xã hội sẽ tốt đẹp hơn Hình ảnh người luật sư trong mắt của xã hội luôn là một người hiểu biết, trách nhiệm với lẽ phải và được mọi tầng lớp nể trọng Đây cũng là một trách nhiệm của người luật sư, người luật sư không những nâng cao chuyên môn mà còn phải rèn luyện để có được đạo đức trong sáng, xứng đáng với vị trí mà xã hội đã thừa nhận

Lý do thứ ba: Có nguồn thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống, lo cho tương lai của gia đình

Có thể nhận thấy, nhà nước ta rất coi trọng nghề luật sư Mặc

dù thu nhập với mỗi luật sư là mỗi khác nhau tùy vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và uuy tín của luật sư, nhưng nhìn chung mặt bằng thu nhập của nghề luật sư vẫn ở nhóm những ngành nghề có thu nhập cao trong xã hội Đây là nghề nghiệp

có thể đảm bảo cho tôi một điểm tựa kinh tế vững chắc để lo cho bản thân và gia đình Khi có kinh tế cá nhân vững chắc thì tôi mới có điều kiện để đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn phát triển khả năng nghề nghiệp

Vì tất cả những lý do trên có thể thấy, tôi chọn nghề LS

là vì phù hợp với bản thân và đam mê của bản thân mình, vì muốn hoạt động trong một nghề nghiệp mang tính tự do và mang tính độc lập cao, vì muốn được xã hội coi trọng và muốn có được một thu nhập ổn định để đáp ứng các nhu cầu của cuộc sống Tôi tin rằng, mỗi người khi đến với nghề LS cũng đều có những lý do, động lực của riêng mình nhưng với tôi những lý do trên đây đã là quá đầy đủ để tôi có thể tự hào bước đi trên con đường nghề nghiệp mà mình đã chọn “Nghề Luật sư”

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là về vấn đề luật sư , hành nghề luật sư,

tổ chức hành nghề của luật sư với các quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề luật sư

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 4

Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết Phân tích quy định của pháp luật về hành nghề luật sư Và dựa trên phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,duy vật lịch sử Ngoài ra, còn áp dụng những phương pháp nghiên cứu khác như: so sánh, phân tích, tổng hợp,thống kê cũng được sử dụng để giải quyết những vấn đề

4 Mục tiêu nghiên cứu:

Nắm được các vấn đề lý luận về nghề Luật sư và hành nghề luật sư Bên cạnh đó còn giúp ta nắm được thực trạng pháp luật hiện nay như thế nào, thông qua đó áp dụng thực tiễn để thấy được những bất cập của xã hội.Nghiên cứu để xem hướng giải pháp nào hoàn thiện khuôn khổ pháp luật hơn.Làm

rõ được các quy chế hành nghề luật sư và hiểu được những quy định cụ thể về nghề luật sư được pháp luật quy định như thế nào

II NỘI DUNG BÁO CÁO:

1.Quy trình để trở thành Luật sư:

Quy trình trở thành LS trải qua các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đào tạo trình độ cử nhân luật

Giai đoạn 2: Đào tạo nghề luật sư (Đ12, Luật Luật sư)

 Sau khi có bằng cử nhân Luật, để trở thành Luật sư, bắt buộc phải đăng ký khóa học đào tạo nghề Luật sư

 Khóa học kéo dài 12 tháng Sau khi kết thúc chương trình học, học viên phải thi tốt nghiệp, nếu đạt kết quả tốt nghiệp mới được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề Luật sư

(*) Những người được miễn đào tạo nghề Luật sư: (Đ13, Luật Luật sư)

 Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên

 Giáo sư, Phó GS chuyên ngành luật; tiến sỹ luật

 Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiềm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, GVCC trong lĩnh vực pháp luật

 Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật

Giai đoạn 3: Tập sự tại tổ chức hành nghề Luật sư (Đ14, Luật Luật sư)

 Người tập sự sẽ đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư ở địa phương, nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề Luật sư mà mình tập sự và được Đoàn Luật sư cấp Giấy chứng nhận người tập

sự hành nghề Luật sư

Trang 5

 Kỳ tập sự này kéo dài 12 tháng.

(*) Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư: Đ16, Luật Luật sư

Giai đoạn 4: Kiểm tra kết quả hành nghề Luật sư (Đ15, Luật Luật sư)

 Kết thúc quá trình tập sự, người tập sự phải tham gia kỳ kiểm tra kết thúc tập sự hành nghề LS do Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức

 Nếu đạt kết quả thì sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề LS

 Nếu không đạt kết quả theo quy định, người tập sự sẽ được gia hạn tập sự và tham gia kỳ kiểm tra lại

Giai đoạn 5: Cấp Chứng chỉ hành nghề, gia nhập Đoàn Luật

sư và cấp thẻ hành nghề Luật sư tại Việt Nam (Đ17, Đ20 Luật Luật sư)

 Luật sư tương lai phải làm hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư BCN Đoàn Luật sư sẽ chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư có đủ tiêu chuẩn Luật sư theo quy định của Luật Luật sư

 Sau khi có Chứng chỉ hành nghề Luật sư, cá nhân có quyền lựa chọn gia nhập vào một Đoàn Luật sư bất kỳ để hành nghề

 Sau khi có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ Luật sư cho người gia nhập Đoàn Luật sư

 Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn, cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư để hành nghề, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề

2.Tiêu chuẩn, điều kiện để trở thành Luật sư: (Đ10, Luật

Luật sư):

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì

có thể trở thành luật sư

3.Hoạt động hành nghề của Luật sư (trong nước và ngoài

nước):

3.1 Phạm vi hành nghề của Luật sư (Đ22, Luật Luật sư).

 Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa

 Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho thân chủ

 Thực hiện tư vấn pháp luật

Trang 6

 Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có

 Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định

3.2 Điều kiện hành nghề Luật sư (Đ10, Luật Luật sư).

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư

liên quan đến pháp luật

4.Quyền và nghĩa vụ của Luật sư khi hành nghề (Đ21,

Luật Luật sư):

4.1 Quyền của Luật sư.

 Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

 Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

 Hành nghề luật sư ở nước ngoài;

 Các quyền khác theo quy định

4.2 Nghĩa vụ của Luật sư.

 Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư;

 Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;

 Tham gia tố tụng trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

 Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí;

 Các nghĩa vụ khác theo quy định

5 Các hành vi bị cấm khi hành nghề Luật sư (Đ9, Luật

Luật sư):

(1) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

(2) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

(3) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; (4) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

(5) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

Trang 7

(6) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

(7) Lợi dụng việc hành nghề Luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

(8) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư

(9) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

(10) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

(11) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các

cơ quan nhà nước khác

(12) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư

6 Tổ chức thi hành nghề Luật sư:

6.1 Hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư:

(*) Tổ chức hành nghề LS bao gồm:

(1) Văn phòng luật sư (Đ33, Luật Luật sư)

(2) Công ty luật (Đ34, Luật Luật sư)

6.2 Hành nghề với tư cách cá nhân (49, Luật Luật sư):

 Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là

tổ chức hành nghề Luật sư

 Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

 Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài

cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn Luật sư mà Luật sư là thành viên

Trang 8

 Luật sư hành nghề cá nhân phải đăng ký với Sở tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Luật sư đó gia nhập

7.Cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề Luật sư:

7.1 Cơ cấu tổ chức hành nghề Luật sư (Đ33, Đ34, Luật

Luật sư):

Văn phòng luật sư:

 Văn phòng Luật sư do một Luật sư thành lập được tổ chức

và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân

 Luật sư thành lập văn phòng Luật sư là Trưởng văn phòng

và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng

 Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật

Công ty luật:

 Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Thành viên của công ty luật phải là luật sư

 Công ty luật hợp danh do ít nhất hai Luật sư thành lập Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn

 Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

 Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do

ít nhất hai luật sư thành lập

 Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu

 Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty

7.2 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề Luật sư (Đ32,

Luật Luật sư):

 Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề Luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề Luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

 Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc

 Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một

tổ chức hành nghề luật sư

8 Quản lý nhà nước về hành nghề Luật sư:

(*) Tổ chức xã hội nghề nghiệp của Luật sư bao gồm:

Trang 9

 Đoàn Luật sư.

 Liên đoàn Luật sư Việt Nam

8.1 Đoàn Luật sư (Đ60, Luật Luật sư):

 Đoàn Luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Thành viên của Đoàn luật sư là các luật sư

 Đoàn Luật sư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu

từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác

 Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ ba người có Chứng chỉ hành nghề Luật sư trở lên thì được thành lập Đoàn Luật sư

8.2 Liên đoàn Luật sư Việt Nam (Đ64, Luật Luật sư):

 Liên đoàn Luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư trong phạm vi cả nước, đại diện cho luật sư, các Đoàn Luật sư, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và nguồn thu hợp pháp khác

 Thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam là các Đoàn Luật sư và các luật sư Các luật sư tham gia Liên đoàn Luật sư Việt Nam thông qua Đoàn luật sư nơi mình gia nhập

 Liên đoàn luật sư Việt Nam có Điều lệ

9 Thù lao của Luật sư (Đ54, Luật Luật sư):

9.1 Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ:

 Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;

 Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch

vụ pháp lý;

 Kinh nghiệm và uy tín của luật sư

9.2 Thù lao được tính theo các phương thức:

 Giờ làm việc của luật sư;

 Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;

 Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;

 Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định

Mức thù lao Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và Văn phòng Luật sư, Công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại Khoản 1 Đ55 của Luật Luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của Luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương

cơ sở do Chính phủ quy định (Đ18, Nghị định 123/2013/NĐ-CP)

Trang 10

 Những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu Luật sư thì mức thù lao được trả cho 1 ngày làm việc của Luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định

 Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình chuẩn bị và tham gia bào chữa tại phiên tòa và các cơ quan tiến hành tố tụng, Luật sư được thanh toán chi phí tàu xe, lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước

 Ngoài khoản thù lao và chi phí do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán, Luật sư không được đòi hỏi thêm bất cứ khoản tiền, lợi ích nào khác từ bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ

10 Lợi ích của nghề luật sư:

 Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với giới luật sư.

 Sự tôn trọng, kính nể của xã hội đối với những người đại

diện, bảo vệ pháp luật

 Mức thu nhập ổn định và tương đối cao so với mặt bằng chung, đảm bảo đời sống vật chất gia đình

 Trong tương lai tới đây, nghề luật sư chắc chắn sẽ phát triển mạnh tại Việt Nam khi nền kinh tế đang từng bước khởi sắc thu hút đầu tư nước ngoài.Cơ hội việc làm của ngành luật ngày càng rộng mở bởi có rất nhiều nghề, rất nhiều cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp cần đến những người có kiến thức pháp luật

 Có những hiểu biết về pháp luật để bảo vệ gia đình, người thân tránh những tranh chấp hay các vấn đề liên quan đến pháp luật

 Bảo vệ lẽ phải, người nghèo trước các vấn đề pháp lí mà họ không nắm rõ và cần được giúp đỡ là góp phần hoàn thành nguyện vọng của bản thân khi quyết định chọn con đường trở thành một luật sư

 Có được nền tảng để tiến xa hơn trong các dự định tương lai, xây dựng địa vị xã hội vững chắc

Ngày đăng: 22/03/2019, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w