1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XÂY DỰNG TỔNG đài CHO PHÒNG SAU đại học

63 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng về việc sử dụng thoại trong các doanh nghiệp có nhu cầu gọi nội bộ, cần phải có một hệ thống tổng đài mới cho phép kết nối nội bộ và giảm phụthuộc vào tổ

Trang 1

XÂY DỰNG TỔNG ĐÀI CHO PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

CME Cisco Unified Communications Manager ExpressDHCP Dynamic Host Configuration Protocol

IP Internet Protocol

IVR Interactive Voice Response

LAN Local Area Network

MAC Media Access Control

PBX Private Branch Exchange

PSTN Public Switched Telephone

RTP Real-time Transport Protocol

SIP Session Initial Protocool

TCP Transmission Control Protocol

UA User Agent

UDP User Datagram Protocol

WAN Wide Area Network

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TỔNG ĐÀI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trong phần này, tôi xin được trình bày về lịch sử hình thành và phát triển củamạng điện thoại và từng loại tổng đài

1.1.1 Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng được quản lí bởi các công ty viễnthông Với hệ thống kiểu cũ này, chúng ta cần nhấc máy và quay số Mạng này được

mở rộng khắp thế giới và có nhiều giao diện khác nhau:

 POTS: là hệ thống thoại có giá rẻ, được chạy trên hệ thống dây đồng dẫnđến từng nhà

 ISDN: có nhiều tính năng và kết nối nhanh hơn đồng thời chi phí cũngcao hơn so với POTS

 T1/E1: truyền dữ liệu và truyền thoại có tốc độ cao, đồng thời chi phí khácao Những năm gần đây, hệ thống này được nhiều công ty lớn sử dụngvới giá cả phải chăng vì nó cung cấp dịch vụ số và có nhiều ưu điểm hơn

so với hệ thống ISDN

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng cung cấp được nhiều lợi ích nhưngbên cạnh đó cho thấy mặt hạn chế của nó là chưa thực sự linh hoạt Để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng về việc sử dụng thoại trong các doanh nghiệp có nhu cầu gọi nội

bộ, cần phải có một hệ thống tổng đài mới cho phép kết nối nội bộ và giảm phụthuộc vào tổng đài truyền thống

Trang 4

1.1.2 Tổng đài nhánh riêng – PBX

Tổng đài nhánh riêng cung cấp một hệ thống thoại gọi nội bộ Hệ thống nàycho phép kết nối các cuộc gọi giữa doanh nghiệp và mạng điện thoại công cộngthông qua các nhân viên điều khiển Với sự phát triển của công nghệ máy tính, các

hệ thống tự động ra đời để thay thế hệ thống kết nối kiểu truyền thống Đồng thờicác hệ thống tự động này, đáp ứng nhu cầu kết nối về thoại tăng cao và có khả năngbảo mật tốt

Hình 1-1: Nhân viên điều khiển tổng đài

Cùng với sự phát triển, các công ty đã nhận ra việc liên lạc truyền thông là

Trang 5

một công ty là cần thiết thay vì phải sử dụng dịch vụ thoại công cộng với chi phícao.

Một tổng đài PBX ra đời mang sự kết hợp giữa mạng công cộng và mạngriêng của công ty Thực tế một công ty cần ít số đường dây thoại hơn số lượng nhânviên của họ đang làm việc, để làm giảm chi phí lắp đặt và bảo trì hệ thống đườngdây Tổng đài này, cho phép kết nối nội bộ và định tuyến đến các cuộc gọi bên ngoàicông ty và sử dụng các đường dây hợp lí nhất có thể Khi tổng đài PBX được sửdụng rộng rãi, các doanh nghiệp, công ty yêu cầu một số tính năng khác: gọi họp,gọi nhóm, nhạc chờ, voice mail,…Với sự phát triển của ngành công nghiệp máytính, các tổng đài số ra đời và có nhiều tính năng cần thiết đã làm cho doanh nghiệp

ít phụ thuộc nhiều vào các công ty viễn thông Điều này đã làm giảm đáng kể chiphí hoạt động của doanh nghiệp, công ty

1.2 Các dạng tổng đài nhánh riêng

Trong phần này, tôi xin trình bày về các dạng tổng đài nhánh riêng theo sự pháttriển công nghệ gồm: tổng đài nhánh riêng truyển thống, tổng đài nhánh riêng dạnglai, tổng đài truyền thoại qua Internet VoIP

1.2.1 Tổng đài nhánh riêng truyền thống

Tổng đài nhánh riêng truyền thống ở một công ty thường là một hộp lớn vớirất nhiều thiết bị chuyển mạch và rơ le, nó được đặt trong phòng điện thoại của công

ty PBX truyền thống rất phức tạp Khi công ty có sự yêu cầu về thay đổi đườngtruyền, họ phải liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ PBX để thay đổi Do đó, doanhnghiệp phải dựa vào các công ty cung cấp PBX để mua và nhận sự hỗ trợ này Với

hệ thống PBX truyền thống, có ít các tính năng hỗ trợ và phần cứng chỉ là điện thoạihoặc tai nghe Tính năng thư thoại thường rất đắt tiền trong một hệ thống cơ bản.Một hệ thống PBX truyền thống có cấu trúc như sau:

Trang 6

Hình 1-2: Hệ thống PBX truyền thống

1.2.2 Tổng đài nhánh riêng lai

Một tổng đài PBX lai là tổng đài PBX truyền thống kết hợp với công nghệtruyền thoại qua giao thức Internet (VoIP) nhằm mục đích tận dụng lại thiết bị cũ để

sử dụng công nghệ mới Truyền thoại qua Internet là cách PBX giao tiếp qua điệnthoại bằng việc sử dụng các card giao tiếp FXO, FXS Một số chức năng VoIP khácbao gồm khả năng sử dụng từ xa và sử dụng Internet

Hình 1-3: Sơ đồ sử dụng card giao tiếp

Trang 7

dụng chuẩn SIP hoặc sử dụng softphone, liên kết với các hệ thống Asterisk từ xa vớinhau tạo thành mạng lưới tổng đài chung Hệ thống tổng đài dạng lai thường có cấutrúc như sau:

Hình 1-4: Hệ thống tổng đài dạng lai

1.2.3 Tổng đài truyền thoại qua Internet - VoIP

Ở các phần trên, tôi đã trình bày chi tiết về hệ thống PBX truyền thống vàmột số đặc điểm của mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN) Ở phần nàytôi sẽ trình bày chi tiết về tổng đài truyền thoại qua Internet (VoIP) VoIP là mộtthuật ngữ viết tắt đề cập đến vấn đề truyền thoại qua Internet VoIP không thể thaythế hoàn toàn hệ thống PSTN (mặc dù có thể được thay thế ở tương lai) và nó làmột cách để kết nối với PSTN một cách rẻ hơn và dễ dàng hơn Chúng ta có thể kếtnối với tổng đài PSTN và ngược lại, miễn là nhà cung cấp dịch vụ thoại Internet hỗtrợ hoặc tạo liên kết với tổng đài VoIP

Trang 8

Hình 1-5: Công nghệ truyền thoại qua Internet

Khi Internet phát triển và trở thành một hệ thống mở rộng hơn so với PSTN,

nó trở thành môi trường tốt để truyền thoại và dữ liệu Hiện nay, một số công ty đầu

tư vào việc phát triển VoIP bằng cách phát triển các đường Internet tốc độ cao, làmcho hệ thống truyền thoại tốt hơn So với những năm trước đây, hệ thống truyềnthoại VoIP ngày nay đã có những cải thiện rõ rệt về chất lượng về thoại

Trang 9

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ VOIP

Trong chương 2, tôi giới thiệu sơ lược về công nghệ VoIP Trong chương này, tôi sẽ trình bày mô hình và giao thức hoạt động của công nghệ VoIP.

2.1 Mô hình triển khai hệ thống VoIP

Trong truyền thoại qua Internet, có 3 mô hình chính được sử dụng: máy tính kếtnối máy tính, điện thoại kết nối điện thoại và máy tính kết nối điện thoại Trongthực tế, các doanh nghiệp, công ty sử dụng mô hình kết hợp từ những mô hìnhchính được kể trên

2.1.1 Máy tính kết nối máy tính

Hình 2-1: Mô hình máy tính kết nối máy tính

Trong mô hình này cho phép kết nối hai máy tính thông qua mạng Internet.Cần có hai máy tính, các thiết bị hỗ trợ giao tiếp như headphone, micro, mạngInternet và nhà cung cấp dịch vụ VoIP là chúng ta có thể kết nối về thoại Đây là môhình kết nối có chi phí thấp so với sử dụng kết nối qua mạng điện thoại chuyểnmạch công cộng PSTN

2.1.2 Điện thoại kết nối điện thoại

Hình 2-2: Mô hình điện thoại kết nối điện thoại

Trang 10

Mô hình sử dụng điện thoại với các card giao tiếp FXO, FXS để biến điệnthoại thành IP Phone Lúc này IP Phone sử dụng Internet để có thể kết nối với các IPPhone khác Mô hình này cho phép tận dụng các điện thoại quay số kiểu cũ và môitrường Internet để truyền thông tin liên lạc, nhằm tiết kiệm chi phí về cơ sở hạ tầncho doanh nghiệp.

2.1.3 Máy tính kết nối điện thoại

Hình 2-3: Mô hình máy tính kết nối điện thoại

Trang 11

Trong mô hình này, điện thoại và máy tính có thể giao tiếp được là thông quathiết bị gateway Thiết bị gateway này được kết nối với Internet Khi tiến hành cuộcgọi trên điện thoại, mạng PSTN sẽ đi qua gateway và được chuyển đổi địa chỉ thànhđịa chỉ ip để tìm đến đích Ở chiều ngược lại, khi các gói tin ip đến gateway,gateway nhận và đổi lại địa chỉ để đưa các gói tin đến đích.

2.2 Giao thức báo hiệu SIP

Để thực hiện một cuộc gọi ta cần một giao thức hỗ trợ và điều khiển cuộc gọinhư thông báo bận, đổ chuông, nghe máy, ngắt máy, thông báo địa chỉ IP/Port đểbên A có thể gửi chính xác cho B bằng các gói tin RTP và ngược lại

Giao thức SIP là giao thức chạy trong lớp ứng dụng trong mô hình TCP/IP, đượcdùng để thiết lập, duy trì và kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện

2.2.1 Các loại bản tin trong giao thức báo hiệu SIP

Các loại bản tin yêu cầu: invite, ack, bye, cancel

 Invite: dùng thiết lập một phiên kết nối mới

 Ack: dùng để xác nhận việc đã nhận được gói tin invite ở máy client Bảntin ack chỉ được thực hiện ở hai thiết bị đầu cuối

 Bye: dùng để kết thúc một phiên kết nối

 Cancel: dùng để kết thúc phiên kết nối giữa 2 client khi gần hết thời giantimeout mà client mời gọi chưa nhận được gói tin response từ client đích.Các loại bản tin trả lời: được đánh số từ 100 đến 699 và được chia thành cáclớp: thông tin, thành công, chuyển hướng, lỗi client (tham khảo bảng 1-1 và 1-2 bêndưới)

Trang 12

Các bản tin trả lời Mô tả thực hiện Mã

Trang 13

Bản tin trả lời Mô tả thực hiện Mã

Yêu cầu quá nhiều 413URL yêu cầu quá lớn 414Không hỗ trợ kiểu media 415Không hỗ trợ URI 416

Bảng 1-2: Mô tả bản tin trả lời lớp lỗi client

2.2.2 Quá trình Register

Hình 2-4: Quá trình register giữa người dùng và server Asterisk

Trang 14

(1): User gửi bản tin REGISTER đến server.

(2): Server gửi lại bản tin 401 Unauthorized yêu cầu chứng thực, kèm theothuật toán MD5 và chuỗi kí tự ngẫu nhiên

(3): User gửi lại bản tin REGISTER với chuỗi chứng thực nằm trong phầnAuthorization

(4): Server kiểm tra và gửi về 200 OK để báo cho user biết đã đăng kí thànhcông

2.2.3 Thiết lập cuộc gọi

Trang 15

(2): Server gửi lại bản tin 401 Unauthorized yêu cầu 1001 chứng thực vớithuật toán MD5 và chuỗi ký tự ngẫu nhiên.

(3): 1001 gửi bản tin ACK thông báo cho server biết là đã nhận được yêu cầuchứng thực từ server

(4): 1001 gửi lại bản tin INVITE với chuỗi chứng thực nằm trong phầnAuthorization

(5): Server kiểm tra và xác định 1001 đã chứng thực thành công, do đó servergửi bản tin 100 Trying để báo cho 1001 chờ đợi trong khi server kết nốivới 1002

(6): Server gửi bản tin INVITE đến 1002 Chú ý phần SDP được server thayđổi ip, port, codec,…của server Như vậy server đã tham gia vào quátrình truyền RTP giữa 1001 và 1002

(7): 1002 gửi 100 Trying báo cho server biết là đang xử lí

(8): 1002 gửi lại cho server tín hiệu hồi âm chuông 180 Ringing

(9): Server chuyển tiếp tín hiệu hồi âm chuông đến 1001

(10): Thuê bao 1002 nhấc máy, gửi bản tin 200 OK chứa các thông số truyềnnhận RTP trong phần SDP

(11): Server gửi trả lại ACK thông báo cho 1002 rằng server đã nhận đượcbản tin 200 OK

(12): Server chuyển tiếp bản tin 200 OK đến 1001

(13): 1001 gửi bản tin ACK báo cho server biết mình đã nhận bản tin 200OK

Từ lúc này, 1001 và 1002 đã thông thoại với nhau Server Asterisk làmnhiệm vụ trung gian truyền tải tín hiệu thoại

Trang 16

2.2.4 Quá trình giải phóng cuộc gọi

(14): Sau khi kết thúc cuộc gọi, thuê bao 1002 tắt máy, gửi bản tin BYE đếnserver

(15): Server gửi lại 200 OK cho phép 1002 kết thúc phiên

(16): Server gửi bản tin BYE cho 1001 để báo phiên đã kết thúc

(17): 1001 gửi lại 200 OK xác nhận kết thúc phiên

2.3 Ưu điểm và nhược điểm trong công nghệ VoIP

VoIP là một công nghệ với xu hướng mới với những tính năng hữu ích Tuynhiên công nghệ VoIP cũng còn tồn tại những hạn chế chưa được khắc phục

2.3.1 Ưu điểm

 Có nhiều tính năng hỗ trợ người dùng

 Có chi phí thoại thấp hơn so với công nghệ khác

 Có tính linh hoạt dựa vào nền tảng Internet

 Hệ thống có thể hoạt động độc lập, ít phụ thuộc vào hệ thống PSTN

 Cho phép tận dụng lại thiết bị cũ nhưng sử dụng được công nghệ mới.2.3.2 Nhược điểm

 Chi phí đầu tư ban đầu khá cao

 Tốc độ truyền dữ liệu phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet

 Quản lí hệ thống cần phải được đào tạo chuyên môn

 Hoạt động trong môi trường Internet, vấn đề bảo mật cần được chú ý

Trang 17

CHƯƠNG 3 TỔNG ĐÀI ASTERISK

Asterisk là phần mềm thực hiện chức năng đầy đủ của một tổng đài điện thoạivới độ tin cậy cao và hoàn toàn miễn phí Nó được cài lên hệ thống máy chủ chạy

hệ điều hành Linux và biến nó thành hệ thống tổng đài hoàn thiện cho công ty,doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của Asterisk là sự hưởng ứng và ủng hộ mạnh

mẽ của người dùng trên khắp thế giới

Trên đà phát triển của Asterisk, rất nhiều doanh nghiệp, công ty đã triển khai hệthống tổng đài này để phục vụ, thay thể hệ thống tổng đài PBX truyền thống Đâychính là xu hướng thoại hiện đại mà bất cứ công ty, doanh nghiệp nào cũng muốnlàm giảm chi phí về thoại nội bộ Tổng đài Asterisk còn cho phép thực hiện kết nối

ra mạng PSTN để mở rộng liên lạc Ngoài ra, Asterisk cũng có thể kết nối với các

cơ sở dữ liệu khác, để mở rộng ứng dụng của mình

Trang 18

Hình 3-1: Mô hình tổng đài Asterisk

Ta có thể thấy rằng, hệ thống Asterisk là hệ thống trung gian cho phép kết nốigiữa hệ thống thoại analog truyền thống và hệ thống thoại VoIP Bên cạnh đó,Asterisk còn là cầu nối giúp kết nối mạng PSTN và các nhà cung cấp VoIP

3.2 Mô hình ứng dụng của Asterisk

Với sự phát triển của Asterisk, nhiều mô hình ứng dụng đã ra đời, áp dụng vàotừng trường hợp cho mỗi công ty, doanh nghiệp Sau đây tôi xin trình bày các môhình ứng dụng của Asterisk

3.2.1 Mô hình tổng đài VoIP IP PBX

Trang 19

Hình 3-2: Mô hình tổng đài IP PBX

Mô hình trên là mô hình tổng đài được triển khai trên hệ thống nền tảngEthernet đã được xây dựng sẵn Ở mô hình này, việc triển khai các điện thoại IPphone hoạt động cùng với các analog phone thông qua các gateway nhằm giúp tậndụng lại các thiết bị ở hệ thống analog cũ

3.2.2 Mô hình tổng đài kết nối PBX và IP PBX

Trang 20

Hình 3-3: Mô hình tổng đài kết nối PBX và IP PBX

Mô hình tổng đài IP PBX có khả năng mở rộng kết nối với tổng đài PBX Ứng dụng ở mô hình này cho phép các công ty đã có sẵn hệ thống PBX cũ nhưng lại muốn mở rộng thêm tổng đài IP PBX nhằm sử dụng các tính năng mới Bên cạnh

đó, để mở rộng liên lạc với mạng PSTN, công ty có thể liên lạc với các nhà cung cấp dịch vụ VoIP để thực hiện

3.2.3 Mô hình kết nối các server Asterisk

Trang 21

Hình 3-4: Mô hình kết nối các server Asterisk

Trong mô hình kết nối các server Asterisk, hệ thống công ty có thể mở rộngkết nối các chi nhánh thông qua mạng WAN Ví dụ trụ sở chính của công ty đặt tạinước Úc, các chi nhánh là các công ty con đặt khắp nơi trên thế giới Thông qua kếtnối WAN, công ty có thể thực hiện các cuộc gọi nội bộ lẫn nhau làm giảm chi phí vềthoại và tận dụng đường truyền có sẵn

3.3 Các tính năng cơ bản trong tổng đài Asterisk

3.3.1 Interactive Voice Respone – IVR

Đây là chức năng tương tác thoại hay trả lời tự động trong hệ thống IVR chophép phát ra lời chào và nhận nhiệm vụ chuyển hướng đến các chức năng khác theokịch bản được dựng sẵn Ví dụ khi gọi đến một doanh nghiệp sẽ được nghe cácthông báo sau: “xin chào đây là phòng sau đại học của trường đại học Tôn ĐứcThắng Vui lòng nhấn phím 1 để được nghe thông báo mới Nhấn phím 2 để tra cứukết quả học tập Nhấn phím 3 để gặp nhân viên tư vấn” Sau khi thuê bao kháchnhập phím, hệ thống sẽ điều hướng đến các kịch bản tương ứng

3.3.2 Gọi nhóm – Ring group

Trang 22

Trong ứng dụng này, hệ thống sẽ chuyển các cuộc gọi đến tất cả các đầu số

có cùng nhóm và đổ chuông cùng lúc Sau khi một đầu số nhấc máy thì sẽ ngừng đổchuông ở tất cả các đầu số khác

3.3.3 Hàng đợi – Queue

Hàng đợi cho phép các thuê bao gọi đến được đợi đến khi các đầu số trêntổng đài có thể chấp nhận cuộc gọi từ khách hàng

3.3.4 Hộp thư thoại – Voice mail

Hộp thư thoại cho phép hệ thống nhận các tin nhắn thoại khi có yêu cầu từkịch bản Mỗi đầu số được khai báo thêm một chức năng hộp thư thoại và kèm theomật khẩu tương ứng cho mỗi đầu số Khi thuê bao khách để lại tin nhắn thoại, cáctin nhắn này sẽ được chuyển vào trong hộp thư của các đầu số trên Asterisk

3.3.5 Gọi hội nghị – Conference call

Chức năng gọi hội nghị cho phép kết nối cùng lúc nhiều số nội bộ để đàmthoại Trên Asterisk, một đầu số hội nghị được tạo ra, các đầu số nội bộ gọi đến đầu

số này và kèm theo mật khẩu để được vào phòng

Trang 23

Hình 3-5: Tạo máy ảo

Tiếp theo chúng ta cài đặt cấu hình với Ram: 2 GB, sử dụng 2 processor và ổcứng 20 GB Cuối cùng là chọn đĩa set up là: CentOS-x86_64-Minimal-1804.iso và

để máy khởi động (như hình 3-6)

Hình 3-6: Chọn đĩa cài đặt Centos 7.0

Trang 24

Hình 3-7: Cài đặt Centos 7.0 (tt)

Hình 3-8: Chọn ngôn ngữ cài đặt Centos 7.0

Trang 25

Hình 3-9: Chọn giờ theo khu vực cài đặt

Khi chia ổ đĩa, chúng ta chọn I will configure partitioning Sau đó Add lầnlượt các partition /boot = 400 MB, swap = 4000 MB và tất cả còn lại cho partition /

Hình 3-10: Chia ổ đĩa cài đặt Centos 7.0

Trang 26

Ở bước tiếp theo, chúng ta sẽ cấu hình ethernet Chọn configure, sau đó cấuhình ip address, subnetmak và DNS Cuối cùng, chúng ta chọn ON và Done.

Hình 3-11: Cấu hình ethernet

Bước cuối cùng, chúng ta đặt password cho user root và đợi hệ thống cài đặt.Chúng ta đã hoàn thành cài đặt CentOs 7.0

Trang 27

$ yum groupinstall core base “Development Tools”

 Bước 2 - Disable Selinux

Để disable selinux chúng ta cần sử dụng hai lệnh sau:

sed -i 's/\(^SELINUX=\).*/\SELINUX=disabled/' /etc/sysconfig/selinuxsed -i 's/\(^SELINUX=\).*/\SELINUX=disabled/' /etc/selinux/config

Sau đó shutdown máy và dùng câu lệnh sau để kiểm tra:

Getenforce

Nếu kết quả ra disable thì chúng ta đã disable selinux thành công

 Bước 3 – Tải Asterisk

Chúng ta cần vào đường dẫn /usr/src bằng lệnh:

Cd /usr/src

Dùng lệnh wget để tải về từ Internet:

Wget current.tar.gz

http://downloads.asterisk.org/pub/telephony/asterisk/asterisk-15-Tiến hành giải nén tập tin bằng lệnh:

tar zxf asterisk-15-current.tar.gz

Trang 28

Dùng lệnh sau để tiếp tục cài đặt ở các bước tiếp theo:

cd asterisk-15.*/

 Bước 4 – Cài đặt các gói phụ thuộc Asterisk

Để sử dụng được các module mp3 từ Asterisk, chúng ta cần phải cài đặt góimp3 vào Asterisk bằng lệnh sau:

contrib/scripts/get_mp3_source.sh

contrib/scripts/install_prereq install

 Bước 5 – Cài đặt Asterisk

Cài đặt Asterisk, chúng ta dùng lệnh sau:

./configure libdir=/usr/lib64

Trang 29

Chọn các gói mà chúng ta muốn cài đặt bằng lệnh:

Make menuselect

Sau đó nhấn F12 để thoát và lưu lại

Hình 3-14: Tùy chọn các gói muốn cài cho hệ thống Asterisk

Để bắt đầu quá trình biên dịch và cài đặt, chúng ta dùng lệnh: Make –j2

Hình 3-15: Biên dịch và cài đặt Asterisk

Make install

Trang 30

Hình 3-16: Cài đặt Asterisk (tt)

Để cài đặt các tệp tham chiếu và cài đặt, chúng ta dùng lệnh:

Make sample

Make config

Để chạy và update các thư viện, chúng ta dùng lệnh:

Ldconfig

 Bước 6 – Tạo Asterisk User

Để tạo một user hệ thống Asterisk, chúng ta dùng lệnh sau:

Trang 31

Sửa lại như sau:

 Bước 7 – khởi động Asterisk

Để khởi động Asterisk, chúng ta dùng lệnh sau:

systemctl start asterisk

systemctl enable asterisk

Để vào hệ thống Asterisk, chúng ta dùng lệnh sau:

Asterisk –rvvv

3.4.3 Cài đặt cơ sở dữ liệu

Để lưu trữ hệ thống thông tin và điểm thi của sinh viên, chúng ta cần thựchiện việc cài đặt SQL bằng lệnh sau:

yum -y install lynx mariadb-server mariadb php php-mysql php-mbstringtftp-server \

Ngày đăng: 22/03/2019, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w