1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIN DỤNG TẠI VPBANK

57 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 520 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tưcho phát triển DNV&N còn hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứngđầy đủ điểu kiện vay ngân hàng như những năm gần đây- do sựkhủng hoả

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNV&N) là một loại hình doanh nghiệpkhông những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước côngnghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế củanhững nước đang phát triển Ở nước ta trước đây, việc phát triểncác DNV&N cũng được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổimới kinh tế thì các doanh nghiệp này mới thực sự phát triển nhanh

Nhưng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giảiquyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặpphải liên quan đến nhiều vấn đề Trong đó khó khăn lớn nhất, cơbản nhất, và phổ biến nhất chính là thiếu vốn sản xuất và đổi mớicông nghệ Vậy các doanh nghiệp này phải tìm vốn ở đâu trongđiều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển trong khi bảnthân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia Vìvậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DNV&N đã và đang

là một vấn đề cấp bách mà nhà nước, bản thân doanh nghiệp, các

tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tưcho phát triển DNV&N còn hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứngđầy đủ điểu kiện vay ngân hàng như những năm gần đây- do sựkhủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu,bên cạnh đó khi tiếp cậnvốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng chưa hợp lý và hiểuquả Vì vậy mà việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụngnhằm phát triển DNV&N đang là vấn đề bức xúc hiện nay của cácNHTM Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động củacác DNV&N hiện nay, sau một thời gian thực tập tại VPBank, em

đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với

Trang 4

DNV&N tại ngân hàng VPBank Trần Hưng Đạo” làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp của mình.

KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ

Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại

I.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của NHTM

I.2 Vai trò tín dụng NH đối với sự phát triển của doanh

nghiệp vừa và nhỏ

I.3 Hiệu quả tín dụng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ của NHTM

I.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khối doanh

nghiệp vừa và nhỏ

II.1 Khái quát quá trình hoạt động của VPBank

II.2 Thực trạng hiệu quả cho vay tại chi nhánh VPBank Trần Hưng Đạo

II.3 Đánh giá hiệu quả cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VP Trần Hưng Đạo

II.3.1 Những mặt còn hạn chế

II.3.2 Những nguyên nhân chủ yếuChương III.Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

III.1 Các định hướng phát triển của VPBank THD

III.2 Nhìn nhận khối doanh nghiệp vừa và nhỏ và sự cạnh tranh của các NHTM khác

III.3 Những đề xuất và giải pháp thực hiện

Kết luận

Trang 5

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền củacác thợ vàng Việc lưu hành những đồng tiên riêng của mỗi quốcgia hoặc của vùng lãnh thổ kết hợp với thương mại và giao lưuquốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa khẩu hoặc trungtâm thương mại Người làm nghề đúc, đổi tiền, thực hiện kinhdoanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại Lợinhuận thu được là từ chênh lệch giá mua bán.

Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại (bạc hoặc vàng), các chủcửa hàng vàng bạc đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền Nhữngngân hàng loại này được gọi là ngân hàng của những thợ vàng.Nghề ngân hàng cũng được bắt đầu từ những người cho vay nặnglãi Một sô người cho vay nặng lãi đã thực hiện cả nghiệp vụ đổitiền, giữ hộ và thanh toán hộ

Những người kinh doanh tiền tệ đầu tiên đã dung vốn tự có để chovay, nhưng điều đó đã nhanh chóng được thay đổi Từ hoạt độngthực tiễn, các chủ ngân hàng nhận thấy thường xuyên có người gửitiền vào và có người lấy tiền ra, song tất cả người gửi tiền khôngrút ra cùng một lúc nên đã tạo ra số dư thường xuyên ở ngân hàng

Do tính chất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có thể sử dụng tạmthời một phần tiền gửi của khách hàng để cho vay Hoạt động chovay tạo nên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy ngân hàng đềutìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách trả lãi chongười gửi tiền Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau màngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện

mở rộng cho vay và hạ lãi suất

Trang 6

Tóm lại ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọngnhất của nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa quachức năng hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế.

Vì vậy mà cách tiếp cận thận trọng là có thể xem xét ngân hàngtrên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liênquan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung các dịch vụ thanhtoán.”

1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng.

A, Huy động vốn

• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tíndụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi

có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giákhác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước vàngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận

• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại ViệtNam và của tổ chức tín dụng nước ngoài

• Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

B,Hoạt động tín dụng

Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảolãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định củaNHNN

C, Các hình thức vay

• Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống

• Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư

phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

D, Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý

Trang 7

• Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệuchứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tàichính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết địnhcho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trướchạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật,

vi phạm hợp đồng tín dụng

• Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay củakhách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghịđịnh của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tíndụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng vàngười bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật

• Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng;gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của NHNN

E, Bảo lãnh

• Ngân hàng bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnhngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cá nhân theo quyđịnh của NHNN

• Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế đượcthực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thứcbảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức

cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN

F, Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác

• Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quyđịnh pháp luật hiện hành Người chủ sở hữu thương phiếu vàcác giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọiquyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngânhàng

• Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy địnhpháp luật hiện hành Ngân hàng được thực hiện các quyền vàlợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các

Trang 8

giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợpđồng tín dụng

• Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và cácgiấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụngkhác theo quy định pháp luật hiện hành

• Ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu

và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định phápluật hiện hành

G, Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

• Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho kháchàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy địnhcủa NHNN

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNNcho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

• Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia

hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước Tham giacác hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

H, Các hoạt động khác.

• Dùng Vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quyđịnh của pháp luật

• Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổchức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụngnước ngoài tại Việt Nam

• Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN

• Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước vàthị trường quốc tế khi được NHNN cho phép

Trang 9

• Được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnhvực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lýtài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo hợp đông uỷ thác và đại lý

• Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trựcthuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhcủa pháp luật

• Cung ứng các dịch vụ

- Tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hànghoặc qua các công ty trực thuộc được thành lập theoquy định của pháp luật

- Bảo quản tài sản có giá trị và các giấy tờ có giá, chothuê tủ két, nhận cầm cố và các dịch vụ khác theo quyđịnh của luật pháp

• Thành lập các công ty trực thuộc để thực hiện các hoạt độngkinh doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật

1.2.Khái niệm tín dụng NH.

Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa ngườicho vay và người đi vay trong điều kiện có trả cả gốc lẫn lãi saumột thời gian nhất định hay Tín dụng là một phạm trù kinh tế phảnánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chứcnhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hoặc hiện vật chomột cá nhân hay một tổ chức khác nhau với những ràng buộc nhấtđịnh về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thuhồi

Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hóacao hơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãicủa hàng hóa đem bán chịu Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ragiữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vì vậy nó không đápứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăng của nền sản xuất hànghóa Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sảnxuất, xã hội thường xuyên xuất hiện hiện tượng thừa vốn tàm thời

ở các tổ chức cá nhân này và nhu cẩu thiếu vốn ở các tổ chức, cánhân khác Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênhlệch về thời gian sử dụng vốn của tổ chức hay cá nhân đó Trongkhi đó số lượng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cá

Trang 10

nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liêntục Vì vậy để khắc phục tình trạng này thì chỉ có ngân hàng( tổchức chuyên kinh doanh tiền tệ) mới có thể giải quyết được mâuthuẫn đó.

Vì vậy: Tín dụng NH là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên

là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ giađình trong xã hội, trong đó NH giữ vai trò vừa là người đi vay,vừa là người cho vay

Với tư cách là người cho vay: ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được

bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dung Với vaitrò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền

tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội Đây là hình thức tíndụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp ứng nhucầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời

* Đặc trưng của tín dụng NH trong nền kinh tế thị trường:

• Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin

• Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn

• Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả

1.3 Phân loại tín dụng NH:

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầucủa khách hàng và mục tiêu quản lý của NH Dưới đây là một sốcách phân loại

1.3.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng): có liên quan

mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khảnăng hoàn trả của khách hàng

• Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 12 tháng vàđược sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưuđộng của doanh nghiệp, nó có thể được vay cho nhữngsinh hoạt cá nhân

• Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm, loại tíndụng này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cốđịnh, cải thiện kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh vớinhững dự án có thời hạn

• Tín dụng dài hạn: trên 5 năm Loại tín dụng này dùng đểcung cấp vốn cho: công trình xây dựng như nhà, sân bay,cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường cs thờigian sử dụng lâu có yêu cầu tài trợ trên 5năm

Trang 11

1.3.2 Phân loại theo hình thức: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và

cho thuê

- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền chokhách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thunhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn(hoặc một giấy nợ)

- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kếtkhách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xácđịnh

- Bảo lãnh: việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tàichính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra,song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thulợi

- Cho thuê: ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuểtheo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, kháchhàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

1.3.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo

Tài sản bảo đảm các khoản tín dụng cho phép NH có đượcnguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu

nợ thứ nhất (từ quá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặckhông đủ

• Tín dụng không có tài sản đảm bảo có thể được cấp chonhững khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi hoặc tìnhhình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ hoặcmón vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay

• Tín dụng có tài sản đảm bảo, cầm cố tài sản: là loại chovay được ngân hàng cung cấp với điều kiện phải có tàisản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối vớikhách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khivay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Tín dụng dựa trên camkết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kýhợp đồng đảm bảo Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giáđược tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giátrị, tính thị trường, khả năng bán, khả năng tài chính củangười thứ ba ) có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc cókhả năng bảo quản tài sản đảm bảo

1.3.4 Phân loại tíndụng theo rủi ro.

Trang 12

Một số NH lớn chia tới 10 thang bậc rủi ro theo các dấu hiệu rủi

ro từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản, bao gồm cả nội bảng

và ngoại bảng, cho vay, bảo lãnh, chứng khoán

• Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thuhồi cao

• Tín dụng có vấn đề: là khoản tín dụng không lành mạnhnhư khách hàng chầm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kếhoạch bị chậm…

• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạnvới thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phụctốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn

• Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợrất kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá…

1.3.5 Phân loại theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản

cố định)

- Tín dụng tài sản lưu động: loại này được cấp phát để hình thànhvốn lưu đọng của các tổ chức kinh tế: cho vay để dự trữ hàng hóađối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động bị thiếu hụttạm thời

- Cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất

- Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiếtkhấu kỳ phiếu, với thời hạn cho vay là ngắn hạn

- Tín dụng tài sản cố định: là loại tín dụng được cấp để hình thànhtài sản cố định Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản

cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựngcông trình mới Thời hạn cho vay đối với loại nay là trung và dàihạn

1.3.6 Phân loại theo ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, du

lịch

1.3.7 Phân loại theo mục đích.

Theo phân loại này thì tín dụng ngân hàng phân chia rất đa dạng

và phong phú:

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việcmua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bấtđộng sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịchvụ

- Cho vay cá nhân (tiêu dùng): là loại cho vay đáp ứng nhucầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngàynay ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí

Trang 13

thông thường của đời sống thông dụng- tín dụng tiêudùng.

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chiphí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống câytrồng…

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn

để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnhvực này

1.2 Vai trò của tín dụng NH đối với sự phát triển của DN vừa

- Khái niệm DN vừa và nhỏ ở Việt Nam:

Là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân,không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc laođộng thỏa mãn các quy định của chính phủ đối với từng ngànhnghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

- Đặc điểm của DN vừa và nhỏ:

• DN vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở mọi thành phầnkinh tế

• DN V&N có tính năng động và linh hoạt cao

• DNV&N có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ,

có hiệu quả

• Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh

• Bên cạnh những ưu điểm trên thì DNV&N còn có một sốđiểm hạn chế

- Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏnên khả năng cạnh tranh thấp

- Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới côngnghệ giá trị cao

Trang 14

- Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư chonghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sảnphẩm

- Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụthuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệplớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệplớn

1.2.1.2 Vị trí và vai trò của DNV& N trong nên kinh tế thị trường

- DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thịtrường Đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương doDNV&N có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướngmặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng

- Nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạmất nơi làm việc Thực tế không những đúng với nước ta mà cònđúng với các nước khác ở trên thế giới

- Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn, đặc biệtkhi có suy thoái kinh tế Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linhhoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công táckiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phíquản lý doanh nghiệp Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồinhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh,mọi thành phần kinh tế vào khu vực này

- Về số lượng thì các DNV&N chiếm ưu thế tuyệt đối

- DNV&N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhưmột bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước

- Sự phát triển của DNV&N góp phần quan trọng trong việc giảiquyết những mục tiêu kinh tế- xã hội

1.2.2.Vai trò của tín dụng NH đối với việc phát triển DN vừa và nhỏ.

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như làcác loại hình doanh nghiệp khác trong quá trinh hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tín dụngngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưuhóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đẩu

tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng, nókhông những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông

Trang 15

qua đó tác động trở lại hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sáchtiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toánngoại hối Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việcphát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ta xem xét một số vai trò sauđây:

- Tín dụng NH góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanhnghiệp vừa và nhỏ được liên tục

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôncần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã hàng hóa, đối với côngnghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trongcạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảmbảo 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của

NH đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm trang thiết bị cải thiện phương thức kinh doanh Từ

đó, góp phần tạo thêm điều kiện cho quá trình phát triển sản xuấtkinh doanh được thực hiện liên tục

- Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp vừa và nhỏ

Khi sử dụng vốn tín dụng NH các doanh nghiệp phải tôntrọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãiđúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dùdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi doanhnghiệp muốn có vốn tín dụng NH phải có phương án kinh doanhsản xuất khả thi Vì bên cạnh việc thu hồi đủ vốn mà doanh nghiệpcòn phải đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn lãi suất NH, cho nênđồng vốn vay NH phải được sử dụng có hiệu quả, phải nhanhchóng tăng vòng quay vốn Như vậy doanh nghiệp mới có lãi đểtrả cho NH Trong quá trình cho vay, NH còn thực hiện kiểm soáttrước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụngvốn đúng mục đích và hiệu quả

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu chodoanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì rất hiếm có doanhnghiệp nào dung vốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vaychính là công cụ đòn bẩy tài chính để doanh nghiệp tối ưu hiệuquả sử dụng vốn Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế vềvốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạnhẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thịtrường chấp nhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ

Trang 16

cấu vốn tối ưu, kếu cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vaynhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.

- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường,muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiếnthắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trongcạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài

là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệpnày là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mởrộng sản xuất, trang thiết bị hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuynhiên, để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trongkhi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mấtnhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triểnkhông còn nữa Để đáp ứng kịp thời các doanh nghiệp vừa và nhỏchỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàngmới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình,

đó là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

1.2.3 Hiệu quả tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quảkinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của hoạtđộng tín dụng ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phùhợp với yêu cầu phát triển của mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầucủa khách hàng đảm bảo nguyên tắc hòa trả nợ vay đúng hạn,mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy dođầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngânhàng

Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh khả năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thayđổi của các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ của cán

bộ quản lý ngân hàng…) khách quan (mức độ an toàn vốn tíndụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội … )

Do đó, hiệu quả vốn tín dụng là kết quả của mối quan hệ biệnchứng giữa ngân hàng và khách hàng- khách hàng vay vốn – nền

Trang 17

kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phảixem xét cả ba khía cạnh: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

1.2.3.2.1Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân

Tài sản sinh lời

Công thức trên đã chỉ rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trựctiếp đến khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng là thu nhập lãiròng và tài sản sinh lời Trong đó nhân tố thu nhập lãi ròng của tàisản sinh lời giữ vai trò trọng yếu

Thêm vào đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trongnăm tài chính, người ta còn tính đến hệ số:

Giá trị tín dụng tổn thất thực tế

*100Tài sản sinh lời

Tóm lại, khả năng sinh lợi của các khoản cho vay và đầu tưphụ thuộc vào chi phí của các khoản cho vay, đầu tư, tổn thất tíndụng và lãi suất ngân hàng áp dụng

goài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ở năm tài chínhnói trên

người ta còn sử dụng đến một số chỉ tiêu khác khi xem xét mặthoạt động này trong một quá trình nhiều năm đến thời điểm nghiêncứu, cụ thể là:

Phân tích tình hình nợ quá hạn để biết thêm chất lượng tín dụng,khả năng rủi ro, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, từ

đó có biện pháp khắc phục trong tương lai

Trang 18

1.2.3.2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng.

Để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với kháchhàng, người ta thường sử dụng những chỉ tiêu phản ánh về lợinhuận, hiệu quả vốn, sử dụng lao động…của khách hàng cụ thể là

+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn :

Tổng thu nhập

Vốn cố định

Tổng thu nhậpHiệu quả sử dụng vốn lưu động = * 100

Vốn lưu động

Trang 19

Vì vậy về phía khách hàng, hiệu quả sử dụng thể hiện ở sựthành đạt qua quá trình sử dụng vốn vay để tổ chức thực hiên cácphương án, dự án sản xuất, kinh doanh đã thoả thuận với ngânhàng khi đến quan hệ vay vốn.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.

1.2.4.1 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật củanhà nước, nhất là đường lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ giảiphóng lực lượng sản xuất, sử dụng tốt hơn các nguồn lực của đấtnước, tranh thủ được nguồn vốn khoa học, kỹ thuật… tất cả điều

đó đã tạo thuận lợi nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng ngânhàng

1.2.4.2: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn

Một trong 2 nguyên tắc vay vốn là sử dụng vốn vay đúngmục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, điều này khẳngđịnh việc sử dụng vốn vay đúng mục đích có ý nghĩa rất quantrọng trong quá trình hoạt động tín dụng Rõ ràng hạn chế nhữngrủi ro trong sản xuất Kinh doanh đồng nghĩa với việc hạn chế rủi

ro trong tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng

1.2.4.3 Hiệu quả tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào thông tin về khách hàng vay vốn và về khoản vay.

- Quyết định cho vay phải dựa trên thông tin về khách hàng vayvốn Thẩm định uy tín khách hàng vay vốn là yêu cầu trước tiên vàquan trọng nhất trong quan hệ tín dụng

- Quyết định cho vay phải dựa trên những thông tin về khoản vay.Bên cạnh những thông tin thu thập từ Ngân Hàng Nhà Nước Thìcác Ngân hàng thương mại phải xem xét bảng cân đối tài khoảnnhưng không chỉ dừng lại ởcác con số mà còn đưa ra nhiều nhậnxét Đánh giá đối chiếu những giữ liệu liên quan tác động lẫn nhautrong quá khứ, hiện tại, tương lai của khách hàng

1.2.4.4.Tài sản đảm bảo tiền vay phải có tính khả thi cao.

Việc đặt ra vấn thế chấp tài sản đối với khoản vay một phần

để hạn chế có hiệu quả hiện tượng khách hàng vay ngân hàng lại

Trang 20

mang những tài sản này thanh toán cho những tổ chức tín dụngkhác Chính vì vậy đòi hỏi tài sản đảm bảo tiền vay không chỉ cógiá trị mà bản thân nó dễ trở thành hàng hoá trên thị trường vớigiá trị mới thu về sau khi phát mãi phải lớn hơn giá trị khoản vay.

1.2.4.5 Ngân hàng phải được độc lập trong quyết định cho vay và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định này

Tuyệt đại bộ phận nguồn vốn cho vay đều xuất phát từ nguồn

vố huy động của các thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư, do vậyngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn chínhxác lãi và vốn cho khách hàng gữi tiền Sự độc lập trong các quyếtđịnh cho vay của ngân hàng trong phạm vi điều chỉnh của phápluật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những khoản vay đó phát huytác dụng tích cực Mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội thiết thực vàkhi ấy thực tiễn và đạo lý ngân hàng mới chịu trách nhiệm hoàntoàn về các quyết định của mình

1.2.4.6 Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng

và hiệu quả tín dụng.

Ngân hàng thưong mại hoạt động kinh doanh theo phươngchâm “ Đi vay để cho vay” Do đó chúng không thể tồn tại và pháttriển nếu định hướng kinh doanh, cho vay của nó theo hình thứcmạo hiểm, rủi ro Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng ngàycàng được bổ sung để theo kịp những biến đổi của nền kinh tế, đặcbiệt là quá trình phát triển của công tác tín dụng Mặc dù chúngchưa được hoàn hảo, song nếu không được tôn trọng thực hiệnnghiêm túc sẽ là một tai hoạ cho hiệu qủa tín dụng và hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.2.4.7 Các nhân tố thuộc ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của NH, nó có ý nghĩaquyết định sự thành công hay thất bại của NH Chính sách tíndụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng vànhà nước, đồng thời kết quả hài hòa giữa quyên lợi của người gửitiền, của NH và người sử dụng vốn vay Vì vậy, chính sách tíndụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tế

- Thông tin tín dụng

Nhờ có thông tin mà người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay,

Trang 21

giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tintín dụng có thể thu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của NH tửCIC (trung tâm thông tin tín dụng), từ khách hàng.

- Công tác tổ chức

Yếu tố này không chỉ tác động đến hiệu quả tín dụng mà còn tácđộng đến mọi hoạt động của NH Ngân hàng có cơ cấu tổ chứcđược sắp xếp và có sự phân công công việc một cách khoa học, có

sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng sẽ được thực hiện kịp thời

- Chất lượng nhân sự

Như mọi người đã biết thì bao giờ con người là yếu tố quyết địnhđến sự thành bại trong tất cả các hoạt động, hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng thì nó càng quantrọng Vì cán bộ của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của NH Vìvậy mà việc tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn và đạođức nghề nghiệp tốt sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những saiphạm và đem về một khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng

- Kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thườngxuyên, liên tục nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh để phù hợp vớichính sách, và mục tiêu đề ra

Để hoàn thành tố khâu này thì ngân hàng cần tuyển dụng và sắpxếp đội ngũ cãn bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đưc nghềnghiệp làm nhiệm vụ này và ngân hàng cũng nên có những chínhsách đãi ngộ hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh Có như vậy, côngtác tín dụng mới có thể thực hiện đúng quy trình nhằm nâng caohiệu quả tín dụng

1.2.4.8 Nhân tố ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp.

- Năng lực của doanh nghiệp.

Như chúng ta đã biết thì bất kỳ doanh nghiệp nào đi vay cũngmuốn khoản vay đem lại hiệu quả cho dự án kinh doanh Nhưngnhiều khi do năng lực còn hạn chế, họ không thực hiện được mụcđích của doanh nghiệp và làm ảnh hưởng đến khoản vay mà họnhận được từ ngân hàng

- Trình độ quản lý của các doanh nghiệp.

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về kinhnghiệm thực tế và quản lý nên nhiều khi họ không ước tính được

sự biến động của thị trường, sự yếu kém về marketing sản phẩmcủa doanh nghiệp… Do sự bảo thủ của nhiều nhà quản lý không

Trang 22

đổi mới khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khônghiệu quả, dấn đến tình trạng không thu hồi được vốn vay và làmảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp và dẫn đến làm ảnhhưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

- Sự minh bạch hóa thông tin.

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích các yếu tốliên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ vàcách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin của các doanh nghiệpvừa và nhỏ này thì thường là không được kiểm toán, vì vậy màthông tin của doanh nghiệp thường không chính xác Vì vậy màkhi nhiều doanh nghiệp nhận được vốn vay nhưng sử dụng lạikhông hợp lý dẫn đến là không đạt được hiệu quả kinh doanh

Trang 23

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

DNV&N TẠI VPBANK

2.1 Khái quát quá trình hoạt động của VP Bank.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh Việt Nam, tên quốc tế là Vietnam joint- stock CommercialBank for Private Enterprises viết tắt là VP Bank là một ngân hàngthương mại cổ phần được ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạtđộng số 0042/ NH-GP có hiệu lực từ ngày 12 tháng 08 năm 1993trong thời hạn 99 năm Ngày 04 tháng 09 năm 1993 ngân hàngchính thức đi vào hoạt động

Những năm từ 1994 đến 1996 là giai đoạn phát triển năng độngcủa VP Bank Trong giai đoạn này VP Bank đã đạt được những kếtquả khả quan Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần đạt 36% nămtrong năm 1995 và 1996, chất lượng tín dụng đảm bảo và các hoạtđộng dịch vụ phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, VP Bank đã gặpphải một số khó khăn nhất định, một phần do hậu quả của cuộckhủng hoảng kinh tế châu á, tình hình cạnh tranh với các ngânhàng trên cùng một địa bàn ngày càng gay gắt, một phần do nhữngsai lầm chủ quan từ phía ngân hàng Vì vậy thời gian tiếp theo từ

1997 đến 2001 là giai đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển chogiai đoạn mới Trong giai đoạn này VP Bank đã nhận được sự hỗtrợ giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan thuộc chính phủ và Ngânhàng Nhà nước trong việc khắc phục những khó khăn trong hoạtđộng kinh doanh, vì thế tình hình VP Bank đã có nhiều biếnchuyển thuận lợi và tạo đà phát triển bền vững

Năm 2000 đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong quátrình phát triển của VP Bank Đó là việc Hội đồng quản trị quyếtđịnh lựa chọn mục tiêu chiến lược của VP Bank trong vòng mườinăm tới là xây dựng VP Bank trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầuViệt Nam và trong khu vực

Năm 2002 với định hướng đúng đắn của ban Tổng giám đốc vớitinh thần năng động sáng tạo của cán bộ công nhân viên, kết hợpvới các chính sách mở rộng đầu tư tín dụng và hàng loạt các biệnpháp tích cực, hiệu quả để tháo gỡ khó khăn, VP Bank đã thực sựchuyển mình, khẳng định sự năng động và nhạy bén trong kinhdoanh Kết quả là uy tín ngân hàng đang dần được khôi phục

Trang 24

Năm 2008 là một năm thị trường ngân hàng đã trải qua nhữngbiến động chưa từng có về lãi suất, tỷ giá Do sự thay đổi của cáccông cụ điều hành của Ngân hàng nhà nước với chính sách tiền tệ

đi từ định hướng thắt chặt vào những tháng đầu năm và nới lỏngvào những tháng cuối năm, tần suất điều chỉnh các công cụ điềuhành như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, biên độ tỷ giá đãdiễn ra liên tục và thất thường Bên cạnh đó là những ảnh hưởngtiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu, làm tỷ giá

và cung cầu ngoai tệ biến động thường xuyên, các doanh nghiệpsản xuất, xuất khẩu trong nước lâm vào tình trạng khó khăn, cácthị trường trong nước như thị trường chứng khoán, bất động sản,hàng hóa nhập khẩu cũng liên tiếp biến động và suy giảm, cáccuộc khủng hoảng thanh khoản và khủng hoảng tín dụng đã diễn rakhốc liệt

Trước những diễn biến bất lợi từ trong và ngoài nước đã tạo

ra rất nhiều khó khăn và thách thức đối với Ngân hàng Ban lãnhđạo đã chọn phương án triển thận trọng, ổn định, yếu tố an toàn vàtăng cường quản trị đã được đưa lên hàng đầu; siết chặt tăngtrưởng tín dụng, hạn chế các khoản đầu tư lớn, tập trung phát triểncác sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm,dịch vụ đã có; rà soát và thẩm định chặt chẽ các khoản cho vay;chú trọng thu hồi nợ cũ, nợ xấu

Do ưu tiên mục tiêu kiểm soát rủi ro, nên các mặt hoạt độngchính của VPBank trong năm 2008 như huy động vốn, cho vay,…đều không có sự tăng trưởng đáng kể (riêng dư nợ tín dụng còngiảm so với cuói năm trước) Chất lượng tín dụng dù đã được hếtsức chú trọng nhưng do khó khăn chung của các doanh nghiệp nên

tỷ lệ nợ xấu cuối năm cũng ở mức cao – 3,4% tổng dư nợ, gầnbằng tỷ lệ nợ xấu bình quân của toàn ngành (3,5%) Lợi nhuậntrước thuế cũng chỉ đạt gần 200 tỷ đồng

Đầu năm 2009, nền kinh tế Việt Nam từ cuối tháng 3/2009 đã

có những dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên nhận định tình hình nềnkinh tế sẽ còn khó khăn, biến động trong năm 2009, VPBank xácđịnh nhiệm vụ trọng tâm trong năm nay vẫn là củng cố chất lượngtín dụng, kiểm soát chặt các khoản vay mới, tích cực xử lý nợ xấu,phát triển các hoạt động dịch vụ để tăng các khoản thu ngoài lãi,trong đó ưu tiên phát triển các hoạt động dịch vụ

Trang 25

Tổng tài sản của VPBank đến cuối tháng 5/2009 đạt 20.236

tỷ đồng, tăng 791 tỷ đồng so với cuối tháng trước và tăng 1.220 tỷđồng so với cuối năm trước Huy động vốn từ dân cư và tổ chứckinh tế đạt 16.007 tỷ đồng tăng 7% so với cuối tháng trước và tăng11% so với cuối năm 2008 Dư nợ tín dụng đạt 13.665 tỷ đồng,tăng 5% so với cuối tháng trước Lợi nhuận trước thuế lũy kế 5tháng của riêng Ngân hàng đạt hơn 125 tỷ đồng, đạt 45% kế hoạch

cả năm 2009

Đại hội đồng cổ đông VPBank đã thông qua một số chỉ tiêu

kế hoạch trong Đại hội cổ đông thường niên ngày 25/4/2009 nhưsau: Tổng tài sản đạt hơn 24.200 tỷ đồng (tăng 27% so với năm2008); Huy động vốn đạt hơn 21.400 tỷ đồng (tăng 36% so vớinăm 2008); Dư nợ đạt 16.500 tỷ đồng (tăng 27% so với năm2008); Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt 276,8 tỷ đồng, lợinhuận hợp nhất toàn hệ thống là 332 tỷ đồng; Tỷ lệ cổ tức chiacho cổ đông năm 2009 dự kiến 10%,…

2.1.2 Phạm vi và nội dung hoạt động của VP Bank

VP Bank là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợinhuận Khách hàng quan trọng nhất của VP Bank là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể và phục vụ nhu cầusinh hoạt tiêu dung của dân cư Phạm vi hoạt động là địa bàn cótrụ sở hoặc chi nhánh hoạt động, nơi có dân cư đông đúc, kinh tế -

xã hội của vùng phát triển, tập trung đầy đủ các ngành nghề đặcbiệt phát triển về du lịch, thương mại, dịch vụ…

Nội dung hoạt động chủ yếu của ngân hàng là:

• Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND vàngoại tệ của đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân trong vàngoài nước

• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng tiền VND

và ngoại tệ đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh

Trang 26

• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.

• Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toan quốc tế, huyđộng các nguồn vốn từ nước ngoài và làm các dịch vụthanh toán quốc tế khác

Với phạm vi và nội dung hoạt động như trên VP Bank có vaitrò to lớn trong việc thu hút những khoản tiền nhàn rỗi trong dân

cư để đáp ứng một khối lượng lớn nhu cầu tín dụng của nền kinh

tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách nhànước Góp phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước nói chung và công cuộc hiện đại hóa công nghệ ngânhàng nói riêng

Trang 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của VP Bank.

Khối

KH CN

Khối

KH DN

CT qlý TS

Khối

GS QL

Các chi nhán h

Cty CK

P GD

Phòng ks nội

bộ

HĐ Đầu tư

HĐ Lương Thưởng

TT Western Union

Trang 28

- TT T Toán: Trung tâm thanh toán.

- Khối GS QL: Khối giám sát quản lý

- CTQL TS: Công ty quản lý tài sản

- CTCK: Công ty chứng khoán

- Các phòng GD: Các phòng giao dịch

- Khối KHDN: khối khách hàng doanh nghiệp

- Khối KHCN: khối khách hàng cá nhân

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay tại chi nhánh VPBank Trần Hưng Đạo

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Trần Hưng Đạo

Năm 2008 là một năm thị trường NH đã trải qua những biếnđộng chưa từng có về lãi suất, tỷ giá Do sự thay đổi của NH nhànước với chính sách tiền tệ đi từ định hướng thắt chặt tiền tệ vàonhững tháng đầu năm và nới lỏng vào những tháng cuối năm, tầnsuất điều chỉnh các công cụ điều hành như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, biên độ tỷ giá đã diễn ra liên tục và thất thường Bêncạnh đó cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu cũng ảnhhưởng làm cho tỷ giá và cung cầu ngoại tệ biến động thườngxuyên Điều này đã làm cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩutrong nước lâm vào tình trạng khó khăn, các thị trường khác như:thị trường chứng khoán, bất động sản, hàng hóa nhập khẩu cũngliên tiếp biến động và suy giảm

Vì vậy mà VPBank nói chung và VPBank Trần Hưng Đạo nóiriêng đã thực thi theo chỉ thị của ban lãnh đạo là phải chọnphương án triển khai thận trọng, ổn định, yếu tố an toàn và tăngcường quản trị lên hàng đầu, siết chặt tăng trưởng tín dụng, hạnchế các khoản đầu tư lớn, tập trung phát triển các sản phẩm dịch

vụ mói, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã có, rà soát vàthẩm định chặt chẽ các khoản cho vay, chú trọng thu hồi nợ cũ, nợxấu

Do tình hinh kinh tế mà các hoạt động chính của VPBank hâunhư là không tăng trưởng đáng kể như: huy động vốn, cho vay…

Ngày đăng: 22/03/2019, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w