1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

44 đề thi chính thức vào 10 môn toán hệ chuyên THPT chuyên lương văn tụy ninh bình năm 2014 2015 (có lời giải chi tiết)

6 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một điểm C thay đổi trên tia đối của tia AB, vẽ các tiếp tuyến CD, CE với đường tròn tâm O D, E là các tiếp điểm và E nằm trong đường tròn tâm O’.. Đường thẳng DE cắt MN tại I.. Chứng

Trang 1

NINH BÌNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn thi : TOÁN Ngày thi: 12/6/2014

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm).

a) Rút gọn A

b) Tìm a để A+ |A|  0

Câu 2 (2,0 điểm).

1 Giải phương trình: 29 xx 3 x2 26x177

2 Giải hệ phương trình:

x y xy x y

Câu 3 (2,0 điểm).

1 Cho hai phương trình: x2bx c 0(1);x2 b x bc2  0(2) (trong đó x là ẩn, b và c là các tham số) Biết phương trình (1) có hai nghiệm x1 và x2, phương trình (2) có hai nghiệm x3 và x4 thỏa mãn điều kiện

xxxx  Xác định b và c

2 Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì (p + 1)(p – 1) chia hết cho 24

Câu 4 (3,0 điểm).

Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A và B Từ một điểm C thay đổi trên tia đối của tia AB, vẽ các tiếp tuyến CD, CE với đường tròn tâm O (D, E là các tiếp điểm và E nằm trong đường tròn tâm O’) Hai đường thẳng AD và AE cắt đường tròn tâm O’ lần lượt tại M và N (M và N khác A) Đường thẳng DE cắt MN tại I

Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm B, D, M, I cùng thuộc một đường tròn

b) MI.BE = BI.AE

c) Khi điểm C thay đổi trên tia đối của tia AB thì đường thẳng DE luôn đi qua một điểm cố định

Câu 5 (1,0 điểm).

Cho a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 3 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

P

ab b bc c ca a

Trang 2

ĐÁP ÁN Câu 1

a) Với a ≥ 0, a ≠ 4, a ≠ 9, ta có:

2

2

2

:

:

:

:

3

A

a

a

a

2

b) Ta có:

| | 0

| |

0

3

0 2

2 0

A A

A

a

a

x

 

 

  

  

Kết hợp với điều kiện, ta có 0 ≤ a < 4 là giá trị cần tìm

Câu 2

1) 29 xx 3 x2 26x177(1)

ĐK: –3 ≤ x ≤ 29

Với mọi a, b ≥ 0, ta có:

2

2 2( ) (a b)

a b

a b

Thay a 29 x b;  x ta có:3

2

26 177 ( 13) 8 8

Trang 3

Dấu “=” xảy ra khi 13

Do đó (1) ⇔ x = 13 (thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là {13}

2)

( )

x y xy x y

I

ĐK: x ≥ 1, y ≥ 0

Ta có

1 0 1 0

( )( 2 )

2 1 0

x xy y x y

x y x y x y

x y x y

x y

   

   

Do đó:

2 1

( )

( 1) 2 2 3 ( 1)( 2 3) 0

9

2 1

2

2 3(Do y+1>0) 10

x y

I

 

(thỏa mãn điều kiện)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 10;9

2

Câu 3

1 Vì x3 x1x4 x2  1 x3x11;x4 x21

Áp dụng định lý Vi–ét cho phương trình (1) và phương trình (2) có:

1 2

2

2

1 ( 1)( 2) 0

2 0

2 (c 1)(b 1) 0

1 0

1

x x c

b

b b

b

bc b c

c

 

 

 Nếu b = 1 thì (1) có nghiệm 1 4 0 1

4

       Thử lại:

Trang 4

2

1 1 4

2

1 1 4

2

c

c

  

     

 

     

(thỏa mãn)

Nếu b = –2, c = –1 thì

2

2

      

      

(thỏa mãn)

Vậy b = 1, 1

4

c  hoặc b = –2, c = –1.

2 Đặt A = (p + 1)(p – 1)

Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p không chia hết cho 2 và 3

p lẻ ⇒ p = 2k + 1 ( k ∈ ℕ*)

⇒ A = (2k + 2).2k = 4k(k + 1)

k và k + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên có một số chia hết cho 2 ⇒ k(k + 1) ⋮ 2

⇒ A ⋮ 8 (1)

Vì p không chia hết cho 3 nên p = 3m + 1 hoặc p = 3m – 1 (m ∈ ℕ*)

Nếu p = 3m + 1 ⇒ p – 1 ⋮ 3 ⇒ A ⋮ 3

Nếu p = 3m – 1 ⇒ p + 1 ⋮ 3 ⇒ A ⋮ 3

Vậy A ⋮ 3 (2)

Từ (1) và (2), với chú ý (3;8) = 1 ⇒ A ⋮ 24

Câu 4

a) Vì DAEB là tứ giác nội tiếp nên DAB= DEB

Vì ABNM là tứ giác nội tiếp nên DAB= BNI

Do đó DEB= BNI=> BEI+ BNI 180

Trang 5

⇒ BEN= BIN

Vì DAEB là tứ giác nội tiếp nên BEN =ADB

Do đó BIN= ADB =>BIM+ MDB  180

⇒ BDMI là tứ giác nội tiếp

⇒ B, D, I, M cùng thuộc một đường tròn

b) Vì ABNM là tứ giác nội tiếp nên BAE =BMI (1)

Vì DAEB và DMIB là các tứ giác nội tiếp nên

ABE =ADE và MBI= ADE =>ABE =MBI (2)

Từ (1) và (2) ⇒tam giác BAE đồng dạng với tam giác BMI (g.g) BE AE MI BE BI AE

BI MI

c) Ta chứng minh AD BE =AE BD

Vì CD là tiếp tuyến của (O) nên

CDA =CBD

=>tam giác CDA đồng dạng với tam giác CBD (g.g)

DA CD

BD CB

Chứng minh tương tự ta có EA CE

EB CB

Mà theo tính chất tiếp tuyến ta có CD = CE nên DA EA AD BE AE BD

BDEB  

 Ta chứng minh DE đi qua điểm K là giao hai tiếp tuyến tại A và B của (O)

Gọi K1, K2 lần lượt là giao điểm của DE với tiếp tuyến của (O) tại A và B

Khi đó

2

K E K A AE

K AE K DA K AE K DA g g

AD K A K D

K E K A K E AE

AD K A K D K D

      

Chứng minh tương tự ta có:

2

2

2

K E

BE

BD K D

 

 

 

K E K E

AE BE

AD BD K D K D

Do K1 và K2 đều nằm ngoài đoạn DE nên K1 và K2 chia ngoài đoạn DE theo các tỷ số bằng nhau ⇒ K1 ≡ K2 ≡ K

Vậy DE luôn đi qua điểm K cố định

Câu 5.

Xét

Trang 6

3 3 3 3 2

2 2

2

(2 )

0 3

5

2 3

b a

b a ab a b b b a b a a b b a

a b a b

ab b

b a

b a

ab b

Ta có 2 BĐT tương tự:

2

2

5

2

3

5

2

3

c b

c b

bc c

a c

a c

ca a

 

 

Cộng từng vế 3 BĐT trên ta được

Pa b c   a b c     a b c

3

a b c

a b c

a b c

 

  

 Vậy giá trị lớn nhất của P là 3 ⇔ a = b = c = 1

Ngày đăng: 22/03/2019, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w