Thuyết minh hệ thống cơ điện nhà cao tầng tham khảo 2015, Bảng tính toán hệ thống cơ điện nhà cao tầng, Bảng tính toán hệ thống cơ điện nhà cao tầng, Xây dựng hệ thống cơ điện cho nhà cao tầng
Trang 1MỤC LỤC
2.3.6 Hệ thống quản lý bão đỗ xe (Car Parking management system) 52
Trang 23.1 Cơ sở pháp lý 53
Trang 3PHỤ LỤC 3.4: TÍNH TOÁN BƠM TĂNG ÁP (3 TẦNG ÁP MÁI) 73
PHỤ LỤC 5.4: TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC XÍ TIỂU 86
Trang 4CHƯƠNG I : PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG
1 CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
- Văn bản số 02/VBTT-ĐLTL-PKT NGàY 04/02/2010 của Điện lực huyện Từ Liêm
về việc thoả thuận cấp điện cho công trình tại địa điểm số 136 Hồ Tùng Mậu, huyện
Từ Liêm ;
- Văn bản số 200/NSHN ngày 05/2/2010 của công ty Nước sạch Hà Nội về việc thoảthuận cấp nước của dự án đầu tư XD khu TT thương mại, chung cư cao cấp tại 136
Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, Hà Nội ;
- Văn bản số175/TG1-QC ngày 10/2/2010 Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu – BộQuốc phòng về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình
- Quyết định số 2106 /QĐ-UBND ngày của UBND thành phố Hà Nội về việc quyhoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở - Văn phòng - Dịch vụ tỷ lệ 1/500, tại 136 HồTùng Mậu - thị trấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm
- Văn bản số 2706/ QHKT-P1 ngày 23/8/2010 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việcphê duyệt phương án kiến trúc dự án Khu nhà ở - Văn phòng - Dịch vụ, tại 136 HồTùng Mậu - thị trấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm
- Văn bản số 1840/BXD - HĐXD ngày 23/9/2010 của Bộ Xây dựng về việc tham gia ýkiến về thiết kế cơ sở Khu nhà ở - Văn phòng - Dịch vụ, tại 136 Hồ Tùng Mậu - thịtrấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm
- Quyết định số 3389/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND thành phố về việc thuhồi 113.909 m2 đất tại 136 Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm; giaocho Công ty TNHH Thương mại quảng cáo xây dựng Địa ốc Việt Hân để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở - Văn phòng - Dịch vụ
- Biên bản bàn giao mốc giới trên thực địa Ngày 24/8/2011 Sở Tài nguyên và Môitrường
2 GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án Khu nhà ở văn phòng và dịch vụ 136 Hồ Tùng Mậu là một khu nhà ở, văn phòng
và dịch vụ công cộng Toàn bộ dự án là một khu chức năng đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội xây dựng tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, Nam
- Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện có
Dự án quy mô gần 12ha và gồm 04 khu phân chia bằng hệ thống đường giao thông,
cụ thể như sau:
Trang 5- Khu A : là khu ở cao tầng gồm 4 khối nhà ở cao 40 tầng có ký hiệu 101,102,103,104,sân vườn, quảng trường trung tâm, sân thể thao nằm trọn trong khuôn viên đất rộng33.544 m2
- Khu B : là khu ở cao tầng gồm 5 khối nhà ở cao 40 tầng có ký hiệu 201,202,203,204
và 205, sân vườn, quảng trường trung tâm, sân thể thao nằm trọn trong khuôn viênđất rộng 30.575 m2
- Khu C : là 1 khối thương mại văn phòng dịch vụ cao 40 tầng
- Khu D : là trường học tiểu học và trung học cơ sở
Dưới các khu trên là 2 tầng hầm để xe ô tô, xe máy và các phòng kỹ thuật điện, nước,
bể nước, bể phốt, phòng quạt, phòng bơm
3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THUỘC KHU A
3.1 Hạng mục kỹ thuật ngoài nhà
- Hệ thống đường giao thông : đường 12m phía Đông khu đất
- Cấp điện, cấp nước sinh hoạt : phần nằm trong giới hạn khu đất
- Trạm sử lý nước thải : phần nằm trong giới hạn khu đất
- Cấp hệ thống thông tin liên lạc : phần nằm trong giới hạn khu đất
- Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng
3.2 Phần ngầm : 02 tầng hầm để xe máy, xe ô tô, hệ thống kỹ thuật
3.3 Phần công trình : 4 khối ở cao 40 tầng, trong đó có khối 101 ;102 ;103 (3 khối có
nhà trẻ và mẫu giáo) ; 104 - có 4 tầng dịch vụ thương mại và văn phòng 02 tầnghầm chung cho toàn bộ khu A Toàn bộ các công trình khu A được xây dựngđồng bộ gồm xây dựng, hoàn thiện, lắp đặt các thiết bị cơ điện, PCCC, nội thất cơbản như tủ tường, bếp, điều hòa
3.4 Sân chơi, vườn hoa, sân thể thao, cây xanh, thảm cỏ, đài phun nước, bể bơi và
quảng trường…
3.5 Chống mối
Trang 6CHƯƠNG II : THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN
I- HỆ THỐNG ĐIỆN :
Phạm vi công việc:
Thiết kế hệ thống điện bao gồm các nội dung sau:
- Thiết kế hệ thống điện động lực, hệ thống chiếu sáng
- Thiết kế cấp điện cho hệ thống điều hòa, bơm nước
- Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất
1.2 Các tiêu chuẩn áp dụng:
Hệ thống điện của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn:
QCXDVN : 1997 Quy chuẩn xây dựng Việt nam - Tập 2
QCVN 09 : 2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng
sử dụng năng lượng hiệu quả
TCXDVN 333 :2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
và tham khảo các tiêu chuẩn và tài liệu:
Trang 71.3 Mục tiêu thiết kế:
Hệ thống được thiết kế đảm bảo cung cấp điện an toàn và tin cậy cho toàn bộ phụ tảiđiện trong công trình
Phụ tải điện trong công trình bao gồm:
- Hệ thống chiếu sáng & ổ cắm điện các tầng hầm, khu công cộng khối căn hộ
- Hệ thống chiếu sáng & ổ cắm điện, điều hòa không khí khu dịch vụ thương mại
- Hệ thống điện sinh hoạt cho các căn hộ
- Hệ thống thông gió các tầng hầm và Quạt điều áp cầu thang
- Bơm nước sinh hoạt
- Bơm nước cứu hỏa
- Thang máy, Thang cuốn, …
1.4 Phụ tải điện
1.4.1 Phụ tải điện khối căn hộ
Công suất điện khối căn hộ Nhà 101
Stt Tên hạng mục
Loại căn hộ
Số tầng
Số căn
hộ 1 tầng
Công suất căn hộ [kW]
Công suất tổng [kW]
Hệ
số đồng thời
Công suất tính toán [kW]
Dòng tính toán [A]
Thiết bị
Trang 8Stt Tên hạng mục
Loại căn hộ
Số tầng
Số căn
hộ 1 tầng
Công suất căn hộ [kW]
Công suất tổng [kW]
Hệ
số đồng thời
Công suất tính toán [kW]
Dòng tính toán [A]
Thiết bị
3 Tổng công suất các
3,03 8
4 BUSDUCT Nhà 101
BUSDUCT #T1.3-1
1,54 4
1600 A BUSDUCT #T1.3-2
1,49 4
1600 A Công suất điện khối căn hộ nhà 102 (nhà 103)
St
t Tên hạng mục
Loại căn hộ
Số tầng
Số căn
hộ 1 tầng
Công suất căn hộ [kW]
Công suất tổng [kW]
Hệ số đồng thời
Công suất tính toán [kW]
Dòng tính toán [A]
Thiết bị
1250 A BUSDUCT #T1.2-1
1250 A
Trang 9t Tên hạng mục
Loại căn hộ
Số tầng
Số căn
hộ 1 tầng
Công suất căn hộ [kW]
Công suất tổng [kW]
Hệ số đồng thời
Công suất tính toán [kW]
Dòng tính toán [A]
Thiết bị
1600 A BUSDUCT #T2.2-1
1600 A Công suất điện khối căn hộ nhà 104
St
t Tên hạng mục
Loạ
i căn hộ
Số tầng
Số căn
hộ 1 tầng
Công suất căn hộ [kW]
Công suất tổng [kW]
Hệ số đồng thời
Công suất tính toán [kW]
Dòng tính toán [A]
Thiết bị
Trang 101.4.2 Phụ tải điện khối dịch vụ và công cộng
Công suất điện khối dịch vụ và công cộng nhà 101 và 102
Stt Phụ tải tiêu thụ điện
Công suất [kW]
Số lượng
Công suất tổng [kW]
Tổng công suất đặt [kW]
1 Chiếu sáng hành lang tầng điển hình 101(tủ 1.TS5, 1.TS12, 1.S19, 1.TS25, 1.TS31, 1.TS37) 11.0 6 66.0
2 Phụ tải ưu tiên căn hộ 101(tủ 1.TE2~1.TE40) 5.5 39 214.5
Trang 11Công suất điện khối dịch vụ và công cộng nhà 103
[kW]
Số lượn g
Công suất tổng [kW]
Tổng công suất tính toán [kW]
1 Chiếu sáng hành lang tầng điển hình 103(tủ 3.TS5, 3.TS12, 3.S19, 3.TS25, 3.TS31,
Công suất điện khối dịch vụ và công cộng nhà 104
[kW]
Số lượng
Công suất tổng [kW]
Tổng công suất tính toán [kW]
1 (tủ 4.TS8, 4.S16, 4.TS23, 4.TS30, 4.TS37)Chiếu sáng hành lang tầng điển hình 103 11.0 5 55.0
2 (tủ 4.TE5~3.TE40)Phụ tải ưu tiên căn hộ 103 8.0 36 288.0
Trang 1213 Chiếu sáng ổ cắm Trạm biến áp số 3 (tủ 4.TS-TBA) 5.0 1 5.0
1.4.3 Phụ tải điện ưu tiên
Công suất điện ưu tiên khối nhà 101 và 102
St
Công suất [W]
Số lượng
Công suất tổng [W]
Bình thường
1 Thang máy chữa cháy (tủ 1.TMCC,
2 Tủ bơm chữa cháy tầng mái (tủ 1.TBCC-KT, 2.TBCC-KT) 15.0 2 30.0 1.0 30.0 30.0 30.0
3 Quạt thông gió, hút khói tầng hầm (tủ 1.MCC) 252.0 1 252.0 1.0 126.0 126.0 252.0
4 Quạt tăng áp cầu thang & hút khói (tủ
5 Cấp điện trạm bơm nước sinh hoạt (tủ 2.TBN) 310.0 1 310.0 1.0 310.0 310.0 310.0
6 Cấp điện hệ thống báo cháy nhà 101 (tủ 1.TĐBC) 10.0 1 10.0 1.0 10.0 10.0 10.0
7 Cấp điện hệ thống báo cháy nhà 102
8 Cấp điện UPS (tủ UPS1, UPS2) 20.0 1 20.0 1.0 20.0 20.0 20.0
Trang 13Công suất điện ưu tiên khối nhà 103
St
Công suất [W]
Số lượng
Công suất tổng [W]
Bình thường
1 Thang máy chữa cháy (tủ 3.TMCC) 30.0 1 30.0 1.0 30.0 30.0 30.0
2 Tủ bơm chữa cháy tầng mái (tủ
3 Quạt thông gió, hút khói tầng hầm (tủ
4 Quạt tăng áp cầu thang & hút khói (tủ 3.TĐH-KT) 110.0 1 110.0 1.0 110.0
6 Cấp điện hệ thống báo cháy nhà 103
Số lượn g
Công suất tổng [W]
Hệ
số Công suất tính toán [kW]
Chế độ 1:
Bình thường
1 Thang máy chữa cháy (tủ 4.TMCC-1, 4.TMCC-2) 30.0 2 60.0 1.0 60.0 60.0 60.0
2 Tủ bơm chữa cháy tầng mái (tủ 4.TBCC-KT) 15.0 1 15.0 1.0 15.0 15.0 15.0
3 Quạt thông gió, hút khói tầng hầm (tủ 3.MCC) 304.0 1 304.0 1.0 152.0 152.0 304.0
4 Quạt thông gió, hút khói tầng 4 (tủ 4.TĐH-4) 22.2 1 22.2 1.0 11.1 11.1 22.2
5 Quạt tăng áp cầu thang & hút khói (tủ 4.TĐH-KT1, 4.TĐH-KT2) 95.0 2 190.0 1.0 190.0
6 Tủ bơm chữa cháy tầng hầm (tủ 4.TBCC) 570.0 1 570.0 1.0 570.0
7 Cấp điện hệ thống báo cháy nhà 104 (tủ 4.TĐBC) 12.0 1 12.0 1.0 12.0 12.0 12.0
1.4.4 Công suất điện toàn công trình
Tổng công suất điện Trạm biến áp số 1
Trang 14STT Tên phụ tải
Công suất [W]
1 Phụ tải khu căn hộ
Tổng công suất biểu kiến yêu cầu
1 Phụ tải khu căn hộ
2 Phụ tải dịch vụ và công cộng 769.9 1 769.9 769.9
Trang 15Tổng công suất yêu cầu (kW) Pyc = 2633. 7 861. 4 783.1 473.0
Tổng công suất biểu kiến yêu cầu
Công suất máy biến áp
S = 2x2000 [kVA] (Nhà 103 + phụ tải ưu tiên)Công suất mát phát điện (yêu cầu) S = 1000 [kVA]
Tổng công suất điện Trạm biến áp số 3
Công suất [W] Hệ số
Công suất tính toán
Tổng công suất biểu kiến yêu cầu
3703.0
Công suất máy biến áp S = 2x2000 [kVA] (Nhà 104 + phụ tải ưu tiên)
Công suất mát phát điện (yêu cầu) S = 1500 [kVA]
Trang 161.5 Giải pháp thiết kế:
1.5.1 Nguồn cung cấp điện:
a Nguồn cung cấp điện chính:
Nguồn cung cấp điện chính cho công trình được lấy từ lưới điện trung thế 22 kV củakhu vực đến Bố trí 3 trạm biến áp tại tầng 1, phía ngoài nhà để cấp điện hạ thế cho các khốinhà:
- Trạm biến áp số 1: gồm 1 máy 2000kVA và 3 máy 1600kVA cấp điện cho nhà
101 và 102
- Trạm biến áp số 2: gồm 2 máy 2000kVA cấp điện cho nhà 103
- Trạm biến áp số 3: gồm 2 máy 2000kVA cấp điện cho nhà 104
Máy biến áp sử dụng trong công trình là loại máy biến áp dầu, 3 pha, 4 dây,22±2x2,5%/0,4 kV
Trạm biến áp không thuộc phạm vi thiết kế này
b Nguồn cung cấp điện dự phòng:
Bố trí 1 trạm phát điện dự phòng, tại ví trí Trạm biến áp số 1, tại tầng 1, phía ngoàinhà Trạm máy phát điện gồm 3 máy phát điện diesel 3 pha 380V/220V, công suất mỗi máy1500kVA (liên tục) Các máy phát điện này được hòa đồng bộ với nhau
Trong trường hợp có sự cố mất điện lưới các phụ tải điện ưu tiên như hệ thống chiếusáng khu công cộng, hệ thống chiếu sáng, ổ cắm điện, quạt thông gió các tầng hầm, hệthống chiếu sáng, ổ cắm điện, hệ thống điều hòa không khí khu dịch vụ thương mại, thangmáy, máy bơm nước… được cung cấp điện từ máy phát điện dự phòng qua liên động cơđiện giữa các máy cắt
Hệ thống cấp nhiên liệu (dầu diesel) cho máy phát bao gồm bồn dầu ngày, hệ thốngđường ống, bơm cấp nhiên liệu và bồn dầu tổng dự trữ Dung tích bồn dầu tổng đảm bảocho máy phát hoạt động đầy tải trong 2 ngày làm việc (mỗi ngày 8 giờ)
Trạm máy phát điện dự phòng không thuộc phạm vi thiết kế này
c Lưới cung cấp và phân phối điện
Khu thương mại, văn phòng
Tại phòng kỹ thuật điện mỗi tầng bố trí tủ phân phối điện để phân phối điện đến cácphụ tải điện trong tầng Mỗi khu vực dùng điện được cung cấp một lộ riêng và có công tơ
đo đếm
Khu căn hộ
Cấp điện cho các tầng căn hộ của mỗi tháp sử dụng các thanh dẫn điện (Busduct) đitheo hộp kỹ thuật Tại các tầng sử dụng các bộ lấy điện (plug-in) để cấp điện cho các tủ điệntầng Thanh dẫn được lựa chọn là loại thanh dẫn Nhôm (AL)
Tại mỗi tầng bố trí tủ điện tầng trong phòng kỹ thuật điện của tầng để phân phối điệncho các tủ điện căn hộ Công tơ điện cho các căn hộ cũng được lắp đặt tại tủ điện tầng
Trang 17Dây dẫn từ công tơ đến các tủ điện của từng căn hộ dùng cáp lõi đồng, cách điện PVC,
đi trong máng cáp trên trần giả dọc theo hành lang tầng, từ máng cáp vào căn hộ cáp đượcluồn trong ống PVC chôn ngầm tường
Mỗi căn hộ bố trí một tủ phân phối điện riêng, tủ này được cấp điện từ hai nguồn:
- Nguồn cung cấp điện chính: được cấp điện từ máy biến áp đảm bảo cấp điện chotoàn bộ phụ tải trong căn hộ
- Nguồn cung cấp điện ưu tiên: (500W/ căn hộ) chỉ cấp điện cho một số đèn chiếusang sảnh vào phòng khách, ổ cắm điện cho tủ lạnh
Công suất điện ưu tiên được khống chế bởi rơ le nhiệt lắp tại tủ phân phối điện tầng.Trong trường hợp bình thường toàn bộ phụ tải điện sẽ được cấp nguồn từ tủ phân phối điệnthông thường của tầng, khi có sự cố phụ tải ưu tiên trong căn hộ sẽ được cấp nguồn từ tủphân phối điện ưu tiên của tầng một cách tự động nhờ các công tắc tơ lắp tại tủ điện tầng Tại tủ phân phối điện căn hộ lắp các áptômát để cấp điện và bảo vệ riêng cho từng loạiphụ tải như: chiếu sáng, ổ cắm điện, điều hoà nhiệt độ, bình đun nước nóng, v.v, Dây dẫnđiện đi trong nhà dùng dây lõi đồng, cách điện PVC và được luồn trong ống nhựa cứngchôn ngầm tường hoặc đi trên trần giả Dây dẫn có màu phù hợp với các tiêu chuẩn hiệnhành, thuận tiện cho việc đấu nối, kiểm tra và vận hành
Trong các căn hộ có dự kiến các vị trí lắp đặt các thiết bị: máy điều hoà nhiệt độ, đènchùm, …trong thiết kế có cấp nguồn sẵn đến các vị trí này, việc lắp đặt các thiết bị này chủnhà sẽ thực hiện khi có nhu cầu sử dụng
1.5.2 Hệ thống chiếu sáng và ổ cắm
Độ rọi yêu cầu:
Ổ cắm điện: được lắp đặt tại vị trí thích hợp để phục vụ các phụ tải khác
Trang 18Trung tâm thương mại, văn phòng:
Chiếu sáng: sử dụng đèn downlight bóng compact khu hành lang, sảnh và bật tắt bằngcông tắc đặt ở các vị trí thuận tiện; khu vực trung tâm thương mại và văn phòng sử dụngđèn huỳnh quang có chóa phản quang lắp âm trần
Ổ cắm điện: được lắp đặt tại vị trí thích hợp để phục vụ các phụ tải khác
Hành lang tầng căn hộ:
Chiếu sáng: sử dụng đèn downlight bóng compact, lắp âm trần
Điều khiển: Hệ thống chiếu sáng hành lang các tầng được điều khiển từ phòng điềukhiển trung tâm thông qua hệ thống BMS hoặc điều khiển tại tầng thống qua các công tắc.Các đèn chiếu sáng được bố trí thành lộ xen kẽ để linh hoạt trong việc vận hành
Hệ thống chiếu sáng sự cố:
Các đèn chiếu sáng sự cố và các đèn báo lối ra sẽ được bố trí tại tất cả các lối ra vàonhư: sảnh chính, hành lang, cầu thang và một số khu vực công cộng khác
Chiếu sáng các khu vực công cộng như lối thoát nạn, cầu thang bộ, phòng điều khiển,phòng an ninh, phòng điều giám sát phòng cháy chữa cháy… sử dụng các loại đèn chiếusáng có kèm bộ ắc qui có thời gian làm việc tối thiểu 2 giờ, khi mà nguồn điện lưới bị giánđoạn
1.5.3 Hệ thống chống sét và nối đất
* Hệ thống chống sét:
Hệ thống nối đất chống sét cho công trình được thiết kế phù hợp với các quy địnhtrong tiêu chuẩn TCXDVN 9385:2012
Để bảo vệ chống sét đánh thẳng, trên mái công trình lắp đặt hệ thống kim thu sét gồmcác kim bằng đồng 18, dài 700mm, kết hợp với dây thu sét đồng dẹt 25x3mm tạo thànhlưới thu sét Hệ thống này được nối xuống hệ thống nối đất chống sét qua các dây dẫn sétthép 10 đặt trong cột bê tông Dây dẫn sét bố trí độc lập với cốt thép, sơn màu đỏ để dễnhận biết, và phải được hàn điện, đảm bảo tính liên tục về điện
Sử dụng cốt thép móng công trình làm hệ thống nối đất chống sét Các dây dẫn sétthép 10 từ trên mái xuống được hàn với các dây nối liên kết các móng cọc thép và thanhcốt thép cọc khoan nhồn Điện trở của hệ thống nối đất chống sét phải đảm bảo 10ôm
* Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện:
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đấtchống sét Hệ thống sẽ gồm các cọc nối đất bằng đồng, 16, dài 2.4m Các cọc liên kết vớinhau bằng dây đồng trần 95mm2, và phải sử dụng hàn hóa nhiệt để đảm bảo tính liên tục về
Trang 19điện Điện trở của hệ thống nối đất an toàn được thiết kế bảo đảm 4ôm Tất cả tủ điện,bảng điện, thiết bị điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất này.
Sử dụng dây đồng bện 95mm2 chạy theo tuyến cáp chính làm dây nối đất chung cho
hệ thống điện Tại mỗi phòng kỹ thuật điện tầng bố trí 1 tấm nối đất Tất cả các kết cấu kimloại của các thiết bị dùng điện như: khung tủ điện các tầng, bảng điện, vỏ động cơ máybơm, động cơ thang máy, máy điều hoà nhiệt độ, bình đun nước nóng, v.v đều được nốivào tấm nối đất này và nối về hệ thống nối đất an toàn chung của công trình
* Hệ thống nối đất cho hệ thống điện nhẹ:
Hệ thống nối đất cho hệ thống điện nhẹ của công trình được thực hiện độc lập với hệthống nối đất chống sét và hệ thống nối đất an toàn điện Hệ thống sẽ gồm các cọc nối đấtbằng đồng, 16, dài 2.4m Các cọc liên kết với nhau bằng dây đồng trần 95mm2, và phải sửdụng hàn hóa nhiệt để đảm bảo tính liên tục về điện Điện trở của hệ thống nối đất thông tinđược thiết kế bảo đảm 4ôm
Dọc theo thang cáp trong hộp kỹ thuật bố trí một dây nối đất chính đồng 25mm2 cho
hệ thống thông tin, các thiết bị trong hệ thống điện nhẹ sẽ được nối đến hệ thống nối đấtnày
Tại các phòng điều khiển trung tâm tầng 1 (nhà 102) và các phòng MDF tại tầng hầm
1 của mỗi khối nhà, bố trí các tấm nối đất chính cho hệ thống thông tin, tấm nối đất nàyđược nối xuống hệ thống nối đất điện nhẹ
Is : Dòng ngắn mạch (kA)
S : Công suất định mức máy biến áp (kVA)
us : Điện áp ngắn mạch máy biến áp (%)
U : Điện áp phía thứ cấp (V)
Các giá trị thông dụng us với máy biến áp dầu :
50kVA <S<750kVA : us=4%
Trang 20S : Công suất (kVA)
l : Độ dài đường cáp từ điểm nguồn tới phụ tải (km)
r : Điện trở đơn vị của cáp (Ω/km) (tra trong catalogue cáp điện)
x : Cảm kháng của dây (Ω/km) (tra trong catalogue cáp điện)
I : Cường độ dòng điện tính toán chạy trong cáp (A)
U : Điện áp mạng điện (380V)
* Tính chọn cáp :
Cáp và dây dẫn điện được chọn theo hai điều kiện:
+ Điều kiện phát nóng : k1*k2*k3*[Icf] > Iđm
Trong đó :
Icf : Dòng điện cho phép lâu dài trong cáp (A) (cho trong catalogue)
Iđm : Dòng điện định mức phụ tải (A)
k1 : Hệ số xét đến phương pháp lắp đặt (cho trong catalogue)
k2 : Hệ số xét đến ảnh hưởng nhiều cáp đặt cạnh nhau (cho trong catalogue)
k3 : Hệ số xét đến nhiệt độ môi trường lắp đặt cáp (cho trong catalogue)
Coi cáp điện được lắp đặt trong môi trường tiêu chuẩn, lấy k3=1
+ Điều kiện sụt áp : ΔU tại tải tiêu thụ =<5%
Bảng tính dòng ngắn mạch tại thanh cái hạ áp Máy biến áp
Trang 21Bảng tính chọn cáp, Aptomat bảo vệ và tổn thất điện áp cho các tuyến cáp chính Nhà 101
Stt
TuyÕn c¸p
Chiều dµi (km)
P tt (kW) I tt (A)
Chän MCCB-3P
Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm) Δu
2 LV1.3.3 BusductT1.3-1 0.240 864.0 1544 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 4.5 3
3 LV1.3.2 BusductT1.3-2 0.240 836.0 1494 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 4.4 3
Trang 22t
TuyÕn c¸p
Chiều dµi (km)
P tt (kW) I tt (A)
Chän MCCB-3P
Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm) Δu
Trang 23t
TuyÕn c¸p
Chiều dµi (km)
P tt (kW) I tt (A)
Chän 3P
MCCB-Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
3 LV1.1.2 BusductT1.1-1 0.243 614 1098 1250 1250 Busduct 1250A 1250 0.056 0.018 1.00 1250.0 4.8 6
4 LV1.1.3 BusductT1.1-2 0.243 614 1098 1250 1250 Busduct 1250A 1250 0.056 0.018 1.00 1250.0 4.8 6
5 LV1.2 2 BusductT1.2-1 0.243 614 1098 1250 1250 Busduct 1250A 1250 0.056 0.018 1.00 1250.0 4.7 6
6 LV1.2.3 BusductT1.2-2 0.243 553 988 1250 1250 Busduct 1250A 1250 0.056 0.018 1.00 1250.0 4.4 2
Trang 24Nơi đi Nơi đến AF AT
P tt (kW) I tt (A)
Chän 3P
MCCB-Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
Trang 251 MBAT2.1 LV2.1.1 0.025 1596 2853 3200 3200 Cu/XLPE/PVC 3x[8x(1x240)] 606 0.200 0.160 0.78 472.7 1.0 4
2 LV2.1.3 BusductT2.1-1 0.214 864 1544 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 3.9 0
3 LV2.1.2 BusductT2.1-2 0.214 836 1494 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 3.8 1
P tt (kW) I tt (A)
Chän MCCB-3P
Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
Trang 26P tt (kW) I tt (A)
Chän 3P
MCCB-Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
Trang 271 MBAT3.1 LV3.1.1 0.015 1596 2853 3200 3200 Cu/XLPE/PVC 3x[8x(1x240)] 606 0.200 0.160 0.78 472.7 0.6 2
2 LV3.1.3 BusductT3.1-1 0.143 864 1544 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 2.5 3
3 LV3.1.2 BusductT3.1-2 0.143 836 1494 1600 1600 Busduct 1600A 1600 0.038 0.012 1.00 1600.0 2.4 7
P tt (kW) I tt (A)
Chän 3P
MCCB-Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
Trang 28P tt (kW) I tt (A)
Chän MCCB-3P
Lo¹i c¸p TiÕt diÖn c¸p (mm2) I cp (A) r
(Ω/kmkm)
x (Ω/kmkm)
Δu (mV/kmm/kmA) k1*k2
Trang 30II HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ
2.1 Căn cứ để lập thiết kế
Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc của tòa nhà
Căn cứ vào mục đích khai thác tòa nhà của Chủ đầu tư
Căn cứ vào vật tư, thiết bị hiện đang lưu thông trên thị trường Việt Nam và Thếgiới
Căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ, tính năng kỹ thuật cũng như khả năng phát triển
và mở rộng trong tương lai của thiết bị và nhu cầu thực tế của công trình
Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của theo tiêu chuẩn chung của các
hệ thống
2.2 Các tiêu chuẩn áp dụng
Hệ thống điện nhẹ của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II, III
TCVN 8238:2009 Mạng viễn thông – Cáp thông tin kim loại dùng trong
mạng điện thoại nội hạtTCVN 8697:2011 - Mạng viễn thông – Cáp sợi đồng vào nhà thuê bao –
Yêu cầu kỹ thuậtTCVN 8698:2011 Mạng viễn thông – Cáp sợi đồng thông tin CAT.5,
CAT.5E –Yêu cầu kỹ thuậtTCVN 5771:1993 Anten máy thu hình
TCVN 5830:1999 Truyền hình Các thông số cơ bản
TIA/EIA-568A
Tiêu chuẩn cáp mạng LAN – Chỉ định các yêu cầu về việc phân chia các phân đoạn trong hệ thống cáp, loại cáp, khoảng cách cho phép… Đảm bảo tính tương thích của
hệ thống đối với các sản phẩm từ nhà sản xuất.
TIA/EIA-569 Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ cắm trong tòa nhà
TIA/EIA-607 Chỉ định về an toàn nối đất đối với các thiết bị
IEC 60849 Tiêu chuẩn an toàn
EN 60065 Tiêu chuẩn an toàn
2.3 Phạm vi công việc
Thiết kế hệ thống điện thoại, ADSL (TEL, ADSL)
Thiết kế hệ thống truyền hình (CATV)
Trang 31 Thiết kế hệ thống truyền thanh công cộng (PA)
Thiết kế hệ thống camera quan sát (CCTV)
Hệ thống Video phone
Hệ thống car parking
2.3.1 Hệ thống Điện thoại
a Mục tiêu
Hệ thống điện thoại được thiết kế nhằm đạt mục đích:
Đảm bảo liên lạc giữa các khu vực thương mại, khu vực trong tòa nhà
Đảm bảo liên lạc giữa các hộ gia đình trong tòa nhà
Đảm bảo liên lạc giữa các khu vực thương mại, hộ gia đình trong tòa nhà vớibên ngoài
Trong phạm vi thiết kế này chỉ thiết kế hạ tầng các ổ cắm điện thoại, mạng cáp, các tủđấu nối dây, cáp Cáp điện thoại từ tủ đấu cáp khu vực đến không thuộc phạm vi thiết kế
b Giải pháp thiết kế
1 Đối với khu căn hộ, thương mại tòa nhà:
Hệ thống điện thoại được thiết kế bao gồm 1 hệ thống chung cho cả 4 khối nhà 101, 102,
103 và 104 Hệ thống điện thoại qua Internet được thiết kế cho cả khu căn hộ và khu quản
lý và dịch vụ tòa nhà, khu cửa hàng bán lẻ
Trong công trình tại tầng hầm 1 phòng MDF DV có bố trí tủ 1 rack 42U chứa các thiết bịcủa nhà cung cấp dịch vụ
Hệ thống mạng FTTH và điện thoại bao gồm bao gồm:
- Tủ đấu dây chính Rack 42U chứa các thiết bị đấu nối của nhà cung cấp đặt tại phòngMDF DV tầng hầm 1
- Tủ đấu rack tầng chứa các giá phối cáp quang, switch quang đặt tại phòng kỹ thuậttầng
- Tủ đấu dây căn hộ (mỗi căn hộ bố trí một tủ đấu dây chung cho các hệ thống điệnnhẹ: hệ thống điện thoại, mạng internet, hệ thống truyền hình…)
- Các ổ cắm điện thoại, mạng internet
- Hệ thống cáp quang từ tủ đấu dây tầng đến tủ căn hộ và hệ thống cáp đồng từ tủ căn
hộ tới các ổ cắm điện thoại
Hộp đấu dây căn hộ được lắp ngầm ở độ cao 1.6m – tính đến tâm hộp
Các ổ cắm điện thoại lắp trên tường là loại giắc RJ45, mặt lắp âm tường, được lắp đặt ở độcao 0.3m so với mặt nền hoàn thiện (trừ những ổ có ghi chú cụ thể)
Trang 32- Hệ thống cáp điện thoại trong công trình cho khu căn hộ được thiết kế tích hợp với hệthống Internet chạy trên nền cáp quang, cáp quang từ hộp kỹ thuật tầng đến các tủ điện nhẹcăn hộ, hộp này chứa các thiết bị:
- Bộ tách tín hiệu thoại, và cáp từ bộ tách tín hiệu thoại đến phiến đấu dây điện thoại, và cápđiện thoại từ tủ điện nhẹ căn hộ đến các ổ cắm điện thoại là cáp UTP cat5e 4P-0.5 Cáp điệnthoại được đi trong ống PVC ngầm tường, trần hoặc trên trần giả
- Modem và switch cho hệ thống internet, cáp cho mạng internet từ tủ điện nhẹ căn hộ đếncác ổ cắm điện thoại là cáp UTP cat5e 4P-0.5 Cáp điện thoại được đi trong ống PVC ngầm
2 Hệ thống mạng và điện thoại liên lạc nội bộ cho tòa nhà:
Toàn bộ trung tâm thoại thuộc phần chung của toàn nhà được đặt tại phòng tổng đài vàserver Toàn bộ hệ thống điện thoại thuộc quản lý của tòa nhà của 4 khối nhà và hầm đềukéo về trung tâm này
+ Hệ thống điện thoại thuộc quản lý tòa nhà:
- Hệ thống tủ đấu dây MDF-TN
- Tổng đài 4 trung kế cho 24 máy nhánh
- Hệ thống ổ cắm trong các phòng server, phòng quản lý, phòng trực PCCC, sảnh, lễ tân
- Đường cáp điện thoại đến tủ của của quản lý tòa nhà là cáp 10P-0.5 đi trên thang máng cáp đặt dưới tầng hầm
- Các đường cáp thoại từ tủ tầng đến các ổ cắm là loại cáp 2P-0.5
- Các ổ cắm điện thoại lắp trên tường là loại giắc RJ11, mặt lắp âm tường, được lắp đặt ở độ cao 0.4m so với mặt nền hoàn thiện
+ Hệ thống mạng nội bộ thuộc quản lý tòa nhà:
- Trong phòng an ninh có bố trí 1 tủ mạng Lan 42U cho quản lý và dịch vụ tòa nhà, tủ này chứa modem, switch, cho quản lý và dịch vụ tòa nhà
- Đường cáp đến là đường cáp quang và đi trong hệ thống máng cáp tầng hầm 1
- Các đường cáp thoại từ tủ tầng đến các ổ cắm là loại cáp UTP Cat5e 4P-0.5
- Các ổ cắm điện thoại lắp trên tường là loại giắc RJ45, mặt lắp âm tường, được lắp đặt ở độ cao 0.4m so với mặt nền hoàn thiện
Trang 33b Giải pháp thiết kế
Hệ thống truyền hình bao gồm: các bộ khuếch đại tín hiệu cao tần và các thiết bị phânphối tín hiệu truyền hình; hệ thống mạng cáp dẫn từ khuếch đại và các bộ chia tới các ổ cắm
ti vi trong các căn hộ và khu vực khác
Các thiết bị: bộ khuếch đại tín hiệu, bộ chia tín hiệu sử dụng theo tiêu chuẩn quốc tế
và phải là thiết bị đồng bộ của một nhà cung cấp
Đường truyền hình cáp từ nhà cung cấp dịch vụ vào tủ đấu nối CATV của các khốinhà và tầng hầm 1 của khối nhà 101, 102, 103, 104 và TVH-TN
Từ các tủ này sẽ đi cáp đến các tủ tầng của các khối nhà Hệ thống cáp trục sẽ là 3 hệthống riêng biệt để cho các nhà dịch vụ khác nhau
Cable dẫn tín hiệu truyền hình tiêu chuẩn RG-11 và RG 6U
Toàn bộ tuyến cáp tín hiệu từ tủ hệ thống cấp cho các tầng sử dụng cáp RG 11 đi trongmáng kim loại dọc theo trục kỹ thuật
Cáp tín hiệu cấp cho các căn hộ của toà nhà sử dụng cáp RG 6U Cáp tín hiệu từphòng kỹ thuật đến bộ chia căn hộ được đi trong ống PVC lắp phía trên trần giả, cáp tínhiệu đi từ bộ chia căn hộ đến các ổ cắm tivi được đi trong ống PVC chôn ngầm trần, tường
Để đảm bảo cho tín hiệu đến các tivi là tốt nhất thì mức tín hiệu truyền hình đo đượctại các đầu Outlet sẽ là khoảng 60~70dBmV Tại các tầng, các khu nhà, trước bộ chia tổngcần phải có các bộ khếch đại có thể điều chỉnh mức tín hiệu lên
Toàn bộ các thiết bị của hệ thống truyền hình phải thích ứng với môi trường nóng ẩmcủa Việt Nam
Tất cả các chương trình phải đảm bảo đồng đều rõ nét trên đường truyền và tới tất cảcác tivi Tín hiệu tới mỗi tivi hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc và ảnh hưởng tới các tivikhác
Hệ thống phải đảm bảo hoạt động độc lập và tự động làm việc 24/24 giờ
Thiết bị mạng đi trong tường phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, độ bền cơkhí, có khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt và chống nhiễu tốt
Toàn bộ hệ thống thiết bị phải hoạt động ổn định, dễ vận hành, sửa chữa, nâng cấp khicần thiết và dễ dàng kết nối với hệ thống truyền hình cáp của mạng ngoại vi sau này
Các bộ khuyếch đại cao tần trung gian được đặt trong hộp thép sơn tĩnh điện có cửakhoá được ở hộp kỹ thuật tầng và phải có nguồn cấp điện 220 VAC
Các bộ chia tín hiệu cao tần đặt trong hộp kim loại đặt ngầm trên tường trong các cănhộ
Toàn bộ các ổ cắm (Socket) đều sử dụng giắc kim, lắp ở cao độ 0.4m ngoài trừ các ổ
Trang 34Chức năng hoạt động chính của hệ thống âm thanh thông báo là:
- Phát các bản tin thông báo
- Phát nhạc nền
- Liên kết với hệ thống an ninh, hệ thống báo cháy khi có sự cố thì tự động
phát ra chuông, còi báo động
Hệ thống âm thanh thông báo tại các phòng chức năng cũng như hệ thống âm thanhthông báo tại hành lang, sảnh phải đạt được thời gian âm vang tối ưu Hệ thống phải đảmbảo truyền đạt thông tin một cách đầy đủ, rõ ràng đến người nghe hoạt động trong khu vựcthông báo
b Giải pháp thiết kế
Mỗi khối nhà bố trí một hệ thống âm thanh thông báo:
- Nhà 101 trung tâm là AMP-101 đặt tại phòng PCCC tầng 1
- Nhà 102 và khối hầm B1, B2 trung tâm là AMP-102 đặt tại phòng PCCC tầng1
- Nhà 103 trung tâm là AMP-103 đặt tại phòng PCCC tầng 1
- Nhà 104 trung tâm là AMP-104 đặt tại phòng PCCC tầng 1
Dựa trên nhu cầu thực tế và tiêu chuẩn xây dựng các hệ thống âm thanh, hệ thống cầnđược xây dựng dựa trên các tiêu chí sau:
- Hệ thống âm thanh thiết kế là hệ thống âm thanh thông báo được lắp đặt cốđịnh tại các phòng chức năng, tại hành lang, các sảnh… có thể phát tín hiệu
âm thanh thông báo, nhạc nền tới mợi vị trí trong công trình với chất lượng
âm thanh tốt, âm thanh rõ và có áp lực đủ mạnh
- Hệ thống truyền thanh thông báo sự cố phục vụ cho hoạt động điều hành cácbản tin thông báo, phát nhạc nền phục vụ cho việc thông báo, cảnh báo các sự
cố và phát nhạc nền
Hệ thống thiết bị cấu thành hệ thống được thiết kế bao gồm:
- Tín hiệu đầu vào: Micrô, các máy phát nhạc và bản tin thông báo…
- Điều khiển, xử lý tín hiệu và hệ thống âm ly công suất
- Tín hiệu đầu ra: Hệ thống loa thông báo
Những thiết bị được lựa chọn cho hệ thống âm thanh được dựa trên những yêu cầu củahoạt động thông báo tiêu chuẩn và những tiêu chuẩn của hãng sản xuất đã được công nhận
và kiểm chứng, đảm bảo thiết bị có tính đồng bộ cao, độ bền cao và tính mở khi hệ thốngcần được nâng cấp và mở rộng
Mỗi khối nhà sẽ được thiết kế một hệ thống âm thanh riêng Tủ trung tâm của từngkhối sẽ đặt tại phòng PCCC tầng 1 của khối nhà đó Riêng khu tầng hầm sẽ chung hệ thốngvới nhà 102
Khu văn phòng, hành lang, khu vệ sinh, sảnh cầu thang, tầng hầm đều được bố trí hệthống loa âm trần và loa treo tường
Trang 35Dây tín hiệu PVC 2x1.5mm2 đi trong ống bảo vệ trên trần giả hoặc đi ngầm trầntường tại các vị trí không có trần giả
Cáp tín hiệu sẽ đi từ trung tâm kỹ thuật đến mỗi tầng theo trục kỹ thuật của toà nhà, tạimỗi tầng cáp sẽ được đi trong ống PVC lắp phí trên trần giả
Hệ thống có khả năng kết nối với máy tính giúp cho việc điều khiển được dễ dàng.Ngoài ra còn có thể được kết nối với hệ thống báo động, báo cháy của toà nhà Khi hệ thốngbáo động, báo cháy được kích hoạt thì bộ điều khiển mạng sẽ tự động đưa ra các thông báo
do người sử dụng nạp vào từ trước để thông báo về vị trí xảy ra cháy, hướng thoát hiểmvv
Mạng cáp:
Cáp hệ thống sử dụng cáp đồng
Cáp loa sử dụng cáp PVC 2 x 1,5mm2 Mỗi vùng âm chạy một đường cáp riêng kếtnối từ loa đến tăng âm công suất Số lượng và phân vùng âm như thể hiện trên bản vẽ.Tất cả các cáp được chạy trong ống bảo vệ, đường kính nhỏ nhất của ống được sửdụng là 20mm Đường cáp trục chính được đi trong máng cáp dọc theo hộp kỹ thuật
2.3.4 Hệ thống Camera giám sát
- Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tài liệu này đưa ra các Thuyết minh kỹ thuật vềviệc xây dựng một hệ thống camera an ninh, đáp ứng nhu cầu giám sát an ninh tại
Tòa tháp căn hộ , đồng thời đưa ra giải pháp kỹ thuật để xây dựng hệ thống camera
giám sát đáp ứng nhu cầu đó
Mục tiêu xây dựng công trình
Việc trang bị lắp đặt hệ thống camera quan sát tại Tòa tháp căn hộ sẽ đảm bảo các mục
- Hệ thống được thiết kế có thể mở rộng trong tương lai;
Trang 36- Trực tiếp giúp ban quản lý tòa nhà quản lý thời gian làm việc và tinh thần tráchnhiệm của các nhân viên trong tòa nhà;
- Quản lý an ninh tập trung hoặc phân tán từ xa, tiết kiệm chi phí cho công tác an ninhbảo vệ
Yêu cầu của hệ thống
+ Yêu cầu về khu vực giám sát
- Giám sát khu vực cửa chính và sảnh chính ra vào tòa tháp (tầng 1 các khối nhà): Đây là khu vực tập trung toàn bộ lưu người qua lại, cư dân sống và khách
hàng , các công nhân, nhân viên, khách hàng, đối tác đến làm việc và giao dịch Đềxuất dùng camera bán cầu cố định và các camera PTZ cho khu vực ngoài nhà, quansát các lối ra vào tòa nhà
- Giám sát khu vực của thang máy thang bộ hành lang các tầng: Để đảm bảo
quản lý tốt nhân sự hoạt động trong khu công cộng của tòa nhà Cũng như an ninh
an toàn cho cư dân sống trong tòa nhà Đề suất lắp đặt camera cố định, dạng domegắn trần, tập trung quan sát của ra vào tại thang bộ của các tầng, đảm bảo thực hiệntốt việc giám sát trên
- Giám sát khu vực bãi gửi xe tầng hầm: Tòa nhà có thiết kế 02 tầng hầm là nơi để
toàn bộ phương tiên xe của cư dân tòa nhà và khách đến Để đảm bảo an ninh tàisản, tránh mất mát hỏng hóc các phương tiện, đề suất bố trí lắp các camera cố địnhdạng thân có độ nhạy sáng tốt quan sát xe và phương tiện ra vào khu vực này
+ Yêu cầu về nhiệm vụ giám sát
- Hệ thống giám sát bảo vệ phải đảm bảo khả năng quan sát, giám sát chặt chẽ được
các khu vực bảo vệ, phát hiện sớm, phát hiện từ xa các hiện tượng không bìnhthường, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời
- Thông tin thu nhận được từ hệ thống phải đảm bảo là tín hiệu thời gian thực, có thể
coi đây là tài liệu, dữ liệu cho việc xử lý thông tin, xây dựng phương án bảo vệ giữgìn an ninh, an toàn trong khu vực
- Hệ thống giám sát cho phép hoạt động trên hạ tầng mạng (LAN,WAN), công tác
giám sát và điều khiển cũng được thực hiện qua mạng Hệ thống đảm bảo khả năngtiếp nhận, xử lý và lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số Hệ thống cho phép kết nối mạngLAN/WAN hay internet để phục vụ công tác giám sát và quản lý từ xa
- Hệ thống cũng lưu trữ các thông tin thu được trên đĩa cứng của máy tính tạo điều
kiện tốt cho truy cập khai thác và sao chép dữ liệu
Trang 37- Hệ thống đảm bảo khả năng phân quyền, người sử dụng chỉ được quan sát, điều
khiển và khai thác dữ liệu theo mức độ cho phép và sự chỉ đạo của lãnh đạo
Phương án kỹ thuật hệ thống
Với các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống camera giám sát tư vấn thiết kế đề xuất giảipháp ứng dụng hệ thống IP camera với các công nghệ và ứng dụng như sau:
+ Công nghệ IP Camera
- Hiện nay xu hướng sử dụng công nghệ tích hợp mạng ngày càng phát triển mạnh mẽ
đem lại nhiều tiện lợi cho người sử dụng Các thiết bị giám sát tích hợp mạng IPhiện nay đều được trang bị các công cụ tiên tiến với giá thành ngày hợp lý
- Hệ thống bao gồm camera tích hợp mạng, máy chủ quản lý tập trung, các bộ ghi
hình qua mạng và lưu trữ Các camera và máy trạm giám sát cũng như máy chủ sẽkết nối với nhau thông qua mạng IP và truyền dẫn với chuẩn TCP/IP cho cả tín hiệuhình ảnh cũng như tín hiệu điều khiển
- Hệ thống này cho phép quan sát những vị trí chiến lược theo thời gian thực bằng
cách tận dụng cơ sở hạ tầng mạng Nó cũng cho phép thực hiện những tính năng nàythông qua trình duyệt web chuẩn tại phòng điều khiển trung tâm hay tại bất kỳ nơiđâu có kết nối mạng thông suốt với hệ thống giám sát truyền hình
- Đối với người sử dụng, công nghệ camera IP giúp họ có thể làm việc ở bất kỳ đâu,
mà vẫn truy cập được vào hệ thống giám sát truyền hình để theo dõi và cập nhậtthông tin Đối với người quản trị và phát triển hệ thống mạng, việc sử dụng côngnghệ camera IP sẽ đem lại những ích lợi đáng kể trong việc mở rộng mạng như tiếtkiệm chi phí, nhân lực khi cần mở rộng thêm số điểm kết nối, thiết lập thêm cáchình thức dịch vụ, mở rộng không gian giám sát
- Hệ thống camera giám sát chuyên dụng có chức năng quan sát, thu hình trực tiếp các
sự kiện xảy ra tại các điểm giám sát và truyền về trung tâm giám sát
Cấu trúc cơ bản và tối thiểu của một hệ thống IP camera bao gồm các thành phần như sau:
- Phần camera: bao gồm các Camera giám sát, các phụ kiện gắn trần gắn tường, gắn
cột kèm theo, các tủ kỹ thuật cung cấp nguồn và các chuyển tiếp của hệ thống mạngcho hệ thống camera, (đối với camera outdoor);
- Phần truyền dẫn tín hiệu: Thiết bị truyền dẫn tín hiệu, bao gồm các tuyến truyền dẫn
và các thiết bị kết nối được triển khai như một mạng giám sát hoàn chỉnh (Cablemạng lan UTP cat5e hoặc Cat6; Switch chuyển mạch; các thành phần đấu nối chungchuyển, )
Trang 38- Đầu ghi hình qua mạng: Các thiết bị quản lý, xử lý hình ảnh, điều khiển, các thiết bị
lưu trữ đặt tại trung tâm giám sát, các thiết bị này có thể là các đầu ghi kỹ thuật sốqua mạng LAN (NVR-Network Video Recorder)
- Hệ thống cấp nguồn: giải pháp cấp nguồn cho các camera có thể cấp nguồn bằng
công nghệ PoE trên đường cable mạng LAN
Các IP camera
- Là thiết bị thu và truyền tín hiệu hình ảnh diễn ra nơi cần giám sát về trung tâm giám
sát Camera được chọn là loại camera có khả năng quan sát tốt và có thể hoạt độngtrong điều kiện môi trường, nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết tại khu vực, đồng thời phảighi nhận được hình ảnh rõ ràng trong một phạm vi quan sát nhất định Các yêu cầuchính là:
Đối với camera fix gắn trần: Yêu cầu tính thẩm mỹ cao, góc nhìn rộng, trongđiều kiện ánh sáng bình thường, cho chất lượng hình ảnh tốt
Đối với camera PTZ out door: Yêu cầu vỏ bảo vệ đạt chuẩn IP66 trở lên, đểđảm bảo các tác nhân từ môi trường trong thời gian dài, không làm anh hưởng đến hoạtđộng của camera Ngoài ra camera phải có độ nhạy sáng cao, góc nhìn rộng để quan sáttrong điều kiện thiếu sáng ban đêm
- IP camera cũng sẽ có một số chức năng thông minh kết hợp với phần mềm quản lý sẽ
tạo ra một chức năng giám sát đầy đủ đáp ứng yêu cầu giám sát tại khu vực
Hệ thống cấp nguồn
- Do mức độ an ninh cũng như an toàn đồi hỏi cao, nên nguồn cho camera nên được
riêng biệt với các hệ thống khác Chúng tôi khuyến cáo nên sử dụng UPS trong cáctình huống mất điện, hệ thống camera vẫn hoạt động và việc giám sát an ninh đượcliên tục Tại các vị trí đặc biệt khó khăn trong việc thi công nguồn thì có thể xem xétlấy nguồn cho camera đó từ hệ thống khác
- Toàn bộ camera trong hệ thống sử dụng phương án cấp nguồn PoE qua một đường
mạng LAN duy nhất thống qua các Switch PoE đối với camera fix dome hoặc quacác Midspan 1 port đối với camera PTZ
Hệ thống truyền dẫn
- Sau quá trình khảo sát, chúng tôi đề suất sử dụng giải pháp truyền dẫn cáp đồng cat
5e đối với cable ngang tầng truền dẫn từ camera về các tử kỹ thuật tầng Và sử sụngcable Cat6 để kết nối từ các switch tầng về switch trung tâm Việc này nhằm đảmbảo băng thông truyền dẫn cho các camera tại các vị trí xa, đồng thời tiết kiệm chiphí vật tư trong việc triển khai các camera ở khoảng cách cho phép
Trang 39- Đối với hệ thống camera giám sát để đảm bảo tốc độ kết nối và tránh xung đột cũng
như ảnh hưởng giữa hệ thống mạng công nghệ thông tin và hệ thống mạng an ninh,
đề nghị xây dựng mạng truyền dẫn thành một hệ thống mạng riêng biệt
- Với hệ thống xa sử dụng cáp quang với các bộ chuyển đổi quang điện.
- Chọn lọc, nhận tín hiệu giám sát trung thực theo thời gian thực từ các camera về
trung tâm giám sát
- Hiển thị đầy đủ, chính xác, có chọn lọc các thông tin chi tiết do từng camera đưa về
- Lưu trữ dữ liệu an toàn, đảm bảo phục vụ cho các công tác quản lý sau này.
- Hệ thống quản lý có khả năng cung cấp các tín hiệu camera lên mạng diện rộng hoặc
internet phục vụ cho các giám sát và điều khiển từ xa
Mô tả nguyên lý hoạt động của hệ thống
- Do mỗi tầng chỉ bố trí vài camera nên cứ 6 tầng hoặc vài tầng sẽ bố trí một tủ để cáp
tín hiệu camera kéo về Các switch tầng sẽ được kết nối với switch trung tâm bằngcable Cat6
- Ngoài ra, các bộ ghi hình kỹ thuật số qua mạng sẽ kết nối với một máy chủ có cài
phần mềm quản lý, kết nối với máy trạm hỗ trợ phần mềm client, đồng thời kết nốivới hệ thống mạng LAN của tào nhà, qua đó kết nối với Internet phục vụ việc quản
lý từ xa hệ thống CCTV của tòa nhà
- Các thiết bị máy trạm cũng như ngoại vi khác sẽ được truy cập vào server qua địa chỉ
IP trên mạng LAN hoặc qua Internet Mọi truy cập đều có sự phân quyền rõ ràng
Lựa chọn IP camera
Camera cố định, dạng thân gắn tường:
TÍNH
Lens f=2.8-10 mm,F1.6, Autofocus, Automatic day/night Góc quan sát: 34˚ – 93˚
Độ nhạy sáng Color: : 0.35 lux F1.6B/W: : 0.07 lux F1.6 (0 lux with IR illumination on)
Trang 40Nén video H.264 Main Profile (MPEG-4 Part 10/AVC), Motion JPEG, tố độ
khung hình 25/30 fps với nguồn tương ứng 50/60 Hz
Độ phân giải 1920x1080 (HDTV 1080p) to 320x180
Vỏ bảo vệ Đạt chuẩn IP66 chống bụi và nước với các camera ngoài nhà
Nguồn cấp Power over Ethernet IEEE 802.3af; max 3.7 W
Điều kiện hoạt
động IP66 Hoạt động tốt trong môi trường độ ẩm 10–100% RH (condensing), nhiệt độ -40 °C to 50 °C (-40 °F to 122 °F)
Bảo mật - Mật khẩu bảo vệ phân quyền, lọc địa chỉ IP, mã hóa dạng HTTPS mạng lưới kiểm soát truy cập IEEE 802.1X
Hợp chuẩn ONVIF, - Hỗ trợ chức năng: (AVHS) with One-Click Camera connection
Nguồn cấp Power over Ethernet IEEE 802.3af; max 12.95 W8-28 V DC max 15.2 W, 20-24 V AC max 22.0 VA