1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao de an phat trien cong nghe thong tin 2011 2015

22 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 228,5 KB
File đính kèm Bao cao De an phat trien cong nghe thong tin.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông giai đoạn 20112015 (Đề án số 10) là một trong 29 Đề án, Nghị quyết chuyên đề thuộc 07 chương trình trọng tâm toàn khóa của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 20112015. UBND tỉnh đã xây dựng và phê duyệt Đề án tại Quyết định số 197QĐUBND ngày 24012013.

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

truyền thông giai đoạn 2011-2015

Đề án Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông giai đoạn2011-2015 (Đề án số 10) là một trong 29 Đề án, Nghị quyết chuyên đề thuộc 07chương trình trọng tâm toàn khóa của BCH Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XIII, nhiệm kỳ2011-2015 UBND tỉnh đã xây dựng và phê duyệt Đề án tại Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 Đề án bao gồm 02 dự án thành phần (Dự án 1: Quy hoạchphát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015; Dự án 2: Quyhoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015)

Ngay sau khi phê duyệt đề án, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp tổchức thực hiện đề án Qua hơn 4 năm thực hiện Đề án số 10, UBND tỉnh báo cáo tìnhhình thực hiện đề án như sau:

I CÔNG TÁC TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của đề án, UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng

và phê duyệt 02 Quy hoạch đó là: Quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnhLào Cai giai đoạn 2011-2015 và Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh LàoCai giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020 nhằm tạo tiền đề cho các bước thựchiện tiếp theo của đề án và ban hành các quy định, các cơ chế chính sách quản lýngành tại địa phương, tạo hành lang pháp lý cho quản lý và phát triển CNTT&TT trênđịa bàn toàn tỉnh

1 Về Bưu chính, Viễn thông.

Căn cứ vào lộ trình phát triển đã xác định trong Quy hoạch và mục tiêu của đề

án, UBND tỉnh đã chỉ đạo đơn vị chuyên môn xây dựng Quy hoạch, kế hoạch theo giaiđoạn và kế hoạch ngắn hạn (hàng năm) Xây dựng và ban hành các quy định và cơ chếchính sách như sau:

- Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet công cộng trên địabàn tỉnh

- Quy chế phối hợp đảm bảo an toàn, an ninh mạng bưu chính, viễn thông, côngnghệ thông tin, truyền dẫn và phát sóng

- Quy chế quản lý, phát triển trạm BTS trên địa bàn tỉnh

- Chỉ thị của UBND tỉnh về việc ngầm hóa mạng cáp Viễn thông

Trang 2

- Chỉ đạo các ngành phối hợp để ban hành văn bản hướng dẫn lắp đặt hệ thốngcáp điện thoại, cáp truyền hình và thùng thư bưu chính tại các tòa nhà có nhiều chủ sửdụng.

- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn khảo sát và đề xuất vùng cung cấp dịch vụ Viễnthông công ích (VTCI) tỉnh Lào Cai (bao gồm các huyện: Bát Xát, Mường Khương,Bắc Hà, Si Ma Cai, Bảo Yên, Văn Bàn và 03 xã của các huyện Bảo Thắng, 07 xã củahuyện Sa Pa) để trình Chính phủ phê duyệt

2 Về Công nghệ thông tin:

- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước theo giaiđoạn và kế hoạch hàng năm của tỉnh (theo định hướng của Chính phủ và Bộ Thông tin

và Truyền thông) Xây dựng và ban hành các quy định, cơ chế chính sách như sau:

+ Quy chế Quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên CổngThông tin điện tử tỉnh Lào Cai

+ Quy định về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức công tác trong lĩnh vựcCNTT trên địa bàn tỉnh Lào Cai

+ Quy định về chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đốitác phẩm, báo chí, phát thanh, truyền hình, Cổng TTĐT và các trang tin điện tử củacác cơ quan đơn vị thuộc tỉnh

+ Ban hành Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT tỉnh và Quy chế làm việccủa Ban chỉ đạo; Quyết định kiện toàn Hội đồng biên tập Cổng giao tiếp điện tử LàoCai; Quy chế quản lý Cổng giao tiếp điện tử Lào Cai; Ban hành Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 13/9/2007 về việc đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơquan nhà nước thuộc tỉnh; Chỉ thị số 2920/CT-UBND ngày 19/12/2007 về việc cậpnhật thông tin trên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Lào Cai; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày25/01/2015 về việc Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhànước tỉnh Lào Cai

- Tổ chức Hội nghị phổ biến giáo dục pháp luật chuyên ngành BCVT&CNTTgồm: Luật CNTT, Luật giao dịch điện tử, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thựchiện đến các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố và các doanhnghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh

- Đề nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông trình Chính phủ ưu tiên cho LàoCai triển khai mô hình điểm về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

- Chỉ đạo xây dựng các dự án phát triển hạ tầng và ứng dụng CNTT theo danhmục dự án trong Quy hoạch và các dự án theo mô hình điểm của Chính phủ

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2011- 2015

1 Mục tiêu của đề án đến năm 2015.

a) Đối với Bưu chính:

- Giảm chỉ tiêu số dân/điểm phục vụ xuống dưới mức 2.200 người/điểm phục

vụ và bán kính bình quân trên một điểm phục vụ dưới 2,5km, tổng số điểm phục vụ

Trang 3

- Đến năm 2015 mở rộng cung cấp đầy đủ các dịch vụ Bưu chính tại tất cả cácbưu cục trong tỉnh, 70% các điểm Bưu điện văn hoá xã được cung cấp dịch vụ truy cậpInternet, dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đồng thời với việc mở thêm các dịch vụ hỗ trợsản xuất nông nghiệp, xây dựng hệ thống tài liệu, sách báo kỹ thuật nông nghiệp tiếntới xây dựng thư viện tiêu chuẩn về kỹ thuật nông nghiệp tại điểm Bưu điện văn hoáxã.

- Mở rộng mạng vận chuyển để nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gianphát báo và công văn xuống xã; 97% số xã có báo Đảng đến trong ngày; đạt 100% số

xã có điểm phục vụ Bưu chính hoạt động

- Nâng cao năng lực mạng vận chuyển trong nước và quốc tế, tự động hóa cáckhâu chia, chọn và khai thác bưu chính

- Phát triển các hình thức đại lý đa dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng sảnlượng các dịch vụ bưu chính; triển khai có hiệu quả các dịch vụ bưu chính công ích vàthực hiện nhiệm vụ công ích khác

- Đổi mới bưu chính, tách bưu chính và viễn thông để bưu chính hoạt động độclập vào năm 2007

- Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã,chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công vàhuy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính

- Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụbưu chính mới tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hoá phù hợp với nhu cầu pháttriển thương mại của tỉnh và của đất nước, góp phần thúc đẩy phát triển thương mạiđiện tử

b) Đối với Viễn thông:

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thực sự hiện đại nhằm cungcấp cho người tiêu dùng các dịch vụ viễn thông và Internet đa dạng, phong phú, đượclựa chọn giá cước phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ kinh tế, xã hội, an ninh,quốc phòng Thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet tới tất cả các vùngtrong tỉnh, với chất lượng dịch vụ ngày càng cao

- Bảo đảm tất cả các sở, ban, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyềncấp tỉnh, cấp huyện và đa số các cơ sở Giáo dục, Y tế được kết nối Internet và mạngdiện rộng của tỉnh; đảm bảo các dịch vụ trên môi trường Internet cho phát triển dịch vụhành chính, thương mại điện tử, dịch vụ Ngân hàng, Tài chính, Hải quan… Đến năm

2015, mật độ điện thoại toàn tỉnh phấn đấu ở mức 32 máy/100 dân, trong đó mật độđiện thoại cố định là 14 máy/100 dân; có 6.000 thuê bao Internet trở lên, trong đó chủyếu thuê bao băng rộng, đạt mật độ trên 25% dân số sử dụng Internet

- Mở rộng phổ cập điện thoại, Internet dưới hình thức hỗ trợ giá cước ở những

xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo chương trình cung cấp dịch vụ viễnthông công ích đến năm 2015 Kể từ năm 2007, chú trọng phổ cập dịch vụ truy nhập

Trang 4

Internet theo các chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội vànâng cao dân trí.

c) Đối với Công nghệ thông tin:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tintrong toàn tỉnh

- Thực hiện giao dịch hành chính điện tử trong 100% các cơ quan quản lý Nhànước, cơ quan Đảng, đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện 100% UBND các

xã, phường sử dụng máy vi tính hỗ trợ công việc, trong đó 70% được kết nối Internet

- Bước đầu ứng dụng và đẩy mạnh rộng rãi giao dịch và thương mại điện tử commerce), Y tế điện tử (e-medicine), giáo dục điện tử (e-education) Phấn đấu đếnhết năm 2015 Lào Cai trở thành một trong những tỉnh ứng dụng công nghệ thông tin

(e-có hiệu quả đạt mức trung bình khá trong cả nước

- Đến 2015, đảm bảo cán bộ công chức viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác

sỹ, y sỹ, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh có

đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc Giảng dạy tin học ở 100%trường Trung học phổ thông và bước đầu khuyến khích đưa tin học vào giảng dạy ởcác trường Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 10% trở lên Đến 2015 cán bộ giảng dạy tin học ởcác trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, từng bước hướng tới đạt chuẩn caođẳng trở lên

- Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển ngành Công nghiệp Công nghệ thôngtin (công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, dịch vụ, đào tạo) theo hướng tiếpcận công nghệ, phát triển dịch vụ và hợp tác sản xuất Phấn đấu đến 2015 Lào Cai bắtđầu có ngành công nghiệp CNTT

- Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, thu hút nguồn lực để thực hiện thànhcông Đề án, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh

- Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành tích hợp với Cổng giaotiếp điện tử để trở thành Cổng giao dịch Chính phủ điện tử của Lào Cai

- 100% các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể, chính trị - xãhội từ tỉnh đến huyện, thực hiện giao tiếp với nhân dân thông qua Cổng thông tin điện

tử của tỉnh

- 60% các doanh nghiệp trọng điểm hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dulịch, nông nghiệp, công nghiệp có Website và tham gia thương mại điện tử

2 Kết quả thực hiện Dự án Quy hoạch phát triển Bưu chính giai đoạn 2011-2015.

a) Kết quả phát triển mạng lưới bưu chính đến năm 2009:

- Đổi mới bưu chính, tách bưu chính và viễn thông để bưu chính hoạt động độclập vào năm 2007, chất lượng dịch vụ bưu chính nói chung được cải thiện đáng kể, đã

có thêm nhiều dịch vụ bưu chính mới được mở (tài chính, bảo hiểm bưu điện, tặng

Trang 5

tranh với doanh nghiệp Bưu chính nhà nước Tuy nhiên tổng số các điểm phục vụ, số

xã, phường, thị trấn có báo đến trong ngày không tăng

- Tính đến hết năm 2009 trên địa bàn tỉnh có 220 điểm cung cấp dịch vụ BCVT,trong đó có 126 điểm Bưu điện văn hóa xã, 25 bưu cục, 69 đại lý Bán kính phục vụbình quân 3,03 km/điểm phục vụ Số dân được phục vụ là 2.786 người/điểm phục vụ.98/164 xã, phường, thị trấn có báo đến trong ngày 15 điểm Bưu điện văn hóa xã đượctruy cập Internet 96 xã có điểm truy cập Internet công cộng

- Trên địa bàn tỉnh hiện có thêm một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưuchính, chuyển phát nhưng chủ yếu là vận chuyển hàng hóa trong nước, chưa phục vụlưu thông trong tỉnh

b) Ước thực hiện mạng lưới Bưu chính đến 2015:

Đến hết năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 246 điểm cung cấp dịch vụ BCVT Bánkính phục vụ bình quân 2,86 km/điểm phục vụ Số dân được phục vụ là 2.517người/điểm 100/164 xã, phường, thị trấn có báo Đảng đến trong ngày 100/144 xã cóđiểm truy cập Internet công cộng

- Đa dạng hóa dịch vụ bưu chính tại các bưu cục và điểm bưu điện văn hóa xã

- Tiếp tục duy trì và khuyến khích phát triển xã hội hóa dịch vụ Bưu chính

chuyển phát

(Số liệu chi tiết tại phụ lục số 1).

3 Kết quả thực hiện Dự án Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet giai đoạn 2011-2015.

a) Kết quả thực hiện đến hết năm 2009:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 5 doanh nghiệp với 6 nhà cung cấp dịch vụ vàkinh doanh Viễn thông và Internet, trong giai đoạn thực hiện đề án, tốc độ phát triểnviễn thông và Internet có bước tiến vượt bậc Do cạnh tranh trên thị trường viễn thôngngày càng sôi động nên việc các doanh nghiệp viễn thông đầu tư mạnh để hiện đại hóa

hạ tầng mạng lưới viễn thông cùng với việc cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới, cónhiều chương trình khuyến mại, giảm giá cước cho các dịch vụ nên việc phổ cập dịch

vụ đến các tầng lớp nhân dân tăng rất mạnh, cụ thể như sau:

- Hạ tầng viễn thông phát triển mạnh, ngày càng hiện đại, toàn tỉnh có 403 trạmphát sóng di động, phủ sóng 100% tới trung tâm các xã trong tỉnh, mạng truyền dẫncáp quang đã được đầu tư đến tất cả 9/9 trung tâm huyện

- 100% các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã triển khai cung cấpdịch vụ chất lượng cao bằng công nghệ hiện đại 1/5 doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ3G

- Thuê bao điện thoại đạt mật độ 97 máy / 100 dân, trong đó; Thuê bao cố định

có 111.535 máy, mật độ đạt 18,2 máy/100 dân Thuê bao di động có 483.097 máy, mật

độ đạt 78,8 thuê bao/100 dân

Trang 6

- Tính đến hết năm 2009 toàn tỉnh có 7.512 thuê bao Internet băng hẹp, 12.644thuê bao Internet băng rộng, mật độ Internet 3,3 thuê bao/100 dân, mật độ sử dụngInternet đạt 18,6 %.

b) Uớc thực hiện đến 2015:

- Toàn tỉnh có 450 trạm phát sóng di động, phủ sóng di động 100% tới trung

tâm các xã Mạng truyền dẫn cáp quang được đầu tư đến tất cả 9/9 trung tâm huyện,bước đầu được đầu tư mở rộng đến các xã có kinh tế phát triển, giao thông thuận lợi

- 100% các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông triển khai cung cấp dịch

vụ chất lượng cao bằng công nghệ hiện đại

- Tổng số máy điện thoại di động và cố định 635.000 máy, mật độ 102 thuêbao/100 dân Trong đó máy điện thoại cố định có 135.000 máy, mật độ 21,8 thuêbao/100 dân; di động 500.000 máy, mật độ 80,7 thuê bao/100 dân

- Toàn tỉnh có 28.255 thuê bao Internet; Trong đó 8.255 thuê bao băng hẹp,20.000 thuê bao băng rộng; Mật độ Internet 4,6 thuê bao/100 dân; Tỷ lệ dân số sửdụng Internet là 25%

(Số liệu chi tiết tại phụ lục số 2)

4 Dự án Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015.

a) Kết quả thực hiện đến hết năm 2009:

* Ứng dụng tại cơ quan khối Đảng:

- Đã triển khai hoàn thành việc lắp đặt mạng LAN và kết nối 11/11 đơn vị bằngđường truyền tốc độ cao băng thông rộng (Mega WAN); trang bị cho 99 xã, phường,thị trấn máy tính phục vụ công việc

- Các ứng dụng được triển khai song song với đầu tư trang thiết bị như: Thư tínđiện tử (E-Mail), gửi nhận văn bản, xử lý văn bản; cơ sở dữ liệu đảng viên; khai thác

cơ sở dữ liệu Văn kiện Đại hội Đảng và mục lục hồ sơ; Bản tin Thông tấn xã ViệtNam; Công báo Chính phủ

- Website Tỉnh ủy thường xuyên được cập nhật thông tin về hoạt động của cấp

Ủy, tính đến hết tháng 9/2009 đã có hơn 10.500 lượt người truy cập tham khảo thôngtin

- Công tác đào tạo: Đã tổ chức tập huấn được 14 lớp với số lượng 273 lượt cán

bộ được đào tạo sử dụng máy tính và mạng máy tính để làm việc cho cán bộ các cơquan khối Đảng và Đảng ủy các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

* Ứng dụng trong các cơ quan chính quyền:

- 42/59 cơ quan nhà nước có mạng LAN với 3.954 máy tính, trong đó 2.768máy đã kết nối Inernet ADSL; 100% các sở, ban, ngành đã kết nối Internet, tỷ lệ máytính kết nối Internet đạt 70%

- 164/164 xã, phường đã được đầu tư máy tính hỗ trợ công việc với 104/144 xã

có kết nối Internet, đạt 72%

Trang 7

- 35 đơn vị, sở, ngành, 9/9 UBND huyện, thành phố đã được cài đặt và sử dụngphần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc và thư điện tử để chuyển nhận văn bản,giao dịch việc công.

- Cấp trên 1.500 hộp thư điện tử tại địa chỉ http://mail.laocai.gov.vn để các

đơn vị và cán bộ công chức trong cơ quan sử dụng phục vụ công việc Ngoài ra nhiềucán bộ công chức, viên chức tự tạo hộp thư riêng từ các nhà cung cấp hệ thống thưđiện tử khác để sử dụng Hiện nay trong các cơ quan nhà nước có 3.837 người thườngxuyên sử dụng thư điện tử

+ Các ứng dụng trong quản lý chuyên ngành: 48% các sở, ban, ngành thuộc

tỉnh đã ứng dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác quản lý như: Phầnmềm cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (Vilis), bản đồ số của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hệ thống thông tin quản lý bệnh viện về quản lý bệnh nhân, quản lý dược, viện phí,bảo hiểm y tế;… của Sở Y tế Phần mềm quản lý nhân sự của Sở Nội vụ Các phầnmềm quản lý tài chính

- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Đã cung cấp 1.238 dịch vụ hành chính

công, trong đó: Mức độ 1 với 545 dịch vụ; Mức độ 2 với 567 dịch vụ; Mức độ 3 với 23dịch vụ được cung cấp ở các đơn vị: Sở TT&TT; Sở KH&ĐT, Cục thuế tỉnh, Công antỉnh, trong đó thực hiện cung cấp 3 dịch vụ theo mô hình “Một cửa liên thông điện tử”.Kết quả, đến hết năm 2009 đã cấp phép cho một doanh nghiệp theo mô hình “Một cửaliên thông”, 25 giấy phép qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Sở Thông tin vàTruyền thông

- Hệ thống giao ban trực tuyến đã đưa vào hoạt động ổn định và phát huy hiệuquả

- Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai chính thức đưa vào sử dụng từ tháng12/2008 với 20 kênh thông tin chuyên đề với 29 đơn vị tham gia chuyên mục Hỏi –Đáp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tích hợp thử nhiệm cơ sở dữ liệu hộtịch, hộ khẩu Năm 2009 Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai được xếp hạng thứ 9/63tỉnh, thành phố về xếp hạng tổng thể trang thông tin điện tử của các địa phương

- Cổng Thương mại điện tử tỉnh Lào Cai, hiện có trên 1.600 doanh nghiệp trong

cả nước và 56 doanh nghiệp trong tỉnh tham gia Đến nay có 278 doanh nghiệp thươngmại, dịch vụ, du lịch đã có Website riêng

* Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Ngân hàng, Viễn thông có mức độ ứng dụngCông nghệ thông tin cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc đầu tư trang thiết

bị phục vụ quản lý cũng được các doanh nghiệp quan tâm, đến nay đã có 9.576 máytính, trong đó 796 máy được nối mạng và cài đặt phần mềm quản lý doanh nghiệp

* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:

Ứng dụng CNTT trong nhà trường phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy vàđào tạo tin học cũng đã được triển khai hiệu quả với kết quả như sau:

Trang 8

- Tổng số các trường có giảng dạy tin học: Trường tiểu học là 15/236 trường;THCS là 22/195 trường; THPT là 27/27 trường với 154 biên chế cán bộ, giảng viêndạy tin học; đã có 303 đơn vị giáo dục (gồm: 3 phòng GD, 16 trường THPT, 5 Trungtâm GDTX và các trường THCS, tiểu học, mầm non) được kết nối Internet

- Các phần mềm ứng dụng nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chấtlượng quản lý giáo dục gồm: phần mềm quản lý cán bộ (Pemis); quản lý học sinh(Emis); quản lý điểm (SchoolView); phần mềm sắp xếp thời khóa biểu (TBK 7.0);phần mềm quản lý thi; phần mềm xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi trắc nghiệm;phần mềm trộn đề trắc nghiệm (McMiX); phần mềm quản lý thư viện

* Đào tạo nguồn nhân lực:

Đã triển khai đào tạo tin học ở nhiều cấp độ cho trên 1.500 người trong đó:

- Đào tạo trung cấp CNTT cho gần 100 học viên

- Đào tạo cao đẳng cho gần 60 học viên của các sở, ngành, huyện, thành phố

- Liên kết đào tạo với Học viện Công nghệ BCVT cho 49 học viên với 01 lớpliên thông Đại học (29 học viên); 01 lớp đại học CNTT văn bằng II (20 học viên)

- Dự án đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh đã thực hiện đào tạo được 10 lớp cho

212 học viên

- Đào tạo tin học cơ bản và đào tạo chuyển giao công nghệ cho cán bộ côngchức cấp tỉnh, huyện và xã phường được 350 người; cho cán bộ công chức khối Đảng:

273 người; cho doanh nghiệp 543 người

Đưa tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ tin học văn phòng đã được nâng cao, tỷ

lệ cán bộ công chức thuộc các cơ quan cấp tỉnh có trình độ tin học văn phòng đạt 70%,các cơ quan cấp huyện đạt 50%

b) Ước thực hiện hết năm 2015:

* Ứng dụng CNTT trong các cơ quan chính quyền:

- 100% sở, ngành, UBND huyện, thành phố sử dụng phần mềm quản lý văn bản

Hồ sơ công việc để lưu trữ, quản lý và chuyển nhận văn bản, giao dịch công việc.100% các xã, phường sử dụng máy tính hỗ trợ công việc, 70% cán bộ công chức trong

cơ quan nhà nước thuộc tỉnh thường xuyên sử dụng thư điện tử trong trao đổi thựchiện nhiệm vụ, đạt 100% mục tiêu của Đề án

- 50% các cuộc họp giữa UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố, các sởngành họp với các phòng ban của huyện, thành phố, được thực hiện thông qua hệthống giao ban trực tuyến đa phương tiện

Trang 9

* Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp:

- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng CNTT trong sảnxuất kinh doanh với trên 300 doanh nghiệp kinh doanh về thương mại, dịch vụ, du lịch

có Website riêng, đạt mục tiêu của Đề án

- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hoạt động của Cổng Thương mại điện tử tỉnhLào Cai nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp thúc đẩy quảng bá thương hiệu, sản phẩm,tiến tới giao dịch thương mại trên Sàn với sự tham gia thường xuyên từ trên 200 doanhnghiệp trong tỉnh, đạt mục tiêu của Đề án

* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:

- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng giảng dạy tin học ở 27/27 trườngTHPT; nâng tổng số trường THCS có giảng dạy tin học lên 35/195 trường, số trườngtiểu học có giảng dạy tin học lên 23/236 trường, kết quả đạt và vượt mục tiêu của Đềán

- Tăng cường kết nối Internet và ứng dụng các phần mềm phục vụ cho công tácquản lý và giảng dạy trong các nhà trường

* Đào tạo nguồn nhân lực

- Đào tạo tin học ở nhiều cấp độ cho 3.500 người, đạt 100% mục tiêu của Dự ánđào tạo nguồn nhân lực

- Tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ tin học văn phòng đạt 80%, các cơ quancấp huyện đạt 60% tiếp tục đào tạo tin học văn phòng cho cán bộ, công chức xãphường

- Phấn đấu đạt 100% mục tiêu của Dự án đào tạo nguồn nhân lực Duy trì vànâng cao chất lượng đào tạo 01 lớp liên thông Đại học cho 29 học viên và 01 lớp đạihọc CNTT văn bằng 2 cho 20 học viên

- Tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ tin học văn phòng đạt 80%, các cơ quancấp huyện đạt 60% tiếp tục đào tạo tin học văn phòng cho cán bộ, công chức xãphường

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2011-2015

1 Kết quả thực hiện dự án Bưu chính, Viễn thông giai đoạn 2011-2015.

- Dự án mở rộng mạng điểm phục vụ và dự án phát triển cơ sở hạ tầng bưuchính: Hiện các dự án này chưa được triển khai do nhà nước mới ban hành chính sách

về Bưu chính công ích nên chưa triển khai được dịch vụ này và một phần do Tập đoànVNPT cũng vừa sắp xếp lại cơ cấu tổ chức chia tách giữa viễn thông và bưu chính

Trang 10

- Dự án Xây dựng mạng và chương trình máy tính phục vụ kinh doanh khaithác và phát triển phần mềm bưu chính: Dự án bắt đầu được xây dựng và triển khai từgiữa năm 2008, trên cơ sở tái cơ cấu tổ chức hoạt động của mạng lưới bưu chính tạiđịa phương, dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2015.

- Dự án phát triển dịch vụ bưu chính tư nhân: Hiện tại tỉnh Lào Cai hoạt độngBưu chính đã bắt đầu được xã hội hóa, đã bước đầu xuất hiện sự cạnh tranh với doanhnghiệp Bưu chính nhà nước Trên địa bàn tỉnh hiện có thêm một số doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ bưu chính nhưng chủ yếu là vận chuyển hàng hóa trong nước, chưaphục vụ lưu thông trong tỉnh

- Dự án Phát triển mạng viễn thông đã được các doanh nghiệp triển khai mạnh

- Mạng truyền dẫn cáp quang đã được đầu tư đến tất cả 9/9 trung tâm huyện, tốc

độ truyền dẫn các tuyến nội tỉnh là STM1, STM4 hoặc STM16 đã đạt mục tiêu đếnnăm 2015 của đề án

2 Kết quả thực hiện dự án phát triển CNTT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015.

- Hoàn thành xây dựng và công bố 02 dự án quy hoạch chuyên ngành gồm: Quy

hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015 và Quyhoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015 định hướngđến 2020

- Dự án mạng chuyên dụng và LAN thông tin các trụ Sở hợp khối các cơ quantỉnh tại khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường: Hiện đã hoàn thành phục vụ các cơquan của tỉnh chuyển về hoạt động đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng

- Dự án Thiết kế khung chính phủ điện tử và dự án Một cửa liên thông điện tửtỉnh Lào Cai: Đây là 2 dự án trọng điểm trong năm 2008; sau khi nghiên cứu lựa chọngiải pháp và được sự giúp đỡ của Bộ TT&TT, đặc biệt là có sự hỗ trợ của Tập đoànMicrosoft, UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ cho Sở TT&TT phối hợp với Microsoft ViệtNam và đối tác tiến hành thiết kế khung Chính phủ điện tử theo mô hình CGF và nângcấp Cổng giao tiếp điện tử thành Cổng thông tin điện tử đồng thời tích hợp Hệ thốngcung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ các tổ chức, công dân đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế và đăng ký con dấu, cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh Đếnhết năm 2009 đã cấp được 02 giấy phép đăng ký kinh doanh, 25 giấy phép báo chí,xuất bản qua mạng Internet Hiện nay Cổng Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã hoạtđộng khá ổn định được Bộ TT&TT đánh giá cao, thu hút ngày càng nhiều lượt ngườitruy cập

Trang 11

- Dự án phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nướctỉnh Lào Cai giai đoạn 2007-2015: Dự án này đã được UBND tỉnh giao cho SởTT&TT liên hệ và ký hợp đồng đào tạo có địa chỉ với Học viện Công nghệ Bưu chính,viễn thông mở 02 lớp đào tạo đại học CNTT (01 lớp liên thông cao đẳng lên đại học,

01 lớp đại học văn bằng 2) cho 49 học viên (đã khai giảng ngày 12/01/2009); đồngthời tổ chức các lớp đào tạo tin học cơ bản cho các xã, phường thuộc huyện, thành phốtheo kế hoạch, trong năm 2009 đã triển khai được 15 lớp cho trên 300 học viên

- Dự án Nâng cấp phần mềm quản lý Văn bản - Hồ sơ công việc và Hệ thôngthư điện tử tỉnh Lào Cai: Dự án đã được triển khai thực hiện xong, hiện nay đã triểnkhai thực hiện cài đặt phần mềm và đào tạo cho 35 cơ quan đơn vị thụ hưởng dự án sửdụng

- Dự án nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử: Hiện nay Sàn giao dịchthương mại điện tử được nâng cấp thành Cổng thông tin thương mại điện tử, đã chínhthức hoàn thành và đưa vào hoạt động đúng dịp tổ chức Hội chợ Thương mại Du lịchQuốc tế Việt - Trung từ tháng 11 năm 2009, thường xuyên có trên 200 doanh nghiệptham gia

- Dự án một cửa liên thông điện tử đã xây dựng đưa vào cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến liên thông với 23 dịch vụ công là Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư Cấp mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Đăng ký mẫu dấu tại Công an tỉnh Cấp giấybáo chí, xuất bản tại Sở Thông tin và Truyền thông

- Dự án: Giao ban điện tử đa phương tiện tỉnh Lào Cai: Đã xây dựng xong đưavào hoạt động ổn định từ tháng 10/2009, đã có 10 cuộc họp giao ban trực tuyến củatỉnh được thực hiện thông qua hệ thống này, dự án thực sự phát huy hiệu quả và gópphần thiết thực vào nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành tác nghiệp củacác cơ quan nhà nước góp phần thúc đẩy cải cách hành chính và thực hành tiết kiệmchống lãng phí của tỉnh

- Dự án mua sắm thiết bị lưu trữ dữ liệu và thiết bị nâng cao an ninh bảo mật hệthống thư điện tử cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh Lào Cai đã được thực hiệngóp phần đảm bảo an ninh bảo mật ngày càng tốt hơn

- Ngoài ra dự án do các ngành tự thực hiện như: Đào tạo cán bộ tin học, đưa tinhọc vào nhà trường, mua sắm thiết bị giảng dạy tin học cho các trường học, trường dạynghề theo chương trình mục tiêu quốc gia Các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầngcông nghệ thông tin của các đơn vị, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tinchuyên ngành (phần mềm quản lý tài chính, bản đồ số, quản lý đất đai…)

IV KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tổng kinh phí thực hiện đề án đến năm 2015 là: 570,8 tỷ đồng

Nguồn vốn đã bố trí kế hoạch đến 2015: 582,8 tỷ đồng

- Ngân sách Trung ương : 54,8 tỷ đồng

- Ngân sách địa phương : 48 tỷ đồng

Ngày đăng: 22/03/2019, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w