Luận văn trình bày nghiên cứu, thiết kế, điều khiển hệ thống cân đóng bao bán tự động trong sản xuất thức ăn thủy sản.. với sự cồng kềnh và độ chính xác không cao Ngày nay, các hệ thống
Trang 1Em xin cảm ơn tới thầy Võ Anh Huy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô khoa Cơ Khí, trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, các bạn chung nhóm luận văn đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Trần Đức Thắng
Trang 2Luận văn trình bày nghiên cứu, thiết kế, điều khiển hệ thống cân đóng bao bán tự động trong sản xuất thức ăn thủy sản Máy thiết kế với năng suất cân từ 300 - 400 bao/giờ, trọng lượng cân trong khoảng 10 - 50 Kg với sai số 0,1 Kg
Nội dung của đề tài được trình bày trong 5 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Lựa chọn phương án
Chương 3: Thiết kế cơ khí
Chương 4: Thiết kế hệ thống điện và điều khiển
Chương 5: Tổng kết và hướng phát triển đề tài
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu hệ thống cân định lượng tĩnh 1
1.2 Cân đóng bao trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 2
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi đề tài 4
1.3.1 Mục tiêu 4
1.3.2 Nhiệm vụ 4
1.3.3 Phạm vi đề tài 4
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 5
2.1 Bồn chứa nguyên liệu 5
2.1.1 Lựa chọn phương án cửa tháo liệu 5
2.1.2 Lựa chọn chế độ dòng chảy 6
2.2 Lựa chọn cánh khuấy 9
2.2.1 Cánh khuấy turbin 9
2.2.2 Cánh khuấy mái chèo 9
2.2.3 Cánh khuấy dạng mỏ neo 10
2.2.4 Lựa chọn cánh khuấy 11
2.3 Lựa chọn cảm biến Load cell 12
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 12
2.3.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản 13
2.3.3 Phân loại 14
2.4 Phương án đọc tín hiệu từ loadcell 16
2.4.1 Đọc tín hiệu Analog trực tiếp từ loadcell 16
2.4.2 Các module chuyển đổi, khuếch đại tín hiệu 16
2.4.3 Đầu cân 17
2.5 Phân tích lựa chọn thiết bị điều khiển 17
2.5.1 So sánh thiết bị điều khiển 17
2.5.2 Nhận xét và lựa chọn thiết bị điều khiển 19
2.6 Lựa chọn thiết bị vận hành giữa con người và máy 19
Trang 43.1.1 Lựa chọn các thông số cơ bản 23
3.1.2 Tính toán lựa chọn động cơ 23
3.2 Tính toán thiết kế phễu chứa 26
3.2.1 Tính toán áp suất 26
3.2.2 Tính toán tốc độ xả vật liệu 28
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN. 32
4.1 Cấu hình hệ thống điện của hệ thống 32
4.1.1 Thiết bị chấp hành 32
4.1.2 Đầu cân 33
4.1.3 Loadcell 35
4.1.4 PLC 35
4.1.5 Các thiết bị khác 38
4.2 Thiết kế mạch điện cho hệ thống 39
4.2.1 Sơ đồ mạch động lực cho hệ thống cân 39
4.2.2 Sơ đồ mạch khí nén cho hệ thống cân 40
4.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển cho hệ thống cân 40
4.3 Lưu đồ giải thuật 41
4.4 Lập trình cho hệ thống cân trên TIA PORTAL 42
4.4.1 Chương trình chính 42
4.4.2 Giao thức MODBUS RTU 44
4.4.3 Giao tiếp RS485 với đầu cân 45
4.5 Thiết kế giao diện HMI vận hành hệ thống cân trên Tia Portal 49
4.5.1 Chế độ auto 51
4.5.2 Chế độ manual 53
CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Định hướng phát triển đề tài 55
PHỤ LỤC TRONG CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TRONG TIA PORTAL 57
Trang 6Hình 1.1: Một số hệ thống hệ thống cân thường dùng 2
Hình 1.2: Mô hình cân đóng bao bán tự động 3
Hình 1.3: Một số hình ảnh cân thực tế trên thị trường 3
Hình 2.1: Cửa tháo dạng hình nêm và hình nón 5
Hình 2.2: Các dạng dòng chảy vật liệu dạng hạt trong bồn chứa 6
Hình 2.3: Biểu đồ dự đoán chế độ đòng chảy 8
Hình 2.4: Các dạng cánh khuấy turbin 9
Hình 2.5: Cánh khuấy dạng mái chèo 10
Hình 2.6: Cánh khuấy dạng mỏ neo 11
Hình 2.7: Cánh khuấy cho hệ thống cân 11
Hình 2.8: Cấu tạo của một loadcell dạng thanh 12
Hình 2.9: Mạch cầu Wheastone 13
Hình 2.10: Mốt số loại loadcell trên thị trường 15
Hình 2.11: Vị trí load cell 15
Hình 2.12: LCD va HMI Keypad 19
Hình 2.13: HMI proface 20
Hình 2.14: HMI monitor 21
Hình 3.1: Kích thước của động cơ và hộp số 26
Hình 3.2: Đường đặc tính của áp suất 28
Hình 3.3: Mô hình đáy cửa xả 30
Hình 3.4: Hệ thống cân hoàn thiện 31
Hình 4.1: Động cơ và hộp số băng tải 32
Trang 7Hình 4.3: Đầu cân W100 34
Hình 4.4: Loadcell CB14-100K 35
Hình 4.5: PLC S7-1214-DC/DC/DC 36
Hình 4.6: Module RS485 CM 1241 37
Hình 4.7: Màn hình HMI KTP1000 Basic PN 37
Hình 4.8: sơ đồ mạch động lực 39
Hình 4.9: Sơ đồ mạch khí nén 40
Hình 4.10: Sơ đồ mạch điều khiển 40
Hình 4.11: Sơ đồ giải thuật điều khiển 41
Hình 4.12: Chương trình chính cho hệ thống cân 43
Hình 4.13: Một khung truyền của giao thức Modbus RTU 44
Hình 4.14: Funtion cài đặt các thông số cho giao tiếp RS485 modbus RTU 46
Hình 4.15: Đọc tín hiệu khối lượng bằng giao tiếp RS495 modbus RTU 46
Hình 4.16: Cài đặt điểm “zero point” cho khối lượng cân qua giao tiếp RS485 modbus RTU 47
Hình 4.17: Chương trình điều khiển các thiết bị chấp hành 48
Hình 4.18: Màn hình điều khiển chính 50
Hình 4.19: Màn hình auto 51
Hình 4.20: Màn hình “setting” cho chế độ auto 52
Hình 4.21: Màn hình manual 53
Trang 8Bảng 2.1: Tính chất vật lý của một số vật liệu dạng hạt[3] 8
Bảng 2.2: So sánh Vi điều khiển và PLC 18
Bảng 3.1: Tra thông số động cơ và hộp số trên phần mềm Cat4cad 25
Bảng 3.2: Thông số các cấp mở cửa thoát liệu 30
Bảng 4.1: Thông số động cơ 3AWAR 63-06F-TH-TF 32
Bảng 4.2: Thông số hộp số 2 cấp SUA 506B 32
Bảng 4.3: Thông số van SY7120-5LZD-02 33
Bảng 4.4: Thông số kỹ thuật đầu cân 34
Bảng 4.5: Thông số loadcell CB14-100K 35
Bảng 4.6: Thông số PLC 36
Bảng 4.7: Thông số màn hình HMI KTP1000 Basic PN 37
Bảng 4.8: Địa chỉ thanh ghi của đầu cân[10] 45
Bảng 4.9: Thanh ghi Status register (40007) 45
Bảng 4.10: Ký hiệu, chức năng cơ bản của các nút trên HMI 49
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương này trình bày việc ứng dụng cân tĩnh định lượng để xác định khối lượng sản phẩm đầu ra trong lĩnh vực sản xuất nói chung và sản xuất thức ăn chăn thủy sản nói riêng Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các loại cân tĩnh trên thị trường
1.1 Giới thiệu hệ thống cân định lượng tĩnh
Việc đo lường, kiểm soát các khối lượng trong các nhà máy, xí nghiệp rất quan trọng Trong nhiều quá trình, việc đo lường tốt giúp cho nhà máy hoạt động một cách liên tục, năng suất cao và tạo ra những sản phẩm tốt Trước đây để định lượng nguyên vật liệu trong bồn chứa, phễu chứa trong dây chuyền sản xuất, người ta sử dụng các sử phương pháp đo lường như đo bằng thể tích, đo mức, đo bằng lưu lượng, đo bằng cân
cơ học với sự cồng kềnh và độ chính xác không cao
Ngày nay, các hệ thống hiện đại đòi hỏi các hệ thống phải có độ chính xác cao và năng suất lớn, được kết nối với các thiết bị khác trong hệ thống sản xuất đã cho ra đời các hệ thống cân điện tử đo lường sử dụng loadcell Qua đó tiết kiệm chi phí tiêu hao nguyên liệu, tăng năng suất, quản lý được chi phí sản xuất
Các hệ thống cân sử dụng loadcell thường dùng như: Cân bồn, cân phễu, cân băng tải, cân dạng cơ,
Trang 10a Hệ thống cân bồn b Hệ thống cân phễu
Hình 1.1: Một số hệ thống hệ thống cân thường dùng[1]
1.2 Cân đóng bao trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi là một nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi Ở nước ta hiện nay đã và đang sử dụng thức ăn chăn nuôi hỗn hợp công nghiệp bên cạnh sử dụng thức ăn chăn nuôi truyền thống Thức ăn công nghiệp được sản xuất tại các nhà máy thức ăn nuôi với quy mô lớn với hệ thống tự động hóa
Một hệ thống cân đóng bao bán tự động gồm các thành phần như hình dưới:
Trang 11Hình 1.2: Mô hình cân đóng bao bán tự động Nguyên liệu (cám thành phẩm, gạo, ) được cho vào bồn chứa nguyên liệu Bồn chứa có cơ cấu đóng mở đáy bồn được điều khiển để xả nguyên liệu cần cân vào cụm cân Bao được kẹp sẵn dưới nhờ xilanh khí nén Khi cân đủ bồn chứa sẽ đóng ngưng cho nguyên liệu xả xuống tiếp Nguyên liệu đã được cân trong cụm cân được xả vào bao, bao được thả rơi xuống băng tải và được khâu lại bằng máy khâu bao cầm tay
Hình 1.3: Một số hình ảnh cân thực tế trên thị trường
Trang 121.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi đề tài
1.3.1 Mục tiêu
Nghiên cứu thiết kế, điều khiển hệ thống cân bán tự động trong cân thức ăn thủy sản
1.3.2 Nhiệm vụ
Tìm hiểu tổng quát về hệ thống cân định lượng
Nghiên cứu thiết kế hệ thống cân đóng bao bán tự động trong cân thức ăn thủy sản
Nghiên cứu bộ điều khiển cho hệ thống
Mô phỏng, thực nghiệm kiểm chứng ( nếu có điều kiện)
1.3.3 Phạm vi đề tài
Thiết kế hệ thống cân đóng bao bán tự động với công suất 300-400 giờ
Khối lượng cân từ 10 - 50Kg
Sai số cân 0,1 Kg
Trang 13CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Chương này trình bày lựa chọn , chọn loadcell, đầu cân, bộ điều khiển
2.1 Bồn chứa nguyên liệu
2.1.1 Lựa chọn phương án cửa tháo liệu
Có hai phương án thường được sử dụng để tháo nguyên liệu từ trong bồn chứa, đó
là cửa tháo dạng hình nón và cửa thảo dạng hình nêm
Hình 2.1: Cửa tháo dạng hình nêm và hình nón Cửa thảo hình nón
Các van xả không thích hợp đóng mở nhiều lần
Điều khiển lưu lượng đáp ứng chậm
Cửa tháo hình nêm
Ưu điểm
Trang 14 Thường được sử dụng các cơ cấu cân
Điều khiển mở khí nén, đáp ứng nhanh
Nhược điểm
Ít được hỗ trợ thiết bị sẵn trên thị trường
Kết luận: Lựa chọn cửa xả dạng hình nêm, kết hợp với cơ cấu đóng mở điều khiển bằng xilanh khí nén Độ mở của cơ cấu xả được chia làm 3 cấp, độ mở giảm dần để tăng tốc độ cân lẫn độ chính xác
2.1.2 Lựa chọn chế độ dòng chảy
Các hạt chất rắn do sự tác động của nội ma sát giữa các hạt sẽ tạo ra các chế độ dòng chảy khác nhau khi thoát ra khỏi bồn chứa Có hai loại dòng chảy phổ biến là mass flow và funnel flow Ngoài ra còn một trường hợp đặc biệt kêt hợp từ hai loại trên được gọi là expanded flow
Tên của các dạng dòng này đặc trưng cho cách mà chất rắn di chuyển trong bồn chứa qua cửa thoát liệu Với chế độ mass flow tất cả vật liệu sẽ cùng chuyển động trong bồn chứa mặc dù có thể không cùng vận tốc Funnel flow thì chỉ phần vật liệu giữa bồn chứa nằm phía trên cửa thoát liệu di chuyển Còn funnel flow là sự kết hợp của hai dạng trên
Hình 2.2: Các dạng dòng chảy vật liệu dạng hạt trong bồn chứa
Trang 15Mass flow
Ưu điểm:
Dòng lưu lượng ổn định hơn
Có thể dự đoán được trạng thái ứng suất tại thành bồn chứa
Có sức chứa tốt hơn do tận dụng tối da thể tích
Vật liệu vào trước sẽ cho ra trước
Nhược điểm
Gây mòn vách bồn đối với vật liệu mài mòn
Ứng suất cao trên thành bồn
Tạo rung lắc cho bồn khi vật liệu rơi
Vật liệu được cho vào trước ra sau cùng
Không tận dụng hết dung lượng lưu trữ
Gây mất cân bằng bồn chứa
Vì vậy trong thiết kế bồn chứa người ta thường sử dụng thiết kế sao cho luôn tạo dòng mass flow Có thể tham khảo biểu đồ của Jenike[2] để dự đoán lựa chọn chế độ lưu lượng trong thiết kế ở sơ đồ hình 2.3 Biểu đồ dự đoán lưu lượng dạng mass flow hay funnel flow phụ thuộc vào các giá trị dốc của cửa thoát và góc vật liệu với tường do tạo bởi ma sát '
Trang 16Hình 2.3: Biểu đồ dự đoán chế độ đòng chảy Giá trị ' được đo bằng thực nghiệm hoặc bằng 2 /3 giá trị trong bảng
Bảng 2.1: Tính chất vật lý của một số vật liệu dạng hạt[3]
Lựa chọn giá trị trong cột Gains(small) ta được giá trị góc ' 2.30 / 320o
Tra với biểu đồ trong hình 2.3 ta lựa chọn giá trị đáy cửa xả bằng 16o
Trang 172.2 Lựa chọn cánh khuấy[4]
Cánh khuấy thường được sử dụng trong các bồn trộn công nghiệp, về công dụng chung cánh khuấy được sử dụng để khuấy, trộn, đảo hỗn hợp chất rắn, chất lỏng, dung dịch hòa tan, Ngoài ra đối với cánh khuấy được sử dụng cho hệ thống cân có tác dụng đánh tan nguyên liệu vón cục, làm ổn định quá trình xả đáy trong khi cân Có nhiều loại cánh khuấy như: Khuấy turbin, khuấy mái chèo, khuấy mỏ neo,
2.2.1 Cánh khuấy turbin
Cánh tua-bin được sử dụng chủ yếu khuấy ở tốc độ trung bình và cao, để khuấy trộn các loại dung dịch (chất lỏng) có độ nhớt cao, hoà tan các chất rắn nhanh, khuấy động các hạt rắn đã lắng cặn Tùy vào mục đích khuấy trộn mà cánh turbin có thể thẳng, nghiêng hay cong
Dùng động cơ công suất lớn
2.2.2 Cánh khuấy mái chèo
Cánh khuấy dạng máy chèo có 2 cánh Do mái chèo phát sinh ra dòng phản xạ nên
Trang 18Thích hợp với những chất lỏng (dung dịch ) có độ nhớt,, hay độ đậm đặc cao
Hình 2.5: Cánh khuấy dạng mái chèo
Trang 19Hình 2.7: Cánh khuấy cho hệ thống cân
Trang 202.3 Lựa chọn cảm biến Load cell
Load cell là thiết bị cảm biến dùng để chuyển đổi lực hoặc trọng lượng thành tín hiệu điện
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Load cell kiểu điện trở: Load cell điện trở làm việc dựa vào nguyên lý áp lực - trở kháng Khi một tải trọng, lực, lực căng tác động lên cảm biến, trở kháng của nó thay đổi
Sự thay đổi trở kháng này sẽ đẫn đến sự thay đổi điện áp đầu ra khi một điện áp đầu vào được cấp
Load cell kiểu điện dung: Load cell kiểu điện dung làm việc dựa trên sự thay đổi của dung kháng Đối với tụ điện phẳng gồm 2 bản cực phẳng song song điện dung tỉ lệ thuận với tiết diện bản cực và hằng số điện môi của chất điện môi nằm giữa 2 bản cực
và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa 2 bản cực
Trong thực tế phổ biến nhất là các loadcell kiểu điện trở và được sử dụng trong hệ thống cân này Vì thế ở đây, ta sẽ nói về loadcell sử dụng điện trở (strain gauge)
Cấu tạo loadcell sử dụng điện trở: Cấu tạo chính của loadcell gồm các điện trở strain gauges R1, R2, R3, R4 được dán vào bề mặt của thân loadcell Strain Gauge là một điện trở đặc biệt có điện trở thay đổi khi bị nén hay kéo dãn và được nuôi bằng một nguồn điện ổn định, Strain gauge được dán chết lên thân loadcell để chịu tải
Hình 2.8: Cấu tạo của một loadcell dạng thanh
Trang 21Nguyên lý hoạt động: Các điện trở gauge strain được mắc thành mạch cầu Wheatstone Tại trạng thái cân bằng (trạng thái không tải), điện áp tín hiệu ra là số không hoặc gần bằng không khi bốn điện trở được gắn phù hợp về giá trị Khi có tải trọng hoặc lực tác động lên thân loadcell làm cho thân loadcell bị biến dạng (giãn hoặc nén), điều
đó dẫn tới sự thay đổi giá trị của các điện trở strain gauges Sự thay đổi này dẫn tới sự thay đổi trong điện áp đầu ra
Hình 2.9: Mạch cầu Wheastone 2.3.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản[5]
Độ chính xác: Cho biết phần trăm chính xác trong phép đo Độ chính xác phụ thuộc tính chất phi tuyến tính, độ trễ, độ lặp
Công suất định mức: Giá trị khối lượng lớn nhất mà Loadcell có thể đo được
Dải bù nhiệt độ: Là khoảng nhiệt độ mà đầu ra Loadcell được bù vào, nếu nằm ngoài khoảng này, đầu ra không được đảm bảo thực hiện theo đúng chi tiết kĩ thuật được đưa ra
Cấp bảo vệ: Được đánh giá theo thang đo IP, (ví dụ: IP65: chống được độ ẩm và bụi)
Điện áp: Giá trị điện áp làm việc của Loadcell (thông thường đưa ra giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất 5 – 15 V)
Trang 22 Độ trễ: Hiện tượng trễ khi hiển thị kết quả dẫn tới sai số trong kết quả Thường được đưa ra dưới dạng % của tải trọng
Trở kháng đầu vào: Trở kháng được xác định thông qua S- và S+ khi Loadcell chưa kết nối vào hệ thống hoặc ở chế độ không tải
Điện trở cách điện: thông thường đo tại dòng DC 50V Giá trị cách điện giữa lớp
vỏ kim loại của Loadcell và thiết bị kết nối dòng điện
Phá hủy cơ học: Giá trị tải trọng mà Loadcell có thể bị phá vỡ hoặc biến dạng
Giá trị ra: Kết quả đo được (đơn vị: mV)
Trở kháng đầu ra: Cho dưới dạng trở kháng được đo giữa Ex+ và EX- trong điều kiện load cell chưa kết nối hoặc hoạt động ở chế độ không tải
Quá tải an toàn: Là tải trọng mà Loadcell có thể vượt quá (ví dụ: 125% tải trọng)
Hệ số tác động của nhiệt độ: Đại lượng được đo ở chế độ có tải, là sự thay đổi công suất của Load cell dưới sự thay đổi nhiệt độ, (ví dụ: 0.01%/10°C nghĩa là nếu nhiệt
dộ tăng thêm 10°C thì công suất đầy tải của Loadcell tăng thêm 0.01%)
Hệ số tác động của nhiệt độ tại điểm 0: Giống như trên nhưng đo ở chế độ không tải
2.3.3 Phân loại
Có thể phân loại loadcells như sau:
Phân loại theo lực tác động: Chịu kéo (shear loadcell), chịu nén (compression loadcell), dạng uốn (bending), chịu xoắn (tension loadcell)
Phân loại theo hình dạng: dạng đĩa, dạng thanh, dạng trụ, dạng cầu,dạng chữ S
Phân loại theo kích thước và khả năng chịu tải: loại bé, vừa, lớn
Trang 23Hình 2.10: Mốt số loại loadcell trên thị trường 2.2.4 Lựa chọn loadcell
Loadcell dạng thanh được chọn cho hệ thống cân Loadcell dạng thanh với kết cấu đơn giản, giá thành rẻ và được sử dụng phổ biến
Hệ thống cân được trang bị hai loadcell dạng thanh và được bố trí như hình 2.11
Hình 2.11: Vị trí load cell
Trang 242.4 Phương án đọc tín hiệu từ loadcell
Tín hiệu của tất cả các loadcell là tín hiệu áp mV/V có giá trị 1mv/V , 2mV/V , 4 mV/V , 8 mV/V , 16 mV/V 32mV/V … tất cả các tín hiệu này đều rất nhỏ Chỉ cần truyền đi một khoảng cách rất ngắn là đã bị suy giảm tín hiệu và khả năng bị nhiễu rất cao Trên thực tế một số ứng dụng không cần độ chính xác cao, bộ điều khiển vẫn có thể đọc tín hiệu điện áp loadcell trực tiếp
2.4.1 Đọc tín hiệu Analog trực tiếp từ loadcell
Trang 252.4.3 Đầu cân
Ưu điểm
Thường dùng trong hệ thống cân công nghiê ̣p : cân xe tải, cân đóng bao, cân phểu, hệ thống tự đô ̣ng…
Độ chính xác cao, có màn hình hiển thị trực tiếp khối lượng
Tích hợp chuyển đổi mA, mV, ADC
Hỗ trợ truyền thống: RS232, RS485, mạng internet,
Hỗ trợ cân khối lượng tịnh, khối lượng tổng, tự động set “zero point”
Các tính năng phụ: In, đếm số lượng, tính tiền,
Nhược điểm
Đầu cân có giá thành cao tùy thuộc vào tính năng của đầu cân
Kích thước lớn so với module
Kết luận: Dựa vào các yêu cầu về độ chính xác và khả năng kết nối với các thành phần trong hệ thống (PLC, Scada) ta chọn sử dụng đầu cân Cụ thể là đầu cân Laumass
- W100
2.5 Phân tích lựa chọn thiết bị điều khiển
2.5.1 So sánh thiết bị điều khiển
Trang 26 Độ ổn định còn phụ thuộc khả năng người thiết kế, lập trình
PLC
Ưu điểm
Dễ lập trình chủ yếu theo ngôn ngữ ladder
Bền, ổn định, hỗ trợ chuẩn hóa thích hợp cho các hoạt động sản xuất
Có khả năng mở rộng số lượng đầu vào/đầu ra khi thêm vào các khối chức năng vào/ra
Nhược điểm
Do được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp nên giá thành cao
Các dòng PLC luôn được nâng cấp nên quá trình tiếp cận và cập nhập khó khăn Bảng 2.2: So sánh Vi điều khiển và PLC
Lắp đặt Tốn nhiều thời gian thiết kế Tốn ít thời gian
Trang 272.5.2 Nhận xét và lựa chọn thiết bị điều khiển
Vi điều khiển khả năng chống nhiễu không tốt, không phù hợp với làm việc trong môi trường công nghiệp
PLC là phương án thích hợp cho hệ thống cân đóng bao với các yêu cầu ổn định, chính xác, kết nối được với hệ thống Scada của nhà máy Cụ thể là lựa chọn PLC Simens S7-1200
Kết luận: với yêu cầu ổn định, chính xác, kết nối được với đầu cân và hệ thống Scada của nhà máy ta chọn PLC Cụ thể là dòng PLC Simens S7-1200
2.6 Lựa chọn thiết bị vận hành giữa con người và máy
Đánh giá các thiết bị HMI
Về thiết bị vận hành giữa con người và máy sấy có ba dạng thường được sử dụng
đó là LCD và HMI Keypad ; HMI Proface ; HMI Monitor
LCD và HMI Keypad
Hình 2.12: LCD va HMI Keypad
Ưu điểm:
Trang 28 Nhược điểm:
Độ tin cậy, độ ổn định thấp
Khó thiết kế giao diện
Đối với hệ thống rộng và phức tạp: độ phức tạp cao và rất khó mở rộng
HMI Proface
Hình 2.13: HMI proface
Ưu điểm:
Dễ cài đặt, nâng cấp, mở rộng sửa chữa
Có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loại giao thức
Độ phân giải cao, giao diện thiết kế sắc nét, rõ ràng
Nhược điểm:
Dùng nhiều trong các hệ thống lớn hoặc là giao diện chính để điểu khiển các phần, khu vực từ xa
Giá thành cao
Trang 29HMI Monitor
Hình 2.14: HMI monitor
Ưu điểm:
Dễ cài đặt, nâng cấp, mở rộng sửa chữa
Có khả năng giao tiếp tốt với PLC
Có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loại giao thức
Hoạt động tốt trong môi trường công nghiệp
Nhược điểm:
Giá thành cao
2.6.2 Lựa chọn thiết bị HMI
Yêu cầu HMI trong hệ thống
Môi trường hoa ̣t động: khả năng chịu nhiệt, va cha ̣m tốt
Khả năng hiển thị và lưu trữ dữ liệu
Hoạt động tốt trong môi trường công nghiệp
Dễ dàng thao tác, nhập các thông số
Trang 30KL: Chọn HMI monitor
Trang 31CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ KHÍ
3.1 Thiết kế băng tải bao
3.1.1 Lựa chọn các thông số cơ bản
Lựa chọn băng cao su cốt vải cho băng tải chuyển gạo sau khi cân
Đối với thức ăn thủy sản thường được sử dụng 2 loại bao dệt để chứa với kích thước: 60x100cm (25kg) và 70 x 130cm (40kg) Do vậy lựa chọn kích thước rộng của băng B = 300 mm sẽ đáp ứng được yêu cầu
Lựa chọn vận tốc băng tải bằng với vận tốc máy khâu bao Newlong NP-7A là
v = 10m/phút = 0.17m/s
Tải trọng trên một mét dài[6], khi vận chuyển vật dạng kiện với khối lượng G (kg) nằm cách nhau một khoảng a = 1.5m
50 33,33( / ) 1.5
3.1.2 Tính toán lựa chọn động cơ
Tính toán công suất chủ yếu trên động cơ phụ thuộc vào những công thức để thắng những mất mát chính theo công thức[4]: ( băng tải đi lên +, đi xuống dấu “-”)
Q - Năng suất băng tải, Q = 13,60 (Tấn/giờ)
L - Chiều dài tang, lựa chọn L = 2,5 m để 2 người làm việc
Trang 32H - Chênh lệch độ cao giữa tang đầu và tang cuối Do băng tải nằm ngang nên
tg
v
N P
Trang 33Đối với tang dẫn động k = 125 khi i 2 6[4]
Vậy D125.3375mm
So sánh với đường kính tang tiêu chuẩn chọn D = 400mm
Số vòng quay của tang (puly)[6] là:
8, 28 0,98 .0, 4
v n
Bảng 3.1: Tra thông số động cơ và hộp số trên phần mềm Cat4cad
Sử dụng phần mềm Cat4cad lựa chọn động cơ và hộp số Lựa chọn động cơ có ký hiệu S 506B 3A 63-06F
Trang 34Hình 3.1: Kích thước của động cơ và hộp số
3.2 Tính toán thiết kế phễu chứa
Trang 35Áp suất theo phương thẳng đứng theo Walker được
trình bày theo công thức (3.6):
11
B n
sin sin 2( ) sin 31.sin 2(15 30,81)
q - Áp suất lên điểm trên phễu Giả sử khi cân chiều cao lớn nhất của vật liệu chứa
(cám viên) 3m Khi đó áp suất q = 14112Pa o
Vậy áp suất ngay tại cửa xả
Trang 36Áp suất lên vách và áp suất theo phương thẳng đứng có đặc tính như hình 3.2
Hình 3.2: Đường đặc tính của áp suất
Áp suất lên vách và áp suất theo phương thẳng đứng lớn nhất khi h = ho, khi đó
5/2 0
Trang 37k - Hệ số thực nghiệm, 1<k<2 ngoại trừ cát k=2,9[7] Chọn k=1,6
pb - Khối lượng riêng Kg/m3 Pb=480kg/m3 cho cám viên có độ ẩm 8 10%
g - Gia tốc trọng trường g=9,8m/s2
p
d - Đường kình của hạt lựa chọn đường kính trung bình cảm viên d p 3 103m
d0 - Đường kính cửa xả theo đơn vị m (nếu cửa xả không có dạng hình tròn, sử dụng đường kính biểu kiến bằng 4 lần diện tích / chu vi)
Từ công thức (3.8) suy ra:
2 2/5
Trang 38Vậy cửa thoát liệu được thiết kế 3 cấp với thông số như sau:
Bảng 3.2: Thông số các cấp mở cửa thoát liệu
Cấp tốc độ Lưu lượng
(Kg/s)
Đường kính biểu kiến (m)
Hình dạng thực
tế
Kích thước (cm)
Trang 39Hình 3.4: Hệ thống cân hoàn thiện