1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản tại Thái Bình

116 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,34 MB
File đính kèm Luan van.rar (251 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đề tài hiếm về hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản. mạng lưới y tế thôn bản là cánh tay nối dài của y tế cơ sở, nhưng hoạt động của mạng lưới này cho đến nay vẫn chưa được quan tâm cụ thể. Đề tài bao gồm đầy đủ các phần đặt vấn đề, phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận. Một đề tài hay có giá trị tham khảo cao

Trang 1

ĐặT VấN Đề 1

Mục tiêu nghiên cứu 3

1 Mục tiêu chung: 3

2 Mục tiêu cụ thể: 3

Chơng 1 4

Tổng quan tài liệu 4

1.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động y tế thôn ở Việt Nam 4

1.2 Một vài nét về tổ chức và hoạt động nhân viên y tế cộng đồng trên thế giới 14

1.3 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 15

Chơng 2 17

Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu 17

2.1 Đối tợng nghiên cứu: 17

2.2 Thời gian nghiên cứu: 17

2.3 Địa điểm nghiên cứu: 17

2.4 Phơng pháp nghiên cứu: 17

2.5 Phơng pháp chọn mẫu: 17

2.6 Một số định nghĩa chỉ tiêu nghiên cứu: 18

2.7 Phơng pháp thu thập số liệu 19

2.8 Hạn chế của đề tài, khó khăn trong nghiên cứu, hớng khắc phục 20

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 20

Chơng 3 21

kết quả nghiên cứu 21

3.1 Kết quả nghiên cứu định lợng 21

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính: 41

Chơng 4: Bàn Luận 45

Chơng 5: Kết luận 57

Chơng 6: Khuyến nghị 59

Trang 2

tµi liÖu Tham kh¶o 60

Trang 3

Y tế thôn (YTT) nằm trong hệ thống y tế cơ sở, đóng vai tròquan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ).Nhân viên y tế thôn (NVYTT) là những ngời gần dân nhất Họsống ngay tại thôn, nắm chắc đợc tình hình đời sống và bệnhtật ở mỗi gia đình YTT là tai mắt, là cánh tay, là đôi chân củatrạm y tế (TYT) xã trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân Vì vậy YTT có ý nghĩa quan trọng và rất cầnthiết trong việc chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, nhất là khu vựcnông thôn và miền núi

Thấy đợc vai trò quan trọng của YTT trong công tác CSSKBĐ tạicộng đồng Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế đã ra nhiều nghị quyết,chỉ thị và quyết định về tăng cờng và củng cố mạng lới y tế cơ

sở trong đó có YTT Một trong những văn bản có ý nghĩa quantrọng đối với YTT là QĐ 3653 ngày 15/11/1999 của Bộ trởng Bộ Y

tế đã qui định chức năng, nhiệm vụ của NVYTT Quyết định đó

đã giúp cho NVYTT hiểu rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của họ trongcông tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là tiêu chí phấn

đấu để họ hoạt động ngày một hiệu quả hơn Tuy vậy hoạt

động YTT cũng gặp phải nhiều khó khăn phức tạp nh các hoạt

động y tế khác, vì đối tợng phục vụ của họ chủ yếu sống ở nôngthôn, từ đồng bằng ven biển đến vùng núi cao, vùng sâu vùng xacủa Tổ quốc với nhiều nghề nghiệp khác nhau Ng dân lao độngtrên biển cũng là một đối tợng mà NVYTT đã gặp nhiều khó khăntrong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, vì thời gian lao độngtrên biển của ng dân nhiều hơn thời gian có mặt tại nhà Mộttrong số các địa phơng có ng dân là huyện Tiền Hải của tỉnhThái Bình, đây là một huyện ven biển cách xa Trung tâm củatỉnh hơn 20 km, diện tích 245 Km2 dân số 215.129 ngời Mật độ

Trang 4

dân số 980ngời/ km2 Huyện có 35 xã, thị trấn với 169 thôn chiathành 3 khu (khu Đông gồm 11 xã, dân số 61.461 ngời, khu Namgồm 11 xã, dân số 75.315 ngời, khu Tây gồm 13 xã dân số78.543 ngời) Hệ thống giao thông đi lại tơng đối thuận tiện Đờisống ngòi dân trong huyện tạm ổn định Tỷ lệ hộ nghèo chiếm8%, thu nhập bình quân 2.800.000đ/ngời/năm Trình độ phổcập cấp I là 100% Ngời dân ở các xã ven biển, ngoài sản xuấtnông nghiệp còn sinh sống bằng một số nghề khác nh: sản xuấtmuối, nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt cá trên biển Do vậy cáchoạt động y tế cơ sở trong đó có hoạt động y tế thôn ở các xãnày mang tính chất đặc thù riêng biệt, công tác chăm sóc sứckhoẻ ban đầu gặp nhiều khó khăn Mặc dù hệ thống y tế củahuyện tơng đối hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả, 100% Sốthôn có NVYTT hoạt động Nhng qua điều tra, phỏng vấn nhanhmột số nhân viên y tế thôn thấy rằng: Hoạt động của đa sốNVYTT còn mang tính chất thụ động, cha có kế hoạch và phơngpháp cụ thể Dụng cụ, phơng tiện phục vụ cho sơ cứu ban đầu vàtruyền thông giáo dục sức khoẻ còn thiếu Theo kết quả kiểm trahoạt động YTT toàn huyện năm 2004 của TTYT huyện Tiền Hảicho thấy chỉ có 10% NVYTT thực hiện đợc 5 nhiệm vụ, 40%NVYTT thực hiện đợc 4 nhiệm vụ, 20% NVYTT thực hiện đợc 3nhiệm vụ, 30% NVYTT thực hiện đợc 2 nhiệm vụ của NVYTT đợcqui định trong Quyết định 3653 ngày 15/11/1999 của Bộ trởng

Bộ Y tế

Câu hỏi đặt ra là:

 Trong năm 2004 đội ngũ NVYTT của huyện Tiền Hải đãthực hiện chức năng, nhiệm vụ nh thế nào? Những nộidung nhiệm vụ nào NVYTT đã làm đợc, cha làm đợc,việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó đã đóng góp

Trang 5

đợc gì cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.Những mặt chuyên môn nghiệp vụ nào YTT nhận thấycòn yếu kém cần phải tập huấn?

 Những khó khăn mà đội ngũ NVYTT gặp phải trong quátrình hoạt động? Những yếu tố nào đã ảnh hởng tớiviệc thực hiện CNNV?

 Các cấp chính quyền, ngành y tế của huyện Tiền Hảicần có những giải pháp gì? để củng cố và tăng cờnghiệu quả hoạt động của NVYTT

Xuất phát từ thực trạng trên của YTT huyện Tiền Hải, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng hoạt động y tế thôn và các yếu tố ảnh hởng tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình , năm 2004"

Trang 6

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu chung:

Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố ảnh hởng tới hoạt

động của YTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, năm 2004 Đềxuất một số khuyến nghị để nâng cao chất lợng hoạt động củaYTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1 Mô tả tổ chức và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaNVYTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình từ tháng 12/2003 đếntháng 12/2004

2.2 Mô tả một số yếu tố ảnh hởng tới việc thực hiện chức năngnhiệm vụ của NVYTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, năm 2004

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất những giải pháp cầnthiết để tăng cờng năng lực và hiệu quả hoạt động chuyên môncủa mạng lới YTT trong huyện

Trang 8

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

Trong hơn nửa thế kỷ qua thực hiện đường lối đúng đắn của Đảng

về phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ (CSSK) nhân dân, ngành

y tế đã thu được những thành tựu to lớn trên các lĩnh vực phòng bệnh,chữa bệnh, sản xuất thuốc, phát triển khoa học y dược cũng nhưchăm sóc sức khoẻ ban đầu(CSSKBĐ) Trong những thành tựu quantrọng đó, xây dựng và phát triển y tế cơ sở trong đó có y tế xã ph-ờng, thôn bản, được đánh giá là một trong những thành tựu quantrọng nhất, nổi bật nhất mang lại lợi ích thiết thực trong CSSK nhândân ở khắp mọi miền từ đồng bằng đến miền núi, vùng cao, vùngsâu, vùng xa mà không phải ở nơi nào trên thế giới cũng có thể làmđược

1.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động y tế thôn ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình chung về hệ thống y tế Việt Nam

Việt Nam là một nớc nông nghiệp, khoảng 80% dân số làmnông nghiệp sống ở nông thôn Địa hình đồi núi phức tạp, chiacắt, giao thông đi lại còn khó khăn đặc biệt là các vùng nôngthôn, vùng miền núi, vùng sâu Mô hình bệnh tật của nớc ta làmô hình bệnh tật của một nớc chậm phát triển thuộc vùng nhiệt

đới nóng ẩm, đối tợng phục vụ của y tế chủ yếu là nông dân Từthực tế đó hệ thống Y tế Việt Nam đợc xây dựng và quản lýtrên các nguyên tắc:

- Bảo đảm phục vụ nhân dân kịp thời, có hiệu quả cao, đápứng đợc nhu cầu của ngời dân khi cần là có sẵn thầy, sẵn thuốc

- Xây dựng theo hớng y tế dự phòng bản chất của nền y tếXHCN

- Phù hợp với tình hình kinh tế của mỗi địa phơng

Trang 9

- Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quản lýcủa ngành y tế.

- Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ

Trên cơ sở của các nguyên tắc đó, hệ thống y tế ở nớc tahiện nay đợc chia theo 4 tuyến: Tuyến trung ơng, tuyến tỉnh/thành phố, tuyến quận/ huyện/ thị xã, tuyến xã/ phờng Y tế cơ sởbao gồm tuyến quận/ huyện/ thị xã và tuyến xã/ phờng, trong đó

có y tế thôn bản ở miền núi và y tế thôn ở miền xuôi Y tế cơ sở

đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân Y tế cơ sở là đơn vị y tế gần dân nhất, pháthiện ra những vấn đề y tế sớm nhất và giải quyết hơn 80% khốilợng y tế tại chỗ là nơi thể hiện sự công bằng trong chăm sóc sứckhoẻ nhân dân Y tế cơ sở cũng là nơi trực tiếp triển khai, thựchiện và kiểm nghiệm các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà n-

ớc về y tế Y tế cơ sở là bộ phận quan trọng trong ngành y tếtham gia vào ổn định chính trị, kinh tế xã hội tại cộng đồngdân c [19]

Trong những năm từ 1976 đến 1990 mạng lới y tế cơ sở

đứng trớc những khó khăn phức tạp Sự chuyển đổi chậm chạpcủa hệ thống hành chính nhà nớc, cơ chế quản lý quan liêu baocấp đã làm cho y tế cơ sở bị xuống cấp nghiêm trọng Đội ngũcán bộ y tế thiếu, kinh phí hoạt động không có Đặc biệt ở vùngnúi, vùng sâu, vùng xa nhiều bệnh viện huyện không có bệnhnhân đến điều trị, nhiều trạm y tế xã bỏ hoang, y tế thôn bịlãng quên [19]

Hiện nay, với tác động của nền kinh tế thị trờng bên cạnhnhững thành tựu mà ngành y tế đạt đợc nh trang thiết bị y tếphục vụ chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân ngày càng hiện

đại, trình độ của cán bộ y tế đợc nâng cao, đã xây dựng đợc

Trang 10

nhiều bệnh viện chuyên khoa sâu, nhiều viện nghiên cứu, có sựtham gia của y tế ngoài công lập vào công tác chăm sóc sức khoẻnhân dân Tuy nhiên dới tác động của nền kinh tế thị trờngmột số nơi, một số cơ sở khám chữa bệnh đã coi các dịch vụchăm sóc sức khoẻ nh là phơng tiện để kinh doanh kiếm lời,một số cán bộ y tế không còn giữ đợc phẩm chất đạo đức củangời thầy thuốc coi bệnh nhân là nơi để kiếm tiền Nền kinh

tế thị trờng cũng làm xuất hiện sự phân hoá giàu nghèo (đặcbiệt ở nông thôn), những ngời có thu nhập cao thờng có xu hớngtìm kiếm dịch vụ KCB chất lợng cao, vợt qua y tế tuyến dới để

đi tới các tuyến y tế cao hơn Còn những ngời nghèo hoàn cảnhkinh tế khó khăn thì việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tếcòn rất hạn chế Thực trạng ở vùng nông thôn và miền núi phầnlớn nhân dân có thu nhập bình quân đầu ngời rất thấp, vìvậy đã không có đủ khả năng chi trả cho các dịch vụ y tế mỗikhi bị ốm đau, bệnh tật[19]

Nhà nước ta cũng đã tăng cường đầu tư qua các chơng trình y

tế, mặt khác tình hình kinh tế xã hội có nhiều thay đổi tiến bộ,

đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, mối quan hệ

giữa ngời cung ứng và sử dụng dịch vụ theo phơng thức "bên cho" - "bên nhận" không còn tiếp tục nh trớc Song song với việc tồn

tại theo phương thức có thu trong dịch vụ y tế hình thành một quan

hệ phục vụ theo kiểu cơ chế thị trường Đó là quan hệ giữa một bên là

" người bán" và một bên là "người mua" Đến nay, mọi người đều có

quyền lựa chọn dịch vụ KCB nh nhau, nhưng phải trả tiền Nhà nớcchỉ cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản cho những đối tượng chínhsách, chơng trình quốc gia như ngời nghèo, trẻ em, bệnh xã hội…Khả năng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu lại phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trong đó điều kiện kinh tế, khoảng cách tới cơ sở y tế, các

Trang 11

yếu tố tập quán… Đây là vấn đề khó khăn đối với người nghèo, vùngsâu và vùng xa Sự mất công bằng trong tiếp cận với dịch vụ y tếgiữa ngời giầu và ngời nghèo, nông thôn với thành thị, miền xuôi vàmiền núi….Do vậy vấn đề này chỉ có thể giải quyết thông qua hệthống y tế công cộng.

Để hạn chế tình trạng mất công bằng trong việc cung cấpdịch vụ chăm sóc sức khoẻ, cách tốt nhất là chúng ta phát triểnmạng lới y tế cơ sở trên tất cả các mặt, trong đó đặc biệt chú ýtới y tế xã và y tế thôn Có nh vậy chúng ta mới có thể đảm bảo

đợc sự công bằng trong CSSK cho ngời dân và đáp ứng đợc nhiềuhơn cho các đối tợng nghèo, vùng nghèo, vùng cao, vùng sâu, vùng

xa, vùng gặp nhiều khó khăn [11]

Y tế cơ sở là tuyến quan trọng nhất triển khai thực hiện

CSSKBĐ Tuyên ngôn Alma- Ata năm 1978 đã đa ra 8 nội dung chủ

yếu của CSSKBĐ Đó là: 1- Giáo dục sức khỏe, 2- Dinh dỡng và vệsinh thực phẩm, 3- Cung cấp nớc sạch và thanh khiết môi trờng, 4-Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, 5- Tiêmchủng mở rộng phòng chống 6 bệnh trẻ em, 6- Phòng chống cácbệnh dịch và bệnh xã hội, 7- Chữa bệnh tại nhà và xử trí các vếtthơng thông thờng, 8- Đảm bảo thuốc thiết yếu Việt Nam đã bổsung thêm 2 nội dung là 9- Quản lý sức khỏe, 10- Kiện toàn mạnglới y tế cơ sở [30]

Có thể thấy rằng những nội dung CSSKBĐ nêu trên phải đợcthực hiện thông qua mạng lới y tế cơ sở, phải gắn liền với y tế cơ

sở Củng cố và hoàn thiện y tế cơ sở có ý nghĩa chiến lợc trong

hệ thống y tế Nhà nớc, góp phần quyết định sự thành công củaCSSKBĐ

Trong những năm qua, đợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng vàNhà nớc mạng lới y tế cơ sở đã có những bớc phát triển mạnh Nghị

Trang 12

quyết lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII “ Về những vấn đề cấp bách trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ” ngày 14/11/1993 đã chỉ rõ “ Củng cố y tế cơ sở

là nhiệm vụ cấp bách hiện nay của ngành y tế ” [1]

Mục tiêu lâu dài của mạng lới y tế cơ sở là: “Cùng với các ngành khác đảm bảo ngày một đầy đủ nhất các yêu cầu về phòng bệnh, chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ khoẻ mạnh, nâng cao chất lợng đời sống ” Mạng lới y tế cơ sở phải xuất phát từ

nông thôn, đào tạo nhân lực y tế từ đó quay về phục vụ nhândân tại chỗ, gắn bó với đời sống nông thôn, lớn mạnh và phát triểncùng với sự đi lên của nông thôn [2][5]

1.1.2 Các tồn tại chủ yếu hiện nay trong hoạt động của hệ thống y tế cơ sở.

Sự quá tải bệnh nhân của các bệnh viện tuyến trên trongkhi đó tuyến cơ sở hoạt động không hết khả năng, hiện nay hầuhết các bệnh viện đều có công suất sử dụng giờng bệnh vợt quá100% Trong số những bệnh nhân đó phần lớn chỉ cần điều trịtại tuyến y tế cơ sở hoặc đáng lẽ không cần phải chuyển tuyếnnếu đợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời tại y tế cơ sở Điều

đó chứng tỏ chất lợng hoạt động của y tế cơ sở còn hạn chế, ngờidân còn thiếu tin tởng và quan niệm sai lầm về công tác CSSKcủa y tế cơ sở Đa số các dịch vụ CSSK đợc thực hiện tại y tế xãnhng đội ngũ cán bộ y tế xã còn thiếu, cha đồng đều giữa cáckhu vực, cơ cấu cán bộ y tế không cần đối, kinh phí hoạt động

ít, năng lực cán bộ còn hạn chế Nội dung phục vụ của cán bộ y tếcơ sở là CSSKBĐ, là y tế công cộng nhng chơng trình đào tạo còncha đáp ứng đợc yêu cầu trên Công tác đào tạo nói chung vẫn lấyngời bệnh là trung tâm, công tác khám chữa bệnh là chủ yếu,còn cha quan tâm đến y tế công cộng

Trang 13

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của mạng lới y tế thôn Việt Nam

Trong lịch sử ngành Y tế Việt Nam, mạng lới YTT đã đợc hìnhthành từ sau Cách mạng Tháng 8 với những tên gọi khác nhau nh:

Vệ sinh viên (ở nông thôn), cứu thơng (quân đội) Trong nền kinh

tế tập trung bao cấp trớc Khoán 10 trong nông nghiệp YTT gắnliền với hợp tác xã và đội sản xuất YTT do hợp tác xã trả phụ cấpbằng công điểm, cấp ruộng để tự thu hoạch, trong thời kỳ nàyhoạt động của YTT tơng đối có nề nếp, hoàn thành tốt nhiệm vụ

đợc giao xứng đáng là cánh tay nối dài của y tế cơ sở Nhiệm vụcủa họ là thực hiện công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh,hoạt động gắn liền với phong trào nh 3 sạch, 4 diệt, sạch làng tốtruộng, ăn chín uống sôi [7][19]

Trong mấy năm giao thời của chơng trình đổi mới, nền kinh

tế và ngành y tế đã thay đổi đáng kể Khi đổi mới ra đời, hệthống các hợp tác xã nông nghiệp không còn tồn tại và cùng với sựtan rã của hệ hống này là sự xuất hiện của y tế cộng đồng,những ngời có trách nhiệm hỗ trợ công việc của cán bộ y tế tại cáctrạm y tế xã thông qua cộng đồng Các trạm y tế xã trớc kia thờngphụ thuộc vào nguồn tài chính do các hợp tác xã nông nghiệp cungcấp, thì thay vào đó đã phải dựa vào nguồn kinh phí luôn trongtình trạng thiếu thốn và phụ thuộc vào nguồn kinh phí của Uỷban Nhân dân xã Do vậy, các nguồn kinh phí cho xây dựng vànâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuốc men và đào tạo đã

bị giảm nghiêm trọng và chất lợng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ởtuyến địa phơng cũng sa sút nghiêm trọng, thậm trí lơng củacán bộ y tế xã cũng bị trả thất thờng Vì thế, mạng lới y tế cơ sở ởtuyến thấp nhất trên cả nớc và các cán bộ y tế do cộng đồng cấpkinh phí, vốn từng là xơng sống của hệ thống y tế quốc gia từnhững năm 1960 khi đó đã đứng trớc vực thẳm của sự sụp đổ[23]

Trang 14

Sau Khoán 10 và chuyển đổi cơ chế quản lý trong nôngnghiệp, ruộng đất đợc khoán tới hộ gia đình và ngời dân Y tế thônkhông còn ai chăm lo, không có ai quản lý và không đợc trả phụ cấpvì thế y tế thôn đã không còn hoạt động

Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VIII, sau 4 năm triển khai Thông t Liên

bộ số 08/ TTLB hớng dẫn thực hiện Quyết định 58/TTg và Quyết

định 131/TTg của Thủ tớng Chính phủ quy định một số vấn đề về

tổ chức và chế độ chính sách với y tế cơ sở, theo đó ít nhất mỗithôn, làng, bản có một cán bộ y tế hoặc nhân viên y tế cộng đồnghoạt động, phụ cấp do xã, phờng trả theo công việc [2][3]

Theo Nghị định 37/CP ngày 20/6/1996, phấn đấu đến năm2000: 100% thôn, bản có nhân viên y tế thôn hoạt động TheoQuyết định 35/TTg ngày 19/3/2001, phấn đấu đến năm 2010,thờng xuyên 100% thôn bản có NVYT có trình độ sơ học trở lên.Phát triển đội ngũ tình nguyện viên y tế tại các thôn/ ấp miền

đồng bằng

Cùng với sự ổn định và phát triển của hệ thống y tế cơ sở,YTT cũng dần đợc ổn định và phát triển Mạng lới YTT đã đợckiện toàn và phát triển rộng khắp trên toàn quốc và có hiệu quả.Theo thống kê của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Y tế năm 1998 cả nớc có83.737 thôn bản ấp, chỉ có 41.135 thôn bản ấp có nhân viên y tếhoạt động bằng 49,12% Năm 2000 cả nớc có 106.585 thôn bản ấp

đã có 77.643 thôn bản ấp có nhân viên y tế hoạt động, đạt tỷ lệ72,84%[19]

Đến năm 2002 mức độ bao phủ YTT đã đợc rộng khắp cả

n-ớc Tỷ lệ bao phủ YTT đợc chỉ ra tại biểu đồ 1

Trang 15

Biểu đồ 1: Độ bao phủ YTT theo vùng lãnh thổ

(Nguồn : Điều tra y tế quốc gia năm 2002)

Tỷ lệ NVYTT có trình độ chuyên môn phân theo vùng lãnhthổ qua Điều tra y tế Quốc gia năm 2002 đợc biểu thị bằng biểu

đồ 2 dới đây

Biểu đồ 2: Chuyên môn y tế của NVYTT theo vùng lãnh thổ

(Nguồn: Điều tra y tế quốc gia năm 2002)

Mức độ hoạt động YTT theo điều tra y tế quốc gia năm

2002 đợc biểu thị bằng biểu đồ 3 dới đây

Trang 16

Biểu đồ 3: Hoạt động YTTB

(Nguồn : Điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002)

Đến 31/12/2002 tổng số tổ dân phố của phờng trong cả nớc

là 32.063; trong đó có 7.434 tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt

động, chiếm tỷ lệ 23.19% Tổng số thôn bản ấp của xã, thị trấn

là 87.246; trong đó có 78.793 thôn bản ấp có nhân viên y tế hoạt

động, chiếm tỷ lệ 90.31%[23]

Đến cuối năm 2003 cả nớc có 29.074 tổ dân phố thì có16.976 tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động, chiếm tỷ lệ58.39% Cả nớc có 87.285 thôn bản ấp thì có 79.628 thôn bản ấp

có nhân viên y tế hoạt động, chiếm tỷ lệ 91,23% Trong số102.882 nhân viên y tế thôn bản hoạt động trong cả nớc nhngchỉ có 59.761 (58.08%) nhân viên y tế thôn bản đợc trả phụ cấphoạt động[15]

1.1.4 Một số đánh giá về hoạt động YTT của một số tác giả

đã nghiên cứu.

Năm 1996-1997 Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Y tế và Đơn vịChính sách tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả tổ chức, hoạt

động của y tế cơ sở sau khi có Quyết định 58/TTg và Quyết

định 131/TTg thấy trong số 31.732 NVYTT của 7 tỉnh đợc điều

Trang 17

tra có trên 50% NVYTT có trình độ sơ học, hơn 10% là trình độtrung học trở lên, số còn lại cha qua đào tạo về y tế Hầu hết cácNVYTT có trình độ trung học trở lên là những cán bộ y tế quân,dân y nghỉ hu, mất sức Chỉ có 30,4% số xã có chế độ phụ cấpcho NVYTT Phỏng vấn 41 NVYTT về thực hiện nội dung chức năng,nhiệm vụ kết quả nh sau: Thực hiện công tác dự phòng có 80,5%,sơ cứu ban đầu là 75,6%, tuyên truyền sinh đẻ kế hoạch 70,7%,

điều trị tại nhà 39%[11]

Theo nghiên cứu của Lý Ngọc Kính tại huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên cho thấy tại các thôn có y tế thôn hoạt động thì cácchỉ số về y tế đợc cải thiện rõ rệt Tỷ lệ các gia đình có giếngnớc hợp vệ sinh tăng từ 81,9% lên 98,4%; hố xí hợp vệ sinh tăng từ42,4% lên 90,1% Tình hình bệnh tật giảm, tỷ lệ sử dụng dịch

vụ y tế tăng, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em

có những bớc cải thiện đáng kể Ngời dân chấp nhận mô hìnhYTT và đồng ý đóng góp để duy trì hoạt động của mô hình[27]

Các tác giả Nguyễn Thành Trung, Đàm Khải Hoàn khi nghiêncứu mô hình y tế thôn ở xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên thấy rằng:

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nớc hợp vệ sinh tăng từ43,6% lên 52,1%

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh tăng từ 10,6% lên19,2%

- Tỷ lệ trẻ em đợc bú sớm tăng từ 71,6 lên 83,3%

- Tỷ lệ trẻ em bị bệnh tật giảm từ 9,53% xuống còn 5,7%

- Đa số ý kiến ngời dân cho rằng cần phải duy trì đội ngũ YTT

và chấp nhận huy động cộng đồng đóng góp để duy trì hoạt

động của đội ngũ YTT

Trang 18

Một số tác giả nghiên cứu đánh giá hoạt động của mô hình

“nhà y tế bản”[27] Khi điều tra 30 bản có can thiệp mô hình

“nhà y tế bản” và 30 bản đối chứng, kết quả cho thấy ở nhómcan thiệp:

- Tình hình vệ sinh đợc cải thiện rõ rệt

- Tỷ lệ cúng bái khi có ngời ốm giảm rõ

- Công tác chăm sóc SKBMTE tốt hơn

- Kiến thức của bà mẹ tăng rõ rệt

- Tình hình sức khoẻ nói chung có nhiều cải thiện

1.1.5 Phơng hớng sắp tới của ngành y tế với mạng lới YYT:

Phát triển y tế cơ sở là thực hiện công bằng trong CSSK chonhân dân, đảm bảo cho ngời nghèo cũng đợc tiếp cận và sử

dụng các dịch vụ y tế Trên 90% ngời nghèo sống ở vùng nông thôn,

miền núi, vùng sâu vùng xa Phần lớn ngời nghèo chỉ có khả năngtiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế ở gần nhất và có giá cả phùhợp với khả năng chi trả Vì vậy, phát triển y tế cơ sở là thực hiệnxóa đói giảm nghèo, bảo đảm công bằng trong CSSK và nâng

cao chất lợng cuộc sống cho mọi ngời dân Chính vì vậy, đầu t

cho phát triển y tế cơ sở là đầu t có hiệu quả cao và chi phí

thấp, phạm vi bao phủ rộng Kết quả nghiên cứu về y tế công

cộng cho thấy cứ 100 trờng hợp ốm thì có khoảng 80-90 trờng hợpmắc các chứng bệnh thông thờng, có thể chữa khỏi ngay tại nhà

và cộng đồng; chỉ có 5-10% cần đi khám và điều trị tại tuyếntỉnh và tuyến Trung ơng Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến cáo:chỉ với 1 đô la tiền thuốc thiết yếu bình quân đầu ngời có thể

điều trị hầu hết các bệnh tật thông thờng của nhân dân [29]

Một đề xuất của Chính phủ về công bằng trong chăm sócsức khoẻ (đặc biệt là cung cấp đủ các dịch vụ y tế cho nhândân ở các vùng sâu, vùng xa) là biện pháp đẩy mạnh việc củng

Trang 19

cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lới cán bộ y tế thôn.Nhiệm vụ của các cán bộ y tế thôn sẽ thay đổi tuỳ theo nhu cầuthực tế trong mỗi trờng hợp cụ thể Hiện nay chủ trơng đào tạocho y tế thôn cũng tơng tự nh đào tạo y tá sơ cấp, chơng trìnhgiảng dạy thích hợp và phơng pháp đào tạo phù hợp với giáo dục chongời lớn tuổi Việc đào tạo cán bộ y tế thôn phải đợc chia thànhcác giai đoạn nhỏ Các giai đoạn này phải đủ ngắn để các họcviên không phải mất quá nhiều thời gian xa nhà và lợng thông tin

đợc truyền thụ cũng không nên quá nhiều để họ có thể tiếp thu

đợc một lần Khi họ sử dụng thời gian ở nhà giữa các giai đoạn

đào tạo, họ có thể áp dụng những gì họ vừa học đợc vào thực tế

và tìm ra những câu hỏi hoặc những khó khăn, vớng mắc màgiáo viên có thể giải thích, giảng cho họ sau này khi họ quay trở lạilớp học ở giai đoạn tiếp theo Khi các cán bộ y tế thôn đã hoànthành khoá đào tạo, họ sẽ đợc nhận một bộ dụng cụ và phơng tiện

để giúp họ áp dụng những kiến thức vừa học đợc Cần có một hệthống giám sát để nâng cao kỹ năng của NVYTT, kể cả việc đàotạo cho cán bộ y tế xã để có thể giám sát các cán bộ y tế thôn vớitinh thần hỗ trợ [8] [23]

NVYTT là ngời gần dân nhất có nhiệm vụ tuyên truyền giáodục sức khoẻ, phát hiện sớm dịch bệnh, xử trí ban đầu những cấpcứu, chăm sóc những ngời mắc bệnh nhẹ và bệnh mãntính YTT có vai trò quan trọng trong công tác CSSK tại cộng

đồng Vì vậy khôi phục và củng cố hoạt động của mạng lới NVYTT

là nhiệm vụ cấp bách hiện nay của toàn xã hội Tiếp tục quán triệtNghị quyết Trung ơng 4 khoá VII và Nghị định 37/ CP về địnhhớng chiến lợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tếchủ trơng khôi phục và củng cố mạng lới NVYTT trong phạm vi cả n-

ớc [4] Mục tiêu phấn đấu mỗi thôn bản có ít nhất một nhân viên

Trang 20

y tế hoạt động Các nhân viên y tế thôn có thể khám thai, đỡ đẻ,khám chữa bệnh thông thờng, sơ cứu ban đầu các cấp cứu ngoạikhoa, sản khoa và triển khai các hoạt động phòng bệnh, chốngdịch, chăm sóc sức khoẻ ban đầu

Về nhân lực: Đối với các nhân viên y tế đã có từ trớc thì bồidỡng thêm kiến thức về y tế công cộng, cách tiếp cận làm việc vớicộng đồng, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ Có thể lồngghép với cộng tác viên dân số, cộng tác viên dinh dỡng, giáo viên(vùng sâu, vùng xa), quân y của các đồn biên phòng, chi hội phụnữ có thể tuyển chọn những ngời có trình độ văn hoá từ phổthông cơ sở trở lên tại địa phơng rồi tổ chức đào tạo theo tàiliệu đào tạo NVYTTB để họ thực hiện chức năng nhiệm vụ củamình [24]

Về kinh phí chi trả thù lao: theo Thông t số 08/ TT-LB liên Bộ

Y tế - Tài chính - Lao động Thơng binh xã hội - Ban Tổ chức Cán

bộ Chính phủ thì ngân sách nhà nớc chi trả cho mỗi một nhânviên y tế thôn là 40.000đ/ tháng tuy nhiên ở mỗi địa phơng sựvận dụng có khác nhau Có địa phơng trả đúng nh Thông t 08 là40.000đ/ ngời/ tháng, có địa phơng lấy thêm ngân sách của

địa phơng để chi trả cho YTT từ 70.000đ - 80.000đ/tháng Tuynhiên cũng còn nhiều địa phơng cha trả đợc phụ cấp cho nhânviên y tế thôn Theo báo cáo tổng kết đánh giá hoạt động của YTTnăm 2001 thì Bộ Y tế đang đề nghị xây dựng mức phụ cấp cho

Trang 21

Nhân viên y tế thôn là nhân viên y tế hoạt động tại thôn cóchức năng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong thôn.

1.1.6.2 Nhiệm vụ:

Nhân viên y tế thôn có chức năng nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tuyên truyền - giáo dục sức khoẻ:

+ Thực hiện tuyên truyền các kiến thức bảo vệ sức khoẻ và antoàn cộng đồng

+ Hớng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ thông thờng

- Hớng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh:

+ Hớng dẫn vệ sinh thực phẩm và dinh dỡng hợp lý

+ Hớng dẫn vệ sinh 3 sạch (ăn sạch, ở sạch, uống sạch), 4 diệt(diệt ruồi, diệt muỗi, diệt chuột, diệt bọ chét), sử dụng nguồn nớcsạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

+ Thực hiện các hoạt động tiêm chủng và phòng dịch

- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:

+ Vận động khám thai, đăng ký thai nghén và hỗ trợ đẻ ờng khi không kịp đến trạm

th-+ Hớng dẫn một số biện pháp đơn giản theo dõi sức khỏe trẻem

+ Hớng dẫn kế hoạch hoá gia đình, cung cấp bao cao su vàthuốc tránh thai

- Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thờng:

+ Quản lý và sử dụng tốt túi thuốc của thôn, bản

Trang 22

1.1.6.3 Mối quan hệ công tác:

- Nhân viên y tế thôn chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp củatrạm y tế xã

- Nhân viên y tế thôn chịu sự quản lý của trởng thôn

- Nhân viên y tế thôn có mối quan hệ phối hợp với các tổchức quần chúng, đoàn thể tại thôn [2][3]

1.2 Một vài nét về tổ chức và hoạt động nhân viên y tế cộng đồng trên thế giới

Nhân viên Y tế cộng đồng (Community Health Workers)

đóng góp những vai trò quan trọng trong các chơng trìnhchăm sóc sức khoẻ ban đầu ở nhiều quốc gia đang phát triểntrên thế giới Phần lớn họ làm việc theo hớng hoàn toàn tựnguyện, họ không đợc hởng thù lao và ít chịu sự quản lý vàtheo dõi của nhà nớc Nhiệm vụ chủ yếu của các nhân viên y tếcộng đồng này là làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu,tuyên truyền vận động vệ sinh phòng bệnh[28][30]

ở Thái Lan có 2 loại NVYTT, một là những truyền thông viên

y tế, hai là tình nguyện viên y tế Những truyền thông viên

đ-ợc đào tạo và cung cấp những nguyên tắc chỉ đạo cho phép

họ phục vụ nh những ngời truyền bá thông tin y tế tới nhóm từ

10 - 15 hộ gia đình Cứ 10 truyền thông viên có 1 tìnhnguyện viên y tế Những tình nguyện viên y tế đợc huấnluyện kỹ hơn và có trách nhiệm nâng cao sức khoẻ, phòngngừa dịch bệnh, chăm sóc một số bệnh đơn giản Hiện nayThái Lan có khoảng 42.325 tình nguyện viên y tế và khoảng434.803 truyền thông viên y tế, phủ khoảng 90% thôn bản [4][29]

Năm 1989, Indonesia phát động chơng trình “Hộ sinh viênthôn bản” nhằm tăng cờng nỗ lực làm giảm tử vong mẹ Trong phạm

Trang 23

vi chơng trình, các hộ sinh viên mới tốt nghiệp đã đợc tuyển dụngtại các thôn bản trong cả nớc với thời gian hợp đồng trong 3 năm Cókhoảng 52.000 hộ sinh viên đợc tuyển dụng trong chơng trình nàytrong cả nớc và có 90% số thôn bản có ít nhất một hộ sinh viên hoạt

động trong năm 1997 Kết quả là số ca đẻ do mụ vờn đỡ ở các vùngnông thôn giảm xuống từ 55% năm 1997 còn 48% năm 1998 [19][32]

ở Mô Dăm Bích đã sử dụng những ngời hoạt động xã hộitình nguyện ở các cộng đồng nông thôn và thành thị, họ đi

đến từng gia đình để tuyền thông và thực hiện một số chơngtrình y tế [19][30]

ở Nêpan đã xây dựng đội ngũ NVYTCĐ làm đầu mối quantrọng giữa hệ thống y tế với cộng đồng NVYTCĐ đợc đào tạo 3tháng với nhiệm vụ chủ yếu là truyền thông giáo dục sức khoẻ,tham gia vận chuyển ngời bệnh, hàng tháng họ giao ban báo cáotình hình sức khoẻ cộng đồng với TYT [19][33]

1.3 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.

1.3.1 Đặc điểm về địa lý và kinh tế xã hội.

Tiền Hải là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, cách xatrung tâm của tỉnh hơn 20 km về phía đông nam, toàn huyện

có hơn 40 km bờ biển Dân số toàn huyện là 215.129 người, trong

đó nam giới là 104.553, nữ giới là 109.963 người, mật độ dân số

980 ngời/km2 Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8%, thu nhập bình quân2.800.000đ/ngời/năm Trình độ phổ cập cấp I là 100% Huyện

có 35 xã, thị trấn với 169 thôn chia thành 3 khu (khu Đông gồm 11xã, dân số 61.461 ngời, khu Nam gồm 11 xã, dân số 75.315 ngời,khu Tây gồm 13 xã dân số 78.543 ngời) Khu Đông và khu Nam cómột số xã nằm sát biển đông, vì vậy người dân ở đây ngoài nghềnông họ còn làm nghề đánh cá trên biển

Trang 24

đợc triển khai tại địa phơng và đang hoạt động rất hiệu quả,góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khoẻnhân dân địa phơng Từ năm 1999 đến nay TTYT huyện TiềnHải luôn luôn là đơn vị dẫn đầu của ngành y tế tỉnh Thái Bình

về công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Mạng lới y tếthôn đợc củng cố và hoạt động từ năm 1999 đến nay, toàn huyệnhiện có 169 thôn và 100% số thôn đều có NVYTT hoạt động.Trung tâm Y tế huyện đã triển khai nghiêm túc QĐ 3653 của Bộtrởng Bộ Y tế, hàng năm đều tổ chức tập huấn nội dung chứcnăng, nhiệm vụ và bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ y tế cho tất cả

đội ngũ NVYTT Phụ cấp của NVYTT đợc trả ở mức 60.000đ/tháng

và duy trì từ năm 1999 đến nay Mặc dù vậy hiệu quả hoạt độngcủa đội ngũ NVYTT trong những năm qua còn thấp, cha đáp ứngyêu cầu đề ra

Mô hình bệnh tật của huyện Tiền Hải cũng mang đặc

điểm chung của mô hình bệnh tật các tỉnh đồng bằng Bắc bộ,các bệnh nhiễm trùng đờng tiêu hoá và nhiễm giun là chủ yếu.Theo số liệu báo cáo năm 2004 số bệnh nhân đờng tiêu hoá nhậpviện chiếm tỷ lệ 52,61% trong tổng số bệnh nhân nhập viện.Một đặc điểm nổi bật về bệnh tật của huyện Tiền Hải là sốbệnh nhân mắc bệnh tim mạch và bệnh đờng hô hấp tơng đốicao (tim mạch 2,5%, hô hấp 10%)

Trang 26

Chơng 2

Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu:

- NVYTT đang hoạt động tại các thôn của huyện Tiền Hải, tỉnhThái Bình

- Giám đốc TTYT huyện

- Phó Chủ tịch (hoặc cán bộ Uỷ ban) phụ trách văn xã của xã

- Trạm trởng TYT xã

2.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng12 năm 2003 đến tháng 12 năm 2004

2.3 Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu đợc tiến hành tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 2.4 Phơng pháp nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lợngvới nghiên cứu định tính

2.5 Phơng pháp chọn mẫu:

2.5.1 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lợng:

Điều tra phỏng vấn toàn bộ 169 NVYTT đang làm việc tại 169thôn của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

2.5.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính:

+ Chọn ngẫu nhiên 3/35 xã ở 3 khu (mỗi khu 1 xã) Danh sáchcác xã trong mỗi khu đợc đánh số thứ tự từ 1 đến hết, mỗi sốtrong danh sách đợc ghi vào một lá thăm để rút ngẫu nhiênmột xã Xã rút ra sẽ là xã đợc chọn làm mẫu nghiên cứu địnhtính

+ Phỏng vấn sâu Trạm trởng trạm y tế 3 xã đã chọn ở trên + Phỏng vấn sâu Giám đốc TTYT huyện

Trang 27

+ Phỏng vấn sâu Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách văn xã của

3 xã đã chọn

(tổng cộng 07 cuộc phỏng vấn sâu)

2.6 Một số định nghĩa chỉ tiêu nghiên cứu:

- NVYTT: Là ngời đợc UBND xã và TTYT huyện quyết định làmnhiệm vụ của YTT

- Nội dung tập huấn: là nội dung chuyên môn mà NVYTT đợctập huấn trong năm 2004 sắp xếp theo các chủ đề nh tàiliệu đào tạo NVYTT (dành cho học viên) của Bộ Y tế- WHO-UNICEP

- Thực hiện các nội dung chức năng nhiệm vụ: là NVYTT thựchiện các nội dung chức năng nhiệm vụ của mình theo Quyết

định 3653/1999/ QĐ - BYT

- Y dụng cụ của NVYTT: Là các y dụng cụ qui định trong túi y

tế thôn có trong danh mục trang thiết bị y tế cơ sở (banhành kèm theo Quyết định số 437/ BYT-QĐ ngày 20/ 2/ 2002của Bộ trởng Bộ Y tế)

- Thuốc thông thờng của NVYTT: Là các loại thuốc thông thờng màNVYTT đợc quyền sử dụng theo tài liệu đào tạo NVYTT của Bộ Ytế- WHO- UNICEP

- Giao ban của trạm y tế xã với NVYTT: Là TYT xã triệu tập NVYTT

về trạm để nghe báo cáo hoạt động của NVYTT và giaonhiệm vụ mới

- Giám sát của TYT xã với NVYTT: là cán bộ của TYT xã đi xuốngcác thôn nắm bắt tình hình hoạt động của NVYTT, pháthịên nhữmg mặt làm đợc, cha làm đợc và hỗ trợ giúp đỡNVYTT làm việc

- Chỉ số đánh giá nắm chức năng nhiệm vụ đạt yêu cầu vàkhông đạt yêu cầu

 Trả lời đúng từ 50% nội dung chức năng nhiệm vụ trở lên(từ 7 đến 14 nội dung chức năng nhiệm vụ) Đánh giá:Nắm chức năng nhiệm vụ đạt yêu cầu

Trang 28

 Trả lời đúng dới 50% nội dung chức năng nhiệm vụ (từ

1 đến 6 nội dung chức năng, nhiệm vụ) Đánh giá:Nắm chức năng nhiệm vụ không đạt yêu cầu

- Chỉ số đánh giá mức độ thực hiện chức năng nhiệm vụ củaYTT

 Thực hiện đợc từ 70% nội dung chức năng nhiệm vụ trởlên (từ 10 đến 14 nội dung nhiệm vụ) là mức độ khá -tốt

 Thực hiện từ 50% đến dới 70% nội dung chức năng,nhiệm vụ (từ 7 đến 9 nội dung chức năng, nhiệm vụ) làmức độ trung bình

 Thực hiện dới 50% nội dung chức năng nhiệm vụ (từ 1

đến 6 nội dung nhiệm vụ) là mức độ kém

- Hộ nghèo: Thu nhập bình quân đầu ngời/tháng bằng hoặcdới 100.000 đ

- Hộ không nghèo: Thu nhập bình quân đầu ngời/tháng trên100.000 đ

2.7 Phơng pháp thu thập số liệu

2.7.1 Phơng pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu định lợng:

+ Công cụ thu thập số liệu:

- Xây dựng bảng hỏi với NVYTT Bảng hỏi đợc thiết kế dựatrên những nội dung qui định về chức năng nhiệm vụ của NVYTTban hành kèm theo Quyết định số 3653/1999/QĐ-BYT ngày

15/11/1999 của Bộ Y tế [2][3] Dựa vào tài liệu đào tạo NVYTT (tài liệu dùng cho học viên) của Bộ Y Tế - WHO - UNICEF xuất bản năm

2000 [4] và một số nội dung có liên quan với YTT trong chuẩn quốcgia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010 [6] của Bộ Y tế Bảng hỏi còn

đợc tham khảo, đóng góp ý kiến của một số Trạm trởng TYT xã,

Trang 29

lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Tiền Hải, Thái Bình và các chuyêngia có kinh nghiệm về y tế công cộng.

+ Điều tra viên:

Các cán bộ đang công tác tại 6 trạm y tế của huyện, sau khi

đợc tập huấn kỹ về nội dung bộ câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn

+ Giám sát viên:

Là nhà nghiên cứu và các cán bộ của TTYT huyện Tiền Hải.Giám sát toàn bộ quá trình điều tra, thu thập số liệu Sau khi thuphiếu giám sát điều tra ngẫu nhiên lại 20% số phiếu

+ Phân tích số liệu:

Bằng phần mềm Epi-info 6.04 và thuật toán thống kê

2.7.2 Phơng pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu định tính:

+ Phỏng vấn sâu: 07 cuộc

- Đối tợng phỏng vấn

+ Giám đốc TTYT huyện: 01 ngời

+ Phó chủ tịch UBND xã phụ trách văn xã: 03 ngời

+ Trạm Trởng trạm y tế xã: 03 ngời

- Thời gian phỏng vấn: 30 - 40 phút

- Công cụ hỗ trợ: Máy ghi âm, biên bản ghi chép nội dung trả lờiphỏng vấn

- Nội dung phỏng vấn: Phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4

- Ngời phỏng vấn: Nghiên cứu viên

+ Xử lý số liệu định tính: Trích dẫn nội dung phỏng vấn sâu qua

băng ghi âm và ghi chép theo chủ đề phân tích

2.8 Hạn chế của đề tài, khó khăn trong nghiên cứu, hớng khắc phục

2.8.1 Hạn chế của đề tài:

Trang 30

- Đề tài chỉ nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiền Hải của tỉnhThái Bình nên các kết luận, khuyến nghị của đề tài chỉ áp dụngtrên huyện Tiền Hải, không áp dụng đợc cho tỉnh Thái Bình.

- Do hạn chế về các nguồn lực (kinh phí nghiên cứu hạn hẹp,thời gian nghiên cứu ngắn) vì thế nghiên cứu chỉ dừng lại ở mứcmô tả việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của YTT huyện Tiền Hảitại thời điểm điều tra

- Nghiên cứu cha đánh giá đợc kết quả của việc thực hiện chứcnăng nhiệm vụ của YTT, cha so sánh đợc các chỉ số về y tế giữacác thôn

- Tiến hành điều tra thử làm mẫu cho điều tra viên

- Kiên trì, bám đối tợng, khi không gặp đợc đối tợng nghiên cứutrong giờ làm việc đã đến nhà vào giờ nghỉ, buổi tra, buổi tối

- Các biến số, chỉ số nghiên cứu đều đợc định nghĩa rõ ràng

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Không gặp vấn đề gì về đạo đức trong nghiên cứu, các

số liệu thu thập đợc chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Đối tợng tham gia nghiên cứu là tự nguyện không ép buộc

Trang 31

- Nghiên cứu đã đợc sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đứctrong nghiên cứu y sinh học của trờng Đại học Y tế công cộng

Biểu đồ 4: Phân bố NVYTT theo độ tuổi

Nhận xét: Kết quả cho thấy ở huyện Tiền Hải NVYTT có độ tuổichủ yếu từ 30 tuổi đến 49 tuổi (73,96%) Số NVYTT ở độ tuổitrên 50 chiếm tỷ lệ thấp nhất (11,83%) Số NVYTT ở độ tuổi dới

30 chiếm tỷ lệ 14,21%

Trang 32

Biểu đồ 5: Phân bố NVYTT theo giới

Nhận xét: Tỷ lệ nữ NVYTT (77,50%) nhiều gấp hơn ba lần tỷ lệnam NVYTT(22,50%)

Biểu đồ 6: Phân bốNVYTT theo trình độ học vấn

Nhận xét: Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn chỉ có cấp

II (57,40%) và cấp III (42,60%), không có các cấp học khác vàkhông biết chữ

Biểu đồ 7: Phân bố NVYTT theo trình độ chuyên môn

Trang 33

Nhận xét: Trình độ chuyên môn của NVYTT phần lớn là y tá sơhọc (63,3%), ít nhất là NHS (1,2%) Số NVYTT có trình độ y sỹcũng rất ít (7,7%).

Trang 34

Bảng 1: Phân bố NVYTT theo công việc kiêm nhiệm

Nhận xét: Công việc kiêm nhiệm nhiều là cộng tác viên dinh dỡng

(80,47%), tiếp đến là cộng tác viên dân số (63,90%) Số NVYTT

không kiêm nhiệm các công tác xã hội khác rất ít chỉ chiếm tỷ lệ9,47%

Bảng 2: Phân bố NVYTT đợc tập huấn và cha đợc tâp huấn chức năng nhiệm vụ của YTT.

Trang 35

Nhận xét: Phần lớn nhân viên NVYTT nắm đợc từ 7-14 nội dungchức năng nhiệm vụ chiếm tỷ lệ cao (84,02%), số nhân viênNVYTT không đạt yêu cầu trong vấn đề nắm đợc nội dung chứcnăng nhiệm vụ chỉ chiếm tỷ lệ thấp (15,98%).

Biểu đồ 8: Phân bố NVYTT theo số giờ làm việc trong 1

tháng

Nhận xét: Đa số NVYTT làm việc từ 80 - 120 giờ trong một tháng(84,61%), số NVYTT có thời gian làm việc trên 120 giờ trong mộttháng chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,56%), số NVYTT có thời gian làmviệc dới 80 giờ chiếm tỷ lệ 11,83%

Trang 36

Biểu đồ 9: Phân bố NVYTT theo mức độ thực hiện chức năng nhiệm vụ

Nhận xét: Hơn một nửa (52,66%) số NVYTT thực hiện nội dungchức năng, nhiệm vụ ở mức độ trung bình (thực hiện đợc từ 7

đến 9 nội dung CNNV) Số NVYTT thực hiện nhiệm vụ khá tốt(thực hiện đợc từ 10 nội dung CNNV trở nên) chiếm tỷ lệ(31,36%), số NVYTT thực hiện nhiệm vụ kém (thực hiện đợc dới 7nội dung CNNV) chiếm tỷ lệ thấp (15,98%)

Bảng 4: Phân bố NVYTT thực hiện nhiệm vụ TTGDSK

STT Nội dung của nhiệm vụ TTGDSK Số NVYTT có thựchiện

1 Tuyên truyền GD kiến thức bảo vệ sức khoẻ và an toàn cộng đồng 169 100

2 Hớng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ thông thờng 108 63,90

Số NVYTT thực hiện đợc 2 nội dung của

Trang 37

Nhận xét: 100% NVYTT thực hiện nhiệm vụ TTGDSK, biện phápthực hiện là t vấn sức khoẻ tại hộ gia đình, truyền thông lồngghép trong các buổi họp công cộng tại thôn, tham gia phát tờ rơi,tài liệu Số NVYTT thực hiện đợc 2 nội dung của nhiệm vụ cònthấp (58,58%), không có NVYTT nào là không thực hiện nhiệm vụTTGDSK

Bảng 5: Phân bố NVYTT thực hiện nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh tại thôn

3 Tham gia các hoạt động tiêm chủng phòng bệnh 167 98,81

Số NVYTT thực hiện đợc từ 2 nội dung nhiệm

Số NVYTT không thực hiện nhiệm vụ hớng dẫn

Nhận xét: Đa số các NVYTT đều làm tốt các nội dung của nhiệm

vụ hớng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh tại thôn, đặc biệt là 2 nội dung: Hớng dẫn vệ sinh 3 sạch, 4 diệt và tham gia các hoạt

động tiêm chủng phòng bệnh Số NVYTT thực hiện đợc trên 2 nội dung của nhiệm vụ chiếm tỷ lệ cao (95,86%)

Bảng 6: Phân bố NVYTT thực hiện nhiệm vụ

CSSKBMTE-KHHGĐ tại thôn

STT Nội dung nhiệm vụ CSSKBMTE-KHHGĐ Số NVYTT có

thực hiệnn=16

Trang 38

1 Vận động khám thai và đăng ký thai nghén 64 37,87

2 Hớng dẫn một số biện pháp đơn giản theo dõi trẻ em 82 48,52

3 Hớng dẫn kế hoạch hoá gia đình 167 98,82

Số NVYTT thực hiện đợc từ 2 nội dung nhiệm vụ

Bảng 7: Phân bố NVYTT thực hiện nhiệm vụ sơ cứu ban

đầu và chăm sóc bệnh thông thờng tại thôn

STT Nội dung nhiệm vụ sơ cứu ban đầu

và chăm sóc bệnh thông thờng

Số NVYTT

có thực hiệnn=16

1 Sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn 47 27,81

2 Phát hiện và chăm sóc một số bệnh thôngthờng 63 37,28

3 Chăm sóc bệnh xã hội tại nhà theo chỉ định điều trị của TYT xã 30 17,75

Số NVYTT thực hiện đợc từ 2 nội dung nhiệm vụ

Số NVYTT không thực hiện đợc một nội dung

Nhận xét: Chỉ có 55,62% NVYTT thực hiện nội dung nhiệm vụ sơcứu ban đầu và chăm sóc một số bệnh thông thờng, trong đó số

Trang 39

NVYTT thực hiện nội dung nhiệm vụ phát hiện và chăm sóc một sốbệnh thông thờng chiếm tỷ lệ 37,28%, sơ cứu ban đầu các cấpcứu và tai nạn chiếm tỷ lệ thấp (27,81%) Còn 44,38% NVYTTkhông thực hiện đợc một nội dung nhiệm vụ nào Tỷ lệ NVYTTthực hiện đợc trên 2 nội dung của nhiệm vụ rất thấp (17,75%).

Bảng 8: Phân bố NVYTT thực hiện các chơng trình y tế tại thôn

STT Nội dung nhiệm vụ thực hiện các chơng

trình y tế

Số NVYTT

có thực hiện

1 Tham gia hoạt động các chơng trình y tế tại thôn 165 97,63

2 Có báo cáo hàng tháng gửi về TYT xã 153 90,53

3 Có túi thuốc và sử dụng tốt túi thuốc 22 13,02

Số NVYTT thực hiện từ 2 nội dung nhiệm vụ trở

Số NVYTT không thực hiện một nội dung nhiệm

Nhận xét: Số NVYTT thực hiện nội dung nhiệm vụ tham gia hoạt

động các chơng trình y tế tại thôn chiếm tỷ lệ cao (97,63%), cóbáo cáo hoạt động hàng tháng gửi về TYT xã (90,53%) Tuy nhiên

số NVYTT có túi thuốc và sử dụng túi thuốc còn thấp (13,02%) SốNVYTT thực hiện đợc trên 2 nội dung của nhiệm vụ chiếm tỷ lệ86,98%

Bảng 9: Phân bố NVYTT theo nội dung việc làm vợt quá CNNV

Khám bệnh, kê đơn

thuốc

Trang 40

Nhận xét: Chỉ có 10,65% NVYTT làm các công việc vợt quá chức

năng nhiệm vụ đã đợc qui định, nội dung công việc mà NVYTTlàm vợt quá chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tiêm truyền tĩnh mạch(6,50%); khâu vết thơng phần mềm (2,37%); khám bệnh kê đơn(1,78%)

Ngày đăng: 22/03/2019, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w