Em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc với đề tài: “Đánh giá công tác đối soát bản đồ địa chính để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K46 – ĐCMT –N01
Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thùy Linh
Thái Nguyên năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ýnghĩa vô cùng lớn đối với bản em, được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhàtrường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên Em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần
TNMT Phương Bắc với đề tài: “Đánh giá công tác đối soát bản đồ địa chính
để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2017”.
Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã có cơ hội được học hỏi, cónhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn
thành đề tài của mình Em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới: ThS Nguyễn Thùy Linh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo
thực tập tốt nghiệp
Ban lãnh đạo, tất cả các anh, chị, cô, chú cán bộ nhân viên trong Công ty
Cổ phần TNMT Phương Bắc đã tạo điều kiện, quan tâm em trong quá trình
em thực tập để em có thể thực hiện tốt cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Do giới hạn về thời gian, cũng như những kiến thức nên bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và đánh giá chânthành của các thầy cô giáo, cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần TNMTPhương Bắc để bài báo cáo có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cám ơn !
Thái Nguyên ,ngày 08 tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hờ A Tạ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 4.1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017 23Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017 32Bảng 4.3 Diện tích, cơ cấu Đất phi nông nghiệp năm 2017 33Bảng 4.4 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận cho chủ thể
đăng ký ở xã, phường thị trấn là người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 38Bảng 4.5: Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa tại
xóm Đằng Long năm 2017 39Bảng 4.6: Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa tại
xóm Hồi năm 2017 40Bảng 4.7: Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa tại
xóm Trám năm 2017 41Bảng 4.8: Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa tại
xóm Khả năm 2017 42Bảng 4.9: Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa tại
xóm Cầu 2017 43
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình 4.1: Vị trí địa lý Xã Bắc Sơn 21Hình 4.2: Cho chủ sử dụng đất ký xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất tại các nhà văn hóa xóm 36
Trang 6QĐ – BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8TRANG BÌA PHỤ
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
4 2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 5
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
6 2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 7
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 7
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất 9
2.2.3 Hồ sơ địa chính 12
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã 16
2.3 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Bắc Sơn, Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình 18
Trang 9PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.4.2 Phương pháp đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 27
4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai của xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 28
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 28
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 31
4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Bắc Sơn 34 4.3 Đánh giá công tác kê khai đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2017 35 4.3.1 Quy trình kê khai đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng
Trang 10nhận quyền sử dụng đất 35
4.3.2 Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa 39
4.4 Đánh giá những thuận lợi , khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác đối soát bản đồ địa chính của xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 45
4.4.1 Thuận lợi 45
4.4.2 Khó khăn 46
4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác đối soát bản đồ của xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 111
Trang 121.1 Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là cácnguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằmtrong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sốngtrong lòng đất Đồng thời đất đai là nguồn Tài nguyên có hạn về số lượng, có
vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý mộtcách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiệnđại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đãgây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hềtăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồnTài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề đấtđai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngàycàng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước
có vai trò rất quan trọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứngthư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sửdụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụngđất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theopháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai
Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từngbước đưa pháp luật Đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Cácvăn bản, Thông tư, Nghị định đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc,quản lý
Trang 13chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới Công tác đăng kí và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là một trong số các nội dung giúp cơ quan quản lí đấtđai nắm được tình hình sử dụng đất kể cả số lượng và chất lượng đất.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên và được sự đồng ý của Bangiám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS.
Nguyễn Thùy Linh em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác đối soát bản đồ địa chính để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2017".
1.2 Mục tiêu tổng quát của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác đối soát bản đồ địa chính để phục vụ công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh HòaBình năm 2017, nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác này
1.2.3 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bắc Sơn, huyện
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Tìm hiểu thực trạng công tác đối soát bản đồ địa chính trên địa bàn xãBắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình đối soát bản đồđịa chính trên địa bàn xã Bắc Sơn
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và phát huynhững mặt tích cực để thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn xã Bắc Sơn
Trang 141.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất làtrong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhậnđịnh riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Nắm vững những quy định của luật Đất đai năm 2003 và những vănbản dưới luật về đất đai của Trung Ương và ở địa phương trong công tác cấpGCNQSD đất
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đề ranhững giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tácquản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
- Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viêncủng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinhviên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai Nắm chắc nhữngquy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo
- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khókhăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất,giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tácĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyếtđược những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đainăm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dungQuản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật
Đất đai 2013 quy định ( Luật Đất đai 2013 ) [5].
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá Tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Trang 1611 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trong Luật Đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong
những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn Tài nguyên vô cùng quý giá vàquan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trìnhsản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quantrọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trìnhkinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diệntích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sửdụng của Tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khaithác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lýchặt chẽ Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gianhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽđồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sửdụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính
vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước taquan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì côngtác ĐKĐĐ, cấp giấy
Trang 17chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tácĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lýchặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó bảo vệ được lợi íchcủa Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân
Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chínhđến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi thamgia sử dụng đất
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Văn bản sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày01/07/2014
- Nghị quyết 755/2003/NQ - UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể vềnhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sáchcải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiệncấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện cácchính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ - UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủyban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trướcngày 01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sởxác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
- Nghị định 4 3/ 2 01 4/ N Đ - CP n gày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chitiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định 4 6/ 2 01 4/ N Đ - CP n gày 15 tháng 05 năm 2014 quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sửdụng đất
Trang 18- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định
về giá đất
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấychứng nhận)
- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ - CP về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 77/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của BộTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thựchiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất; là việcghi nhận về quyền sử dụng đất đối với thửa đất xác định vào HSĐC và cấpGCN nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sửdụng đất đồng thời nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
2.1.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tại
điều 5 và điều 169 bao gồm (Luật Đất đai 2013) [5].
Trang 19- Các tổ chức trongnước.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất ( đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng )
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềquốc tịch
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư
2.1.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký quyền sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm việc đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất
đai 2013 tại điều 7 bao gồm (Luật Đất đai 2013)[5]
+ Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổchức mình
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đấtnông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trìnhcông cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vuichơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địaphương
+ Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản,buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận
cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư
+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ
sở tôn giáo
+ Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
Trang 20+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụngđất của mình.
+ Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhómngười có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất
GCNQSD đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụngđất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với
người sử dụng
GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọiloại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từngthửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưutại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất đểgiải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người
sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật
Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau (Viện chiến lược, chính sách TNMT 2014) [10].
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục
địa chính ( nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường ) ban hành theo mẫu quy địnhtại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đấtcấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát
hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ - CP ngày 05/07/1994 củaChính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho
sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính ( nay là Sở Tài nguyên vàMôi trường )
Trang 21Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu
giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 vàQuyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầutrắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh
Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 quy địnhmẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản
2.2.2.1 Những trường hợp được cấp GCN
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013) [5].
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Trang 22- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2.2.2.2 Thẩm quyền cấp GCN
Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, Điều 105, mục
2, chương VII như sau (Luật Đất đai 2013) [5].
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án đầu tư ; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quantài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
Trang 232.2.2.3 Hồ sơ đăng kí đất đai, xin cấp GCNQSD đất
Hồ sơ đăng kí gồm có:
+ Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất: 02 bản, nộp tại UBND xã, phườngnơi có đất (gọi chung là UBND cấp xã); UBND cấp xã giữ một bản chongười sử dụng đất nơi có đất, người đó cầm tờ đơn tới cơ quan TNMT
+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng).+ Trích lục địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhậncủa sở TNMT)
+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có côngchứng)
+ Tờ khai sử dụng đất ( đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất,
đã khai theo Chỉ thị 245-TTg )
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày UBND cấp xã, phườngphải hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại phường, xã cậpnhật những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vàođơn đăng kí quyền sử dụng đất ( phần ý kiến của UBND xã ) thu lệ phí theoquy định và phải trả lại chủ sử dụng một tờ đơn để nộp Sở TNMT hoặc PhòngTNMT để được cấp GCNQSD đất
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TNMT để cập nhật những thay đổi
vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp ( Nghị định 43/2014/NĐ – CP ) [6].
2.2.3 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, số sách…chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đaiđược thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu vàđăng ký biến động đất đai, cấp GCN
Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc
Hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài
Trang 24nguyên và Môi trường lập, chỉnh lý, quản lý đồng thời sao gửi hồ sơ cho vănphòng đăng ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã,phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương.
Theo quy định hiện hành hồ sơ địa chính có hai dạng là hồ sơ địa chínhdạng giấy và hồ sơ địa chính dạng số
Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:
- Lập hồ sơ địa chính thực hiện theo đơn vị hành chính xã, thị trấn
- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tụcquy định tại Nghị định 43/2014/NĐ - CP
- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo chính xác, thống nhất giữa các tài liệu.+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê
+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính
+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất
Nội dung của HSĐC bao gồm thông tin về thửa đất như sau:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất
trường quy định tại Thông tư 24 / 20 1 4 / T T - B TN MT n hư sau:
+ Tra cứu, xem thông tin
+ Xin trích lục Bản đồ địa chính ( đối với từng thửa đất )
+ Xin trích sao Hồ sơ địa chính ( đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sửdụng đất )
Trang 25+ Trích sao sổ Mục kê đất đai ( đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sửdụng đất ).
+ Xin tổng hợp thông tin đất đai
+ Xin sao thông tin HSĐC vào thiết bị máy tính
HSĐC gồm 2 dạng: HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số ( cơ sở dữ liệuđịa chính )
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật,định mức kinh tế đối với việc lập HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; hướngdẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; quy địnhtiến trình thay thế hệ thống HSĐC trên giấy bằng hệ thống HSĐC dạng số
(Thông tư 34/2014/TT – BTNMT) [8].
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.3.1 Đối với Nhà nước
Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đấtđai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lạiđất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyềnchuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhànước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thuhồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.3.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụngđất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nướcvới người sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
Trang 26- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bấtđộng sản.
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Điều 98, mục 2, chương VII (Luật Đất đai, 2013)[5].
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thịtrấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủtên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấychứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtđược nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyềncấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
Trang 27gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghitên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứngnhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranhchấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtdiện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đấtkhông phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơnnếu có
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã
Theo quy định Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 thì trình tựthủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã được
quy định như sau ( Nghị Định 43/2014/NĐ - CP) [6].
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
Trang 28b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tìnhtrạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đấtkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quyhoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trườnghợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười năm (15) ngày; xem xét các
ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vàođơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấpGCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trườnghợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặctrích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện vàkhông đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trìnhUBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm bkhoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc ( không kể thời gian
Trang 29công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thờigian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính ) kể từ ngày Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng
đất nhận được GCNQSD đất (Nguyễn Thị Lợi [4].
2.3 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Bắc Sơn, Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình
Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa bàn huyện KimBôi đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầucủa nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát saocủa Thành Uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của tỉnh
Năm 2013 huyện đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi 7
xã, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND huyện,lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiệntại cơ sở
Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 43/NĐ - CP huyện đã chỉđạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liềnvới đất trên địa bàn huyện Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấychứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số1597/2005/QĐ - UB của UBND huyện Kim Bôi
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đối soát bản đồ địa chính trên địa bàn
xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công tác đối soát bản đồ địa chính để phục vụ côngtác cấp giấy trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm2017
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: xã Bắc Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian: 17/07/2017 – 17/10/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
- Đánh giá điều kiện kinh tế
Trang 31- Trình tự thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsau đối soát.
- Đánh giá công tác đối soát bản đồ phục vụ cấp giấy CNQSĐ tại xómCầu, xóm Khả, xóm Hồi, xóm Trám, xóm Đằng Long xã Bắc Sơn, huyện KimBôi, tỉnh Hòa Bình
Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp trong quá trình đốisoát bản đồ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọnlọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài Cụ thể là trong đề tài này đã sửdụng phương pháp thu thập số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu
số liệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội, số liệu về quản lý nhà nước vềđất đai, các số liệu về đối soát bản đồ và các văn bản có liên quan
3.4.2 Phương pháp đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Bản đồ địa chính đã vẽ xong của thôn (xóm): xóm Cầu, xóm Khả, xómHồi, xóm Trám, xóm Đằng Long xã Bắc Sơn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa BìnhĐối soát thực tế: đối soát kết quả đo vẽ trên bản đồ so với thực địa; Đốisoát về hình thể, diện tích, mục đích sử dụng
Tập hợp các thửa đất có sai sót để chuyển lên cho đội đo đạc để chỉnh sửa